KHBD Đủ các môn tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Văn Sơn
Người gửi: Phạm Văn Sơn
Ngày gửi: 19h:39' 20-02-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn: Phạm Văn Sơn
Người gửi: Phạm Văn Sơn
Ngày gửi: 19h:39' 20-02-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
TUẦN 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia lễ tổng kết.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Khởi động: Cho HS hát “Con heo đất”.
+ Nhớ lại và cảm nhận ít nhất một điều trong lễ tổng kết (trong chủ đề: Năm mới và
việc tiêu dùng thông minh).
+ Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Lập kế hoạch tiết kiệm, nước trong gia đình.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chăm chỉ:Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
2. Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng
phí trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia
đình.
3. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sựcần mua để
tránh lãng phítrong một số tình huống cụ thể.
4. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành
viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tậpHoạt động trải nghiệm 3.
- Một số hoá đơn tiền điện, nước.
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau.
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của học
sinh.
2. Học sinh:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tậpHoạt động trải nghiệm 3.
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/ keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TUẦN 20: TIẾT 1: THAM GIA LỄ TỔNG KẾT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ tổng kết - HS tham gia lễ tổng kết.
theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về
các hoạt động trong buổi lễ tổng kết, chia sẻ
điều đó với bạn bè trước lớp.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
lắng nghe.
- HS về chia sẻ với người thân về ấn
tượng buổi tổng kết.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
biểu diễn tiết mục văn nghệnhư đã luyện tập
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả
trước đó.
lớp cổ vũ nhiệt tình.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn túc.
xung quanh.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TUẦN 20
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở trường em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái:bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip một vài hình ảnh về hội khỏe Phù Đổng, ngày hội
đọc sách, ngày hội trăng rằm….. Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các khổ thơ từ Gian
Hoa xuân…đến hết.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Kể tên nhau nghe.
một số lễ hội thường được tổ chức ở + Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc
trường em.
sách, Ngày hội trung thu ; Ngày hội an
- GV theo dõi HS làm việc.
toàn giao thông; Lễ kỉ niệm ngày nhà
giáo Việt Nam 20-11; Lễ kỉ niệm ngày
thành lập đoàn 26-3…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS và
cho HS quan sát thêm một số hình ảnh
hoặc video lễ hội ở trường .
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát thêm.
- HS quan sát nêu: Tranh vẽ các hoạt
động trong lễ hội của ngày xuân như: chợ
đoán tên bài.
tết, hoa xuân, hội sách, trò chơi ngày Tết.
- GV giới thiệu bài học.
- HS nghe ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài học lên bảng.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa các
từ ngữ mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc:giọng toàn bài trong - HS nghe.
sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ vẻ
đẹp, hoạt động và cảm xúc của bạn
nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3
hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- Bài thơ này có 6 khổ thơ.
+Khổ 1: Trống hội… hội xuân.
+Khổ 2: Đây là….bức tranh.
+Khổ 3: Gian Hoa…trổ bông.
+Khổ 4: Góc…ban mai.
+Khổ 5: Góc Trò chơi …rộn ràng
+Khổ 6: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 6 - HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
HS thời gian ( 5 phút)
khổ thơ.
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai) - Đại diện 6 HS thi đọc từng khổ thơ trước
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ lớp.
thơ trước lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
+ HS5: đọc khổ thơ 5
+ HS6: đọc khổ thơ 6
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc - HS khác nhận xét.
tốt.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc
trên bảng:rộn ràng, rộn rã, gian Chợ
Tết, bánh, hành, treo, khoe nụ, ngọt
lành, ban mai,...
+ Treo bảng nhóm hoặc chiếu Side ghi
khổ thơ 3,4 trước lớp HDHS cách ngắt
nhịp thơ.
Gian Hoa xuân/ rực rỡ/
Đào/ khoe nụ thắm hồng/
Mai/ vàng vươi như nắng/
Hoa cúc/ vừa trổ bông.//
- HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, bánh,
hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, ban mai,...
- HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
Góc/ dành cho Hội sách/
Giấy mới/ thôm giọng cười/
Bài thơ xuân/em đọc/
Ngọt lành/ như ban mai.//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó - HS giải nghĩa từ ngữ khó:
trong bài: khai xuân, câu đối đỏ.
+Khai hội: bắt đầu mở hội.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh +Câu đối đỏ: màu đỏ là biểu tượng của
câu đối đỏ.
sức sống mãnh liệt, của sự may mắn, hy
vọng. Vào đầu năm mới, mỗi gia đình đều
treo câu đối đỏ trong nhà. Mỗi nhà treo
một câu đối khác nhau với một mục đích
khác nhau nhưng tất cả đều mong năm mới
sẽ mang đến may mắn, bình an và thành
công.
c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
- GV nhận xét.
thầm toàn bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
1,2,3 trong SGK trang 18
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu
cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước - Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
lớp.
Câu 1: Trường bạn nhỏ tổ chức ngày
hội nhân dịp gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
- Em đọc khổ thơ thứ hai đến khổ thơ
thứ năm để biết mỗi gian hàng có gì
thú
vị.
- Trường bạn nhỏ tổ chức ngày hội nhân
dịp: mùa xuân đến.
+ Mỗi gian hàng có thú vị:
- Gian chợ Tết: Có bánh chưng, dưa hành,
câu đối đỏ, tranh.
