Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 7.tuàn 2- sach chan troi sang tao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Xuân Thủy
Ngày gửi: 06h:13' 18-10-2022
Dung lượng: 466.5 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Phan Xuân Thủy
Ngày gửi: 06h:13' 18-10-2022
Dung lượng: 466.5 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Võ Thị Sáu
Tổ: VĂN – GDCD
GV: PHAN XUÂN THỦY
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Đọc kết nối chủ điểm: ÔNG MỘT (Vũ Hùng)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu về mối quan hệ gắn bó, khăng khít như tình cảm ruột thịt giữa con người với
thế giới tự nhiên.
- Chủ điểm: Tiếng nói vạn vật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, giao tiếp,
hợp tác…
b. Năng lực riêng biệt
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung đoạn trích Ông Một.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Lời của cây, Sang thu để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng
nói của vạn vật.
3. Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Cách 1: Gv chiếu câu chuyện về Chú chó trung
thành, sau đó yêu cầu Hs chia sẻ cảm xúc, suy
nghĩ về câu chuyện
Cách 2: Em hãy kể tên các con vật được gọi với
thái độ tôn kính? Tại sao lại có cách gọi như
vậy?
Cách 3: Kể tên những câu chuyện có con vật
1
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Cách 1: Hs quan sát và chia sẻ
- Cách 2: Cá voi được gọi là cá
Ông. Hổ được gọi là Ông Hổ. Rùa
được gọi là Cụ Rùa. Rắn hổ mây
được gọi là Ông mây...
- Cách 3: Cây khế...
báo ơn người giúp đỡ mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản truyện.
- Nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm
hiểu chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu
cầu học sinh đọc trước khi đến
lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau
đọc thành tiếng toàn VB.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc to, trôi
chảy, phù hợp về tốc độ đọc.
2. Chú thích
- Quản tượng
- Đề Đốc
- Ống Bắng
3. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
- Nhà văn Vũ Hùng (1931) tại làng Láng, Cầu
Giấy, Hà Nội.
- Phong cách sáng tác: các tác phẩm của ông viết
về chủ đề thiên nhiên, động vật, rừng núi, quãng
thời gian quân ngũ với những cuộc hành quân đã
mang lại nhiều khám phá về thiên nhiên, đất
nước, phong tục tập quán của các dân tộc Việt,
Lào chung sống trên đường Trường Sơn.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa săn trên núi, Sống
giữa bầy voi, Giữ lấy bầu mật, Sao sao, Chú
2
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức.
ngựa đồng cỏ, Người quản tượng và con voi
chiến sĩ, Bầy voi đen, Con voi xa đàn, Con culi
của tôi, Vườn chim…
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích từ Phía Tây Trường Sơn, in
trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi - Vũ
Hùng, tập truyện gồm bốn truyện: Sao sao, Các
bạn của Đam Đam, Phía Tây Trường Sơn, Ngày
hè.
- Phía Tây Trường Sơn kể về chuyến đi của ba
chiến sĩ trẻ ở Trung đoàn quân tình nguyện Việt
Nam đến vùng Nam Lào vào năm 1947. Thời
điểm đó, bộ đội Lào tặng cho bộ đội Việt Nam
ba con voi để vận chuyển hàng hóa, vũ khí trên
dãy Trường Sơn.
- Thể loại: truyện ngắn.
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Hiểu về mối quan hệ gắn bó, khăng khít như tình cảm ruột thịt giữa con người với
thế giới tự nhiên.
- Chủ điểm: Tiếng nói vạn vật.
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung đoạn trích Ông Một.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Lời của cây, Sang thu để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng
nói vạn vật.
- Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1: Tìm hiểu tình cảm của con voi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành nhóm 4-6 Hs, thảo luận
theo phiếu học tập số 1.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
3
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tình cảm của con voi
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con
voi với Đề đốc Lê Trực:
+ Khi rời xa căn cứ, rời xa Đề đốc:
nó ủ rũ, gầy rạc đi, đứng buồn thiu,
bỏ ăn, không đụng đến một ngọn
mía, một sợi cỏ…
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con
voi với người quản tượng:
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Tìm hiểu cách cư xử của người quản
tượng và dân làng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm đôi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV3: Hướng dẫn Hs chia sẻ bài học về cách
nghĩ và cách ứng xử của bản thân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Đoạn trích Ông Một giúp em hiểu gì về mối
quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
4
+ Khi còn chung sống:
+ Khi rời làng vào rừng:
+ Khi biết người quản tượng mất: …
+ Sau khi người quản tượng mất:
→ Tất cả những chi tiết ấy đã thể
hiện tình cảm vô cùng chân thành và
sâu sắc của con voi dành cho hai
người chủ nhân của mình: đó là tình
cảm yêu thương, tôn trọng, gắn bó
như giữa những người thân dành cho
nhau.
2. Cách cư xử của người quản
tượng và dân làng
- Khi còn sống chung: Người quản
tượng rất quan tâm, chăm chút cho
con voi: hiểu lòng con voi buồn vì
điều gì; quyết định thả nó về rừng;
chăm cho nó ăn để có sức khoẻ về
rừng.
- Khi con voi về rừng:
+ Dân làng: háo hức chào đón con
voi mỗi khi nó về thăm làng: đón nó
tận đầu làng; xúm xít kéo đến thăm
và cho nó quà…
+ Người quản tượng: Thấy con voi
về thăm như trẻ lại; dẫn nó đi tắm;
thiết đãi nó cả nương mía…
→ Cả người quản tượng và dân làng
đều yêu quý, quan tâm và chăm lo
cho con voi như người thân của
mình.
3. Mối quan hệ giữa con người với
tự nhiên
Thông quan mối quan hệ và những
tình cảm tốt đẹp, sự gần gũi, thân
thiết và gắn bó giữa con voi với hai
người chủ và cả dân làng, cho thấy
mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên là một mối quan hệ gần gũi,
thân thiết và gắn bó vô cùng. Con
người với tự nhiên hoàn toàn có thể
trở thành bạn bè, người thân và quan
bạn.
tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản; đánh giá quá trình học
tập của học sinh.
