giao duc cong dan 10 bài 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:44' 23-11-2022
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:44' 23-11-2022
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:…/…/…………………………….………..………………………………….…
1
Tiết PPCT : 19,20,21,22,23 Tuần :……………..…………………………………………
BÀI 7: SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOAN
Thời lượng: 4 tiết ( Bộ Kết nối tri thức)
I. MỤCTIÊU
1. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học đê' có những kiến thức cơ bản về hoạt động sàn xuất kinh doanh.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
+ Nhận xét những tình huống liên quan đến sản xuất kinh doanh.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: ủng hộ những hành vi chấp hành tốt và phê phán những hành
vi vi phạm pháp luật về sản xuất kinh doanh .
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Có hành vi đúng khi tham gia
một số hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh.
2. Về phẩm chất
- Trung thực, có trách nhiệm công dân trong việc tham gia một số hoạt động liên quan tới sản
xuất kinh doanh.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Kế hoạch dạy học, tranh ảnh, video clip về thuế;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1:
- Nhiều người trong chúng ta đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng ko phải ai cũng
nhận thức đầy đủ vai trò của sản xuất kinh doanh cũng như biết lựa chọn cho mình một mô hình phù
hợp để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, thành công.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của sản xuất kinh doanh
a) Mục tiêu. Hv nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh? Mô hình sản xuất kinh doanh?.
b) Nội dung. Học viên làm việc theo cá nhân( nhóm), Hv đọc trường hợp trong SGK và trả lời
câu hỏi:
1/ Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục vụ bà con địa phương với mụch đích gì? Hoạt động này
có điểm gì khác so với hoạt động sàn xuất trước đây?
2/ Hoạt động sản xuất kinh doanh của anh T đã mang lại lợi ích gì cho gia đình và xã hội?
3/ Việc sản xuất kinh doanh của anh T do chịu trách nhiệm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm? số
lao động tham gia là bao nhiêu?
4/ Em có nhận xét gì về quy mô kinh doanh, khả năng huy động vốn của hộ gia đình anh T?
c) Sản phẩm.
- Hv giải thích được vai trò của sản xuất kinh doanh như thế nào?
1/ Nêu được điểm khác so với hoạt động sàn xuất trước đây.
2/ Nêu được lợi ích cho gia đình và xã hội.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 1
2
3/ Nhận diện được các mô hình sản xuất kinh doanh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV_Hv
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn hv đọc một tình huống trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
1/ Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục vụ bà
con địa phương với mụch đích gì? Hoạt động
này có điểm gì khác so với hoạt động sàn
xuất trước đây?
2/ Hoạt động sản xuất kinh doanh của anh T
đã mang lại lợi ích gì cho gia đình và xã hội?
3/ Việc sản xuất kinh doanh của anh T do
chịu trách nhiệm sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm? số lao động tham gia là bao nhiêu?
4/ Em có nhận xét gì về quy mô kinh doanh,
khả năng huy động vốn của hộ gia đình anh
T?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv đọc thông tin.
- Hv làm việc cá nhân( nhóm): Suy nghĩ và
trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số hv đứng lên chia sẻ
nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo
khoa đưa ra
- Các hv còn lại tiến hành hoạt động nhận xét
và góp ý.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của hv đã
được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm
nổi bật vai trò của sản xuất kinh doanh.
Gv nhấn mạnh:
Dự kiến sản phẩm
1. Vai trò của sản xuất kinh doanh.
- Kinh doanh là việt thực hiện liên tục một số hoặc
tất cà công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản
phẩm hàng hoá/ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường,
nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong
đời sống XH : là hoạt động kinh tế cơ bản của con người,
làm ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ, đáp ứng đầy đủ, kịp
thời nhu cầu XH ; tạo việc làm, thu nhập cho người lao
động, gia đình, XH và chủ thể kinh doanh, đem lại cuộc
sống ấm no cho mọi người trong XH, đóng góp cho sự phát
triển kinh tế - XH của địa phương và đất nước.
2. Một số mô hình sản xuất kinh doanh.
a. Mô hình hộ sản xuất kinh doanh.
- Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình sản xuất kinh
doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân
việt nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất
kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà
nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ
trong quản lí, và tiêu thụ sản phẩm.
- Hộ kinh doanh chỉ được đăng kí kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động
kinh doanh.
- Mô hình này có quy mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lí gọn
nhẹ dễ tạo việc làm nhưng không huy động vốn nên
khó tăng quy mô và đầu tư trang thiết bị, khó đáp ứng
yêu cầu của khách hàng lớn.
TIẾT : 2
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Một số mô hình sản xuất kinh doanh
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 2
a) Mục tiêu. Hv nhận biết được một số mộ hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của mô3
hình đó.
b) Nội dung. Hv làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau đọc thông tin về câu chuyện
hộ sản xuất kinh doanh của hộ gia đình anh T và trả lời câu hỏi:
1. Hợp tác xã Đoàn kết gồm mấy thành viên? Hoạt động của hợp tác xã dựa trên nguyên
tắc nào?
2. Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình sản xuất kinh doanh là gì?Theo em, tại
sao anh T phải liên kết với các hộ gia đình khác ?
3. Liên hiệp hợp tác xã là gì? Gồm mấy hợp tác xã liên kết lại với nhau?
4. Em hãy nêu những biểu hiện tính hợp pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp X?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
- Hv nêu được khái niệm hợp tác xã? Đặc điểm của hợp tác xã?
