TUẤN 20 ( BÀI 3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:34' 17-12-2022
Dung lượng: 591.3 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:34' 17-12-2022
Dung lượng: 591.3 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở trường em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip một vài hình ảnh về hội khỏe Phù Đổng, ngày hội
đọc sách, ngày hội trăng rằm….. Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các khổ thơ từ Gian
Hoa xuân…đến hết.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Kể tên
một số lễ hội thường được tổ chức ở
trường em.
- GV theo dõi HS làm việc.
nhau nghe.
+ Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc
sách, Ngày hội trung thu ; Ngày hội an
toàn giao thông; Lễ kỉ niệm ngày nhà
giáo Việt Nam 20-11; Lễ kỉ niệm ngày
thành lập đoàn 26-3…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS và - HS khác nhận xét.
cho HS quan sát thêm một số hình ảnh - HS quan sát thêm.
hoặc video lễ hội ở trường .
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong - HS quan sát nêu: Tranh vẽ các hoạt
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng động trong lễ hội của ngày xuân như: chợ
đoán tên bài.
tết, hoa xuân, hội sách, trò chơi ngày Tết.
- GV giới thiệu bài học.
- HS nghe ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài học lên bảng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa các
từ ngữ mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng toàn bài - HS nghe.
trong sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ
vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc của bạn
nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3
hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- Bài thơ này có 6 khổ thơ.
+Khổ 1: Trống hội… hội xuân.
+Khổ 2: Đây là….bức tranh.
+Khổ 3: Gian Hoa…trổ bông.
+Khổ 4: Góc…ban mai.
+Khổ 5: Góc Trò chơi …rộn ràng
+Khổ 6: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 6 - HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
HS thời gian ( 5 phút)
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ
thơ trước lớp.
khổ thơ.
- Đại diện 6 HS thi đọc từng khổ thơ trước
lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
+ HS5: đọc khổ thơ 5
+ HS6: đọc khổ thơ 6
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc - HS khác nhận xét.
tốt.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc - HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
trên bảng: rộn ràng, rộn rã, gian Chợ rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, bánh,
Tết, bánh, hành, treo, khoe nụ, ngọt hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, ban mai,...
lành, ban mai,...
+ Treo bảng nhóm hoặc chiếu Side ghi - HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
khổ thơ 3,4 trước lớp HDHS cách ngắt
nhịp thơ.
Gian Hoa xuân/ rực rỡ/
Đào/ khoe nụ thắm hồng/
Mai/ vàng vươi như nắng/
Hoa cúc/ vừa trổ bông.//
Góc/ dành cho Hội sách/
Giấy mới/ thôm giọng cười/
Bài thơ xuân/em đọc/
Ngọt lành/ như ban mai.//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó - HS giải nghĩa từ ngữ khó:
trong bài: khai xuân, câu đối đỏ.
+Khai hội: bắt đầu mở hội.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh +Câu đối đỏ: màu đỏ là biểu tượng của
câu đối đỏ.
sức sống mãnh liệt, của sự may mắn, hy
vọng. Vào đầu năm mới, mỗi gia đình đều
treo câu đối đỏ trong nhà. Mỗi nhà treo
một câu đối khác nhau với một mục đích
khác nhau nhưng tất cả đều mong năm mới
sẽ mang đến may mắn, bình an và thành
công.
c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
- GV nhận xét.
thầm toàn bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
1,2,3 trong SGK trang 18
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu
cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước - Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
lớp.
Câu 1: Trường bạn nhỏ tổ chức ngày - Trường bạn nhỏ tổ chức ngày hội nhân
hội nhân dịp gì?
dịp: mùa xuân đến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
+ Mỗi gian hàng có thú vị:
- Em đọc khổ thơ thứ hai đến khổ thơ - Gian chợ Tết: Có bánh chưng, dưa hành,
thứ năm để biết mỗi gian hàng có gì câu đối đỏ, tranh.
thú
vị. - Gian hoa xuân: rực rỡ, đào khoe nụ thắm
hồng, mai vàng tươi như nắng, hoa cúc vừa
trổ bông.
- Gian hội sách: giấy mới thơm giọng cười.
- Góc trò chơi ngày tết: kéo co, ném vòng,
tiếng hò reo cổ vũ, gieo niềm vui rộn ràng.
- HS trả lời: gieo (rắc hạt giống để cho mọc
mầm, lên cây – làm cho nảy sinh, phát triển
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa và lan truyền).
từ “ gieo”.
Câu 3: Em thích nhất gian hàng nào? - HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
Vì sao?
mình.
- GV động viên khuyến khích HS trình Ví dụ:
bày, giải thích lí do.
+ Em thích nhất gian hàng chợ tết vì ở đây
- Nhận xét, bổ sung.
các bạn có đủ các loại bánh truyền thống
của nước ta mang đậm màu sắc Việt.
+ Em thích nhất gian hàng trò chơi ngày
tết. Vì ở đây có rất nhiều trò chơi thú vị
như kéo co, ném vòng, tiếng hò reo cổ vũ
giống như gian hàng đang gieo một niềm
vui rộn ràng.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ cảm thấy không - HS nêu: Vì không khí tưng bừng náo nhiệt
khí hội xuân ngập tràn yêu thương?
của ngày hội xuân ở trường, niềm vui
- Nhận xét, bổ sung.
cuàng bạn tham gia hội xuân, niềm vui
chuẩn bị đón ngày tết Cổ truyền.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- HS nêu: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi hội xuân ở trường, niềm vui cùng bạn tham
bảng hoặc chiếu màn hình nội dung bài gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày
thơ.
tết Cổ truyền.