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
1. Nội dung
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
Đoạn trích trên giúp người đọc
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản. hiểu về mối quan hệ gắn bó,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
khăng khít như tình cảm ruột thịt
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện giữa con người với thế giới tự
nhiệm vụ
nhiên
- GV quan sát, hướng dẫn.
2. Nghệ thuật
- HS suy nghĩ.
- Ngôn từ trong sáng, bình dị, gần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
gũi với cuộc sống đời thường.
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo - Lối viết hấp dẫn, thú vị.
sản phẩm.
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
Cách tổng kết 2
PHT số …
Những điều em nhận biết và làm được
Những điều em còn băn khoăn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” để hướng dẫn học sinh củng cố c.
Sản phẩm học tập: Thái độ khi tham gia trò chơi, câu trả lời bằng ngôn ngữ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1
Q U Ả N T Ư Ợ N G
2
Ô N G M Ộ T
3
L Ê T R Ự C
5
4
5
6
7
8
T
G
R
T
T
I
Ư
Đ
R
H
Ó
Ờ
Ứ
I
Ờ
T
N
C
Ệ
I
H
G
U
S
Ơ
N
U
V
V
Ậ
O
N
I
C Ứ U V Ậ T V Ậ T T R Ả Ơ N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv hướng dẫn hs củng cố bài học bằng trò chơi “Ô
chữ bí mật” hoặc trò tương tự.
Câu 1: Người trông nom và điều khiển voi được gọi là gì?
Câu 2: Khi trở về làng, con voi được người dân gọi là…
Câu 3: Vị lãnh tụ nghĩa quân trong thời kháng chiến chống Pháp được nhắc tới trong
đoạn trích có tên gì?
Câu 4: Tín hiệu nào khiến con voi nhớ rừng?
Câu 5: Tên dãy núi nơi mà các chiến sĩ tình cờ gặp được con voi?
Câu 6: Tên một trong ba chiến sĩ được giao nhiệm vụ học nghề trông nom và điều
khiển voi.
Câu 7: Lào được mệnh danh là đất nước…
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người quản tượng đinh ninh lúc gặp …, Đề
đốc Lê Trực sẽ lại dấy quân, lúc đó ông sẽ đón con voi về”.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ.
- Gv quan sát, hỗ trợ, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trả lời, hs khác phản biện, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv chốt lại kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể hướng dẫn để HS làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs tìm đọc và ghi lại câu
- Gv chuyển giao nhiệm vụ.
chuyện.
Cách 1: Tìm đọc và ghi lại câu chuyện về loài vật tình - Hs chia sẻ quan điểm, có
nghĩa không quên những ân nhân đã giúp đỡ mình.
thể đồng tình hoặc không
6
Cách 2: Câu chuyện ăn thịt chó, mèo từ lâu vẫn luôn đồng tình.
tồn tại những ý kiến trái chiều. Em hãy đưa ra quan
điểm của em về vấn đề này (viết khoảng 5-7 câu)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Gv lắng nghe, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động.
- Hs báo báo kết quả, Hs khác lắng nghe, quan sát,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
IV. Phụ lục
PHT số 2: Cách ứng xử của người quản tượng và dân làng
Khi còn sống chung
Khi voi về rừng
Người quản
Dân làng
Người quản
Dân làng
tượng
tượng
Nhận xét về tình cảm của người quản tượng và dân làng:
Tri thức tiếng việt và thực hành tiếng Việt:
PHÓ TỪ
Môn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiến thức về phó từ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, giao tiếp,
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
- Vận dụng kiến thức về phó từ để làm các bài tập.
3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Em hãy đặt 3 câu văn thể hiện một sự việc xảy ra
trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá, dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu:
- Kiến thức về phó từ.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hs lấy ví dụ. Gợi ý:
- Em đã ăn cơm
- Em đang ăn cơm
- Em sẽ ăn cơm
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ.
Gv phát PHT số 1, học sinh thảo luận
theo nhóm 4-6 hs.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Lí thuyết
a. Khái niệm
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với danh
từ, động từ, tính từ.
b. Phân loại
- Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước danh
từ, bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh
từ, chẳng hạn: những, các, mọi, mỗi, từng,
…
- Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước hoặc
sau động từ, tính từ, chẳng hạn: đã, sẽ,
đang, vẫn, còn, cứ, không, chưa, chẳng, rất,
8
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
quá, lắm,…
c. Chức năng
- Khi đứng trước động từ, tính từ, phó từ
thường bổ sung cho hành động, trạng thái,
đặc điểm, tính chất được nêu ở động từ,
tính từ một số ý nghĩa như: quan hệ thời
gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ
định, sự cầu khiến,…
- Khi đứng sau động từ, tính từ, phó từ
thường bổ sung cho động từ, tính từ đó một
số ý nghĩa như: mức độ, khả năng, kết quả
và phương hướng,…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
- Vận dụng kiến thức về phó từ để làm các bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Phó từ "chưa" bổ sung ý nghĩa phủ định cho
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 động từ "gieo".
theo nhóm. Cùng trao đổi và b. Phó từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho
thảo luận (có thể triển khai theo động từ thì "thầm".
PHT số 2,3)
c.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Phó từ "vẫn" bổ sung ý nghĩa tiếp tục, tiếp diễn,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, không có gì thay đổi vào thời điểm được nói đến
thực hiện nhiệm vụ
của trạng thái cho động từ "còn".
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Phó từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
- HS thảo luận.
từ "vơi".
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Phó từ "cũng" bổ sung ý nghĩa khẳng định về
động và thảo luận
một sự giống nhau của hiện tượng, trạng thái cho
- HS trình bày sản phẩm thảo động từ "bớt".
luận..
d.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung - Phó từ "vẫn" bổ sung ý nghĩa tiếp tục, tiếp diễn
câu trả lời của bạn.
cho động từ "giúp".
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Phó từ "những" bổ sung ý nghĩa số lượng cho
hiện nhiệm vụ
danh từ "lúc".
