Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hoài
Ngày gửi: 13h:17' 25-09-2022
Dung lượng: 76.7 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh rừng trong nắng. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trước sự việc và cảnh vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được những cảm nhận của các bạn nhỏ về những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn).
- Viết đúng chính tả bài Cánh rừng trong nắng (từ Khi nắng đã nhạt màu đến hết) theo hình thức nghe - viết; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu câu (chữ viết hoa). Tìm và viết đúng từ ngữ có tiếng mở đầu bằng g hoặc gh.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. Kể lại được câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ cho người thân nghe.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Cảm nhận được vẻ đẹp đáng yêu của cảnh vật thiên nhiên và sự thú vị trong cánh rừng già hoang vắng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh vật thiên nhiên, yêu những cánh rừng.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý các loài vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài; trả lời câu hỏi; làm bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; video về những cảnh vật thiên nhiên (cây cối, con vật,...) trong rừng (nếu có).
+ Bản đồ Việt Nam (dùng để giới thiệu dãy Trường Sơn).
+ Tranh kể chuyện khổ lớn (nếu có).
+ Tranh ảnh minh hoa để gợi ý tìm từ ngữ theo nội dung bài tập chính tả và phiếu học tập cá nhân/ nhóm (nếu chuẩn bị được).
+ Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
+ Phiếu bài tập.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 – 2
ÔN BÀI CŨ
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài Về thăm quê (có thể đọc nối tiếp từng khổ thơ). Mỗi em trả lời 1 câu hỏi cuối bài đọc theo yêu cầu của GV hoặc trả lời một trong những câu hỏi sau:
- Nêu niềm vui của bạn nhỏ trong kì nghỉ hè ở quê.
- Em thích khổ thơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- Đọc những khổ thơ trong bài Về thăm quê em đã thuộc.
ĐỌC
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động (Quan sát tranh và cho biết em thích hình ảnh nào nhất) theo cặp hoặc theo nhóm. GV có thể gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Em thấy cảnh vật giống với cảnh vật nào em đã được quan sát?
+ Em thích hình ảnh nào trong tranh minh hoa bài đọc (cây cối, con vật, ánh nắng, dòng suối, hình ảnh mấy ông cháu,...).
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV, sau đó 1 - 2 em phát biểu trước lớp.
- GV giới thiệu bài mới: Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. Hãy nói một câu nêu cảm nhận của em về cánh rừng được vẽ trong tranh.
- 2 - 3 HS phát biểu ý kiến. GV khen ngợi các ý kiến và nói thêm: xem tranh, mỗi bạn có quyền cảm nhận theo cách của riêng mình.
2. Khám phá
2.1. Đọc đúng
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm).
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đồ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: làng tôi, lưng Trường Sơn, núi non trùng điệp, tàu lá cọ, tiếng suối róc rách,...). GV mời HS đọc giải nghĩa từ “trùng điệp” trong SGK.
+ Đọc câu dài:
Biết bao cảnh sắc/ như hiện ra trước mắt chúng tôi:/ bẩy vượn tỉnh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành/ rủ nhau ra suối,/ những vạt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng.
+ Đọc diễn cảm câu thể hiện cảm xúc của nhân vật: Đứa nào cũng vui.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
GV hướng dẫn HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nhìn ngơ ngác.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS làm việc nhóm (3 em/nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 - 2 lượt.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt. 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Đọc hiểu
- GV có thể bổ sung câu hỏi sau: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo?
- GV nêu câu hỏi trước cả lớp, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời rồi mời một số HS phát biểu trước lớp. (Đây là câu hỏi nhắc lại chi tiết ở ngay những dòng đầu của bài đọc, nên cho HS thực hiện nhanh, gọn.)
- Thống nhất câu trả lời: Ông cho đi thăm rừng. Ông đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
Câu 1. Khi đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh gì?
- GV nêu câu hỏi, giải thích câu hỏi: Cả bài đọc kể về chuyến đi thăm rừng. Câu hỏi này chỉ yêu cầu tìm chi tiết tả âm thanh mà các bạn nhỏ nghe được khi bước chân vào rừng.
- GV hướng dẫn cách làm:
+ Làm việc cá nhân: đọc lại đoạn tả lúc mới vào rừng, quan sát tranh gợi ý, chuẩn bị câu trả lời cho câu hỏi 1.