- Gian hoa xuân: rực rỡ, đào khoe nụ thắm
hồng, mai vàng tươi như nắng, hoa cúc vừa
trổ bông.
- Gian hội sách: giấy mới thơm giọng cười.
- Góc trò chơi ngày tết: kéo co, ném vòng,
tiếng hò reo cổ vũ, gieo niềm vui rộn ràng.
- HS trả lời: gieo(rắc hạt giống để cho mọc
mầm, lên cây – làm cho nảy sinh, phát triển
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa và lan truyền).
từ “ gieo”.
Câu 3: Em thích nhất gian hàng nào? - HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
Vì sao?
mình.
- GV động viên khuyến khích HS trình Ví dụ:
bày, giải thích lí do.
+ Em thích nhất gian hàng chợ tết vì ở đây
các bạn có đủ các loại bánh truyền thống
của nước ta mang đậm màu sắc Việt.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Em thích nhất gian hàng trò chơi ngày
tết. Vì ở đây có rất nhiều trò chơi thú vị
như kéo co, ném vòng, tiếng hò reo cổ vũ
giống như gian hàng đang gieo một niềm
vui rộn ràng.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ cảm thấy không - HS nêu: Vì không khí tưng bừng náo nhiệt
của ngày hội xuân ở trường, niềm vui
khí hội xuân ngập tràn yêu thương?
cuàng bạn tham gia hội xuân, niềm vui
- Nhận xét, bổ sung.
chuẩn bị đón ngày tết Cổ truyền.
- HS nêu: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi hội xuân ở trường, niềm vui cùng bạn tham
bảng hoặc chiếu màn hình nội dung bài gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày
tết Cổ truyền.
thơ.
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS liên hệ kể các hoạt động có trong ngày
+Liên hệ:
- Vào ngày Tết ở địa phương em thườngTết.
tổ chức các hoạt động gì?
- GDHS: biết ứng xử lịch sự, có văn - HS nghe.
hóa khi tham gia các hoạt động lễ hội,
có hứng thú tìm hiểu về văn hóa,
phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng
và có cảm xúc, có việc làm tích cực khi
tham gia các lễ hội văn hóa.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
+ Qua bài thơ này giúp em hiểu điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- GDHS: yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước, bước đầu cảm nhận được giá - HS nghe.
trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ
hội truyền thống; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài đọc về lễ hội, để
tiết sau viết Phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung
bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái:bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về lễ hội.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về lễ hội và Phiếu đọc sách có ghi chép về lễ
hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Gọi thuyền” để - HS xung phong tham gia trò chơi.
đọc lại từng khổ thơ trong bài “Rộn ràng
hội xuân” và trả lời 1 câu hỏi trong bài
đọc.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên
bảng.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học
thuộc lòng ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - HS nêu lại giọng đọc bài thơ: giọng
bài thơ : Rộn ràng hội xuân
toàn bài trong sáng, nhấn giọng các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc
của bạn nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt
nịp 2/3 hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- Tổ chức HS luyện đọc lại các khổ thơ - HS nghe.
từ Gian Hoa xuân …yêu thương trong - HS luyện đọc trong nhóm.
- 4 HS nối tiếp đọc lại từng khổ thơ
nhóm 4 HS.
(Khổ thơ 3 – 6) trước lớp.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ mình
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 thích.
khổ thơ mình thích.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng
- Theo dõi HS luyện đọc.
trước lớp.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc
bài.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu:Tìm đọc đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu:
- HS viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn
a) viết vào phiếu đọc sách những thông và trang trí phiếu đọc sách theo nội dung
tin chính:
chủ điểm.
+Ví dụ 1:
Tên bài đọc: Cảnh sắc Yên tử
Tác giả: Hoàng Quang Thuận
Tên lễ hội: Lễ hội Yên Tử
Thời gian tổ chức: mùa xuân
+Ví dụ 2:
Tên bài đọc: Đi hội chùa hương.
Tác giá: Chu Huy
Tên lễ hội: Hội Chùa Hương
b. Chia sẻ với bạn những thông tin em
Thời gian tổ chức: mùa xuân,
biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Chùa Hương ở xã Hương Sơn, huyện
Mỹ Đức, Tỉnh Hả Tây, nay là Hà Nội.
Cảnh ở Chùa Hương rất đẹp, có động
chùa Tiên, động Hương Tích, động chùa
núi Hinh Bồng…Mọi người nườm nượ đi
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách
lễ hội.
trong nhóm đôi.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc sách,
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được
phiếu đọc sách .
chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay trong bài
văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- HS nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS nghe cách chơi
“Chuyền hoa” trước lớp.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Rộn ràng hội
xuân ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách so sánh số có bốn chữ số.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Thực hiện so sánh số có bốn chữ
sốtrên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Giải quyết vấn đề toán học:Làm tròn số đến hàng nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, máy chiếu, bản đồ
- HS: Bộ đồ dùng học số, SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trò chơi: Đi tìm ẩn số.
* Hướng dẫn cách chơi
- Nghe hướng dẫn cách chơi.
-Một lượt chơi có 2 nhóm thách đấu nhau.
- Thực hiện trò chơi:
- Chọn 1 bông hoa chứa số bí mật.