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-HV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV Yêu cầu hv làm việc theo nhóm, các
nhóm đọc thông tin, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
1. Hợp tác xã Đoàn kết gồm mấy
thành viên? Hoạt động của hợp tác xã dựa
trên nguyên tắc nào?
2. Ưu điểm của mô hình hợp tác xã
với mô hình sản xuất kinh doanh là gì? Tại
sao Anh T phải liên kết với các hộ gia đình
khác?
3. Liên hiệp hợp tác xã là gì? Gồm
mấy hợp tác xã liên kết lại với nhau?
4. Em hãy nêu những biểu hiện tính
hợp pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp
X?
Dự kiến sản phẩm
b. Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xản xuất kinh
doanh
- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách
pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác
tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẵng và dân chủ trong quản lí hợp tác xã.
- Đặc điểm của hợp tác xã: có hình thức sở hữu tập thể; các thành
viên có những nhu cầu chung trong sản xuất, kinh doanh; có vị trí, vai
trò bình đẵng, có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm như nhau trong quản lí
hợp tác xã.
- Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có
tư cách pháp nhân, do ít nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành lập và
hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẵng và dân chủ trong quản lí liên hiệp
hợp tác xã.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng nhau đọc thông tin.
- Hv làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và
- Đặc điểm của liên hiệp hợp tác xã: có hình thức sở hữu tập thể,
thảo luận câu hỏi giáo viên đặt ra.
đồng sở hữu; có tư cách pháp nhân; các hợp tác xã thành viên tự chủ,
tự chịu trách nhiệm, bình đẵng và dân chủ trong quản lí.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện nhóm cử hv đứng c. Mô hình doanh nghiệp.
lên chia sẻ nội dung tìm hiểu của nhóm
mình
Khái niệm:
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động
nhận xét và góp ý.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 3
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở 4giao
dịch, được thành lập theo qui định của pháp luật nhằm mục đích kinh
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của các doanh.
nhóm đã được yêu cầu trình bày và nhóm
- Đặc điểm:
tiến hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội + Có tính kinh doanh: mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông
qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ…
dung đã đề cập ở phần sản phẩm
+ Có tính hợp pháp: đã đăng kí và hợp pháp kinh doanh.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
+ Có tính tổ chức: có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, trụ sở giao
dịch, tài sản riêng và tư cách pháp nhân ( trừ loại hình doanh nghiệp
tư nhân).
TIẾT 3
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
a) Mục tiêu. HV nêu được khái niệm và đặc điểm của một số mô hình doanh nghiệp
và công ty hợp danh.
b) Nội dung. Hv làm việc theo các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi
1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?
2. Nêu ví dụ về một số loại hình doanh nghiệp tư nhân?
3. Công ty hợp danh có gì khác so với doanh nghiệp?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Hv nhận diên được một số loại hình doanh nghiệp cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-Hv
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho hv thảo luận nhóm
- Hv chia nhóm và làm việc theo nhóm của
mình.
- Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau nghiên cứu
thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi
1. Em hãy nêu những biểu hiện tính hợp
pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp X?
2. Ông Q có quyền sở hữu, quản lí và thực
hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp X trước
pháp luật như thế nào?
3. Công ty hợp danh QT được thành lập bởi
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
Dự kiến sản phẩm
* Một số mô hình doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp tư nhân:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do ột cá nhân
tự chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Đặc điểm:
+ Chủ sở hửu duy nhất của doanh nghiệp là cá nhân chủ
doanh nghiệp, có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư,
không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản
của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân.
+ Chủ doanh nghiệp là đại diện pháp luật của doanh
nghiệp, toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh, sử
dụng lợi nhuận và chịu trách nhiệm vô hạn toàn bộ tài sản
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 4
5
những ai? Các thành viên hợp danh có quyền của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp.
lợi và nghĩa vụ gì trong công ty? Các thành
* CÔNG TY HỢP DOANH.
viên góp vốn có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong
công ty?
Khái niệm:
4. Theo em , công ty hợp danh có ưu điểm - Công ty hợp doanh là doanh nghiệp có ít nhất 02 thành
gì so với danh nghiệp tư nhân?
viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một
tên chung( gọi là thành viên hợp doanh). Ngoài các thành
viên hợp doanh, công ty có thể có thêm thành viên góp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng các thành viên trong nhóm, đọc và vốn. Thành viên hợp doanh phải là cá nhân, chịu trách
nhiệm toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công
trao đổi nội dung yêu cầu
ty. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu
- Viết kết quả chung của nhóm mình để báo trách nhiệm về các khoảng nợ của công ty trong phạm vi
cáo
số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo luận của
các nhóm
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả chuẩn bị
của mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
=> Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
cho các nhóm
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng hoạt
động mà hv đã tìm được
Gv nhấn mạnh:
- Những thông tin về Luật doanh nghiệp
nghị định liên quan
- Đặc điểm:
+ Thành viên hợp doanh là người có trình độ chuên môn
và uy tính nghề nghiệp, có quyền ngang nhau trong quản
lí công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân
doanh công ty, cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ
của công ty.
+ Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận
theo tỷ lệ được quy định tại điều lệ công ty; không được
tham gia quản lí công ty và hoạt động kinh doanh nhân
doanh công ty.
+ Do kết hợp được uy tín cá nhân của thành viên hợp
doanh nên tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác
kinh doanh. Việc điều hành quản lí công ty không quá
phức tạp do số lượng các thành viên ít và tin tưởng nhau.