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
+ Liên hệ:
- HS liên hệ kể các hoạt động có trong ngày
- Vào ngày Tết ở địa phương em thườngTết.
tổ chức các hoạt động gì?
- GDHS: biết ứng xử lịch sự, có văn - HS nghe.
hóa khi tham gia các hoạt động lễ hội,
có hứng thú tìm hiểu về văn hóa,
phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng
và có cảm xúc, có việc làm tích cực khi
tham gia các lễ hội văn hóa.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
+ Qua bài thơ này giúp em hiểu điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- GDHS: yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước, bước đầu cảm nhận được giá - HS nghe.
trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ
hội truyền thống; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài đọc về lễ hội, để
tiết sau viết Phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung
bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về lễ hội.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về lễ hội và Phiếu đọc sách có ghi chép về lễ
hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Gọi thuyền” để - HS xung phong tham gia trò chơi.
đọc lại từng khổ thơ trong bài “Rộn ràng
hội xuân” và trả lời 1 câu hỏi trong bài
đọc.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên
bảng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học
thuộc lòng ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - HS nêu lại giọng đọc bài thơ: giọng
bài thơ : Rộn ràng hội xuân
toàn bài trong sáng, nhấn giọng các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc
của bạn nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt
nịp 2/3 hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- Tổ chức HS luyện đọc lại các khổ thơ - HS nghe.
từ Gian Hoa xuân …yêu thương trong - HS luyện đọc trong nhóm.
- 4 HS nối tiếp đọc lại từng khổ thơ
nhóm 4 HS.
(Khổ thơ 3 – 6) trước lớp.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ mình
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 thích.
khổ thơ mình thích.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng
- Theo dõi HS luyện đọc.
trước lớp.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc
bài.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu:
- HS viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn
a) viết vào phiếu đọc sách những thông và trang trí phiếu đọc sách theo nội dung
tin chính:
chủ điểm.
+Ví dụ 1:
Tên bài đọc: Cảnh sắc Yên tử
Tác giả: Hoàng Quang Thuận
Tên lễ hội: Lễ hội Yên Tử
Thời gian tổ chức: mùa xuân
b. Chia sẻ với bạn những thông tin em
biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách
trong nhóm đôi.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được
phiếu đọc sách .
+Ví dụ 2:
Tên bài đọc: Đi hội chùa hương.
Tác giá: Chu Huy
Tên lễ hội: Hội Chùa Hương
Thời gian tổ chức: mùa xuân,
b. Chùa Hương ở xã Hương Sơn, huyện
Mỹ Đức, Tỉnh Hả Tây, nay là Hà Nội.
Cảnh ở Chùa Hương rất đẹp, có động
chùa Tiên, động Hương Tích, động chùa
núi Hinh Bồng…Mọi người nườm nượ đi
lễ hội.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc sách,
chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay trong bài
văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- HS nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS nghe cách chơi
“Chuyền hoa” trước lớp.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Rộn ràng hội
xuân ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết đúng bài Lễ hội hoa nước Ý.
- Phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “Lễ hội hoa nước Ý”, tự làm
được bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, hình ảnh lễ hội hoa nước Ý.
- Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Động não.
- Hình thức: cả lớp.
- GV cho HS kể tên một số lễ hội ở các - HS kể tên: Lễ hội hoa anh đào ở Nhật
nước mà em biết.
Bản, lễ hội té nước của Lào,…
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Lễ hội hoa nước Ý”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Lễ hội hoa - 2 HS đọc trước lớp.
nước Ý”
+ Trong bài giới thiệu về lệ hội hoa của
+Lễ hội nào được giới thiệu trong bài?
nước Ý.
+ Cảnh vật có gì đặc biệt?
+ Người dân rải những cánh hoa đủ
màu lên các bức tranh vừa vẽ tạo nên
những tác phẩm đặc sắc. Rtấ nhiều du
khách đến tham dự lễ hội này.
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng - HS nêu: rải, bức tranh, đặc sắc.
cho HS đánh vần.
- Tìm tên địa danh nước ngoài trong bài. - HS nêu: Ý, Rô-ma.
- GV giải thích thêm: Ý còn gọi là I- ta- - HS nghe.
li-a- tên một quốc gia ở châu Âu.
+ Nếu tên riêng có một tiếng: viết hoa
+Nêu cách viết rên riêng nước ngoài tiếng đó. Nếu tên riêng gồm hai tiếng:
trong bài.
viết hoa chữ đầu, dấu gạch nối giữa hai
chữ, các chữ và dấu gách nối viết sát
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó vào nhau, không có khoảng cách.
- HS luyện viết vào bảng con: rải, bức
và tên riêng vào bảng con:
tranh, đặc sắc, Ý, Rô-ma.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một - HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- HS nhận xét bài của nhau.
số HS.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc phù hợp
với mỗi từ.
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 .
- Yêu cầu HS tìm nghĩa của các cặp từ, - HS nêu nghĩa các từ:
đặt trong câu để chọn từ với nghĩa tương +sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai,
ứng.