- Chọn bông hoa cho nhóm
+ 1 nhóm ghi số bé hơn.
+ Nhóm 1: 2 322
+ 1 nhóm ghi số lớn hơn.
+ Nhóm 2: 2 327
- Hoàn thành sớm và nhiều đáp án đúng sẽ
- Trình bày kết quả.
chiến thắng?
+ 2 322 < 2 324, 3 221, 4 112,…
- Nhận xét – tuyên dương.
+ 2 327 > 2 325, 1 898, 2 246,…
2. Hoạt động Luyện tập( 20 phút)
2.1 Hoạt động 1 (3 phút): Áp dụng so sánh số có 4 chữ số vào tình huống thực tế
cuộc sống
a. Mục tiêu: Biết so sánh số có 4 chữ số thông qua tình huống thực tế cuộc sống bằng
cách trả lời câu hỏi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phân tích,thực hành,thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài yêu cầu trả lời câu hỏi.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Bể thứ nhất chứa 2 100 ℓ nước, bể
+ Câu a cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn thì
em phải biết gì?
+ Câu b cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn trả lời được quãng đường chạy được
của ai dài hơn em phải biết gì?
+ Em nhận xét gì về đơn vị đo độ dài quãng
đường chạy của anh Hai và anh Ba?
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác nhau
thì ta phải làm sao?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
thứ hai chứa 1 200 ℓ nước. Bể nào
chứa nhiều nước hơn?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước
hơn thì em phải biết 2 100 ℓ nước như
thế nào so với 1 200 ℓ.
+ Anh Hai chạy được 750m, anh Ba
chạy được 1km. Quãng đường chạy
được của ai dài hơn?
+ Muốn biết được quãng đường chạy
được của ai dài hơn em phải biết 750m
như thế nào so với 1km.
+ Đơn vị đo độ dài quãng đường chạy
của hai anh khác nhau.
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài
khác nhau thì ta phải đổi về cùng một
đơn vị đo.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Hs nhóm trình bày.
a) Ta có: 2 100 ℓ > 1 200 ℓ. Vậy bể
thứ nhất chứa được nhiều nước hơn.
b) Đổi 1 km = 1 000 m
Ta có 750 m < 1 000 m. Vậy anh Ba
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đã chạy được quãng đường dài hơn.
- Gv nhận xét.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): So sánh và sắp xếp các số theo thứ tự qua áp dụng tình
huống thực tế cuộc sống
a. Mục tiêu: So sánh được các số có 4 chữ số và sắp xếp các số theo thứ tự từ cao đến
thấp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: phân tích, thực hành, thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách
làm tương tự bài 1 để các em làm bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Hs đọc yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Hs nhóm trình bày
a) Ta có: 1 444 m < 3 096 m
Vậy ngọn núi Pu Ta Leng cao hơn
ngọn núi Bạch Mã.
b) Ta có: 986 < 1 444 < 3 096 < 3 143
Vậy ngọn núi Phan Xi Păng cao nhất.
c) Tên các ngọn núi theo thứ tự từ cao
đến thấp là: Phan Xi Păng, Pu Ta
Leng, Bạch Mã, Bà Đen.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): Làm tròn số đến hàng nghìn
a. Mục tiêu: Biết cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích ví dụ:
- Lắng nghe trả lời câu hỏi.
+ Các số được làm tròn đến hàng nào?
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn số
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô
màu ở các số 7075 đến 7485?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
nghìn ở các số từ 7075 đến 7485 có thay đổi
gì không?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các
số từ 7075 đến 7485 có thay đổi không?
+ Các số được làm tròn đến hàng
nghìn.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm
tròn số hàng nghìn là 7000.
+ Các chữ số được tô màu là các chữ
số hàng trăm, thứ tự từ 0 đến 4.
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số
hàng nghìn ở các số 7075 đến 7485
vẫn giữ nguyên không thay đổi.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn
vị ở các số từ 7075 đến 7485 thay bởi
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn số
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô
màu ở các số 7522 đến 7950?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
nghìn ở các số từ 7522 đến 7950 có thay đổi
gì?
+ Vậy chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên
bao nhiêu đơn vị?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các
số từ 7522 đến 7950 có thay đổi không?
+ Sau khi làm tròn các số ta được số nào?
- Gv chốt lại: Khi làm tròn số đến hàng
nghìn: Ta quan sát chữ số trăm.
+ Nếu chữ số trăm là 1,2,3,4 thì chữ số hàng
nghìn giữ nguyên. Các chữ số hàng trăm,
chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
+ Nếu chữ số trăm là 5,6,7,8,9 thì chữ số
hàng nghìn cộng thêm 1. Các chữ số hàng
trăm, chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
- Gọi Hs nhắc lại.
- Cho Hs làm bài
- Cho Hs trình bày, giải thích.
các chữ số 0.
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm
tròn số hàng nghìn là 8000.
+ Các chữ số được tô màu là các chữ
số hàng trăm, thứ tự từ 5 đến 9.
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số
hàng nghìn ở các số từ 7522 đến 7950
thay đổi từ 7 lên 8.
+ Chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên
1 đơn vị.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn
vị ở các số từ 7522 đến 7950 thay bởi
các chữ số 0.