TIẾT4
Nội dung 5: Tìm hiểu nội dung: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM MỘT THÀNH VIÊN
VÀ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
a) Mục tiêu. HV nêu được khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm một thành
viên và hai thành viên trở lên.
b) Nội dung. Hv làm việc theo các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi
1. Em có nhận xét gì về mục đích thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
của anh N?
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 5
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của anh N được chuển đổi thành công ty6
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tở lên như thế nào? Cơ chế tổ chức và hoạt động ra
sao?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Hv biết cách chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lên hai thành
viên trở lên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-Hv
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho học viên thảo luận nhóm
- Hv chia nhóm và làm việc theo nhóm * CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN.
của mình.
- Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau nghiên Khái niệm:
cứu thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh
trả lời câu hỏi
1. Em có nhận xét gì về mục đích
thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên của anh N?
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên của anh N được chuển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên tở lên như thế nào? Cơ
chế tổ chức và hoạt động ra sao?
nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hửu; chủ
sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công
ty.
- Viết kết quả chung của nhóm mình để
báo cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo luận
của các nhóm
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
chuẩn bị của mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của từng
nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng
hoạt động mà hv đã tìm được
* CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI
THÀNH VIÊN TRỞ LÊN.
- Đặc điểm:
+ Vốn điều lệ tại thời điểm đăng kí doanh nghiệp là tổng giá trị
tài sản do chủ sở hửu cam kết và ghi trong điều lệ công ty. Nếu
tăng vốn điều lệ bằng đóng góp của người khác thì phải chuyển
đổi sang loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên hoặc công ty cổ phần.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Ít rủi ro hơn doanh nghiệp tư nhân, cơ cấu tổ chức đơn giản,
- Hv cùng các thành viên trong nhóm, đọc chủ sở hửu toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến
và trao đổi nội dung yêu cầu
hoạt động của công ty.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
Khái niệm:
- Công ty trách nhiệm hai thành viên là doanh nghiệp trong
đó
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên
không quá 50.
- Đặc điểm:
+ Công ty có tư cách pháp nhân, không được quyền phát hành
cổ phần để huy động vốn.
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoảng nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty khi đăng kí doanh
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 6
7
nghiệp là tổng giá trị cổ phần vốn góp các thành viên cam kết
Gv nhấn mạnh:
- Những thông tin về Luật doanh góp vào công ty .
+ Ít gây rủi ro cho người góp vốn, việc quản lí, điều hành công
nghiệp, các luật, nghị định có liên quan
ty ko qua phức tạp.
TIẾT 5
Nội dung 6: Tìm hiểu nội dung: CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ DANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC
a) Mục tiêu. HV nêu được khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm công ty cổ phần
và danh nghiệp nhà nước.
b) Nội dung. Hv làm việc theo các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi
1. Công ty cổ phần A được hình thành như thế nào? Em hãy nêu phương thức hoạt
động của công ty cổ phần.
2. Em hãy phân tích số vốn doanh nghiệp K trước khi và sao khi cổ phần hoá?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Hv nhận diên được một số loại hình hoạt động của công ty.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học viên
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho hv thảo luận nhóm
- Hv chia nhóm và làm việc theo
nhóm của mình.
- Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau
nghiên cứu thông tin mà sách giáo khoa
đưa ra và trả lời câu hỏi
1. Công ty cổ phần A được hình
thành như thế nào? Em hãy nêu phương
thức hoạt động của công ty cổ phần.
2. Em hãy phân tích số vốn doanh
nghiệp K trước khi và sao khi cổ phần
hoá?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng các thành viên trong nhóm,
đọc và trao đổi nội dung yêu cầu
- Viết kết quả chung của nhóm mình
để báo cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo
luận của các nhóm
Khái niệm:
* CÔNG TY CỔ PHẦN.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp được hình thành bằng vốn
đóng góp của nhiều người, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần.
Nười đóng cổ phần gọi là các cổ đông, Cơ quan tối cao của công
ty cổ phần là Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị sẽ
thuê, bổ nhiệm Giám Đốc( tổng giám đốc) hoặc giám đốc điều
hành. Công ty có quyền phát hành chứng khoáng để huy động vốn,
có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh.
- Đặc điểm:
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, chỉ chịu trách nhiệm về nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp, có quyền tự do chuyển nhượng cổ
phần, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng
tối đa.
+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, có quyền phát hành chứng
khoáng, phải có đại hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 7
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả chuẩn bị của mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp
ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của
từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ
từng hoạt động mà hv đã tìm được
8
hoặc tổng giám đốc.
+ Mức độ rủi ro của các cổ đông ko cao, cơ cấu vốn của công ty
cổ phần linh hoạt, khả năng huy động vốn cao thông qua phát hành
cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chứng.
* DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Khái niệm:
- là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập hoặc tham gia
thành lập đầu tư trên 50% vốn điều lệ và quản lí hoặc tham gia
quản lí với tư cách la chủ sở hữu, là một pháp nhân kinh tế, hoạt
động theo pháp luật và bình đẵng trước pháp luật.
Gv nhấn mạnh:
- Doanh nghiệp nhà nước gồm hai loại:
- Những thông tin về Luật doanh + Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: công ti
nghiệp, các luật, nghị định có liên quan
trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.
+ Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng
số cổ phần có quyền biểu quyết: công ty trách nhiệm hữu hạn 2
thành viên trở lên, công ty cổ phần
3. Hoạt động: Luyện tập
Bài tập 1: Em đồng tình/không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a) Mục tiêu. Hv củng cố tri thức đã khám phá về các loại hình danh nghiệp; quy định
cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện các loại hình danh
nghiệp .
b) Nội dung. Hv làm việc cá nhân( nhóm), cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải
cho từng trường hợp cụ thể
c) Sản phẩm.