- GV giải thích thêm nghĩa một số từ ngữ thường bằng da, miệng có thể cài kín.
+ sinh: đẻ ra.
trong bài.
+ xinh: có hình dáng và đường nét rất
+sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường dễ coi, ưa nhìn.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết
bằng da, miệng có thể cài kín.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ
gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn bằng cối quay.
mịn bằng cối quay.
- HS làm bài vào vở BT, 3 HS làm bài
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
trên bảng nhóm.
a. (sắc, xắc): Các cô gói đeo
chiếc xắc vải nho nhỏ, có tua bằng chỉ
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ vừa điền
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: Tìm 3 – 4 từ ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3ª/3b và mẫu đã
cho trước.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn:
Em tìm những từ ngữ có hai tiếng mà cả
hai tiếng cùng bắt đầu bằng chữ cái hoặc
thanh hỏi đã cho.
ngũ sắc.
b. (sinh, xinh): Cô mèo tam thể
vừa sinh bốn chú mèo con rất xinh
c. (say, xay): Ru bé ngủ say, rồi bà
đi xay bột làm bánh.
- HS trình bày bài làm trên bảng. HS
khác nhận xét bài làm của bạn.
- 1 số HS đọc lại trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm bốn:
a. Có 2 tiếng cùng bắt đầu bằng:
+Chữ ch: chăm chỉ, chăm chú, chăm
chút, chặt chẽ, chói chang, chang chang,
chong chóng, chang chang, châu chấu,
chông chênh,...
- Theo dõi HS làm bài.
+Chữ tr: trồng trọt, trang trí, trang trại,
trang trọng, trầm trồ, trịnh trọng, tre
trẻ, trong trắng, tròn trịa, trắng trẻo,...
b. Chứa tiếng có:
+Thanh hỏi: khỏe khoắn, tỉ mỉ, lả tả, vất
vả, lẻ tẻ, rảnh rang, thanh thản...
+Thanh ngã: mạnh mẽ, sạch sẽ, ầm ĩ,
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả dưới vội vã, vật vã, rộn rã, kĩ cãng, đục đẽo,
hình thức thi tiếp sức giữa hai các nhóm. vội vã, nghiệt ngã,...
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS xung phong lên chơi trước lớp
cuộc, bổ sung nếu HS chưa nêu được.
thành 2 đội, mỗi đội 4 HS.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ rung - HS nêu nhanh trước lớp.
chuông vàng”.
Câu 1: Dòng nào chứa từ ngữ viết đúng - HS nghe, ghi đáp án ra bảng con.
a. học sinh
chính tả.
a. học sinh
b. học xinh
c. sinh xắn.
b. tỉ mĩ
Câu 2: Dòng nào chứa từ ngữ viết sai
chính tả.
a. hối hả
b. tỉ mĩ
- HS nghe.
c. chói chang.
- GV nhận xét, đánh giá một số bài viết.
- Dặn HS viết lại những từ ngữ còn viết
sai trong bài.
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài 1,2,3,4
và phần vận dụng trong sách Tiếng Việt
trang 19.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
TUẦN 20
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 4 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện đúng câu khiến qua chức năng( nêu đề nghị) và dấu chấm câu( dấu chấm
than); sử dụng đúng dấu chấm và dấu chấm than.
- Đặt được câu khiến theo yêu cầu.
- Chia sẻ được cảm xúc khi tham gia
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: câu khiến qua chức năng( nêu đề nghị) và dấu chấm
câu( dấu chấm than); sử dụng đúng dấu chấm và dấu chấm than.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ được cảm xúc khi tham
gia lễ hội.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Trở lại - HS hát.
trường học” .
- HS ghi tên bài học.
- GV HD cách chơi và chiếu lần lượt các câu - HS xung phong nêu các câu trả lời
hỏi lên bảng.
trước lớp.
Câu 1: Nêu 2 từ ngữ gọi tên lễ hội.
Câu 2: Từ ngữ nào sau đây chỉ hoạt động Câu 1: Lễ hội Đền Hùng, lễ hội Chử
trong lễ hội: náo nhiệt, dâng hương, gói bánh Đồng Tử.
Câu 2: dâng hương, gói bánh chưng.
chưng.
Câu 3: Nêu từ ngữ chỉ cảm xúc của người
Câu 3: hào hứng, phấn khởi….
tham gia lễ hội?
Câu 4: Đặt 1 câu về hoạt động trong lễ hội Câu 4: Chúng em tham gia gói bánh
em đã chứng kiến hoặc tham gia?
chưng.
- GV giới thiệu bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.4. Hoạt động Luyện từ và câu (25 phút)
1. Hoạt động 1: Nhận diện câu khiến (6 phút)
a. Mục tiêu: Nhận diện đúng câu khiến qua chức năng( nêu đề nghị).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tìm trong đoạn văn sau các câu nêu
yêu cầu, đề nghị và cho biết cuối mỗi câu có
dấu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
- GVHD: Em đọc đoạn văn trên và tìm các trong nhóm đôi .
câu nêu yêu cầu, đề nghị và cho biết cuối mỗi Các câu nêu yêu cầu, đề nghị:
câu có dấu gì?
- Con hãy nắm chặt tay em!
- Đừng để em lạc đó!
Cuối mỗi câu có dấu chấm than.
- Theo dõi HS làm bài .