+ Sau khi làm tròn các số ta được số
tròn nghìn.
- Lắng nghe.
- Hs nhắc lại.
- Hs thực hiện. 3 Hs làm bảng phụ
- Hs trình bày, giải thích.
a. Làm tròn số 4 521 đến hàng nghìn
thì được số 5 000 (vì chữ số hàng trăm
là 5).
b. Làm tròn số 6 480 đến hàng nghìn
thì được số 6 000 (vì chữ số hàng trăm
là 4).
- Gọi Hs khác nhận xét.
- Gv nhận xét.
c. Làm tròn số 2 634 đến hàng nghìn
thì được số 3 000 (vì chữ số hàng trăm
là 6).
- Hs nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng(10 phút)
3.1 Hoạt động 1 (5phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu phần thử thách.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho lớp làm vào bảng con.
- Hs làm bài tren bảng con.
- Gọi Hs trình bày, giải thích.
- Hs trình bày, giải thích.
+ Nếu làm tròn số này đến hàng nghìn
thì được số 10 000 nên chữ số hàng
nghìn là 9.
+ Nếu gạch bỏ chữ số hàng nghìn thì
được số lớn nhất có ba chữ số nên số
cần tìm là 999.
- Gọi Hs nhận xét.
+ Vậy trang trại có 9999 con bò.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
3.2 Hoạt động 2 ( 3 phút): Vui học
a. Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Xi Păng (tỉnh Lào Cai) và Pu Ta Leng (tỉnh Lai
Châu) là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở nước ta. Học sinh tìm được vị trí các tỉnh Lào
Cai, Lai Châu, Tây Ninh và Thừa Thiên Huế trên bản đồ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, cả lớp.
- Trình chiếu giới thiệu cho học sinh biết núi - Quan sát, lắng nghe.
Phan Xi Păng ( tỉnh Lào Cai) và núi Pu Ta
Leng (tỉnh Lai Châu) là hai ngọn núi cao nhất
và nhì ở nước ta.
- Hs tìm và chỉ các tỉnh trên bản đồ.
- Treo bản đồ yêu cầu học sinh lên tìm và chỉ
vị trí các tỉnh lào Cai, Lai Châu, tây Ninh và
Thừa Thiên Huế trên bản đồ.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân.
- Gv nêu số cho Hs làm tròn số đến hàng
nghìn: 5 382, 2 931, 6 498, 8 730.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần quan
sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ số
hàng nghìn như thế nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8 thì chữ số
hàng nghìn như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- Hs làm tròn sốđến hàng nghìn:
6 000, 3 000, 7 000, 9 000.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta
cần quan sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì
chữ số hàng nghìn giữ nguyên không
thay đổi.
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8,9
thì chữ số hàng nghìn cộng thêm 1.
- Tuyên dương bạn.
- Chú ý nghe.
- Chú ý nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết đúng bài Lễ hội hoa nước Ý.
- Phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “Lễ hội hoa nước Ý”, tự làm
được bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. ĐỒ DÚNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa TV3, hình ảnh lễ hội hoa nước Ý.
- Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Động não.
- Hình thức: cả lớp.
- GV cho HS kể tên một số lễ hội ở các - HS kể tên: Lễ hội hoa anh đào ở Nhật
nước mà em biết.
Bản, lễ hội té nước của Lào,…
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài học.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Lễ hội hoa nước Ý”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Lễ hội hoa - 2 HS đọc trước lớp.
nước Ý”
+ Trong bài giới thiệu về lệ hội hoa của
+Lễ hội nào được giới thiệu trong bài?
nước Ý.
+ Cảnh vật có gì đặc biệt?
+ Người dân rải những cánh hoa đủ
màu lên các bức tranh vừa vẽ tạo nên
những tác phẩm đặc sắc. Rtấ nhiều du
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng khách đến tham dự lễ hội này.
- HS nêu: rải, bức tranh, đặc sắc.
cho HS đánh vần.
- Tìm tên địa danh nước ngoài trong bài.
- GV giải thích thêm: Ý còn gọi là I- tali-a- tên một quốc gia ở châu Âu.
+Nêu cách viết rên riêng nước ngoài
trong bài.
- HS nêu: Ý, Rô-ma.
- HS nghe.
+ Nếu tên riêng có một tiếng: viết hoa
tiếng đó. Nếu tên riêng gồm hai tiếng:
viết hoa chữ đầu, dấu gạch nối giữa hai
chữ, các chữ và dấu gách nối viết sát
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó vào nhau, không có khoảng cách.
- HS luyện viết vào bảng con: rải, bức
và tên riêng vào bảng con:
tranh, đặc sắc, Ý, Rô-ma.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một - HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
số HS.
- HS nhận xét bài của nhau.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc phù hợp
với mỗi từ.
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 .
- Yêu cầu HS tìm nghĩa của các cặp từ, - HS nêu nghĩa các từ:
đặt trong câu để chọn từ với nghĩa tương +sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai,
ứng.
- GV giải thích thêm nghĩa một số từ ngữ thường bằng da, miệng có thể cài kín.
+ sinh: đẻ ra.
trong bài.
+ xinh: có hình dáng và đường nét rất
+sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường dễ coi, ưa nhìn.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết
bằng da, miệng có thể cài kín.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ
gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn bằng cối quay.
mịn bằ...