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - Phó từ "chỉ" bổ sung ý nghĩa giới hạn phạm vi
kiến thức.
cho động từ "khuây khỏa".
9
NV2: Bài tập 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm
bài tập 2. HS tự làm vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV3: Bài tập 3, 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc bài tập 3,4.
HS tự viết vào vở. Các em trao
đổi kết quả theo cặp đôi.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Phó từ "lại" bổ sung ý nghĩa lặp lại, tái diễn cho
động từ "đứng".
e.
- Phó từ "mọi" bổ sung ý nghĩa số lượng cho
danh từ "tiếng".
- Phó từ "đều" bổ sung ý nghĩa đồng nhất về tính
chất của nhiều đối tượng cho tính từ "vô ích".
Bài tập 2
a. Phó từ "sẽ" bổ sung ý nghĩa về thời gian cho
động từ "lớn".
b. Phó từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ "về".
c. Phó từ "cũng" bổ sung ý nghĩa khẳng định về
một sự giống nhau của hoạt động cho động từ
"cho".
d.
- Phó từ "quá" bổ sung ý nghĩa mức độ được
đánh giá là cao hơn hẳn mức bình thường cho
động từ "quen".
- Phó từ "được" bổ sung ý nghĩa biểu thị việc vừa
nói đến đã kết quả cho động từ "xa rời".
Bài tập 3
a.
- Trời vẫn tối => bổ sung ý nghĩa tiếp diễn.
- Trời sắp tối => bổ sung ý nghĩa thời gian.
- Trời tối quá => bổ sung ý nghĩa mức độ.
- Trời rất tối => bổ sung ý nghĩa mức độ.
b.
- Bọn trẻ thường đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa tiếp diễn.
- Bọn trẻ đã đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa thời gian.
- Bọn trẻ vẫn đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa tiếp diễn.
- Bọn trẻ còn đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa thời gian.
Bài tập 4
- Khổ thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:
"mầm đã thì thầm".
- Tác dụng: Hạt mầm giống như con người, có
10
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
tình cảm, suy nghĩ, biết tâm sự, chia sẻ bản thân
mình.
Bài tập 5
Không thể thay thế từ "phả" bằng từ "tỏa" hay
"quyện" vì:
- Từ "tỏa" gợi sự lan truyền trong không gian.
- Từ "quyện" là gợi sự hòa quyện, trộn lẫn vào
không gian thành một khối không thể tách rời.
- Từ "phả" là động từ gợi được sự lan tỏa thành
luồng của làn hơi, vừa gợi cảm giác bắt đầu nhận
ra nhưng cũng rõ rệt để có thể cảm nhận. Từ
"phả" cũng thể hiện được cách dùng từ tinh tế,
tâm hồn nhạy cảm với thiên nhiên của tác giả
hơn.
Bài tập 6
- Theo em, từ "dềnh dàng" trong đoạn thơ sau
nên được hiểu theo nghĩa thứ nhất: chậm chạp,
không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào
những việc phụ hoặc không cần thiết.
- Lý do xác định như vậy:
+ Từ "chùng chình" trong câu thơ trước vốn là từ
diễn tả hành động cố ý làm chậm chạp để kéo dài
thời gian nên từ "dềnh dàng" phía sau cũng cần
được hiểu theo nghĩa phù hợp như vậy.
+ Câu thơ sau xuất hiện từ "vội vã", là từ miêu tả
trạng thái rất vội, hết sức muốn tranh thủ thời
gian cho kịp, phù hợp với diễn tiến tâm trạng,
thiên nhiên sang thu của bài thơ.
NV4: Bài tập 5,6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5.
GV hướng dẫn HS sử dụng từ
điển tiếng Việt để tra nghĩa.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Viết một đoạn văn (khoảng 7-10 câu) kể lại
một kỉ niệm của em với một vật nuôi, trong đó
có sử dụng ít nhất 3 phó từ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
11
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Míc - tên gọi thân thương mà tôi
dành cho chú chó béc giê của gia
đình. Míc vừa là người bạn, vừa là
ân nhân của tôi. Vào một ngày hè
cách đây 3 năm, tôi cùng Míc ra
vườn trái cây sau nhà chơi. Bất
chợt con rắn cặp nia bò ra trước
HS suy nghĩ. Gv quan sát, hỗ trợ.
mặt. Tôi sợ quá hét toáng lên, Míc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đang lùng sục gần đó thoăn thoắt
luận
lao lại. Chỉ sau vài tiếng sủa gâu
GV tổ chức hoạt động: thu sản phẩm, đọc gâu, nó đã mang chiến lợi phẩm lại
lướt sản phẩm.
khoe với tôi. Dù còn hoảng sợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm nhưng tôi cũng không khỏi cảm
vụ
kích vì Míc đã kịp thời cứu chủ
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh nhân của nó. Tôi sẽ giữ mãi trong
chưa chắn chắn.
tim những kí ức tuyệt vời về Míc.
- Dặn dò HS học bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
PHT số 1
Ví dụ
Vào những Chưa nghe hết
Tôi
ngày
ấy, câu, tôi đã tợn lắm
nhà
ông hếch răng lên,
Yêu cầu
tưng bừng xì một hơi rõ
(3)
và chật ních dài (2)
người (1)
Xác định phó từ và chỉ ra vị trí của phó từ
(đứng trước hay sau từ loại nào)
Trong ví dụ 1 nếu không dùng từ
“những” thì nghĩa của câu sẽ thế nào so
với nghĩa của câu có từ “những”
Trong ví dụ 2, nếu không dùng từ “chưa”
thì nghĩa của câu sẽ thế nào so với nghĩa
của câu chứa từ “chưa”
Trong ví dụ 3, nếu không dùng từ “lắm”
thì nghĩa của câu sẽ thế nào so với nghĩa
của câu chứa từ “lắm”
Khái niệm
Kết luận về phó từ
Phân loại
Chức năng
Câu
a
b
c
Phó từ
Chưa
Đã
Vẫn
Đã
Cũng
PHT số 2: Bài tập 1
Ý nghĩa bổ sung
Bổ sung cho động từ gieo, ý nghĩa: phủ định
Bổ sung cho động từ ''thì thầm'', ý nghĩa:thời gian
Vẫn bổ sung cho động từ ''còn'', ý nghĩa: biểu thị sự tiếp tục,tiếp diễn
như trước, không có gì thay đổi vào thời điểm được nói đến của trạng
thái.