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng, bổ sung - HS khác nhận xét.
thêm cho HS biết: Một vài dấu hiệu để nhận - HS nghe.
biết một câu bất kỳ là câu nêu yêu cầu, đề
nghị gồm:
+ Nếu trong câu tồn tại các từ: thôi, hãy, đi
thôi, thôi đừng, thôi nào… thì chắc chắn đó
là 1 câu nêu yêu cầu, đề nghị.
+ Nếu kết thúc câu bằng dấu chấm than
hoặc dấu chấm và ngữ điệu, ý nghĩa câu
mang tính chất ra lệnh, khuyên bảo hoặc đề
nghị.
+ Nếu câu có ý nghĩa sai bảo, lời mệnh
lệnh, một lời khuyên, một lời đề nghị.
2. Hoạt động 2: Điền dấu câu và tìm câu khiến (12 phút)
a. Mục tiêu: HS biết điền dấu chấm câu( dấu chấm than); sử dụng đúng dấu chấm và
dấu chấm than.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành giao tiếp.
- Hình thức:nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn dấu câu phù hợp với mỗi
- HS đọc yêu cầu và từ ngữ trên mỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và đọc đoạn văn.
tranh.
- GV HDHS: Em hãy đọc đoạn văn và điền dấu
câu phù hợp.
- HS trao đổi theo nhóm đôi, trình
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi và
bày theo kĩ thuật truyền điện trước
trình bày theo kĩ thuật truyền điện.
lớp.
- Theo dõi HS làm bài.
Cô Mùa Xuân xúc động nhìn theo
bóng hoạ mi . Nước mắt cô lặng lẽ
lăn dài . Cô thì thầm:
- Hót đi ! Hót nữa đi, hoa mi nhé
! Từ nay, em sẽ là sứ giả của mùa
xuân. Tiếng em là tiếng của mùa
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp.
xuân.
- Gv nhận xét, chốt cách điền đúng dấu câu.
- Một vài nhóm trình bày trước lớp.
Bài 3: Tìm các câu khiến có trong đoạn văn - HS nhận xét.
ở bài tập 2.
- HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi và làm vào
- Theo dõi HS làm bài.
vở bài tập.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày bài làm trước lớp.
Các câu khiến có trong đoạn văn ở
bài tập 2 là:
- GV nhận xét, chốt câu khiến trong bài.
Hót đi!
Hót nữa đi, hoa mi nhé!
2. Hoạt động 3: Đặt câu khiến (6 phút)
a. Mục tiêu: HS biết đặt câu khiến theo yêu cầu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: thực hành giao tiếp.
- Hình thức:nhóm, cả lớp.
Bài 3: Đặt 1-2 câu cầu khiến để đề nghị bạn
tham gia một tiết mục văn nghệ trong ngày - HS đọc yêu cầu bài.
hội mùa xuân của trường.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS nghe.
- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân vào vở:
Em đặt câu dựa vào gợi ý:
+ Em hãy kết thúc câu bằng dấu chấm than
hoặc dấu chấm và ngữ điệu, ý nghĩa câu
mang tính chất ra lệnh, khuyên bảo hoặc đề
nghị bạn tham gia một tiết mục văn nghệ
trong ngày hội mùa xuân.
+ Em có thể sử dụng trong câu các từ: thôi, - HS làm bài cá nhân vào vở.
hãy, đi thôi, thôi đừng, thôi nào…
+ Mai hãy tham gia tiết mục hát đi!
- Theo dõi HS làm bài.
+ Nhóm của Minh phải chuẩn bị tiết
mục múa thôi!
- Một vài HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chốt cách đặt câu đúng theo
yêu cầu.
B. Hoạt động Vận dụng: ( 4 phút)
a. Mục tiêu: HS biết chia sẻ được cảm xúc khi tham gia một lễ hội ở trường.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thảo luận, thực hành giao tiếp.
- Hình thức: nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ cảm xúc - HS nghe xác định yêu cầu của bài.
và cá nhân của mình khi được tham gia một
- HS thực hiện theo nhóm ba.
lễ hội ở trường.
Ví dụ: Vào tháng tư hàng năm, khi
- Tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm đôi.
trường tổ chức lễ hội đọc sách, lòng
- Theo dõi HDHS.
em lại nao nức, hồi hộp chỉ mong tới
ngày hôm đó. Em cảm thấy rất vui
và phấn khởi khi được tham gia lễ
hội đọc sách. Ở đó có biết bao nhiêu
- Mời một vài cặp HS chia sẻ cảm xúc trước
lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương Người
chia sẻ cảm xúc ấn tượng nhất.
- GDHS: Tích cực tham gia các hoạt động
trong các ngày lễ hội ở trường và địa phương.
cuốn sách lí thú và hấp dẫn. Nhờ có
ngày hội đọc sách mà em đã được
học hỏi thêm nhiều kiến thức mới lạ
và có thêm được nhiều người bạn có
cùng sở thích với mình. Em vui lắm!
- Một vài HS chia sẻ cảm xúc của
mình trước lớp.
- HS khác nhận xét, bình chọn “
Người chia sẻ cảm xúc ấn tượng
nhất”.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: thuyết trình.
- Hình thức: cả lớp.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp - HS thực hiện theo yêu cầu.
với kết quả học tập của mình.