TUẦN 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia lễ tổng kết.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Khởi động: Cho HS hát “Con heo đất”.
+ Nhớ lại và cảm nhận ít nhất một điều trong lễ tổng kết (trong chủ đề: Năm mới và
việc tiêu dùng thông minh).
+ Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Lập kế hoạch tiết kiệm, nước trong gia đình.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chăm chỉ:Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
2. Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng
phí trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia
đình.
3. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sựcần mua để
tránh lãng phítrong một số tình huống cụ thể.
4. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành
viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tậpHoạt động trải nghiệm 3.
- Một số hoá đơn tiền điện, nước.
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau.
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của học
sinh.
2. Học sinh:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tậpHoạt động trải nghiệm 3.
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/ keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TUẦN 20: TIẾT 1: THAM GIA LỄ TỔNG KẾT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ tổng kết - HS tham gia lễ tổng kết.
theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về
các hoạt động trong buổi lễ tổng kết, chia sẻ
điều đó với bạn bè trước lớp.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
lắng nghe.
- HS về chia sẻ với người thân về ấn
tượng buổi tổng kết.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
biểu diễn tiết mục văn nghệnhư đã luyện tập
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả
trước đó.
lớp cổ vũ nhiệt tình.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn túc.
xung quanh.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TUẦN 20
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở trường em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái:bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip một vài hình ảnh về hội khỏe Phù Đổng, ngày hội
đọc sách, ngày hội trăng rằm….. Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các khổ thơ từ Gian
Hoa xuân…đến hết.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Kể tên nhau nghe.
một số lễ hội thường được tổ chức ở + Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc
trường em.
sách, Ngày hội trung thu ; Ngày hội an
- GV theo dõi HS làm việc.
toàn giao thông; Lễ kỉ niệm ngày nhà
giáo Việt Nam 20-11; Lễ kỉ niệm ngày
thành lập đoàn 26-3…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS và
cho HS quan sát thêm một số hình ảnh
hoặc video lễ hội ở trường .
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát thêm.
- HS quan sát nêu: Tranh vẽ các hoạt
động trong lễ hội của ngày xuân như: chợ
đoán tên bài.
tết, hoa xuân, hội sách, trò chơi ngày Tết.
- GV giới thiệu bài học.
- HS nghe ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài học lên bảng.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa các
từ ngữ mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc:giọng toàn bài trong - HS nghe.
sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ vẻ
đẹp, hoạt động và cảm xúc của bạn
nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3
hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- Bài thơ này có 6 khổ thơ.
+Khổ 1: Trống hội… hội xuân.
+Khổ 2: Đây là….bức tranh.
+Khổ 3: Gian Hoa…trổ bông.
+Khổ 4: Góc…ban mai.
+Khổ 5: Góc Trò chơi …rộn ràng
+Khổ 6: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 6 - HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
HS thời gian ( 5 phút)
khổ thơ.
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai) - Đại diện 6 HS thi đọc từng khổ thơ trước
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ lớp.
thơ trước lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
+ HS5: đọc khổ thơ 5
+ HS6: đọc khổ thơ 6
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc - HS khác nhận xét.
tốt.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc
trên bảng:rộn ràng, rộn rã, gian Chợ
Tết, bánh, hành, treo, khoe nụ, ngọt
lành, ban mai,...
+ Treo bảng nhóm hoặc chiếu Side ghi
khổ thơ 3,4 trước lớp HDHS cách ngắt
nhịp thơ.
Gian Hoa xuân/ rực rỡ/
Đào/ khoe nụ thắm hồng/
Mai/ vàng vươi như nắng/
Hoa cúc/ vừa trổ bông.//
- HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, bánh,
hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, ban mai,...
- HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
Góc/ dành cho Hội sách/
Giấy mới/ thôm giọng cười/
Bài thơ xuân/em đọc/
Ngọt lành/ như ban mai.//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó - HS giải nghĩa từ ngữ khó:
trong bài: khai xuân, câu đối đỏ.
+Khai hội: bắt đầu mở hội.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh +Câu đối đỏ: màu đỏ là biểu tượng của
câu đối đỏ.
sức sống mãnh liệt, của sự may mắn, hy
vọng. Vào đầu năm mới, mỗi gia đình đều
treo câu đối đỏ trong nhà. Mỗi nhà treo
một câu đối khác nhau với một mục đích
khác nhau nhưng tất cả đều mong năm mới
sẽ mang đến may mắn, bình an và thành
công.
c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
- GV nhận xét.
thầm toàn bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
1,2,3 trong SGK trang 18
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu
cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước - Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
lớp.
Câu 1: Trường bạn nhỏ tổ chức ngày
hội nhân dịp gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
- Em đọc khổ thơ thứ hai đến khổ thơ
thứ năm để biết mỗi gian hàng có gì
thú
vị.
- Trường bạn nhỏ tổ chức ngày hội nhân
dịp: mùa xuân đến.
+ Mỗi gian hàng có thú vị:
- Gian chợ Tết: Có bánh chưng, dưa hành,
câu đối đỏ, tranh.
- Gian hoa xuân: rực rỡ, đào khoe nụ thắm
hồng, mai vàng tươi như nắng, hoa cúc vừa
trổ bông.
- Gian hội sách: giấy mới thơm giọng cười.
- Góc trò chơi ngày tết: kéo co, ném vòng,
tiếng hò reo cổ vũ, gieo niềm vui rộn ràng.
- HS trả lời: gieo(rắc hạt giống để cho mọc
mầm, lên cây – làm cho nảy sinh, phát triển
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa và lan truyền).
từ “ gieo”.
Câu 3: Em thích nhất gian hàng nào? - HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
Vì sao?
mình.
- GV động viên khuyến khích HS trình Ví dụ:
bày, giải thích lí do.
+ Em thích nhất gian hàng chợ tết vì ở đây
các bạn có đủ các loại bánh truyền thống
của nước ta mang đậm màu sắc Việt.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Em thích nhất gian hàng trò chơi ngày
tết. Vì ở đây có rất nhiều trò chơi thú vị
như kéo co, ném vòng, tiếng hò reo cổ vũ
giống như gian hàng đang gieo một niềm
vui rộn ràng.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ cảm thấy không - HS nêu: Vì không khí tưng bừng náo nhiệt
của ngày hội xuân ở trường, niềm vui
khí hội xuân ngập tràn yêu thương?
cuàng bạn tham gia hội xuân, niềm vui
- Nhận xét, bổ sung.
chuẩn bị đón ngày tết Cổ truyền.
- HS nêu: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi hội xuân ở trường, niềm vui cùng bạn tham
bảng hoặc chiếu màn hình nội dung bài gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày
tết Cổ truyền.
thơ.
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS liên hệ kể các hoạt động có trong ngày
+Liên hệ:
- Vào ngày Tết ở địa phương em thườngTết.
tổ chức các hoạt động gì?
- GDHS: biết ứng xử lịch sự, có văn - HS nghe.
hóa khi tham gia các hoạt động lễ hội,
có hứng thú tìm hiểu về văn hóa,
phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng
và có cảm xúc, có việc làm tích cực khi
tham gia các lễ hội văn hóa.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
+ Qua bài thơ này giúp em hiểu điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- GDHS: yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước, bước đầu cảm nhận được giá - HS nghe.
trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ
hội truyền thống; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài đọc về lễ hội, để
tiết sau viết Phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung
bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái:bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động
lễ hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có
cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về lễ hội.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về lễ hội và Phiếu đọc sách có ghi chép về lễ
hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Gọi thuyền” để - HS xung phong tham gia trò chơi.
đọc lại từng khổ thơ trong bài “Rộn ràng
hội xuân” và trả lời 1 câu hỏi trong bài
đọc.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên
bảng.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học
thuộc lòng ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - HS nêu lại giọng đọc bài thơ: giọng
bài thơ : Rộn ràng hội xuân
toàn bài trong sáng, nhấn giọng các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc
của bạn nhỏ khi tham gia hội xuân; ngắt
nịp 2/3 hoặc ¼ hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- Tổ chức HS luyện đọc lại các khổ thơ - HS nghe.
từ Gian Hoa xuân …yêu thương trong - HS luyện đọc trong nhóm.
- 4 HS nối tiếp đọc lại từng khổ thơ
nhóm 4 HS.
(Khổ thơ 3 – 6) trước lớp.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ mình
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 thích.
khổ thơ mình thích.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng
- Theo dõi HS luyện đọc.
trước lớp.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc
bài.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu:Tìm đọc đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu:
- HS viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn
a) viết vào phiếu đọc sách những thông và trang trí phiếu đọc sách theo nội dung
tin chính:
chủ điểm.
+Ví dụ 1:
Tên bài đọc: Cảnh sắc Yên tử
Tác giả: Hoàng Quang Thuận
Tên lễ hội: Lễ hội Yên Tử
Thời gian tổ chức: mùa xuân
+Ví dụ 2:
Tên bài đọc: Đi hội chùa hương.
Tác giá: Chu Huy
Tên lễ hội: Hội Chùa Hương
b. Chia sẻ với bạn những thông tin em
Thời gian tổ chức: mùa xuân,
biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Chùa Hương ở xã Hương Sơn, huyện
Mỹ Đức, Tỉnh Hả Tây, nay là Hà Nội.
Cảnh ở Chùa Hương rất đẹp, có động
chùa Tiên, động Hương Tích, động chùa
núi Hinh Bồng…Mọi người nườm nượ đi
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách
lễ hội.
trong nhóm đôi.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc sách,
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được
phiếu đọc sách .
chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay trong bài
văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc sách
trước lớp.
- HS nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS nghe cách chơi
“Chuyền hoa” trước lớp.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Rộn ràng hội
xuân ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách so sánh số có bốn chữ số.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Thực hiện so sánh số có bốn chữ
sốtrên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Giải quyết vấn đề toán học:Làm tròn số đến hàng nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, máy chiếu, bản đồ
- HS: Bộ đồ dùng học số, SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trò chơi: Đi tìm ẩn số.
* Hướng dẫn cách chơi
- Nghe hướng dẫn cách chơi.
-Một lượt chơi có 2 nhóm thách đấu nhau.
- Thực hiện trò chơi:
- Chọn 1 bông hoa chứa số bí mật.
- Chọn bông hoa cho nhóm
+ 1 nhóm ghi số bé hơn.