Đã bổ sung cho động từ '' vơi'', ý nghĩa: thời gian
Cũng bổ sung cho động từ ''bớt'', ý nghĩa: biểu thị ý khẳng định về
một sự giống nhau của hiện tượng, trạng thái
12
d
Hay
Được
Hay bổ sung cho động từ nhắm, ý nghĩa: thường xuyên.
Được bổ sung cho động từ đoán, ý nghĩa: biểu thị việc vừa nói đến đã
đạt kết quả.
Lắm bổ sung cho tính từ tiến bộ, ý nghĩa: mức độ
Những bổ sung cho danh từ buổi chiều, bông hoa, ý nghĩa: số lượng.
Một bổ sung cho danh từ hôm, ý nghĩa: số lượng (Lưu ý: GV phân biệt
“một” là số từ và “một” là phó từ đi kèm danh từ).
Vẫn bổ sung cho động từ giúp, ý nghĩa: tiếp tục, tiếp diễn.
Những bổ sung cho danh từ lúc, ý nghĩa: số lượng.
Chỉ bổ sung cho động từ khuây khỏa, ý nghĩa: giới hạn phạm vi.
Lại bổ sung cho động từ đứng, ý nghĩa: lặp lại, tái diễn.
Lắm
Những
Một
đ
Vẫn
Những
Chỉ
Lại
Câu
Phó từ
a
sẽ
b
đã
c
cũng
d
quá
được
PHT số 3: Bài tập 2
Ý nghĩa bổ sung cho động từ/ tính từ
Bổ sung cho động từ lớn, ý nghĩa: thời gian (biểu thị sự việc,
hiện tượng được nói đến xảy ra trong tương lai, sau thời điểm
nói).
Bổ sung cho động từ về, ý nghĩa: thời gian (biểu thị sự việc,
hiện tượng được nói đến xảy ra trước hiện tại hoặc trước một
thời điểm nào đó được xem là mốc).
Bổ sung cho động từ cho, ý nghĩa: biểu thị ý khẳng định về
một sự giống nhau của hoạt động.
Quá bổ sung cho động từ quen, ý nghĩa: đến mức độ được
đánh giá là cao hơn hẳn mức bình thường.
Được bổ sung cho động từ xa rời, ý nghĩa: biểu thị việc vừa
nói đến đã đạt kết quả.
Đọc mở rộng theo thể loại:
CON CHIM CHIỀN CHIỆN (Huy Cận)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Chủ đề: Tiếng nói của vạn vật.
2. Năng lực
13
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, giao tiếp,
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình cảm,
cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
3. Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,3
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi đố vui về các loài chim.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Gv tổ chức trò chơi đố vui về các loài chim.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
14
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản; học sinh báo cáo dự án về tác giả,
tác phẩm đã chuẩn bị.
c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của HS, dự án của học sinh, câu trả lời bằng ngôn
ngữ nói.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích
I. Đọc văn bản và tìm hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chung
- Gv chuyển giao nhiệm vụ.
1. Đọc
Yêu cầu học sinh đọc văn bản.
- HS biết cách đọc thầm,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
biết cách đọc to, trôi chảy,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ phù hợp về tốc độ đọc.
Hs đọc văn bản.
- Trả lời được các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
dự đoán, theo dõi.
- HS trình bày sản phẩm.
2. Tác giả, tác phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
a. Tác giả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Huy Cận (1919-2005) quê
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
Hà Tĩnh.
NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
- Huy Cận là nhà thơ lớn,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
một đại biểu xuất sắc của
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
phong trào Thơ Mới với
Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm?
hồn thơ ảo não.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thơ Huy Cận hàm súc,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ giàu chất suy tưởng triết lí.
- GV quan sát, gợi mở.
- Tác phẩm chính: Lửa
- HS thực hiện nhiệm vụ.
thiêng, Trời mỗi ngày lại
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
sáng, Đất nở hoa...
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
b. Tác phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Xuất xứ: In trong Những
bạn.
bài thơ em yêu, Phạm Hổ,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nguyễn Nghiệp tuyển chọn.
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Thể loại: thơ bốn chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu
cảm kết hợp miêu tả.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
15
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Chủ đề: Tiếng nói của vạn vật.
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình cảm,
cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu cách
gieo vần, ngắt nhịp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
1. Gieo vần, ngắt nhịp
- Các vần của bài thơ:
+ Vần chân: cao - ngào; xanh - lanh;
+ GV phát PHT số 1 để học sinh tìm hiểu văn chói - nói; chi - thì; sà - ca; sữa - chứa.
bản; Hs làm việc nhóm 4-6.
+ Vần lưng: lanh - cành; veo - gieo.
Biểu hiện Tác dụng
→ Hiệu quả nghệ thuật: tạo sự liên kết
Nhịp
giữa các câu thơ; tạo nhạc điệu, âm
hưởng cho câu thơ; làm cho câu thơ dễ
Vần
nhớ, dễ thuộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nhịp của bài thơ: 2/2.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực → Hiệu quả nghệ thuật: tạo nên tiết tấu,
hiện nhiệm vụ
nhịp thơ ngắn, nhanh như tiết tấu vỗ
- GV quan sát, gợi mở.
cánh của chú chim đang bay lượn trên
- HS thảo luận.
bầu trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
NV2: NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu 2. Tìm hiểu hình ảnh độc đáo
hình ảnh độc đáo
- Gợi ý: Chọn hình ảnh “Chỉ còn tiếng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
hót/ Làm xanh da trời”.
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
- Phân tích:
Phân tích một hình ảnh trong bài thơ mà + Từ ngữ đáng chú ý: “Chỉ” → nhấn
em cho là độc đáo nhất.
mạnh sự tồn tại của tiếng chim; “Làm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
xanh da trời” → nhấn mạnh giá trị, ý
16
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
NV3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu biện
phá...