- HS nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà làm bài các bài tập vào vở bài
tập.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 : Độc đáo lễ hội đèn
Trung thu( tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở trường em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip một vài hình ảnh về hội khỏe Phù Đổng, ngày hội
đọc sách, ngày hội trăng rằm….. Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các khổ thơ từ Gian
Hoa xuân…đến hết.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Kể tên
một số lễ hội thường được tổ chức ở
trường em.
- GV theo dõi HS làm việc.
nhau nghe.
+ Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc
sách, Ngày hội trung thu ; Ngày hội an
toàn giao thông; Lễ kỉ niệm ngày nhà
giáo Việt Nam 20-11; Lễ kỉ niệm ngày
thành lập đoàn 26-3…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS và - HS khác nhận xét.
cho HS quan sát thêm một số hình ảnh - HS quan sát thêm.
hoặc video lễ hội ở trường .
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong - HS quan sát nêu: Tranh vẽ các hoạt
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng động trong lễ hội của ngày xuân như: chợ
đoán tên bài.
tết, hoa xuân, hội sách, trò chơi ngày Tết.
- GV giới thiệu bài học.
- HS nghe ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài học lên bảng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa các
từ ngữ mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng toàn bài - HS nghe.
trong sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ
vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc của bạn
nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3
hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- Bài thơ này có 6 khổ thơ.
+Khổ 1: Trống hội… hội xuân.
+Khổ 2: Đây là….bức tranh.
+Khổ 3: Gian Hoa…trổ bông.
+Khổ 4: Góc…ban mai.
+Khổ 5: Góc Trò chơi …rộn ràng
+Khổ 6: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 6 - HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
HS thời gian ( 5 phút)
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ
thơ trước lớp.
khổ thơ.
- Đại diện 6 HS thi đọc từng khổ thơ trước
lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
+ HS5: đọc khổ thơ 5
+ HS6: đọc khổ thơ 6
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc - HS khác nhận xét.
tốt.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc - HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
trên bảng: rộn ràng, rộn rã, gian Chợ rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, bánh,
Tết, bánh, hành, treo, khoe nụ, ngọt hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, ban mai,...
lành, ban mai,...
+ Treo bảng nhóm hoặc chiếu Side ghi - HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
khổ thơ 3,4 trước lớp HDHS cách ngắt
nhịp thơ.
Gian Hoa xuân/ rực rỡ/
Đào/ khoe nụ thắm hồng/
Mai/ vàng vươi như nắng/
Hoa cúc/ vừa trổ bông.//
Góc/ dành cho Hội sách/
Giấy mới/ thôm giọng cười/
Bài thơ xuân/em đọc/
Ngọt lành/ như ban mai.//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó - HS giải nghĩa từ ngữ khó:
trong bài: khai xuân, câu đối đỏ.
+Khai hội: bắt đầu mở hội.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh +Câu đối đỏ: màu đỏ là biểu tượng của
câu đối đỏ.
sức sống mãnh liệt, của sự may mắn, hy
vọng. Vào đầu năm mới, mỗi gia đình đều
treo câu đối đỏ trong nhà. Mỗi nhà treo
một câu đối khác nhau với một mục đích
khác nhau nhưng tất cả đều mong năm mới
sẽ mang đến may mắn, bình an và thành
công.
c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
- GV nhận xét.
thầm toàn bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
1,2,3 trong SGK trang 18
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu
cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước - Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
lớp.
Câu 1: Trường bạn nhỏ tổ chức ngày - Trường bạn nhỏ tổ chức ngày hội nhân
hội nhân dịp gì?
dịp: mùa xuân đến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
+ Mỗi gian hàng có thú vị:
- Em đọc khổ thơ thứ hai đến khổ thơ - Gian chợ Tết: Có bánh chưng, dưa hành,
thứ năm để biết mỗi gian hàng có gì câu đối đỏ, tranh.
thú
vị. - Gian hoa xuân: rực rỡ, đào khoe nụ thắm
hồng, mai vàng tươi như nắng, hoa cúc vừa
trổ bông.
- Gian hội sách: giấy mới thơm giọng cười.
- Góc trò chơi ngày tết: kéo co, ném vòng,
tiếng hò reo cổ vũ, gieo niềm vui rộn ràng.
- HS trả lời: gieo (rắc hạt giống để cho mọc
mầm, lên cây – làm cho nảy sinh, phát triển
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa và lan truyền).
từ “ gieo”.
Câu 3: Em thích nhất gian hàng nào? - HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
Vì sao?
mình.
- GV động viên khuyến khích HS trình Ví dụ:
bày, giải thích lí do.
+ Em thích nhất gian hàng chợ tết vì ở đây
- Nhận xét, bổ sung.
các bạn có đủ các loại bánh truyền thống
của nước ta mang đậm màu sắc Việt.
+ Em thích nhất gian hàng trò chơi ngày
tết. Vì ở đây có rất nhiều trò chơi thú vị
như kéo co, ném vòng, tiếng hò reo cổ vũ
giống như gian hàng đang gieo một niềm
vui rộn ràng.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ cảm thấy không - HS nêu: Vì không khí tưng bừng náo nhiệt
khí hội xuân ngập tràn yêu thương?
của ngày hội xuân ở trường, niềm vui
- Nhận xét, bổ sung.
cuàng bạn tham gia hội xuân, niềm vui
chuẩn bị đón ngày tết Cổ truyền.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- HS nêu: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi hội xuân ở trường, niềm vui cùng bạn tham
bảng hoặc chiếu màn hình nội dung bài gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày
thơ.
tết Cổ truyền.