- Hv chỉ ra được
Các loại mô hình và các loại hình doanh nghiệp.
a. Sản xuất kinh doanh góp phần làm giảm tệ nạn XH.
b. Kinh doanh phát triển làm hạn chế các nghề truyền thống ở địa phương.
c. Kinh doanh trực tuyến không đòi hỏi phải đầu tư nhiều nhà xưởng và trí tuệ.
d. SX kinh doanh góp phần quan trọng để thực hiện mục tiêu dân giào nước mạnh.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho hv làm việc cá nhân
Các hv cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng nhau làm việc theo theo cá nhân( nhóm)
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi theo nhóm cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng hv đưa ra ý kiến về từng nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 8
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các hv, tổng hợp khái quát những vấn đề mà mỗi 9
công dân cần lưu ý khi tìm hiểu về ngân sách nhà nước
Bài tập 2: Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận để biết điểm khác nhau của các
mô hình sản xuất kinh doanh:
a) Mục tiêu. Hv vận dụng được các kiến thức cơ bản về mô hình sản xuất kinh doanh
và lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội
b) Nội dung. Hv thảo luận nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu trường hợp sách giáo
khoa đưa ra
c) Sản phẩm.
- Hv chỉ ra được
a. Mô hình SX kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân.
b. Mô hình hộ SX kinh doanh và hợp tác xã .
c. Doanh nghiệp tư nhân với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.
d. Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp doanh.
e. Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho hv làm việc theo nhóm
Các nhóm cùng nghiên cứu các trường hợp sách giáo khoa đưa ra và đưa ra quan điểm
của mình trong từng trường hợp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng nhau làm việc theo nhóm
- Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng tình huống
- Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các nhóm khác có
thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những vấn đề mà
mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào các hoạt động kinh tế
4. Hoạt động: Vận dụng
Câu 1. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là
A. kinh doanh.
B. thực hiện các hoạt động công ích.
C. mua bán hàng hoá.
D. duy truỳ việc làm cho người lao đông.
Cầu 2. Trong nền sản xuất XH, doanh nghiệp là một đơn vị
A. sản xuất của cải vật chất.
B. phân phối của cải vật chất.
C. phân phối và sản xuất của cải vật chất.
D. tạo điều kiện để con người lao động.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 9
10
Câu 3. Hộ kinh doanh cần thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
A. Là hộ có đăng kí kinh doanh tại một địa điểm nhất định.
B. Không có con dấu, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong các quan hệ
dân sự.
C. Sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động.
D. Nguồn lao động không ổn định.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về thuế?
a. Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối vói các tổ
chức và các cá nhân.
b. Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người
nộp thuế.
c. Thuế là một khoản thu của Nhà nước từ người có thu nhập cao chia sẻ lại cho những người
thu nhập thấp.
d. Thuế là một khoản tiền công quỹ phải nộp cho Nhà nước.
Trả lời: b
Câu 2: Phát biểu nào không đúng về thuế?
a. Thuế là tiền để cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.
b. Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất,
thu nhập, lãi suất,...).
c. Thuế là quyền lực quốc gia trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.
d. Thuế quyết định sức mạnh quốc gia.
Trả lời: d
Câu 3: ... là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
a. Thuế giá trị gia tăng
b. Thuế thu nhập doanh nghiệp
c. Thuế xuất nhập khẩu
d. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trả lời: a
Câu 4: Thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ
thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêu dùng là ...
a. thuế giá trị gia tăng
b. thuế thu nhập doanh nghiệp
c. thuế xuất nhập khẩu
d. thuế tiêu thụ đặc biệt
Trả lời: b
Câu 5: Loại thuế nào do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp
a. Thuế trực thu
b. Thuế Nhà nước
c. Thuế gián thu
d. Thuế địa phương
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 10
11
Trả lời: c
Câu 6: Vai trò nào sau đây không phải của thuế?
a. Thuế là nguồn thu quan trọng nhất mang tính chất ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.
b. Thuế là công cụ kích thích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c. Thuế thực hiện công bằng an sinh xã hội.
d. Thuế là công cụ hiệu quả nhất để điều tiết thu nhập.
Trả lời: d
Câu 7: Những chủ thể nào dưới đây phải nộp thuế?
a. Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về
thuế.
b. Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhất, nộp các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật về thuế.
c. Tổ chức, cá nhân khẩu trừ thuế theo ngân sách nhà nước.
d.Tất cả đều đúng.
Trả lời: d
Câu 8: Người đóng thuế có những quyền lợi nào sau đây?
a. Quyền thực hiện đăng kí thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
b. Quyền được nộp tiền thuế chậm, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
c. Quyền được giữ bí mật thông tin.
d. Tất cả đều đúng.
Trả lời: d
Câu 9: Nghĩa vụ nào không đúng trong việc đóng thuế
a. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp thuế đúng thời hạn.
b. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ
c. Kiểm toán theo định kì để đảm bảo tính trung thực, đầy đủ trong quản lí.
d. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lí thuế, công chức quản lí
thuế theo quy định của pháp luật.
Trả lời: b
Câu 10: Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân được gọi là ...
a. thuế trực thu.
b. thuế Nhà nước.
c. thuế gián thu.
d. thuế địa phương.
Trả lời: a
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 11
1
Tiết PPCT : 19,20,21,22,23 Tuần :……………..…………………………………………
BÀI 7: SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOAN
Thời lượng: 4 tiết ( Bộ Kết nối tri thức)
I. MỤCTIÊU
1. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học đê' có những kiến thức cơ bản về hoạt động sàn xuất kinh doanh.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
+ Nhận xét những tình huống liên quan đến sản xuất kinh doanh.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: ủng hộ những hành vi chấp hành tốt và phê phán những hành
vi vi phạm pháp luật về sản xuất kinh doanh .
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Có hành vi đúng khi tham gia
một số hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh.
2. Về phẩm chất
- Trung thực, có trách nhiệm công dân trong việc tham gia một số hoạt động liên quan tới sản
xuất kinh doanh.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Kế hoạch dạy học, tranh ảnh, video clip về thuế;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1:
- Nhiều người trong chúng ta đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng ko phải ai cũng
nhận thức đầy đủ vai trò của sản xuất kinh doanh cũng như biết lựa chọn cho mình một mô hình phù
hợp để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, thành công.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của sản xuất kinh doanh
a) Mục tiêu. Hv nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh? Mô hình sản xuất kinh doanh?.
b) Nội dung. Học viên làm việc theo cá nhân( nhóm), Hv đọc trường hợp trong SGK và trả lời
câu hỏi:
1/ Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục vụ bà con địa phương với mụch đích gì? Hoạt động này
có điểm gì khác so với hoạt động sàn xuất trước đây?
2/ Hoạt động sản xuất kinh doanh của anh T đã mang lại lợi ích gì cho gia đình và xã hội?
3/ Việc sản xuất kinh doanh của anh T do chịu trách nhiệm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm? số
lao động tham gia là bao nhiêu?
4/ Em có nhận xét gì về quy mô kinh doanh, khả năng huy động vốn của hộ gia đình anh T?
c) Sản phẩm.
- Hv giải thích được vai trò của sản xuất kinh doanh như thế nào?
1/ Nêu được điểm khác so với hoạt động sàn xuất trước đây.
2/ Nêu được lợi ích cho gia đình và xã hội.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 1
2
3/ Nhận diện được các mô hình sản xuất kinh doanh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV_Hv
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn hv đọc một tình huống trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
1/ Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục vụ bà
con địa phương với mụch đích gì? Hoạt động
này có điểm gì khác so với hoạt động sàn
xuất trước đây?
2/ Hoạt động sản xuất kinh doanh của anh T
đã mang lại lợi ích gì cho gia đình và xã hội?
3/ Việc sản xuất kinh doanh của anh T do
chịu trách nhiệm sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm? số lao động tham gia là bao nhiêu?
4/ Em có nhận xét gì về quy mô kinh doanh,
khả năng huy động vốn của hộ gia đình anh
T?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv đọc thông tin.
- Hv làm việc cá nhân( nhóm): Suy nghĩ và
trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số hv đứng lên chia sẻ
nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo
khoa đưa ra
- Các hv còn lại tiến hành hoạt động nhận xét
và góp ý.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của hv đã
được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm
nổi bật vai trò của sản xuất kinh doanh.
Gv nhấn mạnh:
Dự kiến sản phẩm
1. Vai trò của sản xuất kinh doanh.
- Kinh doanh là việt thực hiện liên tục một số hoặc
tất cà công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản
phẩm hàng hoá/ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường,
nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong
đời sống XH : là hoạt động kinh tế cơ bản của con người,
làm ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ, đáp ứng đầy đủ, kịp
thời nhu cầu XH ; tạo việc làm, thu nhập cho người lao
động, gia đình, XH và chủ thể kinh doanh, đem lại cuộc
sống ấm no cho mọi người trong XH, đóng góp cho sự phát
triển kinh tế - XH của địa phương và đất nước.
2. Một số mô hình sản xuất kinh doanh.
a. Mô hình hộ sản xuất kinh doanh.
- Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình sản xuất kinh
doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân
việt nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất
kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà
nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ
trong quản lí, và tiêu thụ sản phẩm.
- Hộ kinh doanh chỉ được đăng kí kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động
kinh doanh.
- Mô hình này có quy mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lí gọn
nhẹ dễ tạo việc làm nhưng không huy động vốn nên
khó tăng quy mô và đầu tư trang thiết bị, khó đáp ứng
yêu cầu của khách hàng lớn.
TIẾT : 2
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Một số mô hình sản xuất kinh doanh
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 2
a) Mục tiêu. Hv nhận biết được một số mộ hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của mô3
hình đó.
b) Nội dung. Hv làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau đọc thông tin về câu chuyện
hộ sản xuất kinh doanh của hộ gia đình anh T và trả lời câu hỏi:
1. Hợp tác xã Đoàn kết gồm mấy thành viên? Hoạt động của hợp tác xã dựa trên nguyên
tắc nào?
2. Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình sản xuất kinh doanh là gì?Theo em, tại
sao anh T phải liên kết với các hộ gia đình khác ?
3. Liên hiệp hợp tác xã là gì? Gồm mấy hợp tác xã liên kết lại với nhau?
4. Em hãy nêu những biểu hiện tính hợp pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp X?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
- Hv nêu được khái niệm hợp tác xã? Đặc điểm của hợp tác xã?
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-HV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV Yêu cầu hv làm việc theo nhóm, các
nhóm đọc thông tin, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
1. Hợp tác xã Đoàn kết gồm mấy
thành viên? Hoạt động của hợp tác xã dựa
trên nguyên tắc nào?