Tổ: VĂN – GDCD
GV: PHAN XUÂN THỦY
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Đọc kết nối chủ điểm: ÔNG MỘT (Vũ Hùng)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu về mối quan hệ gắn bó, khăng khít như tình cảm ruột thịt giữa con người với
thế giới tự nhiên.
- Chủ điểm: Tiếng nói vạn vật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, giao tiếp,
hợp tác…
b. Năng lực riêng biệt
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung đoạn trích Ông Một.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Lời của cây, Sang thu để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng
nói của vạn vật.
3. Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Cách 1: Gv chiếu câu chuyện về Chú chó trung
thành, sau đó yêu cầu Hs chia sẻ cảm xúc, suy
nghĩ về câu chuyện
Cách 2: Em hãy kể tên các con vật được gọi với
thái độ tôn kính? Tại sao lại có cách gọi như
vậy?
Cách 3: Kể tên những câu chuyện có con vật
1
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Cách 1: Hs quan sát và chia sẻ
- Cách 2: Cá voi được gọi là cá
Ông. Hổ được gọi là Ông Hổ. Rùa
được gọi là Cụ Rùa. Rắn hổ mây
được gọi là Ông mây...
- Cách 3: Cây khế...
báo ơn người giúp đỡ mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản truyện.
- Nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm
hiểu chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu
cầu học sinh đọc trước khi đến
lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau
đọc thành tiếng toàn VB.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc to, trôi
chảy, phù hợp về tốc độ đọc.
2. Chú thích
- Quản tượng
- Đề Đốc
- Ống Bắng
3. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
- Nhà văn Vũ Hùng (1931) tại làng Láng, Cầu
Giấy, Hà Nội.
- Phong cách sáng tác: các tác phẩm của ông viết
về chủ đề thiên nhiên, động vật, rừng núi, quãng
thời gian quân ngũ với những cuộc hành quân đã
mang lại nhiều khám phá về thiên nhiên, đất
nước, phong tục tập quán của các dân tộc Việt,
Lào chung sống trên đường Trường Sơn.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa săn trên núi, Sống
giữa bầy voi, Giữ lấy bầu mật, Sao sao, Chú
2
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức.
ngựa đồng cỏ, Người quản tượng và con voi
chiến sĩ, Bầy voi đen, Con voi xa đàn, Con culi
của tôi, Vườn chim…
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích từ Phía Tây Trường Sơn, in
trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi - Vũ
Hùng, tập truyện gồm bốn truyện: Sao sao, Các
bạn của Đam Đam, Phía Tây Trường Sơn, Ngày
hè.
- Phía Tây Trường Sơn kể về chuyến đi của ba
chiến sĩ trẻ ở Trung đoàn quân tình nguyện Việt
Nam đến vùng Nam Lào vào năm 1947. Thời
điểm đó, bộ đội Lào tặng cho bộ đội Việt Nam
ba con voi để vận chuyển hàng hóa, vũ khí trên
dãy Trường Sơn.
- Thể loại: truyện ngắn.
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Hiểu về mối quan hệ gắn bó, khăng khít như tình cảm ruột thịt giữa con người với
thế giới tự nhiên.
- Chủ điểm: Tiếng nói vạn vật.
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung đoạn trích Ông Một.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Lời của cây, Sang thu để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng
nói vạn vật.
- Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1: Tìm hiểu tình cảm của con voi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành nhóm 4-6 Hs, thảo luận
theo phiếu học tập số 1.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
3
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tình cảm của con voi
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con
voi với Đề đốc Lê Trực:
+ Khi rời xa căn cứ, rời xa Đề đốc:
nó ủ rũ, gầy rạc đi, đứng buồn thiu,
bỏ ăn, không đụng đến một ngọn
mía, một sợi cỏ…
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con
voi với người quản tượng:
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Tìm hiểu cách cư xử của người quản
tượng và dân làng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm đôi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV3: Hướng dẫn Hs chia sẻ bài học về cách
nghĩ và cách ứng xử của bản thân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Đoạn trích Ông Một giúp em hiểu gì về mối
quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ.
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
4
+ Khi còn chung sống:
+ Khi rời làng vào rừng:
+ Khi biết người quản tượng mất: …
+ Sau khi người quản tượng mất:
→ Tất cả những chi tiết ấy đã thể
hiện tình cảm vô cùng chân thành và
sâu sắc của con voi dành cho hai
người chủ nhân của mình: đó là tình
cảm yêu thương, tôn trọng, gắn bó
như giữa những người thân dành cho
nhau.
2. Cách cư xử của người quản
tượng và dân làng
- Khi còn sống chung: Người quản
tượng rất quan tâm, chăm chút cho
con voi: hiểu lòng con voi buồn vì
điều gì; quyết định thả nó về rừng;
chăm cho nó ăn để có sức khoẻ về
rừng.
- Khi con voi về rừng:
+ Dân làng: háo hức chào đón con
voi mỗi khi nó về thăm làng: đón nó
tận đầu làng; xúm xít kéo đến thăm
và cho nó quà…
+ Người quản tượng: Thấy con voi
về thăm như trẻ lại; dẫn nó đi tắm;
thiết đãi nó cả nương mía…
→ Cả người quản tượng và dân làng
đều yêu quý, quan tâm và chăm lo
cho con voi như người thân của
mình.
3. Mối quan hệ giữa con người với
tự nhiên
Thông quan mối quan hệ và những
tình cảm tốt đẹp, sự gần gũi, thân
thiết và gắn bó giữa con voi với hai
người chủ và cả dân làng, cho thấy
mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên là một mối quan hệ gần gũi,
thân thiết và gắn bó vô cùng. Con
người với tự nhiên hoàn toàn có thể
trở thành bạn bè, người thân và quan
bạn.
tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản; đánh giá quá trình học
tập của học sinh.
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
1. Nội dung
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
Đoạn trích trên giúp người đọc
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản. hiểu về mối quan hệ gắn bó,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
khăng khít như tình cảm ruột thịt
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện giữa con người với thế giới tự
nhiệm vụ
nhiên
- GV quan sát, hướng dẫn.