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
+ Liên hệ:
- HS liên hệ kể các hoạt động có trong ngày
- Vào ngày Tết ở địa phương em thườngTết.
tổ chức các hoạt động gì?
- GDHS: biết ứng xử lịch sự, có văn - HS nghe.
hóa khi tham gia các hoạt động lễ hội,
có hứng thú tìm hiểu về văn hóa,
phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng
và có cảm xúc, có việc làm tích cực khi
tham gia các lễ hội văn hóa.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
+ Qua bài thơ này giúp em hiểu điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- GDHS: yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước, bước đầu cảm nhận được giá - HS nghe.
trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ
hội truyền thống; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài đọc về lễ hội, để
tiết sau viết Phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung
bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về lễ hội.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về lễ hội và Phiếu đọc sách có ghi chép về lễ
hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Gọi thuyền” để - HS xung phong tham gia trò chơi.
đọc lại từng khổ thơ trong bài “Rộn ràng
hội xuân” và trả lời 1 câu hỏi trong bài
đọc.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên
bảng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học
thuộc lòng ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - HS nêu lại giọng đọc bài thơ: giọng
bài thơ : Rộn ràng hội xuân
toàn bài trong sáng, nhấn giọng các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc
của bạn nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt
nịp 2/3 hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- Tổ chức HS luyện đọc lại các khổ thơ - HS nghe.
từ Gian Hoa xuân …yêu thương trong - HS luyện đọc trong nhóm.
- 4 HS nối tiếp đọc lại từng khổ thơ
nhóm 4 HS.
(Khổ thơ 3 – 6) trước lớp.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ mình
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 thích.
khổ thơ mình thích.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng
- Theo dõi HS luyện đọc.
trước lớp.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc
bài.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu:
- HS viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn
a) viết vào phiếu đọc sách những thông và trang trí phiếu đọc sách theo nội dung
tin chính:
chủ điểm.
+Ví dụ 1:
Tên bài đọc: Cảnh sắc Yên tử
Tác giả: Hoàng Quang Thuận
Tên lễ hội: Lễ hội Yên Tử
Thời gian tổ chức: mùa xuân
b. Chia sẻ với bạn những thông tin em
biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách
trong nhóm đôi.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được
phiếu đọc sách .
+Ví dụ 2:
Tên bài đọc: Đi hội chùa hương.
Tác giá: Chu Huy
Tên lễ hội: Hội Chùa Hương
Thời gian tổ chức: mùa xuân,
b. Chùa Hương ở xã Hương Sơn, huyện
Mỹ Đức, Tỉnh Hả Tây, nay là Hà Nội.
Cảnh ở Chùa Hương rất đẹp, có động
chùa Tiên, động Hương Tích, động chùa
núi Hinh Bồng…Mọi người nườm nượ đi
lễ hội.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc sách,
chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay trong bài
văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- HS nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS nghe cách chơi
“Chuyền hoa” trước lớp.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Rộn ràng hội
xuân ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết đúng bài Lễ hội hoa nước Ý.
- Phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “Lễ hội hoa nước Ý”, tự làm
được bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, hình ảnh lễ hội hoa nước Ý.
- Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Động não.
- Hình thức: cả lớp.
- GV cho HS kể tên một số lễ hội ở các - HS kể tên: Lễ hội hoa anh đào ở Nhật
nước mà em biết.
Bản, lễ hội té nước của Lào,…
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Lễ hội hoa nước Ý”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Lễ hội hoa - 2 HS đọc trước lớp.
nước Ý”
+ Trong bài giới thiệu về lệ hội hoa của
+Lễ hội nào được giới thiệu trong bài?
nước Ý.
+ Cảnh vật có gì đặc biệt?
+ Người dân rải những cánh hoa đủ
màu lên các bức tranh vừa vẽ tạo nên
những tác phẩm đặc sắc. Rtấ nhiều du
khách đến tham dự lễ hội này.
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng - HS nêu: rải, bức tranh, đặc sắc.
cho HS đánh vần.
- Tìm tên địa danh nước ngoài trong bài. - HS nêu: Ý, Rô-ma.
- GV giải thích thêm: Ý còn gọi là I- ta- - HS nghe.
li-a- tên một quốc gia ở châu Âu.
+ Nếu tên riêng có một tiếng: viết hoa
+Nêu cách viết rên riêng nước ngoài tiếng đó. Nếu tên riêng gồm hai tiếng:
trong bài.
viết hoa chữ đầu, dấu gạch nối giữa hai
chữ, các chữ và dấu gách nối viết sát
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó vào nhau, không có khoảng cách.
- HS luyện viết vào bảng con: rải, bức
và tên riêng vào bảng con:
tranh, đặc sắc, Ý, Rô-ma.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một - HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- HS nhận xét bài của nhau.
số HS.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc phù hợp
với mỗi từ.
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 .
- Yêu cầu HS tìm nghĩa của các cặp từ, - HS nêu nghĩa các từ:
đặt trong câu để chọn từ với nghĩa tương +sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai,
ứng.
- GV giải thích thêm nghĩa một số từ ngữ thường bằng da, miệng có thể cài kín.