+ Nhóm 1: 2 322
+ 1 nhóm ghi số lớn hơn.
+ Nhóm 2: 2 327
- Hoàn thành sớm và nhiều đáp án đúng sẽ
- Trình bày kết quả.
chiến thắng?
+ 2 322 < 2 324, 3 221, 4 112,…
- Nhận xét – tuyên dương.
+ 2 327 > 2 325, 1 898, 2 246,…
2. Hoạt động Luyện tập( 20 phút)
2.1 Hoạt động 1 (3 phút): Áp dụng so sánh số có 4 chữ số vào tình huống thực tế
cuộc sống
a. Mục tiêu: Biết so sánh số có 4 chữ số thông qua tình huống thực tế cuộc sống bằng
cách trả lời câu hỏi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phân tích,thực hành,thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài yêu cầu trả lời câu hỏi.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Bể thứ nhất chứa 2 100 ℓ nước, bể
+ Câu a cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn thì
em phải biết gì?
+ Câu b cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn trả lời được quãng đường chạy được
của ai dài hơn em phải biết gì?
+ Em nhận xét gì về đơn vị đo độ dài quãng
đường chạy của anh Hai và anh Ba?
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác nhau
thì ta phải làm sao?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
thứ hai chứa 1 200 ℓ nước. Bể nào
chứa nhiều nước hơn?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước
hơn thì em phải biết 2 100 ℓ nước như
thế nào so với 1 200 ℓ.
+ Anh Hai chạy được 750m, anh Ba
chạy được 1km. Quãng đường chạy
được của ai dài hơn?
+ Muốn biết được quãng đường chạy
được của ai dài hơn em phải biết 750m
như thế nào so với 1km.
+ Đơn vị đo độ dài quãng đường chạy
của hai anh khác nhau.
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài
khác nhau thì ta phải đổi về cùng một
đơn vị đo.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Hs nhóm trình bày.
a) Ta có: 2 100 ℓ > 1 200 ℓ. Vậy bể
thứ nhất chứa được nhiều nước hơn.
b) Đổi 1 km = 1 000 m
Ta có 750 m < 1 000 m. Vậy anh Ba
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đã chạy được quãng đường dài hơn.
- Gv nhận xét.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): So sánh và sắp xếp các số theo thứ tự qua áp dụng tình
huống thực tế cuộc sống
a. Mục tiêu: So sánh được các số có 4 chữ số và sắp xếp các số theo thứ tự từ cao đến
thấp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: phân tích, thực hành, thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách
làm tương tự bài 1 để các em làm bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Hs đọc yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Hs nhóm trình bày
a) Ta có: 1 444 m < 3 096 m
Vậy ngọn núi Pu Ta Leng cao hơn
ngọn núi Bạch Mã.
b) Ta có: 986 < 1 444 < 3 096 < 3 143
Vậy ngọn núi Phan Xi Păng cao nhất.
c) Tên các ngọn núi theo thứ tự từ cao
đến thấp là: Phan Xi Păng, Pu Ta
Leng, Bạch Mã, Bà Đen.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): Làm tròn số đến hàng nghìn
a. Mục tiêu: Biết cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích ví dụ:
- Lắng nghe trả lời câu hỏi.
+ Các số được làm tròn đến hàng nào?
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn số
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô
màu ở các số 7075 đến 7485?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
nghìn ở các số từ 7075 đến 7485 có thay đổi
gì không?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các
số từ 7075 đến 7485 có thay đổi không?
+ Các số được làm tròn đến hàng
nghìn.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm
tròn số hàng nghìn là 7000.
+ Các chữ số được tô màu là các chữ
số hàng trăm, thứ tự từ 0 đến 4.
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số
hàng nghìn ở các số 7075 đến 7485
vẫn giữ nguyên không thay đổi.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn
vị ở các số từ 7075 đến 7485 thay bởi
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn số
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô
màu ở các số 7522 đến 7950?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
nghìn ở các số từ 7522 đến 7950 có thay đổi
gì?
+ Vậy chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên
bao nhiêu đơn vị?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các
số từ 7522 đến 7950 có thay đổi không?
+ Sau khi làm tròn các số ta được số nào?
- Gv chốt lại: Khi làm tròn số đến hàng
nghìn: Ta quan sát chữ số trăm.
+ Nếu chữ số trăm là 1,2,3,4 thì chữ số hàng
nghìn giữ nguyên. Các chữ số hàng trăm,
chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
+ Nếu chữ số trăm là 5,6,7,8,9 thì chữ số
hàng nghìn cộng thêm 1. Các chữ số hàng
trăm, chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
- Gọi Hs nhắc lại.
- Cho Hs làm bài
- Cho Hs trình bày, giải thích.
các chữ số 0.
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm
tròn số hàng nghìn là 8000.
+ Các chữ số được tô màu là các chữ
số hàng trăm, thứ tự từ 5 đến 9.
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số
hàng nghìn ở các số từ 7522 đến 7950
thay đổi từ 7 lên 8.
+ Chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên
1 đơn vị.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn
vị ở các số từ 7522 đến 7950 thay bởi
các chữ số 0.
+ Sau khi làm tròn các số ta được số
tròn nghìn.
- Lắng nghe.
- Hs nhắc lại.
- Hs thực hiện. 3 Hs làm bảng phụ
- Hs trình bày, giải thích.
a. Làm tròn số 4 521 đến hàng nghìn
thì được số 5 000 (vì chữ số hàng trăm
là 5).
b. Làm tròn số 6 480 đến hàng nghìn
thì được số 6 000 (vì chữ số hàng trăm
là 4).
- Gọi Hs khác nhận xét.
- Gv nhận xét.
c. Làm tròn số 2 634 đến hàng nghìn
thì được số 3 000 (vì chữ số hàng trăm
là 6).
- Hs nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng(10 phút)
3.1 Hoạt động 1 (5phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu phần thử thách.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho lớp làm vào bảng con.
- Hs làm bài tren bảng con.
- Gọi Hs trình bày, giải thích.
- Hs trình bày, giải thích.
+ Nếu làm tròn số này đến hàng nghìn
thì được số 10 000 nên chữ số hàng
nghìn là 9.
+ Nếu gạch bỏ chữ số hàng nghìn thì
được số lớn nhất có ba chữ số nên số
cần tìm là 999.
- Gọi Hs nhận xét.
+ Vậy trang trại có 9999 con bò.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
3.2 Hoạt động 2 ( 3 phút): Vui học
a. Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Xi Păng (tỉnh Lào Cai) và Pu Ta Leng (tỉnh Lai
Châu) là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở nước ta. Học sinh tìm được vị trí các tỉnh Lào
Cai, Lai Châu, Tây Ninh và Thừa Thiên Huế trên bản đồ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, cả lớp.
- Trình chiếu giới thiệu cho học sinh biết núi - Quan sát, lắng nghe.
Phan Xi Păng ( tỉnh Lào Cai) và núi Pu Ta
Leng (tỉnh Lai Châu) là hai ngọn núi cao nhất
và nhì ở nước ta.
- Hs tìm và chỉ các tỉnh trên bản đồ.
- Treo bản đồ yêu cầu học sinh lên tìm và chỉ
vị trí các tỉnh lào Cai, Lai Châu, tây Ninh và
Thừa Thiên Huế trên bản đồ.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân.
- Gv nêu số cho Hs làm tròn số đến hàng
nghìn: 5 382, 2 931, 6 498, 8 730.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần quan
sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ số
hàng nghìn như thế nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8 thì chữ số
hàng nghìn như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- Hs làm tròn sốđến hàng nghìn:
6 000, 3 000, 7 000, 9 000.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta
cần quan sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì
chữ số hàng nghìn giữ nguyên không
thay đổi.
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8,9
thì chữ số hàng nghìn cộng thêm 1.
- Tuyên dương bạn.
- Chú ý nghe.
- Chú ý nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết đúng bài Lễ hội hoa nước Ý.
- Phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “Lễ hội hoa nước Ý”, tự làm
được bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. ĐỒ DÚNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa TV3, hình ảnh lễ hội hoa nước Ý.
- Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Động não.
- Hình thức: cả lớp.
- GV cho HS kể tên một số lễ hội ở các - HS kể tên: Lễ hội hoa anh đào ở Nhật
nước mà em biết.
Bản, lễ hội té nước của Lào,…
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài học.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Lễ hội hoa nước Ý”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Lễ hội hoa - 2 HS đọc trước lớp.
nước Ý”
+ Trong bài giới thiệu về lệ hội hoa của
+Lễ hội nào được giới thiệu trong bài?
nước Ý.
+ Cảnh vật có gì đặc biệt?
+ Người dân rải những cánh hoa đủ
màu lên các bức tranh vừa vẽ tạo nên
những tác phẩm đặc sắc. Rtấ nhiều du
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng khách đến tham dự lễ hội này.
- HS nêu: rải, bức tranh, đặc sắc.
cho HS đánh vần.
- Tìm tên địa danh nước ngoài trong bài.
- GV giải thích thêm: Ý còn gọi là I- tali-a- tên một quốc gia ở châu Âu.
+Nêu cách viết rên riêng nước ngoài
trong bài.
- HS nêu: Ý, Rô-ma.
- HS nghe.
+ Nếu tên riêng có một tiếng: viết hoa
tiếng đó. Nếu tên riêng gồm hai tiếng:
viết hoa chữ đầu, dấu gạch nối giữa hai
chữ, các chữ và dấu gách nối viết sát
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó vào nhau, không có khoảng cách.
- HS luyện viết vào bảng con: rải, bức
và tên riêng vào bảng con:
tranh, đặc sắc, Ý, Rô-ma.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một - HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
số HS.
- HS nhận xét bài của nhau.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc phù hợp
với mỗi từ.
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 .
- Yêu cầu HS tìm nghĩa của các cặp từ, - HS nêu nghĩa các từ:
đặt trong câu để chọn từ với nghĩa tương +sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai,
ứng.
- GV giải thích thêm nghĩa một số từ ngữ thường bằng da, miệng có thể cài kín.
+ sinh: đẻ ra.
trong bài.
+ xinh: có hình dáng và đường nét rất
+sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường dễ coi, ưa nhìn.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết
bằng da, miệng có thể cài kín.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ
gì cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn bằng cối quay.
mịn bằ...
 








Các ý kiến mới nhất