Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tùng
Ngày gửi: 09h:58' 03-12-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

Ngày soạn : Ngày 10 / 9 / 2022
SÁNG
Ngày giảng : Thứ hai, ngày 12 / 9 / 2022
Tiết 1: GIÁO DỤC TẬP THỂ
Tiết 3: CHÀO CỜ
Tiết 3: TOÁN

Tiết 6: LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức: Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia
số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân
- Dạy HSKT đọc, viết một phân số thập phân
- Năng lực: HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS
thành PS thập phân.
- HS làm bài tập 1, 2, 3.
- Phẩm chất: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học
toán.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh,
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
khác nhau.

Hoạt động của học sinh
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- HS nghe
- HS ghi vở

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số.
Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết phân số thập phân.
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, - HS viết các phân số tương ứng vào nháp,
điền và đọc các phân số đó.
đọc các PSTP đó.
- GV nhận xét chữa bài.
;
;
;
;
;
;
;
- Kết luận: PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS nghe
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm

- Viết các phân số sau thành các
phân số thập phân.
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu
số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm bảng con, nhận xét.
=

=

;

=

=

.

=

.

- Viết các phân số sau thành phân số thập
phân có mẫu số là 100.
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra
=

=

;

=
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP.
3. Hoạt động ứng dụng:(4 phút)

=

=

=
=

;
.

- HS nghe

- Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
tìm giá trị một phân số của số cho
trước.
4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
các phân số có thể viết thành phân số
thập phân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Tiết 4: TẬP ĐỌC
Tiết 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
- Dạy HSKT đọc câu 1 của bài.
- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu
đời. Một đất nước hiếu học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy - học;
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
lần 1.
đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm từ khó SGK
lần 2.
- HS luyện đọc theo cặp
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa cử,
thể hiện nền văn hiến lâu đời.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng

nhóm đọc đoạn 1, TLCH
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức được
185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Nhóm trưởng điều khiển.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng
+ Triều đại Lê: 104 khoa
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
nhất?
+ VN là một đất nước có nền văn hiến lâu
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về đời
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời
truyền thống văn hóa VN?
ở VN
- Nêu ý chính đoạn 2
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu
- Nêu ý chính của bài.
đời.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ
Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/
11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao
?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

CHIỀU

Tiết 1: KHOA HỌC

Tiết 3: NAM HAY NỮ ? (T2)

I. Yêu cầu cần đạt
+ Kiến thức: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của
nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
- Dạy HSKT nhận biết một vài đặc điểm của năm và nữ.
- GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
+ Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
+ Phẩm chất:
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam,
bạn nữ.
- Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ
về mặt sinh học ?

Hoạt động HS

- HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp
thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn
đứng thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh
chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng một đặc
điểm khác biệt giữa nam và nữ. Hết thời
gian, đội nào nêu được đúng và nhiều hơn
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25phút)
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới
đây:
Nam
Nữ
Cả nam và
nữ

âu


2.
Lần lượt từng nhóm giải thích tại
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu
nhóm đó giải thích rõ hơn

- Làm việc cả lớp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
thích.
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm
bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại
sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải
giải thích được tại sao lại thay đổi.

Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên
dương nhóm thắng cuộc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Thảo luận một số quan niệm xã hội về
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang
- HS đọc
4.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Tiết 2: LỊCH SỬ

Tiết 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN
CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I. Yêu cầu cần đạt
+ Kiến thức:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai
thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
*Học sinh HTT: Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn
Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà
Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những
thay đổi trong nước.
- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
- Dạy HSKT tình yêu quê hương đất nước.
+ Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ Phẩm chất :
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - GV: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang - HS ghi vở

6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội
dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được tiểu sử NTT cũng như một vài đề nghị về cải cách của
ông với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường - Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ đầu
Tộ.
đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm và chọn
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với lọc thông tin để hoàn thành nội dung thảo
các câu hỏi:
luận
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn - Sinh năm 1830 mất năm 1871
Trường Tộ.
+ Quê quán của ông.
- Nghệ An
+ Trong cuộc đời của mình ông đã - Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm hiểu
được đi đâu và tìm hiểu những gì?
sự giàu có văn minh của nước Pháp.
- Phải thực hiện canh tân đất nước
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về
Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để
chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự
xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại TDP.
có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
+ Điều đó cho thấy tình hình đất + Đất nước không đủ sức để tự lập tự
nước ta lúc đó như thế nào?
cường…
- Nhận xét và nêu câu hỏi
+ Theo em tình hình đất nước như trên + Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu?
tự cường.
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa
cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại
bị thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu
hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là
phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu

được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã
dâng lên vua Tự Đức và triều đình
nhiều bản điều trần đề nghị canh tân
đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của
Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán
nghị gì để canh tân đất nước?
với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
phát triển kinh tế.
+ XD quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy móc,
đóng tàu, đúc súng.
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn + Không cần thực hiện các đề nghị của
có thái độ như thế nào với những đề ông…
nghị của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối + Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn hiểu gì về thế giới bên ngoài …
Trường Tộ cho thấy họ là người như
thế nào? Lấy một số ví dụ chứng
minh?
* Kết luận: Với mong muốn canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ,
những nội dung hết sức tiến bộ đó
không được chấp nhận. Chính điều đó
đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu,
chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về - HS trả lời
con người và những đề nghị canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, - HS nghe và thực hiện
nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và
ông vua yêu nước Hàm Nghi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................

Tiết 3: ĐỊA LÍ

Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I. Yêu cầu cần đạt
+ Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện
tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
*HS HTT biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông
nam, cánh cung.
- Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu
mỏ, khí tự nhiên,…
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền
Trung.
- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh,
sắt ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam.
* Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước
ta hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
- Khai thác và sử dụng một cách hợp lí khoáng sản nói chung, trong đó có
than, dầu mỏ, khí đốt.
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Dạy HSKT ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
+ Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
+ Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - GV: SGK, Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ Khoáng sản Việt
Nam. HS: SGK
2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi nêu vị trí địa lí - HS thi
và giới hạn của nước Việt Nam, kết
hợp chỉ bản đồ.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của địa hình phần đất liền của Việt Nam
cũng như khoáng sản của nước ta.
* Cách tiến hành:
a. Địa hình: (làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu đọc mục 1 và quan sát - HS đọc thầm mục 1 và quan sát hình 1
SGK.
hình 1 trong SGK rồi trả lời câu hỏi:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của - HS chỉ lược đồ
nước ta?
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi - Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng
nhiều lần
với vùng đồng bằng của nước ta?
+ Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước - Một số HS trả lời trước lớp.
ta? Trong các dãy đó, dãy núi nào có + Dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm,
hướng Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, Trường
Sơn Nam.
nào có hình cánh cung?
+ Dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam:
- Kết luận: Phần đất liền của Việt Nam Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc
3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích
là đồng bằng. Một số dãy núi có hướng
núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
b. Khoáng sản:(làm việc nhóm đôi):
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 trong
SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu
hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nước
ta? Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
+ Hoàn thành bảng sau:
Tên
khoáng
sản


hiệu

Nơi
Công
phân bố dụng
chính

- HS thảo luận nhóm đôi., báo cáo kết quả
+Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc,
đồng, bô- xít, vàng…
+ Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Hà
Tĩnh
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai)
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
+ Dầu mỏ ở biển Đông

Than
A- pa- tít
Sắt
- 4- 5 HS lên thi chỉ bản đồ theo yêu cầu
Bô- xit
của GV. HS khác nhận xét.
Dầu mỏ
- GV treo bản đồ Khoáng sản Việt
Nam yêu cầu lần lượt từng HS lên chỉ - 1- 2 HS nêu kết luận chung của bài.
- 1 học sinh đọc kết luận SGK.

nơi có các mỏ: than, a- pa- tit, dầu mỏ

- Kết luận: Nước ta có nhiều loại
khoáng sản được phân bố ở nhiều nơi
c. Lợi ích của địa hình và khoáng sản:
(làm việc cả lớp):
- Nêu những ích lợi do địa hình và
khoáng sản mang lại cho nước ta?

+ Các đồng bằng châu thổ thuận lợi cho
phát triển ngành nông nghiệp.
+ Nhiều loại khoáng sản thuận lợi cho
ngành công nghiệp khai thác khoáng sản

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:( 2 phút)
- Sau này em lớn, nếu có cơ hội, em sẽ - HS nêu
làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
trên đất nước ta ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

SÁNG

Ngày soạn : Ngày 11 / 9 / 2022
Ngày giảng : Thứ ba, ngày 13 / 9 / 2022

Tiết 1: TOÁN
Tiết 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:HS biết cộng (trừ) hai ps có cùng mẫu số, hai phân số không cùng
mẫu số
- Ôn tập phép cộng và phép trừ số tự nhiên.
- Dạy HSKT cộng một PS có cùng mẫu số
- Năng lực: Rèn cho hs cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2 (a, b), bài 3.
- Phẩm chất: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học
toán.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:(5phút)

Hoạt động của học sinh

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
tên" với nội dung tìm phân số của một
số, chẳng hạn: Tìm

- HS chơi trò chơi

của 50 ;

của 36
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(12phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:
- Ôn tập lại phép cộng và phép trừ số - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng
tự nhiên. GV nhận xét, chốt lại.
và phép trừ số tự nhiên.
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân số
- HS theo dõi
- GV nêu ví dụ:

- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
thực hiện
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS
nguyên MS.
ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- HS làm bảng con.
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- Tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- HS thảo luận làm bài vào vở nháp.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- 2 học sinh lên bangr làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và PS

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yc bài.
- GV hd hs nắm vững yc bài tập.
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
- Em hiểu

hộp bóng nghĩa là như

- Đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu.
- Chiếm

(hộp bóng)

- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.

thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Bóng vàng chiếm 6 - 5 =1 phần.
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Học sinh làm bài vào vở - 1 em làm BP.
Bài giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số:

số bóng vàng

4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS - HS nêu.
PS với STN.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
- HS lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Tiết 2: CHÍNH TẢ: (Nghe - viết)
Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi.

+ Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở BT2 (các tiếng chứa vần uyên, ang
chỉ chọn 1, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Dạy HSKT viết tên đầu bài.
- Năng lực: Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập
theo yêu cầu.
- Phẩm chất: HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
III. Các hoạt động day học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
ngóng, kiên quyết...
viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội
đó thắng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối - HS nêu quy tắc.
với c/k; gh/g; ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và
- GV cho HS luyện viết từ khó trong bài các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV nhận xét bài.
- Thu bài nhận xét.
- Nhận xét bài viết của hs.
- HS nghe

5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yc của BT2, thực hiện đúng BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần
vần của từng tiếng in đậm.
của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo
- GV chốt lời giải đúng
kết quả
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có vần.
Tiếng
Vần
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Bài 3: HĐ cặp đôi
Trạch
ach
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
- HS đọc yêu cầu.
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
+ Âm đầu, vần và thanh
(GV treo bảng phụ )
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm
chính.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể + Có vần có âm đệm có vần không có; có
thiếu trong tiếng là âm chính và thanh.
vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe
6. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm - A, đây rồi!
chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm, - Huyện Ân Thi
âm chính, âm cuối....
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo - HS nghe và thực hiện
vần.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức: Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc
hoặc chính tả đã học( BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( BT
2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( BT3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
(BT4).
- Dạy HSKT nhận biết một từ ngữ đồng nghĩa với từ tổ quốc
- Năng lực: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
- HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
Tìm trong bài Thư gửi các học sinh - HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
nghĩa với Tổ quốc.
từ Tổ quốc
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
+ Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà,
- Tổ chức làm việc cá nhân.
non sông.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê
hương.
Bài 2: Trò chơi
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với Tổ - HS đọc yc bài 2
quốc.
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ nghĩa.
Tổ quốc.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,

- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có
nghĩa là nước. Tìm thêm những từ
chứa tiếng quốc.
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển
để làm.
Bài 4: HĐ cá nhân
Đặt câu với một trong những từ ngữ
dưới đây.
- GV giúp hs hiểu nghĩa các từ đã cho.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc.
4. Hoạt động sáng tạo (2 phút)

quê hương, quốc gia, giang sơn…
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
quốc gia,…
- Nhóm khác bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tìm hiểu nghĩa các từ đã cho.
- HS chọn từ và đặt câu.
- HS đọc câu đã đặt.
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc vừa tìm được

- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
.................................................
 
Gửi ý kiến