+ sinh: đẻ ra.
trong bài.
+ xinh: có hình dáng và đường nét rất
+sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường dễ coi, ưa nhìn.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết
bằng da, miệng có thể cài kín.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ
gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn bằng cối quay.
mịn bằng cối quay.
- HS làm bài vào vở BT, 3 HS làm bài
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
trên bảng nhóm.
a. (sắc, xắc): Các cô gói đeo
chiếc xắc vải nho nhỏ, có tua bằng chỉ
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ vừa điền
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: Tìm 3 – 4 từ ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3ª/3b và mẫu đã
cho trước.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn:
Em tìm những từ ngữ có hai tiếng mà cả
hai tiếng cùng bắt đầu bằng chữ cái hoặc
thanh hỏi đã cho.
ngũ sắc.
b. (sinh, xinh): Cô mèo tam thể
vừa sinh bốn chú mèo con rất xinh
c. (say, xay): Ru bé ngủ say, rồi bà
đi xay bột làm bánh.
- HS trình bày bài làm trên bảng. HS
khác nhận xét bài làm của bạn.
- 1 số HS đọc lại trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm bốn:
a. Có 2 tiếng cùng bắt đầu bằng:
+Chữ ch: chăm chỉ, chăm chú, chăm
chút, chặt chẽ, chói chang, chang chang,
chong chóng, chang chang, châu chấu,
chông chênh,...
- Theo dõi HS làm bài.
+Chữ tr: trồng trọt, trang trí, trang trại,
trang trọng, trầm trồ, trịnh trọng, tre
trẻ, trong trắng, tròn trịa, trắng trẻo,...
b. Chứa tiếng có:
+Thanh hỏi: khỏe khoắn, tỉ mỉ, lả tả, vất
vả, lẻ tẻ, rảnh rang, thanh thản...
+Thanh ngã: mạnh mẽ, sạch sẽ, ầm ĩ,
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả dưới vội vã, vật vã, rộn rã, kĩ cãng, đục đẽo,
hình thức thi tiếp sức giữa hai các nhóm. vội vã, nghiệt ngã,...
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS xung phong lên chơi trước lớp
cuộc, bổ sung nếu HS chưa nêu được.
thành 2 đội, mỗi đội 4 HS.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ rung - HS nêu nhanh trước lớp.
chuông vàng”.
Câu 1: Dòng nào chứa từ ngữ viết đúng - HS nghe, ghi đáp án ra bảng con.
a. học sinh
chính tả.
a. học sinh
b. học xinh
c. sinh xắn.
b. tỉ mĩ
Câu 2: Dòng nào chứa từ ngữ viết sai
chính tả.
a. hối hả
b. tỉ mĩ
- HS nghe.
c. chói chang.
- GV nhận xét, đánh giá một số bài viết.
- Dặn HS viết lại những từ ngữ còn viết
sai trong bài.
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài 1,2,3,4
và phần vận dụng trong sách Tiếng Việt
trang 19.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
TUẦN 20
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 4 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện đúng câu khiến qua chức năng( nêu đề nghị) và dấu chấm câu( dấu chấm
than); sử dụng đúng dấu chấm và dấu chấm than.
- Đặt được câu khiến theo yêu cầu.
- Chia sẻ được cảm xúc khi tham gia
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: câu khiến qua chức năng( nêu đề nghị) và dấu chấm
câu( dấu chấm than); sử dụng đúng dấu chấm và dấu chấm than.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ được cảm xúc khi tham
gia lễ hội.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Trở lại - HS hát.
trường học” .
- HS ghi tên bài học.
- GV HD cách chơi và chiếu lần lượt các câu - HS xung phong nêu các câu trả lời
hỏi lên bảng.
trước lớp.
Câu 1: Nêu 2 từ ngữ gọi tên lễ hội.
Câu 2: Từ ngữ nào sau đây chỉ hoạt động Câu 1: Lễ hội Đền Hùng, lễ hội Chử
trong lễ hội: náo nhiệt, dâng hương, gói bánh Đồng Tử.
Câu 2: dâng hương, gói bánh chưng.
chưng.
Câu 3: Nêu từ ngữ chỉ cảm xúc của người
Câu 3: hào hứng, phấn khởi….
tham gia lễ hội?
Câu 4: Đặt 1 câu về hoạt động trong lễ hội Câu 4: Chúng em tham gia gói bánh
em đã chứng kiến hoặc tham gia?
chưng.
- GV giới thiệu bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.4. Hoạt động Luyện từ và câu (25 phút)
1. Hoạt động 1: Nhận diện câu khiến (6 phút)
a. Mục tiêu: Nhận diện đúng câu khiến qua chức năng( nêu đề nghị).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tìm trong đoạn văn sau các câu nêu
yêu cầu, đề nghị và cho biết cuối mỗi câu có
dấu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
- GVHD: Em đọc đoạn văn trên và tìm các trong nhóm đôi .
câu nêu yêu cầu, đề nghị và cho biết cuối mỗi Các câu nêu yêu cầu, đề nghị:
câu có dấu gì?
- Con hãy nắm chặt tay em!
- Đừng để em lạc đó!
Cuối mỗi câu có dấu chấm than.
- Theo dõi HS làm bài .