2. Ưu điểm của mô hình hợp tác xã
với mô hình sản xuất kinh doanh là gì? Tại
sao Anh T phải liên kết với các hộ gia đình
khác?
3. Liên hiệp hợp tác xã là gì? Gồm
mấy hợp tác xã liên kết lại với nhau?
4. Em hãy nêu những biểu hiện tính
hợp pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp
X?
Dự kiến sản phẩm
b. Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xản xuất kinh
doanh
- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách
pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác
tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẵng và dân chủ trong quản lí hợp tác xã.
- Đặc điểm của hợp tác xã: có hình thức sở hữu tập thể; các thành
viên có những nhu cầu chung trong sản xuất, kinh doanh; có vị trí, vai
trò bình đẵng, có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm như nhau trong quản lí
hợp tác xã.
- Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có
tư cách pháp nhân, do ít nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành lập và
hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẵng và dân chủ trong quản lí liên hiệp
hợp tác xã.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng nhau đọc thông tin.
- Hv làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và
- Đặc điểm của liên hiệp hợp tác xã: có hình thức sở hữu tập thể,
thảo luận câu hỏi giáo viên đặt ra.
đồng sở hữu; có tư cách pháp nhân; các hợp tác xã thành viên tự chủ,
tự chịu trách nhiệm, bình đẵng và dân chủ trong quản lí.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện nhóm cử hv đứng c. Mô hình doanh nghiệp.
lên chia sẻ nội dung tìm hiểu của nhóm
mình
Khái niệm:
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động
nhận xét và góp ý.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 3
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở 4giao
dịch, được thành lập theo qui định của pháp luật nhằm mục đích kinh
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của các doanh.
nhóm đã được yêu cầu trình bày và nhóm
- Đặc điểm:
tiến hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội + Có tính kinh doanh: mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông
qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ…
dung đã đề cập ở phần sản phẩm
+ Có tính hợp pháp: đã đăng kí và hợp pháp kinh doanh.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
+ Có tính tổ chức: có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, trụ sở giao
dịch, tài sản riêng và tư cách pháp nhân ( trừ loại hình doanh nghiệp
tư nhân).
TIẾT 3
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
a) Mục tiêu. HV nêu được khái niệm và đặc điểm của một số mô hình doanh nghiệp
và công ty hợp danh.
b) Nội dung. Hv làm việc theo các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi
1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?
2. Nêu ví dụ về một số loại hình doanh nghiệp tư nhân?
3. Công ty hợp danh có gì khác so với doanh nghiệp?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Hv nhận diên được một số loại hình doanh nghiệp cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-Hv
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho hv thảo luận nhóm
- Hv chia nhóm và làm việc theo nhóm của
mình.
- Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau nghiên cứu
thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi
1. Em hãy nêu những biểu hiện tính hợp
pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp X?
2. Ông Q có quyền sở hữu, quản lí và thực
hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp X trước
pháp luật như thế nào?
3. Công ty hợp danh QT được thành lập bởi
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
Dự kiến sản phẩm
* Một số mô hình doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp tư nhân:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do ột cá nhân
tự chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Đặc điểm:
+ Chủ sở hửu duy nhất của doanh nghiệp là cá nhân chủ
doanh nghiệp, có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư,
không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản
của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân.
+ Chủ doanh nghiệp là đại diện pháp luật của doanh
nghiệp, toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh, sử
dụng lợi nhuận và chịu trách nhiệm vô hạn toàn bộ tài sản
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 4
5
những ai? Các thành viên hợp danh có quyền của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp.
lợi và nghĩa vụ gì trong công ty? Các thành
* CÔNG TY HỢP DOANH.
viên góp vốn có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong
công ty?
Khái niệm:
4. Theo em , công ty hợp danh có ưu điểm - Công ty hợp doanh là doanh nghiệp có ít nhất 02 thành
gì so với danh nghiệp tư nhân?
viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một
tên chung( gọi là thành viên hợp doanh). Ngoài các thành
viên hợp doanh, công ty có thể có thêm thành viên góp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng các thành viên trong nhóm, đọc và vốn. Thành viên hợp doanh phải là cá nhân, chịu trách
nhiệm toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công
trao đổi nội dung yêu cầu
ty. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu
- Viết kết quả chung của nhóm mình để báo trách nhiệm về các khoảng nợ của công ty trong phạm vi
cáo
số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo luận của
các nhóm
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả chuẩn bị
của mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
=> Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
cho các nhóm
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng hoạt
động mà hv đã tìm được
Gv nhấn mạnh:
- Những thông tin về Luật doanh nghiệp
nghị định liên quan
- Đặc điểm:
+ Thành viên hợp doanh là người có trình độ chuên môn
và uy tính nghề nghiệp, có quyền ngang nhau trong quản
lí công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân
doanh công ty, cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ
của công ty.
+ Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận
theo tỷ lệ được quy định tại điều lệ công ty; không được
tham gia quản lí công ty và hoạt động kinh doanh nhân
doanh công ty.
+ Do kết hợp được uy tín cá nhân của thành viên hợp
doanh nên tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác
kinh doanh. Việc điều hành quản lí công ty không quá
phức tạp do số lượng các thành viên ít và tin tưởng nhau.
TIẾT4
Nội dung 5: Tìm hiểu nội dung: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM MỘT THÀNH VIÊN
VÀ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
a) Mục tiêu. HV nêu được khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm một thành
viên và hai thành viên trở lên.
b) Nội dung. Hv làm việc theo các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi
1. Em có nhận xét gì về mục đích thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
của anh N?
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 5
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của anh N được chuển đổi thành công ty6
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tở lên như thế nào? Cơ chế tổ chức và hoạt động ra
sao?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Hv biết cách chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lên hai thành
viên trở lên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-Hv
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho học viên thảo luận nhóm
- Hv chia nhóm và làm việc theo nhóm * CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN.
của mình.
- Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau nghiên Khái niệm:
cứu thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh
trả lời câu hỏi
1. Em có nhận xét gì về mục đích
thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên của anh N?
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên của anh N được chuển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên tở lên như thế nào? Cơ
chế tổ chức và hoạt động ra sao?
nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hửu; chủ
sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công
ty.
- Viết kết quả chung của nhóm mình để
báo cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo luận
của các nhóm
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
chuẩn bị của mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của từng
nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng
hoạt động mà hv đã tìm được
* CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI
THÀNH VIÊN TRỞ LÊN.
- Đặc điểm:
+ Vốn điều lệ tại thời điểm đăng kí doanh nghiệp là tổng giá trị
tài sản do chủ sở hửu cam kết và ghi trong điều lệ công ty. Nếu
tăng vốn điều lệ bằng đóng góp của người khác thì phải chuyển
đổi sang loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên hoặc công ty cổ phần.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Ít rủi ro hơn doanh nghiệp tư nhân, cơ cấu tổ chức đơn giản,
- Hv cùng các thành viên trong nhóm, đọc chủ sở hửu toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến
và trao đổi nội dung yêu cầu
hoạt động của công ty.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
Khái niệm:
- Công ty trách nhiệm hai thành viên là doanh nghiệp trong
đó
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên
không quá 50.
- Đặc điểm:
+ Công ty có tư cách pháp nhân, không được quyền phát hành
cổ phần để huy động vốn.
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoảng nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty khi đăng kí doanh
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 6
7
nghiệp là tổng giá trị cổ phần vốn góp các thành viên cam kết
Gv nhấn mạnh:
- Những thông tin về Luật doanh góp vào công ty .
+ Ít gây rủi ro cho người góp vốn, việc quản lí, điều hành công
nghiệp, các luật, nghị định có liên quan
ty ko qua phức tạp.
TIẾT 5
Nội dung 6: Tìm hiểu nội dung: CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ DANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC
a) Mục tiêu. HV nêu được khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm công ty cổ phần
và danh nghiệp nhà nước.
b) Nội dung. Hv làm việc theo các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi
1. Công ty cổ phần A được hình thành như thế nào? Em hãy nêu phương thức hoạt
động của công ty cổ phần.
2. Em hãy phân tích số vốn doanh nghiệp K trước khi và sao khi cổ phần hoá?
c) Sản phẩm.
- Hv trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Hv nhận diên được một số loại hình hoạt động của công ty.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học viên
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho hv thảo luận nhóm
- Hv chia nhóm và làm việc theo
nhóm của mình.
- Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau
nghiên cứu thông tin mà sách giáo khoa
đưa ra và trả lời câu hỏi
1. Công ty cổ phần A được hình
thành như thế nào? Em hãy nêu phương
thức hoạt động của công ty cổ phần.
2. Em hãy phân tích số vốn doanh
nghiệp K trước khi và sao khi cổ phần
hoá?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng các thành viên trong nhóm,
đọc và trao đổi nội dung yêu cầu
- Viết kết quả chung của nhóm mình
để báo cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo
luận của các nhóm
Khái niệm:
* CÔNG TY CỔ PHẦN.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp được hình thành bằng vốn
đóng góp của nhiều người, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần.
Nười đóng cổ phần gọi là các cổ đông, Cơ quan tối cao của công
ty cổ phần là Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị sẽ
thuê, bổ nhiệm Giám Đốc( tổng giám đốc) hoặc giám đốc điều
hành. Công ty có quyền phát hành chứng khoáng để huy động vốn,
có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh.
- Đặc điểm:
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, chỉ chịu trách nhiệm về nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp, có quyền tự do chuyển nhượng cổ
phần, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng
tối đa.
+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, có quyền phát hành chứng
khoáng, phải có đại hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 7
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả chuẩn bị của mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp
ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của
từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ
từng hoạt động mà hv đã tìm được
8
hoặc tổng giám đốc.
+ Mức độ rủi ro của các cổ đông ko cao, cơ cấu vốn của công ty
cổ phần linh hoạt, khả năng huy động vốn cao thông qua phát hành
cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chứng.
* DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Khái niệm:
- là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập hoặc tham gia
thành lập đầu tư trên 50% vốn điều lệ và quản lí hoặc tham gia
quản lí với tư cách la chủ sở hữu, là một pháp nhân kinh tế, hoạt
động theo pháp luật và bình đẵng trước pháp luật.
Gv nhấn mạnh:
- Doanh nghiệp nhà nước gồm hai loại:
- Những thông tin về Luật doanh + Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: công ti
nghiệp, các luật, nghị định có liên quan
trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.
+ Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng
số cổ phần có quyền biểu quyết: công ty trách nhiệm hữu hạn 2
thành viên trở lên, công ty cổ phần
3. Hoạt động: Luyện tập
Bài tập 1: Em đồng tình/không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a) Mục tiêu. Hv củng cố tri thức đã khám phá về các loại hình danh nghiệp; quy định
cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện các loại hình danh
nghiệp .
b) Nội dung. Hv làm việc cá nhân( nhóm), cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải
cho từng trường hợp cụ thể
c) Sản phẩm.
- Hv chỉ ra được
Các loại mô hình và các loại hình doanh nghiệp.
a. Sản xuất kinh doanh góp phần làm giảm tệ nạn XH.
b. Kinh doanh phát triển làm hạn chế các nghề truyền thống ở địa phương.
c. Kinh doanh trực tuyến không đòi hỏi phải đầu tư nhiều nhà xưởng và trí tuệ.
d. SX kinh doanh góp phần quan trọng để thực hiện mục tiêu dân giào nước mạnh.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho hv làm việc cá nhân
Các hv cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng nhau làm việc theo theo cá nhân( nhóm)
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi theo nhóm cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng hv đưa ra ý kiến về từng nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 8
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các hv, tổng hợp khái quát những vấn đề mà mỗi 9
công dân cần lưu ý khi tìm hiểu về ngân sách nhà nước
Bài tập 2: Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận để biết điểm khác nhau của các
mô hình sản xuất kinh doanh:
a) Mục tiêu. Hv vận dụng được các kiến thức cơ bản về mô hình sản xuất kinh doanh
và lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội
b) Nội dung. Hv thảo luận nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu trường hợp sách giáo
khoa đưa ra
c) Sản phẩm.
- Hv chỉ ra được
a. Mô hình SX kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân.
b. Mô hình hộ SX kinh doanh và hợp tác xã .
c. Doanh nghiệp tư nhân với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.
d. Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp doanh.
e. Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho hv làm việc theo nhóm
Các nhóm cùng nghiên cứu các trường hợp sách giáo khoa đưa ra và đưa ra quan điểm
của mình trong từng trường hợp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv cùng nhau làm việc theo nhóm
- Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng tình huống
- Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các nhóm khác có
thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những vấn đề mà
mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào các hoạt động kinh tế
4. Hoạt động: Vận dụng
Câu 1. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là
A. kinh doanh.
B. thực hiện các hoạt động công ích.
C. mua bán hàng hoá.
D. duy truỳ việc làm cho người lao đông.
Cầu 2. Trong nền sản xuất XH, doanh nghiệp là một đơn vị
A. sản xuất của cải vật chất.
B. phân phối của cải vật chất.
C. phân phối và sản xuất của cải vật chất.
D. tạo điều kiện để con người lao động.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 9
10
Câu 3. Hộ kinh doanh cần thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
A. Là hộ có đăng kí kinh doanh tại một địa điểm nhất định.
B. Không có con dấu, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong các quan hệ
dân sự.
C. Sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động.
D. Nguồn lao động không ổn định.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về thuế?
a. Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối vói các tổ
chức và các cá nhân.
b. Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người
nộp thuế.
c. Thuế là một khoản thu của Nhà nước từ người có thu nhập cao chia sẻ lại cho những người
thu nhập thấp.
d. Thuế là một khoản tiền công quỹ phải nộp cho Nhà nước.
Trả lời: b
Câu 2: Phát biểu nào không đúng về thuế?
a. Thuế là tiền để cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.
b. Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất,
thu nhập, lãi suất,...).
c. Thuế là quyền lực quốc gia trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.
d. Thuế quyết định sức mạnh quốc gia.
Trả lời: d
Câu 3: ... là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
a. Thuế giá trị gia tăng
b. Thuế thu nhập doanh nghiệp
c. Thuế xuất nhập khẩu
d. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trả lời: a
Câu 4: Thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ
thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêu dùng là ...
a. thuế giá trị gia tăng
b. thuế thu nhập doanh nghiệp
c. thuế xuất nhập khẩu
d. thuế tiêu thụ đặc biệt
Trả lời: b
Câu 5: Loại thuế nào do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp
a. Thuế trực thu
b. Thuế Nhà nước
c. Thuế gián thu
d. Thuế địa phương
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 10
11
Trả lời: c
Câu 6: Vai trò nào sau đây không phải của thuế?
a. Thuế là nguồn thu quan trọng nhất mang tính chất ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.
b. Thuế là công cụ kích thích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c. Thuế thực hiện công bằng an sinh xã hội.
d. Thuế là công cụ hiệu quả nhất để điều tiết thu nhập.
Trả lời: d
Câu 7: Những chủ thể nào dưới đây phải nộp thuế?
a. Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về
thuế.
b. Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhất, nộp các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật về thuế.
c. Tổ chức, cá nhân khẩu trừ thuế theo ngân sách nhà nước.
d.Tất cả đều đúng.
Trả lời: d
Câu 8: Người đóng thuế có những quyền lợi nào sau đây?
a. Quyền thực hiện đăng kí thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
b. Quyền được nộp tiền thuế chậm, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
c. Quyền được giữ bí mật thông tin.
d. Tất cả đều đúng.
Trả lời: d
Câu 9: Nghĩa vụ nào không đúng trong việc đóng thuế
a. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp thuế đúng thời hạn.
b. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ
c. Kiểm toán theo định kì để đảm bảo tính trung thực, đầy đủ trong quản lí.
d. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lí thuế, công chức quản lí
thuế theo quy định của pháp luật.
Trả lời: b
Câu 10: Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân được gọi là ...
a. thuế trực thu.
b. thuế Nhà nước.
c. thuế gián thu.
d. thuế địa phương.
Trả lời: a
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG
TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 11
 








Các ý kiến mới nhất