2. Nghệ thuật
- HS suy nghĩ.
- Ngôn từ trong sáng, bình dị, gần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
gũi với cuộc sống đời thường.
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo - Lối viết hấp dẫn, thú vị.
sản phẩm.
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
Cách tổng kết 2
PHT số …
Những điều em nhận biết và làm được
Những điều em còn băn khoăn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” để hướng dẫn học sinh củng cố c.
Sản phẩm học tập: Thái độ khi tham gia trò chơi, câu trả lời bằng ngôn ngữ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1
Q U Ả N T Ư Ợ N G
2
Ô N G M Ộ T
3
L Ê T R Ự C
5
4
5
6
7
8
T
G
R
T
T
I
Ư
Đ
R
H
Ó
Ờ
Ứ
I
Ờ
T
N
C
Ệ
I
H
G
U
S
Ơ
N
U
V
V
Ậ
O
N
I
C Ứ U V Ậ T V Ậ T T R Ả Ơ N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv hướng dẫn hs củng cố bài học bằng trò chơi “Ô
chữ bí mật” hoặc trò tương tự.
Câu 1: Người trông nom và điều khiển voi được gọi là gì?
Câu 2: Khi trở về làng, con voi được người dân gọi là…
Câu 3: Vị lãnh tụ nghĩa quân trong thời kháng chiến chống Pháp được nhắc tới trong
đoạn trích có tên gì?
Câu 4: Tín hiệu nào khiến con voi nhớ rừng?
Câu 5: Tên dãy núi nơi mà các chiến sĩ tình cờ gặp được con voi?
Câu 6: Tên một trong ba chiến sĩ được giao nhiệm vụ học nghề trông nom và điều
khiển voi.
Câu 7: Lào được mệnh danh là đất nước…
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người quản tượng đinh ninh lúc gặp …, Đề
đốc Lê Trực sẽ lại dấy quân, lúc đó ông sẽ đón con voi về”.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ.
- Gv quan sát, hỗ trợ, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trả lời, hs khác phản biện, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv chốt lại kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể hướng dẫn để HS làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs tìm đọc và ghi lại câu
- Gv chuyển giao nhiệm vụ.
chuyện.
Cách 1: Tìm đọc và ghi lại câu chuyện về loài vật tình - Hs chia sẻ quan điểm, có
nghĩa không quên những ân nhân đã giúp đỡ mình.
thể đồng tình hoặc không
6
Cách 2: Câu chuyện ăn thịt chó, mèo từ lâu vẫn luôn đồng tình.
tồn tại những ý kiến trái chiều. Em hãy đưa ra quan
điểm của em về vấn đề này (viết khoảng 5-7 câu)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Gv lắng nghe, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động.
- Hs báo báo kết quả, Hs khác lắng nghe, quan sát,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
IV. Phụ lục
PHT số 2: Cách ứng xử của người quản tượng và dân làng
Khi còn sống chung
Khi voi về rừng
Người quản
Dân làng
Người quản
Dân làng
tượng
tượng
Nhận xét về tình cảm của người quản tượng và dân làng:
Tri thức tiếng việt và thực hành tiếng Việt:
PHÓ TỪ
Môn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiến thức về phó từ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, giao tiếp,
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
- Vận dụng kiến thức về phó từ để làm các bài tập.
3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Em hãy đặt 3 câu văn thể hiện một sự việc xảy ra
trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá, dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu:
- Kiến thức về phó từ.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hs lấy ví dụ. Gợi ý:
- Em đã ăn cơm
- Em đang ăn cơm
- Em sẽ ăn cơm
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ.
Gv phát PHT số 1, học sinh thảo luận
theo nhóm 4-6 hs.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Lí thuyết
a. Khái niệm
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với danh
từ, động từ, tính từ.
b. Phân loại
- Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước danh
từ, bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh
từ, chẳng hạn: những, các, mọi, mỗi, từng,
…
- Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước hoặc
sau động từ, tính từ, chẳng hạn: đã, sẽ,
đang, vẫn, còn, cứ, không, chưa, chẳng, rất,
8
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
quá, lắm,…
c. Chức năng
- Khi đứng trước động từ, tính từ, phó từ
thường bổ sung cho hành động, trạng thái,
đặc điểm, tính chất được nêu ở động từ,
tính từ một số ý nghĩa như: quan hệ thời
gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ
định, sự cầu khiến,…
- Khi đứng sau động từ, tính từ, phó từ
thường bổ sung cho động từ, tính từ đó một
số ý nghĩa như: mức độ, khả năng, kết quả
và phương hướng,…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
- Vận dụng kiến thức về phó từ để làm các bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Phó từ "chưa" bổ sung ý nghĩa phủ định cho
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 động từ "gieo".
theo nhóm. Cùng trao đổi và b. Phó từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho
thảo luận (có thể triển khai theo động từ thì "thầm".
PHT số 2,3)
c.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Phó từ "vẫn" bổ sung ý nghĩa tiếp tục, tiếp diễn,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, không có gì thay đổi vào thời điểm được nói đến
thực hiện nhiệm vụ
của trạng thái cho động từ "còn".
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Phó từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
- HS thảo luận.
từ "vơi".
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Phó từ "cũng" bổ sung ý nghĩa khẳng định về
động và thảo luận
một sự giống nhau của hiện tượng, trạng thái cho
- HS trình bày sản phẩm thảo động từ "bớt".
luận..
d.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung - Phó từ "vẫn" bổ sung ý nghĩa tiếp tục, tiếp diễn
câu trả lời của bạn.
cho động từ "giúp".
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Phó từ "những" bổ sung ý nghĩa số lượng cho
hiện nhiệm vụ
danh từ "lúc".
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - Phó từ "chỉ" bổ sung ý nghĩa giới hạn phạm vi
kiến thức.
cho động từ "khuây khỏa".
9
NV2: Bài tập 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm
bài tập 2. HS tự làm vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV3: Bài tập 3, 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc bài tập 3,4.
HS tự viết vào vở. Các em trao
đổi kết quả theo cặp đôi.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Phó từ "lại" bổ sung ý nghĩa lặp lại, tái diễn cho
động từ "đứng".
e.
- Phó từ "mọi" bổ sung ý nghĩa số lượng cho
danh từ "tiếng".
- Phó từ "đều" bổ sung ý nghĩa đồng nhất về tính
chất của nhiều đối tượng cho tính từ "vô ích".
Bài tập 2
a. Phó từ "sẽ" bổ sung ý nghĩa về thời gian cho
động từ "lớn".
b. Phó từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ "về".
c. Phó từ "cũng" bổ sung ý nghĩa khẳng định về
một sự giống nhau của hoạt động cho động từ
"cho".
d.
- Phó từ "quá" bổ sung ý nghĩa mức độ được
đánh giá là cao hơn hẳn mức bình thường cho
động từ "quen".
- Phó từ "được" bổ sung ý nghĩa biểu thị việc vừa
nói đến đã kết quả cho động từ "xa rời".
Bài tập 3
a.
- Trời vẫn tối => bổ sung ý nghĩa tiếp diễn.
- Trời sắp tối => bổ sung ý nghĩa thời gian.
- Trời tối quá => bổ sung ý nghĩa mức độ.
- Trời rất tối => bổ sung ý nghĩa mức độ.
b.
- Bọn trẻ thường đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa tiếp diễn.
- Bọn trẻ đã đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa thời gian.
- Bọn trẻ vẫn đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa tiếp diễn.
- Bọn trẻ còn đá bóng ngoài sân => bổ sung ý
nghĩa thời gian.
Bài tập 4
- Khổ thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:
"mầm đã thì thầm".
- Tác dụng: Hạt mầm giống như con người, có
10
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
tình cảm, suy nghĩ, biết tâm sự, chia sẻ bản thân
mình.
Bài tập 5
Không thể thay thế từ "phả" bằng từ "tỏa" hay
"quyện" vì:
- Từ "tỏa" gợi sự lan truyền trong không gian.
- Từ "quyện" là gợi sự hòa quyện, trộn lẫn vào
không gian thành một khối không thể tách rời.
- Từ "phả" là động từ gợi được sự lan tỏa thành
luồng của làn hơi, vừa gợi cảm giác bắt đầu nhận
ra nhưng cũng rõ rệt để có thể cảm nhận. Từ
"phả" cũng thể hiện được cách dùng từ tinh tế,
tâm hồn nhạy cảm với thiên nhiên của tác giả
hơn.
Bài tập 6
- Theo em, từ "dềnh dàng" trong đoạn thơ sau
nên được hiểu theo nghĩa thứ nhất: chậm chạp,
không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào
những việc phụ hoặc không cần thiết.
- Lý do xác định như vậy:
+ Từ "chùng chình" trong câu thơ trước vốn là từ
diễn tả hành động cố ý làm chậm chạp để kéo dài
thời gian nên từ "dềnh dàng" phía sau cũng cần
được hiểu theo nghĩa phù hợp như vậy.
+ Câu thơ sau xuất hiện từ "vội vã", là từ miêu tả
trạng thái rất vội, hết sức muốn tranh thủ thời
gian cho kịp, phù hợp với diễn tiến tâm trạng,
thiên nhiên sang thu của bài thơ.
NV4: Bài tập 5,6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5.
GV hướng dẫn HS sử dụng từ
điển tiếng Việt để tra nghĩa.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Viết một đoạn văn (khoảng 7-10 câu) kể lại
một kỉ niệm của em với một vật nuôi, trong đó
có sử dụng ít nhất 3 phó từ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
11
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Míc - tên gọi thân thương mà tôi
dành cho chú chó béc giê của gia
đình. Míc vừa là người bạn, vừa là
ân nhân của tôi. Vào một ngày hè
cách đây 3 năm, tôi cùng Míc ra
vườn trái cây sau nhà chơi. Bất
chợt con rắn cặp nia bò ra trước
HS suy nghĩ. Gv quan sát, hỗ trợ.
mặt. Tôi sợ quá hét toáng lên, Míc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đang lùng sục gần đó thoăn thoắt
luận
lao lại. Chỉ sau vài tiếng sủa gâu
GV tổ chức hoạt động: thu sản phẩm, đọc gâu, nó đã mang chiến lợi phẩm lại
lướt sản phẩm.
khoe với tôi. Dù còn hoảng sợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm nhưng tôi cũng không khỏi cảm
vụ
kích vì Míc đã kịp thời cứu chủ
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh nhân của nó. Tôi sẽ giữ mãi trong
chưa chắn chắn.
tim những kí ức tuyệt vời về Míc.
- Dặn dò HS học bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
PHT số 1
Ví dụ
Vào những Chưa nghe hết
Tôi
ngày
ấy, câu, tôi đã tợn lắm
nhà
ông hếch răng lên,
Yêu cầu
tưng bừng xì một hơi rõ
(3)
và chật ních dài (2)
người (1)
Xác định phó từ và chỉ ra vị trí của phó từ
(đứng trước hay sau từ loại nào)
Trong ví dụ 1 nếu không dùng từ
“những” thì nghĩa của câu sẽ thế nào so
với nghĩa của câu có từ “những”
Trong ví dụ 2, nếu không dùng từ “chưa”
thì nghĩa của câu sẽ thế nào so với nghĩa
của câu chứa từ “chưa”
Trong ví dụ 3, nếu không dùng từ “lắm”
thì nghĩa của câu sẽ thế nào so với nghĩa
của câu chứa từ “lắm”
Khái niệm
Kết luận về phó từ
Phân loại
Chức năng
Câu
a
b
c
Phó từ
Chưa
Đã
Vẫn
Đã
Cũng
PHT số 2: Bài tập 1
Ý nghĩa bổ sung
Bổ sung cho động từ gieo, ý nghĩa: phủ định
Bổ sung cho động từ ''thì thầm'', ý nghĩa:thời gian
Vẫn bổ sung cho động từ ''còn'', ý nghĩa: biểu thị sự tiếp tục,tiếp diễn
như trước, không có gì thay đổi vào thời điểm được nói đến của trạng
thái.
Đã bổ sung cho động từ '' vơi'', ý nghĩa: thời gian
Cũng bổ sung cho động từ ''bớt'', ý nghĩa: biểu thị ý khẳng định về
một sự giống nhau của hiện tượng, trạng thái
12
d
Hay
Được
Hay bổ sung cho động từ nhắm, ý nghĩa: thường xuyên.
Được bổ sung cho động từ đoán, ý nghĩa: biểu thị việc vừa nói đến đã
đạt kết quả.
Lắm bổ sung cho tính từ tiến bộ, ý nghĩa: mức độ
Những bổ sung cho danh từ buổi chiều, bông hoa, ý nghĩa: số lượng.
Một bổ sung cho danh từ hôm, ý nghĩa: số lượng (Lưu ý: GV phân biệt
“một” là số từ và “một” là phó từ đi kèm danh từ).
Vẫn bổ sung cho động từ giúp, ý nghĩa: tiếp tục, tiếp diễn.
Những bổ sung cho danh từ lúc, ý nghĩa: số lượng.
Chỉ bổ sung cho động từ khuây khỏa, ý nghĩa: giới hạn phạm vi.
Lại bổ sung cho động từ đứng, ý nghĩa: lặp lại, tái diễn.
Lắm
Những
Một
đ
Vẫn
Những
Chỉ
Lại
Câu
Phó từ
a
sẽ
b
đã
c
cũng
d
quá
được
PHT số 3: Bài tập 2
Ý nghĩa bổ sung cho động từ/ tính từ
Bổ sung cho động từ lớn, ý nghĩa: thời gian (biểu thị sự việc,
hiện tượng được nói đến xảy ra trong tương lai, sau thời điểm
nói).
Bổ sung cho động từ về, ý nghĩa: thời gian (biểu thị sự việc,
hiện tượng được nói đến xảy ra trước hiện tại hoặc trước một
thời điểm nào đó được xem là mốc).
Bổ sung cho động từ cho, ý nghĩa: biểu thị ý khẳng định về
một sự giống nhau của hoạt động.
Quá bổ sung cho động từ quen, ý nghĩa: đến mức độ được
đánh giá là cao hơn hẳn mức bình thường.
Được bổ sung cho động từ xa rời, ý nghĩa: biểu thị việc vừa
nói đến đã đạt kết quả.
Đọc mở rộng theo thể loại:
CON CHIM CHIỀN CHIỆN (Huy Cận)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Chủ đề: Tiếng nói của vạn vật.
2. Năng lực
13
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, giao tiếp,
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình cảm,
cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
3. Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,3
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi đố vui về các loài chim.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
Gv tổ chức trò chơi đố vui về các loài chim.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
14
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản; học sinh báo cáo dự án về tác giả,
tác phẩm đã chuẩn bị.
c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của HS, dự án của học sinh, câu trả lời bằng ngôn
ngữ nói.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích
I. Đọc văn bản và tìm hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chung
- Gv chuyển giao nhiệm vụ.
1. Đọc
Yêu cầu học sinh đọc văn bản.
- HS biết cách đọc thầm,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
biết cách đọc to, trôi chảy,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ phù hợp về tốc độ đọc.
Hs đọc văn bản.
- Trả lời được các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
dự đoán, theo dõi.
- HS trình bày sản phẩm.
2. Tác giả, tác phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
a. Tác giả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Huy Cận (1919-2005) quê
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
Hà Tĩnh.
NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
- Huy Cận là nhà thơ lớn,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
một đại biểu xuất sắc của
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
phong trào Thơ Mới với
Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm?
hồn thơ ảo não.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thơ Huy Cận hàm súc,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ giàu chất suy tưởng triết lí.
- GV quan sát, gợi mở.
- Tác phẩm chính: Lửa
- HS thực hiện nhiệm vụ.
thiêng, Trời mỗi ngày lại
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
sáng, Đất nở hoa...
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
b. Tác phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Xuất xứ: In trong Những
bạn.
bài thơ em yêu, Phạm Hổ,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nguyễn Nghiệp tuyển chọn.
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Thể loại: thơ bốn chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu
cảm kết hợp miêu tả.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
15
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Chủ đề: Tiếng nói của vạn vật.
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình cảm,
cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu cách
gieo vần, ngắt nhịp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
1. Gieo vần, ngắt nhịp
- Các vần của bài thơ:
+ Vần chân: cao - ngào; xanh - lanh;
+ GV phát PHT số 1 để học sinh tìm hiểu văn chói - nói; chi - thì; sà - ca; sữa - chứa.
bản; Hs làm việc nhóm 4-6.
+ Vần lưng: lanh - cành; veo - gieo.
Biểu hiện Tác dụng
→ Hiệu quả nghệ thuật: tạo sự liên kết
Nhịp
giữa các câu thơ; tạo nhạc điệu, âm
hưởng cho câu thơ; làm cho câu thơ dễ
Vần
nhớ, dễ thuộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nhịp của bài thơ: 2/2.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực → Hiệu quả nghệ thuật: tạo nên tiết tấu,
hiện nhiệm vụ
nhịp thơ ngắn, nhanh như tiết tấu vỗ
- GV quan sát, gợi mở.
cánh của chú chim đang bay lượn trên
- HS thảo luận.
bầu trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
NV2: NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu 2. Tìm hiểu hình ảnh độc đáo
hình ảnh độc đáo
- Gợi ý: Chọn hình ảnh “Chỉ còn tiếng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
hót/ Làm xanh da trời”.
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
- Phân tích:
Phân tích một hình ảnh trong bài thơ mà + Từ ngữ đáng chú ý: “Chỉ” → nhấn
em cho là độc đáo nhất.
mạnh sự tồn tại của tiếng chim; “Làm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
xanh da trời” → nhấn mạnh giá trị, ý
16
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
NV3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu biện
phá...
 








Các ý kiến mới nhất