+ Làm việc theo nhóm: nhóm trưởng mời các bạn phát biểu và thống nhất câu trả lời.
- Cá nhân và nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV.
- Cả lớp: một số nhóm trưởng hoặc đại diện nhóm nêu câu trả lời; GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
=> Đáp án: Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rõ tiếng suối róc rách và tiếng chim hót líu lo.
Câu 2. Cây cối và con vật trong rừng được tả như thế nào?
- GV có thể tách thành 2 câu hỏi:
+ Cây cối hiện ra như thế nào?
+ Các con vật trong rừng được tả ra sao?
(GV hướng dẫn HS nhắc lại các chi tiết miêu tả, không cần nêu đúng nguyên văn các câu miêu tả cây cối và con vật)
- HS làm việc cá nhân:
+ Tự đọc bài và tìm chi tiết tả cây cối và con vật.
+ Chuẩn bị câu trả lời để phát biểu trong nhóm.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm:
+ Từng em phát biểu ý kiến.
+ Các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý hoặc bổ sung.
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời.
VD: Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe. Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua các cành cây. Khi thấy người, chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
- 1- 2 HS trả lời câu hỏi 2 trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét.
- GV mở rộng kiến thức cho HS, nói thêm cho HS biết về những loài gỗ quý trong rừng. Những cây cổ thụ cao lớn đã mang đến cho cánh rừng vẻ đẹp hùng vĩ.
Câu 3. Trên đường về, ông đã kể những gì cho các bạn nhỏ?
- GV: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây là khi trời về chiều, các bạn nhỏ ra về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho biết ông đã kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em biết ông kể những điều đó?
- HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm.
VD: Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ nghe về những cánh rừng thuở xưa.
Trong rừng thuở ấy có rất nhiều muông thú, cảnh vật rất đẹp mắt: đó là những bầy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kể, các bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy.
Câu 4. Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4. Khích lệ HS nói lên suy nghĩ riêng, cách lí giải riêng của mình.
- HS làm việc nhóm. Nhóm trưởng nêu câu hỏi, dành thời gian cho các bạn suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị câu trả lời. Mỗi bạn phát biểu ý kiến riêng của mình.
- HS làm việc chung cả lớp: Nhiều em phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV tổng kết bài học: Có thể mời các em phát biểu về điều em nhớ nhất/ yêu thích nhất/ ấn tượng nhất về bài đọc. GV có thể nói thêm: Giờ đây, những cánh rừng như thế này hầu như không còn do con người khai thác gỗ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong câu chuyện các em vừa đọc, rất cần chúng ta bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm...
2.3. Luyện đọc lại
- HS đọc lại toàn bài.
- Cả lớp đọc thầm theo.

NÓI VÀ NGHE
Kể chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ
1. Đoán nội dung từng tranh
- HS đọc yêu cầu 1, làm việc theo cặp để đoán nội dung từng tranh, VD:
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiều cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hồng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương rồng đầy gai và không có hoa. Chắc nó rất buồn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rồng thân mập mạp (căng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rồng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rồng giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyền nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dần lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nó đang cười vui vì sự thay đổi kì diệu.
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
(GV khen ngợi các ý kiến thể hiện sự phán đoán có căn cứ dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi dưới tranh.)
2. Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu: Câu chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn.
3. Kể lại từng đoạn của câu chuyện
SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ
Ngày xưa, các cây hoa như hướng dương, hoa hồng, thạch thảo,... rất tự hào vì mình có lá xanh mướt và hoa rực rỡ, riêng có cây xương rồng chỉ có gai mà không có lá, không có hoa. Các loài cây trêu chọc, chê bai xương rồng xấu xí, không đem lại niềm vui cho cuộc đời. Cây xương rồng tủi thân lắm, nhưng chỉ biết im lặng, buồn bã. Nó thầm ao ước mình cũng có hoa như những cây hoa khác.
Mùa hạ đến, nắng như đổ lửa và nóng kéo dài nhiều ngày, khiến các cây hoa khô héo, chỉ có xương rồng vẫn tươi tỉnh. Thì ra, thân xương rồng mọng nước, trên thân lại chỉ có gai nên không bị mất nước trong nắng nóng.
Thấy các bạn héo lả đi vì thiếu nước, xương rồng liền truyền nước từ thân mình sang cho các bạn, giúp các bạn chống chọi với nắng hạn mùa hạ. Được cứu sống, các loài hoa trong vườn đều biết ơn xương rồng, không ai trêu chọc, chê bai xương rồng nữa.
Bà tiên cây thấy được việc làm tốt của xương rồng, liền hoá phép biến ước mơ của xương rồng thành hiện thực. Từ thân hình đầy gai nhọn của xương rồng mọc ra những bông hoa đẹp tuyệt vời. Xương rồng mừng vui khôn xiết khi nhìn thấy những bông hoa rực rỡ trên thân mình.
(Theo Truyện cổ tích nước ngoài)
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc mỗi em kể toàn bộ câu chuyện rồi góp ý cho nhau).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cầu kể những đoạn em nhớ nhất.
- GV mời 1 HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện hoặc mời 2 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi.
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận nhóm: Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giểu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ của cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ.

TIẾT 3
VIẾT
1. Khởi động
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát Chú ếch con để khởi động bài học.
- GV hỏi: Bài hát nhắc đến những con vật nào?
- GV kết nối vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Nghe - viết
- GV nêu yêu cầu nghe - viết: Cánh rừng trong nắng (từ Khi nắng đã nhạt màu đến hết).
- GV đọc một lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe.
- GV hướng dẫn HS tìm và đọc lại đoạn văn trong SHS; mời 1 HS đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát đoạn văn sẽ viết (có thể cho HS nhìn trong SHS hoặc GV chiếu đoạn văn trên màn hình), giúp các em biết có những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn (dấu chấm, dấu phẩy), các chữ nào cần viết hoa:
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
VD: thuở xưa, tinh nghịch, hươu nai...
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em.
2.2. Làm bài tập
* Bài tập 2. Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
- 1- 2HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc cả mẫu).
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở bài tập hoặc vở ô li từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh phù hợp với sự vật được vẽ trong tranh.
- Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của GV (VD: báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát nền, ghế, ...).
GV có thể đưa thêm các từ ngữ nếu HS không nêu được: gây gỗ, gọng kính, gốc cây, ....
Lưu ý: Khi HS nói từ ngữ nào, GV hỏi HS tiếng/ từ các em tìm được bắt đầu bằng g hay gh.
* Bài tập 3. Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
HS làm việc cá nhân, sau đó đối chiếu theo cặp hoặc nhóm. (VD: ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau, ...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước, ...)
IV. VẬN DỤNG
* GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
- Em nên mở SHS cho người thân xem tranh minh hoạ câu chuyện và đoán nội dung tranh.
- Kể cho người thân nghe câu chuyện (có thể kết hợp chỉ vào sự việc được thể hiện trong từng tranh).
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa của câu chuyện.
V. CỦNG CỐ
- GV nhận xét về kết quả học tập bài 3, động viên, khen ngợi các em học tập tích cực, các em học tập tiến bộ, có nhiều cố gắng.
- Dặn dò HS về nhà thực hiện hoạt động vận dụng.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….



BÀI 4: LẦN ĐẦU RA BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển. Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết về thiên nhiên và con người.
- Đọc mở rộng: Đọc bài về những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về những điều biết được qua bài đọc.
- Xếp được các từ chỉ đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chỉ màu sắc, từ ngữ chỉ hình đáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. Tìm thêm được từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chỉ đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình.
- HS có thêm những hiểu biết thú vị về những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. Góp phần bồi dưỡng tình yêu thương, sự gắn bó giữa các thành viên trong gia đình.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Cảm nhận được vẻ đẹp của biển, cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng trong lần đầu ra biển.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh biển.
- Phẩm chất nhân ái: Thích thú làm quen và yêu mến bạn mới; yêu thương, gắn bó với người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài; trả lời câu hỏi; làm bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh ảnh về cảnh đẹp của những vùng biển trên đất nước, cảnh đẹp của biển.
Quy Nhơn; tranh/ ảnh con còng gió.
+ Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng.
+ Phiếu đọc sách để làm mẫu.
+ Tranh ảnh minh hoạ để gợi ý tìm từ ngữ theo nội dung bài tập 2 (hoặc phiếu học tập cá nhân/ nhóm, nếu chuẩn bị được).
+ Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1- 2
ÔN BÀI CŨ
HS nói về một cảnh đẹp, một loài vật em thích nhất trong bài Cánh rừng trong nắng.
ĐỌC
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động: GV nêu tình huống (lớp lên kế hoạch đi dã ngoại, mỗi người sẽ nêu ý kiến xem nên đi chơi ở biển hay ở núi, vì sao?) và yêu cầu HS trao đổi trong nhóm, nêu ý kiến cá nhân.
- GV giao nhiệm vụ: trao đổi trong nhóm, từng cá nhân nêu ý kiến về việc nên đi chơi ở biển hay ở núi và nêu lí do.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV: nhóm trưởng cho các bạn lần lượt nêu ý kiến.
- 2- 3 đại diện nhóm nêu ý kiến.
- Giới thiệu bài mới: GV có thể cho HS xem tranh ảnh đã chuẩn bị và giới thiệu bài đọc Lần đầu ra biển (VD: Bài đọc nói về một bạn nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã ngạc nhiên, thích thú khám phá được những điều mới lạ, gặp được người bạn mới).
2. Khám phá
2.1. Đọc đúng
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi lần đầu thấy biển).
- Hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ: GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biển Quy Nhơn: Mũi Én, Ghềnh Ráng,...
GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: thuở bé, rón rén, Ghềnh Ráng,...).
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của nhân vật: “A! Biển! Biển đây rồi. Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu?”
- 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu đến chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu; 3 HS đọc theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ Thắng đi xuống gần mép nước đến Hồ Tây rộng lắm nhưng không rộng bằng biển thế này.);1 HS đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lời của Thắng, 1 HS đọc lời của Hải.
- HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc nối tiếp như hướng dẫn ở trên.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- 1- 2 nhóm HS đọc trước lớp.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Đọc hiểu
Câu 1. Tìm những câu thể hiện cảm xúc của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển.
- GV nêu câu hỏi trước cả lớp, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời rồi mời HS phát biểu trước lớp.
- Một số HS đọc các câu thể hiện cảm xúc của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển.
- GV và HS chốt đáp án: Cảm xúc của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển thể hiện qua các câu:
+ A! Biển! Biển đây rồi. Thích quá!
+ Thắng reo toáng lên, vượt qua bố và anh Thái chạy ào ra bãi cát.
+ Cậu đứng ngây ra nhìn biển.
Câu 2. Biển hiện ra như thế nào trước mắt Thắng?
- HS đọc thầm câu hỏi và đoạn mở đầu để tìm câu trả lời.
- 2- 3 HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Biển hiện ra trước mắt Thắng rất rộng, rất xanh, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu.)
Câu 3. Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi biển?
- GV mời 2 HS đọc câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS:
+ Làm việc cá nhân: đọc câu hỏi 3, đọc đoạn từ Thắng đi đến gần mép nước để tìm câu trả lời.
+ Làm việc nhóm: từng cá nhân nêu ý kiến, nhóm thống nhất câu trả lời.
+ Cả lớp: đại điện 2 - 3 nhóm trưởng nêu câu trả lời trong nhóm đã thống nhất.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thắng chú ý đến một con vật bé tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy bao giờ; chỉ cần đi đến gần là nó chạy biến vào hang.)
Câu 4. Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải.
- 2 HS đọc câu hỏi 4.
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS đọc thầm, đọc lướt đoạn từ lúc Thắng gặp Hải đến hết để tìm ý giới thiệu về Hải.
- HS làm việc theo cặp, lần lượt đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải.
- 3- 4 HS giới thiệu trước lớp. Cả lớp nhận xét, GV khen HS nói đúng, rõ ràng, trôi chảy. GV có thể nêu VD về lời giới thiệu: (chỉ vào Hải trong tranh minh hoạ bài đọc) Đây là người bạn tớ mới làm quen khi đi chơi ở Quy Nhơn vào dịp nghỉ hè. Bạn ấy tên là Hải. Hải là người thân thiện, vui vẻ. Cậu ấy đã chỉ cho tớ thấy cảnh đẹp của vùng biển Quy Nhơn. Chúng tớ hẹn ngày mai sẽ lại gặp nhau.
Câu 5. Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo?
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời của riêng mình, sau đó phát biểu, trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm.
- 3- 4 HS phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS nêu câu trả lời theo suy nghĩ của mình.
VD: Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có thể thấy những điều thú vị tiếp theo như Hải có thể dẫn Thắng đi tham quan cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá bóng, đi tắm biển,... Cũng có thể, Thắng và Hải sẽ trao đổi địa chỉ để viết thư thăm hỏi nhau; có thể Hải sẽ mời Thắng về nhà chơi,...
- GV cũng có thể nêu câu hỏi để khuyến khích HS nói theo suy nghĩ của mình. VD: Thắng và Hải có thể sẽ trở thành đôi bạn thân. Vậy, tiếp theo hai bạn có thể làm những điều thú vị gì?
- GV gọi HS nêu nội dung bài đọc.
- GV chốt: Bài văn thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng trong lần đầu ra biển.
2.3. Luyện đọc diễn cảm
- Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS luyện đọc đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải theo cách đọc của GV.
ĐỌC MỞ RỘNG
- Thời gian dành cho đọc mở rộng khoảng nửa tiết học.
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách (SHS) và hướng dẫn HS làm và ghi những thông tin về bài đã đọc vào phiếu đọc sách:
+ Ngày đọc
+ Tên bài
+ Tác giả
- Đây là những thông tin chung về VB mà HS đã đọc cần ghi trong Phiếu đọc sách.
Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung VB, VD:
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc
+ Chi tiết em thích nhất trong bài.
- GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích với VB đã đọc.
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về thông tin đã ghi trong phiếu đọc sách: Chỉ tiết em thích nhất trong bài.
- Đại điện 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp.

TIẾT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Khởi động
- Cho HS hát bài hát Quả của nhạc sĩ Xanh Xanh.
- GV hỏi:
+ Bài hát nói đến những loại quả nào?
+ Mỗi loại quả có đặc điểm gì?
- GV kết nối vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Xếp từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu để làm bài cho đúng. (bài tập chỉ yêu cầu xếp các từ in đậm trong 2 đoạn văn.)
- GV hướng dẫn HS: Đọc từng đoạn văn, đọc lại các từ in đậm và đặt câu hỏi để HS nhận biết đó là những từ chỉ đặc điểm.
- GV treo bảng ghi 3 nhóm từ chỉ đặc điểm (nếu đã chuẩn bị) hoặc cho HS xem trong SHS; GV nêu câu hỏi:
+ Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm?
+ Đó là những nhóm nào?
+ GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được bằng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm).
- HS làm việc nhóm: xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp.
- Một số em đại diện nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất đáp án:
Từ ngữ chỉ màu sắc
Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước
Từ ngữ chỉ hương vị
vàng, trắng, nâu nhạt
nhỏ xíu, nhỏ, dài, cao nghều
thơm ngát
* GV chốt kiến thức: Những từ chỉ màu sắc, hình dáng, kích thước, … là những từ chỉ đặc điểm.
2.2. Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm ở bài tập 1 và đặt câu với 2 - 3 từ ngữ tìm được
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Cho HS quan sát tranh ảnh đã chuẩn bị (hoặc quan sát các đồ vật có trong lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, hoa, quả, con vật, bầu trời,...), ghi lại các từ ngữ chỉ màu sắc; hình dạng, kích thước; hương vị của các sự vật đó.
- HS làm việc theo nhóm: nhóm trưởng điều khiển, thư kí ghi chép từ ngữ các bạn tìm được. Cách thực hiện: nhóm trưởng gọi từng bạn nêu từ ngữ mình tìm được, cả nhóm nhận xét, thống nhất; thư kí ghi vào bảng kẻ trên giấy hoặc vở. (GV đi các nhóm, hỗ trợ HS; ghi chép từ ngữ đúng hoặc từ ngữ chưa đúng để sửa). Lưu ý: chấp nhận từ ngữ HS đưa ra, sau đó yêu cầu HS nhận xét, sửa các từ ngữ chưa đúng.
- Đại diện một số nhóm nêu từ ngữ tìm được theo 3 nhóm; các nhóm khác bổ sung; GV ghi nhanh lên bảng.
- GV cùng cả lớp nhận xét, sửa các từ ngữ chưa đúng. GV khen nhóm/ HS tích cực, tìm được nhiều từ.
* VD từ ngữ theo 3 nhóm:
Từ ngữ chỉ màu sắc
Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước
Từ ngữ chỉ hương vị
xanh, đỏ, xanh lá cây, xanhda trời, hồng, trắng, trắng tỉnh, da cam, vàng, vàng tươi, đen,...
bé nhỏ, rộng mênh mông, hẹp, dày, mỏng, khổng lồ, tí hon,..; vuông, tròn, cong, thẳng,...
thơm, hắc,..; đắng cay, chua, ngọt, nhạt, mặn,...
2.3. Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông.
- GV gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 3; hướng dẫn HS làm bài cá nhân: Đọc thầm bài Cô chổi rơm, quan sát tranh, đọc từ ngữ đã cho, sau đó suy nghĩ và chọn từ thích hợp thay cho mỗi ô vuông.
- 2- 3 HS đọc lại bài đã điền từ ngữ; GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Từ ngữ lần lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, bé.
- HS viết vào vở 3 câu có từ vừa điền (nếu còn thời gian).
3. Vận dụng
- Cho HS về nhà tìm thêm các từ chỉ đặc điểm của các đồ vật, cây cối, hoa quả,… trong gia đình em và đặt câu với các từ đã tìm.

TIẾT 4
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
1. Khởi động
- Cho HS hát bài hát Em đi chơi thuyền.
- GV kết nối vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh
- GV cho HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các tranh thể hiện hoạt động gì? (hoạt động đi du lịch ở biển của một gia đình).
+ Quan sát từng tranh và kể về hoạt động trong từng tranh.
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn nói về các hoạt động trong mỗi bức tranh: nói về hoạt động của từng nhân vật trong tranh.
- Làm việc chung cả lớp:
+ Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày.
+ GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. GV và HS thống nhất câu trả lời. VD: (1) Cả nhà lên tàu bắt đầu chuyến du lịch; (2) Vui chơi trên bãi biển: đá bóng, xây lâu đài cát; (3) Tắm biển; (4) Dạo chơi trên bờ biển vào đêm trăng.
2.2. Kể lại một hoạt động em đã làm cùng những người thân trong gia đình
- Một HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp.
- GV nhắc HS nội dung đã nói ở bài tập 1: Chuyến đi du lịch của một gia đình có 4 người; Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến địa điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui chơi, tắm biển, đi dạo,...
- GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo nhóm:
+ Đọc phần hướng dẫn theo sơ đồ sau đó hỏi - đáp để hiểu rõ gợi ý ở a, b, c (cần kể những gì ở mỗi gợi ý).
+ HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân trong gia đình; trao đổi nhóm, hỏi - đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS.
+ Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt động đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ đồ hướng dẫn.
- 2- 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm cùng người thân.
- GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động.
3. Thực hành: Viết 3 - 4 câu về những điều em đã kể theo gợi ý a, b hoặc c ở bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3 - 4 câu) về những điều đã kể theo gợi ý a, b hoặc c ở bài tập 2. GV lưu ý HS: nếu chọn kể theo gợi ý b, có thể chỉ kể về 1 việc.
- HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn 3 - 4 câu kể về những điều theo gợi ý đã chọn.
- HS làm việc theo cặp đôi: trao đổi bài và soát lỗi.
- 2- 3 HS đọc đoạn văn đã viết; GV và các bạn khác nhận xét.
IV. VẬN DỤNG
- GV nhắc HS về nhà thực hiện các việc sau:
- Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi và sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,... lỗi chính tả.
- Sau khi phát hiện và sửa lỗi, viết lại đoạn văn.
V. CỦNG CỐ
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài đọc:
+ Nội dung và điều tác giả muốn nói qua bài đọc Lẩn đầu ra biển.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm phân theo 3 nhóm: chỉ màu sắc; chỉ hình dáng, kích thước; hương vị.
- Kể lại một hoạt động chung của gia đình mình.
- GV nhận xét về kết quả học tập bài 4, động viên, khen ngợi các em học tập tích cực, các em học tập tiến bộ, có nhiều cố gắng.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

BGH ký duyệt
Ngày …. tháng 9 năm 2022
Đủ KHBD tuần 02
 
Gửi ý kiến