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng, bổ sung - HS khác nhận xét.
thêm cho HS biết: Một vài dấu hiệu để nhận - HS nghe.
biết một câu bất kỳ là câu nêu yêu cầu, đề
nghị gồm:
+ Nếu trong câu tồn tại các từ: thôi, hãy, đi
thôi, thôi đừng, thôi nào… thì chắc chắn đó
là 1 câu nêu yêu cầu, đề nghị.
+ Nếu kết thúc câu bằng dấu chấm than
hoặc dấu chấm và ngữ điệu, ý nghĩa câu
mang tính chất ra lệnh, khuyên bảo hoặc đề
nghị.
+ Nếu câu có ý nghĩa sai bảo, lời mệnh
lệnh, một lời khuyên, một lời đề nghị.
2. Hoạt động 2: Điền dấu câu và tìm câu khiến (12 phút)
a. Mục tiêu: HS biết điền dấu chấm câu( dấu chấm than); sử dụng đúng dấu chấm và
dấu chấm than.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành giao tiếp.
- Hình thức:nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn dấu câu phù hợp với mỗi
- HS đọc yêu cầu và từ ngữ trên mỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và đọc đoạn văn.
tranh.
- GV HDHS: Em hãy đọc đoạn văn và điền dấu
câu phù hợp.
- HS trao đổi theo nhóm đôi, trình
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi và
bày theo kĩ thuật truyền điện trước
trình bày theo kĩ thuật truyền điện.
lớp.
- Theo dõi HS làm bài.
Cô Mùa Xuân xúc động nhìn theo
bóng hoạ mi . Nước mắt cô lặng lẽ
lăn dài . Cô thì thầm:
- Hót đi ! Hót nữa đi, hoa mi nhé
! Từ nay, em sẽ là sứ giả của mùa
xuân. Tiếng em là tiếng của mùa
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp.
xuân.
- Gv nhận xét, chốt cách điền đúng dấu câu.
- Một vài nhóm trình bày trước lớp.
Bài 3: Tìm các câu khiến có trong đoạn văn - HS nhận xét.
ở bài tập 2.
- HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi và làm vào
- Theo dõi HS làm bài.
vở bài tập.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày bài làm trước lớp.
Các câu khiến có trong đoạn văn ở
bài tập 2 là:
- GV nhận xét, chốt câu khiến trong bài.
Hót đi!
Hót nữa đi, hoa mi nhé!
2. Hoạt động 3: Đặt câu khiến (6 phút)
a. Mục tiêu: HS biết đặt câu khiến theo yêu cầu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: thực hành giao tiếp.
- Hình thức:nhóm, cả lớp.
Bài 3: Đặt 1-2 câu cầu khiến để đề nghị bạn
tham gia một tiết mục văn nghệ trong ngày - HS đọc yêu cầu bài.
hội mùa xuân của trường.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS nghe.
- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân vào vở:
Em đặt câu dựa vào gợi ý:
+ Em hãy kết thúc câu bằng dấu chấm than
hoặc dấu chấm và ngữ điệu, ý nghĩa câu
mang tính chất ra lệnh, khuyên bảo hoặc đề
nghị bạn tham gia một tiết mục văn nghệ
trong ngày hội mùa xuân.
+ Em có thể sử dụng trong câu các từ: thôi, - HS làm bài cá nhân vào vở.
hãy, đi thôi, thôi đừng, thôi nào…
+ Mai hãy tham gia tiết mục hát đi!
- Theo dõi HS làm bài.
+ Nhóm của Minh phải chuẩn bị tiết
mục múa thôi!
- Một vài HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chốt cách đặt câu đúng theo
yêu cầu.
B. Hoạt động Vận dụng: ( 4 phút)
a. Mục tiêu: HS biết chia sẻ được cảm xúc khi tham gia một lễ hội ở trường.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thảo luận, thực hành giao tiếp.
- Hình thức: nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ cảm xúc - HS nghe xác định yêu cầu của bài.
và cá nhân của mình khi được tham gia một
- HS thực hiện theo nhóm ba.
lễ hội ở trường.
Ví dụ: Vào tháng tư hàng năm, khi
- Tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm đôi.
trường tổ chức lễ hội đọc sách, lòng
- Theo dõi HDHS.
em lại nao nức, hồi hộp chỉ mong tới
ngày hôm đó. Em cảm thấy rất vui
và phấn khởi khi được tham gia lễ
hội đọc sách. Ở đó có biết bao nhiêu
- Mời một vài cặp HS chia sẻ cảm xúc trước
lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương Người
chia sẻ cảm xúc ấn tượng nhất.
- GDHS: Tích cực tham gia các hoạt động
trong các ngày lễ hội ở trường và địa phương.
cuốn sách lí thú và hấp dẫn. Nhờ có
ngày hội đọc sách mà em đã được
học hỏi thêm nhiều kiến thức mới lạ
và có thêm được nhiều người bạn có
cùng sở thích với mình. Em vui lắm!
- Một vài HS chia sẻ cảm xúc của
mình trước lớp.
- HS khác nhận xét, bình chọn “
Người chia sẻ cảm xúc ấn tượng
nhất”.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: thuyết trình.
- Hình thức: cả lớp.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp - HS thực hiện theo yêu cầu.
với kết quả học tập của mình.
- HS nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà làm bài các bài tập vào vở bài
tập.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 : Độc đáo lễ hội đèn
Trung thu( tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất