Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 16h:15' 11-11-2023
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 16h:15' 11-11-2023
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC -TUẦN 3
Thứ
Ngày
HAI
18/9/202
3
BA
19/9/202
3
Tháng thứ Nhất – Năm hoc : 2023 -2024
Môn
Tên bài dạy
SHĐT+HĐT
Chào cờ + Hướng dẫn dự án hành lang xanh
Sáng N
G D TC
GVBM
Toán
Các số có nhiều chữ số(tt) (tiết 2)
Khoa học
Bảo vệ nguồn nước và một cách làm sạch
nước(tiết 1)
Đạo đức
GVBM
Chiều Bài đọc 1
Văn hay chữ tốt
Bài đọc 2
Văn hay chữ tốt tự đọc sách báo về tính chăm chỉ
Luyện tập
Sáng Toán
Âm nhạc
GVBM
Tiếng Anh
GVBM
Tiếng Anh
GVBM
Mĩ Thuật
GVBM
Chiều Công Nghệ
GVBM
Buổi
TV(bài viết) 1
Sáng
Tư
Năm
20/9/202
3
21/9/202
3
Chiều
Sáng
Chiều
Sáu
22/9/202
3
Sáng
Chiều
Toán
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Lịch sử & Địa
lí
TV(bài viết) 2
HĐTN
Toán
Tin học
Lịch sử & Địa
lí
LTVC
Bài đọc 3
Nói và nghe
Luyện toán
G D TC
Toán
Luyện TV
SHL +HĐTN
KNS
SH CM
Viết đơn
So sánh các số có nhiều chữ số (tiết 1)
Bảo vệ nguồn nước và một cách làm sạch
nước(tiết 2)
GVBM
GVBM
Bài 2: Địa phương em tỉnh (TP trực thuộc trung ương)
Tiết 3
Luyện tập viết đơn
Dự án hành lang xanh
So sánh các số có nhiều chữ số (tiết 2)
GVBM
Bài 2: Địa phương em tỉnh (TP trực thuộc trung ương)
(Tiết 4)
Danh từ chung và danh từ riêng
Lên rẫy
Kể chuyện tấm huy chương
luyện tập các số có nhiều chữ số
GVBM
Làm tròn đến hàng trăm nghìn
Luyện đọc : Văn Hay chữ tốt
Tuyên truyền dự án hành lang xanh
Họp Tổ
Ngạy dạy : Thứ Hai
TUẦN 3
TOÁN
TIẾT 11 - BÀI 7:
CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và giá
trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
(đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số có nhiều chữ số vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết các số có nhiều chữ số
(đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: két có mật mã là 1 hàng số
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đếm, đọc,
viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Kết nối: Giới thiệu bài: Các số có nhiều chữ số (tiếp theo)
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
1. Khởi động .
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia trò chơi
* Luật chơi: HS chia làm 2 đội, mỗi đội
chuẩn bị những miếng bìa ghi các số có Ví dụ:
nhiều chữ số. Đôi này đọc số của đội kia
Đội 1
đã chuẩn bị. Đội viết cách đọc nhanh và
314 000 204
35 094 622
chính xác thì thắng cuộc.
200 312 345
210 891 207
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội
1 045 218
11 501 324
Đội 2
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các
em tiếp tục đọc, viết các số có nhiều chữ
số và củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của
từng chữ số theo hàng và lớp.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Viết được 1 số có nhiều chữ số thành tổng của các hàng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 3: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập (CHT)
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 2 196 245 gồm mấy triệu, mấy trăm + HS: Số 2 196 245 gồm 2 triệu, 1 trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy nghìn, 9 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 4
trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (HT)
chục, 5 đơn vị.
- Hãy viết số 2 196 245 thành tổng các - 1 HS lên bảng viết, lớp làm bài vào vở
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, 2 196 245 = 2 000 000 + 100 000 + 90
chục, đơn vị.
000 + 6 000 + 200 + 40 + 5
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của
bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Bài 4: nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm 4, các bạn trong
nhóm có thể đặt câu hỏi để chia sẻ thông
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4
tin có được khi đọc bảng.
- Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”
+ Dân số Việt Nam là bao nhiêu người? +
Trong bảng trên, quốc gia nào đông dân
nhất?
+ Dân số Thái Lan tính đến ngày 21 tháng
6 2019 là bao nhiêu người? (HTT)
+ Trong bảng trên, quốc gia nào ít dân
nhất? Bao nhiêu người?
- HS tham gia trò chơi
+ 98 932 814 người
+ Phi-líp-pin
+ 70 074 776 người
+ Lào với 7 478 294 người
- GV nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số, nhận biết và tổng hợp được thông tin rồi
tìm ra số thích hợp
*Bài 5: Lớp
- Trò chơi: Truy tìm mật mã
- GV đưa ra tình huống: Bạn A có mua 1 - HS lắng nghe
chiếc két nhỏ nhưng bạn đã quên mất mật
mã của nó, các con hãy cùng nhau giúp
bạn A tìm lại mật mã để mở được chiếc
két này nhé!
- GV chiếu màn hình những gợi ý về mật - 1 HS đọc gợi ý
mã của chiếc két
- HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả
- Mời 1 nhóm nhanh nhất báo cáo kết quả HS:
tìm được và chia sẻ cách làm. (HTT)
+ Số phải tìm là số có 6 chữ số
+ Chữ số hàng trăm nghìn lớn hơn 2 và
nhỏ hơn 4 là 3
+ Chữ số hàng chục nghìn là 0
+ Chữ số hàng nghìn là 7
+ Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng
trăm là 2
+ Chữ số hàng chục là 2
+ Chữ số hàng đơn vị là số lớn nhất có 1
*Củng cố, dặn dò:
chữ số là 9
- Hôm nay các con được học những gì?
Nên số phải tìm là 307 229
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước
và sử dụng tiết kiệm nước.
- Quan sát tranh ảnh và các nguồn nước ở địa phương để tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần
thiết phải bảo vệ nguồn và sử dụng tiết kiệm nước.
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết
kiệm nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách
bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số công việc cần làm để bảo vệ
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt
của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát một số bức tranh - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
về tác hại khi thiếu nước:
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bức tranh.
- HS lắng nghe.
- GV cùng HS trao đổi về nội dung của các bức tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước
và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Quan sát tranh ảnh và các nguồn nước ở địa phương để tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
+ Trình bày được một số cách làm sạch nước.
+ Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần
thiết phải bảo vệ nguồn và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
1) Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây nhiễm
nguồn nước và tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây
ra.
- GV mời HS quan sát các hình 1 – 4, sử dụng kinh - HS quan sát hình và thảo luận theo nhóm
nghiệm bản thân kết hợp suy luận để thực hiện các yêu 4 thực hiện các yêu cầu:
cầu:
1. Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở 1.
các hình dưới đây.(HT)
+ Hình 1: nước biển bị ô nhiễm do dầu tràn
2. Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm này gây ra từ tàu.
tác hại gì?(HTT)
+ Hình 2: nước sông bị ô nhiễm do rác thải
- GV mời HS thảo luận theo nhóm 4 để thực hiện các vứt xuống kênh, mương hoặc sông.
yêu cầu trên.
+ Hình 3: nước thải từ nhà máy chưa qua
xử lí xả ra môi trường gây ô nhiễm.
+ Hình 4: nước dưới ruộng bị ô nhiễm do
thuốc trừ sâu chứa độc tố ngấm xuống.
2. Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây bệnh và
làm chết cá, động vật sử dụng.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, nhận xét.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét kết luận.
- GV giới thiệu thêm cho HS quan sát một số hình ảnh
khác về tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra.
Hoạt động 2: Liên hệ ở gia đình và địa phương về
tình hình ô nhiễm nước.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.(CHT)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở
gia đình và địa phương em.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, ghi nội dung
và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1.
vào phiếu học tập số 1.
Nguồn nước bị ô nhiễm ở gia Nguyên
Nguồn
Tác hại
đình, địa phương
nhân
nước bị ô
Nguyên nhân
Tác hại
nhiễm ...
1.
Nước thải sinh
2.
Cá, động
hoạt và công
3.
1. Sông
vật bị
nghiệp chưa
chết
được xử lí.
Nguồn
2. Kênh,
Nước thải sinh
nước bị
máng
hoạt, hoạt động
các độc
ngoài
phun thuốc trừ
tố ngấm
đồng
sâu
xuống
Nước
Khói bụi từ các
chứa các
3. Nước
hoạt động sinh
bụi bẩn,
mưa
hoạt, công
thành tố
nghiệp
gây hại.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận nhóm nhận xét, bổ sung.
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
2) Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự cần thiết phải bảo vệ
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Nêu sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng
tiết kiệm.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận
tìm hiểu về sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử
dụng tiết kiệm nước.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
luận tìm hiểu.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS liên hệ với gia đình và địa phương
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận mình.
- HS chia sẻ trước lớp.
xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV yêu cầu HS liên hệ ở gia đình và địa phương có - Các HS khác nhận xét, góp ý.
những nguồn nước nào bị ô nhiễm? Từ những tác hại - HS lắng nghe.
do nguồn nước đó gây ra, hãy cho biết vì sao phải bảo
vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Mời HS chia sẻ trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số việc làm để bảo vệ
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Nêu một số việc làm để bảo vệ nguồn nước và sử - HS đọc yêu cầu bài
dụng tiết kiệm nước. Giải thích.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan sát
hình vẽ, phân loại việc làm bảo vệ nguồn nước và việc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
làm tiết kiệm nước; nêu thêm những việc làm khác để luận tìm hiểu.
bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận
- HS lắng nghe.
xét, bổ sung.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV khuyến khích HS tìm thêm những việc làm khác
để bảo vệ nguồn nước và việc làm tiết kiệm nước.
Hoạt động 5: Thực hiện và vận động những người
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết
kiệm nước.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội dung
và ghi kết quả vào phiếu học tập số 2.
vào phiếu học tập số 2.
1. Lập danh sách những việc em cần làm để bảo vệ
Việc cần
Ý nghĩa của
Đã thực
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước theo gợi ý
làm
việc làm
hiện
dưới đây. Khi thực hiện được việc làm nào, em hãy 1. Hứng
đánh dấu (X) vào cột “Đã thực hiện”.
nước mưa để
Ý nghĩa của
tưới cây, rửa
Việc cần làm
Đã thực hiện
việc làm
xe
1. Hứng nước mưa
2. ?
để tưới cây, rửa xe
3.
2. ?
4.
3.
4.
2. Em cần làm gì để vận động những người xung quanh
cùng bảo vệ nguồn nức và sử dụng tiết kiệm nước?
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
xét, bổ sung.
nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Một số cách làm nước
Hoạt động 6: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan sát - HS đọc yêu cầu bài
các hình 10 – 13 (trang 15 SGK) để biết được một số - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
cách làm sạch nước, đồng thời đưa thêm một số cách luận tìm hiểu.
làm sạch nước.
- GV Mời các nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 7: Thực hành một số cách lọc nước
Thí nghiệm 1. Tìm hiểu cách lọc nước bằng bông
- GV chuẩn bị: chai thủy tinh không màu; phễu (Mỗi
nhóm 2 chai, 1 phễu); nước đục (đủ cho các nhóm đựng
trong 1 chai); bông.
- Tiến hành:
+ Đặt phễu vào chai không chứa nước, lót bông vào
1
phễu, sau đó rót từ từ số nước đục vào phễu.
2
+ So sánh nước trước và sau khi lọc, cho biết nước nào
trong hơn.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí
nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu
cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
+ Màu nước ban đầu: đục
+ Màu nước sau khi lọc: trong hơn.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo
các bước trên.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
- GV nhận xét chung, kết luận:
Nước sau khi lọc trong hơn nước ban đầu.
Thí nghiệm 2. Tìm hiểu cách lọc nước bằng phèn
chua
- GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không màu: que
khuấy, cốc (Mỗi nhóm 1 que khuấy, 2 cốc); một xô
đựng 5 lít nước đục (đủ cho các nhóm); 1 gam phèn
chua; dãn nhãn A và B.
- Tiến hành:
1
+ Lấy nước đục trong xô vào cốc A. Đổ lượng phèn
4
chua đã chuẩn bị vào xô nước rồi khuấy đều. Sau
khoảng 30 phút, lấy nước ở phần trên của xô nước vào
cốc B.
+ So sánh nước ở cốc A và cốc B, cho biết nước ở cốc
nào trong hơn.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo
các bước trên.
nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí
nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu
cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
+ Màu nước ban đầu: đục
+ Màu nước sau khi lọc: trong hơn.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
nhóm khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
nghiệm.
- GV nhận xét chung, kết luận:
Nước sau khi lọc trong hơn nước ban đầu.
GV kết luận bài học :
+ Một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước - 2-3 HS nhắc lại.
như: rác thải, nước thải, chất thải khong qua xủ lí từ
các khu dân cư, khu chăn nuôi, nhà máy, dầu tràn từ
các con vật.
+ Cần bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Một số cách làm sạch nước như: sử dụng các thiết
bị lọc nước, sử dụng cát, sỏi, than hoạt tính, sử dùng
phèn chua, viên lọc nước,...
3. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Bài 2: CHĂM HỌC CHĂM LÀM
Bài đọc 1:
VĂN HAY CHỮ TỐT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ
nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi
lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
- Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật
trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân Cao Bá
Quát.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày,
báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
2.2. Phát triển các phẩm chất
- Yêu nước: Biết tự hào về truyền thống, về các danh nhân của đất nước.
- Chăm chỉ: kiên trì, quyết tâm trong công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, 2 bức tranh phóng
to của hoạt động chia sẻ, 2 cây bút dạ..
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
- Cách tiến hành:
- Cho HS nghe bài hát “Chị ong Nâu và - Nghe, hát theo.
em bé”
+ Em có nhận xét gì về chị ong Nâu trong - Trả lời.
bài hát?
a/ Trò chơi:
- Giới thiệu và tổ chức trò chơi Tìm
đường:
- Yêu cầu HS đọc qua bài chia sẻ 1.
- 1 HS đọc.
- Phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia làm 2
- Lắng nghe.
đội Chăm học (ong cánh xanh), Chăm làm
(ong cánh hồng) cùng tham gia trò chơi
tiếp sức, các thành viên trong đội lần lượt
đọc to tên hoạt động trong mỗi thẻ, dùng
bút nối thẻ đó với thẻ tiếp theo phù hợp
sau đó chuyển bút cho bạn khác.
- Tổ chức cho học sinh chơi.
- Tổ chức cho cả lớp đánh giá kết quả.
- Chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
b/ Trao đổi:
+ Em đã làm được những việc gì giống
- Tự nhiên thể hiện ý kiến: Em làm bài
các chị ong?
tập, tập đàn, chơi bóng rổ….; Em quét
nhà, nấu cơm, nhặt rau…..
- Tổng kết ý kến, giới thiệu chủ điểm mới:
Những việc các em vừa chia sẻ thể hiện
đức tích chăm chỉ (Chăm học, chăm làm).
Đó chính là tên của bài học của chúng ta
sẽ học.
2. Hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ
pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca
ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
Cách tiến hành:
* Giới thiệu bài (Kết hợp khai thác
tranh)
a) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Theo dõi.
- GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài: - Lắng nghe.
Với giọng chậm rải, từ tốn, đổi giọng linh
hoạt phù hợp với từng nhân vật.
+ Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? HT
- Trả lời:3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu ….cháu xin sẵn lòng.
+ Đoạn 2: Từ Lá đơn ….sao cho đẹp.
+ Đoạn 3: Từ Sáng sáng kiểu chữ khác
nhau.
+ Đoạn 4: Từ Kiên trì luyện tập ….đến
hết
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. HT
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưở, khẩn - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó.
khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, yên trí,
kiên trì… CHT
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng ở các
câu:
+ Thưở đi học./ Cao Bá Quát viết chữ rất - 1-2 HS đọc.
xấu? nên nhiều bài văn/ dù hay vẫn bị
thầy cho điểm kém.
+ Gia đình già có một việc oan uổng - 1-2 HS đọc.
muốn kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá
đơn/, có được không?
+ Ông biết/ dù văn hay đến đâu/ mà chữ - 1-2 HS đọc.
không ra chữ /cũng chẳng ích gì.
+ Chữ viết đã tiến bộ/, ông lại mượn - 1-2 HS đọc.
những cuốn sách có chữ viết đẹp làm
mẫu/ để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác
nhau.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. HTT
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ - Đọc phần giải nghĩa ở sách giáo khoa.
khó: khẩn khoản, huyện đường, ân hận,
câu đối, xuất khẩu thành thơ
- Luyện đọc và giúp đỡ nhau sửa sai.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm
bàn (3 phút)
-Nhận xét.
- Mời HS nhận xét bạn đọc trong nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
a) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi.
- 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
thầm.
- Tổ chức báo cáo kết quả lần lượt từng
- Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày.
1) Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát
1.Vì chữ ông xấu quá, quan đọc không
dù hay vẫn bị điểm kém?
được.
2) Một cụ hàng xóm nhờ ông viết một lá
đơn kêu oan, nhưng vì chữ ông xấu quá,
2Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát quyết quan đọc không được nên đuổi bà cụ ra
tâm luyện viết chữ thật đẹp?
khỏi huyện đường. Ông ân hận vì đã làm
lỡ việc của bà
3) Ông dốc sức luyện viết chữ sao cho
đẹp; sáng sáng ông cầm que vạch lên cột
3) Tìm những chi tiết cho thấy quyết tâm nhà luyện chữ cho cứng cáp; mỗi buổi tối,
luyện viết chữ của Cao Bá Quát?
ông viết xong 10 trang vở mới chịu đi
ngue; ông mượn những cuốn sách có chữ
viết đẹp để luyện thêm nhiều kiểu chữ
khác nhau; ông kiên trì luyện tập suốt
mấy năm).
4)Thành ngữ “xuất khẩu thành thơ”, “văn 4) (Ông là người rất giỏi văn chương- mỗi
hay chữ tốt” nói lên điều gì về Cao Bá lời nói ra là thành thơ ý nói thơ rất hay,
Quát? HTT
viết chữ rất đẹp.)
5.Không có khó khăn nào mà không thể
5)Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện chữ, vựợt qua, chỉ cần kiên trì thì việc gì cũng
em đã rút ra được bài học gì cho bản có thể thành công.)
thân?
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung .
- Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài
năng của Cao Bá Quát.
- Giáo viên nhận xét, góp ý, tuyên dương.
- 1-2 HS nhắc lại nội dung.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài đọc.
- Nhận xét, chốt lại.
3. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân
vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
- Yêu cầu HS chọn đọc đọc diễn cảm và - HS chọn lựa và trả lời. Ví dụ: Em chọn
giải thích vì sao em chọn đoạn đó.
đoạn đoạn 3 vì đoạn này nói lên quyết tâm
luyện viết chữ của Cao Bá Quát.
- Lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn
3: Giọng đọc chậm rải thể hiện sự quyết
tâm và kiên trì luyện chữ viết, nhấn giọng
ở các từ ngữ Sáng sáng, vạch lên, mỗi
buổi tối, mười trang vở, lại mượn, luyện
thêm.
- Luyện đọc cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá
nhân.
- 1 HS đọc.
- Mời 1 HS đọc đoạn diễn cảm. HTT
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Mời 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
khích lệ HS.
4. Vận dụng sáng tạo:
Mục tiêu:
Vận dụng nội dung đã học vào thực hành, rèn luyện trong cuộc sống.
Cách tiến hành:
- Câu chuyện trên chúng ta điều gì?
- Cho học sinh xem những quyển vở chữ - HS trả lời.
viết đẹp của bạn.
- Theo em để luyện chữ viết đẹp em cần -HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân.
làm gì? HTT
- Hướng dẫn HS tự viết lời nhắc nhở về ý - HS viết: Rèn chữ - Giữ vở; Nét chữ nết
thức rèn chữ viết đẹp để dán ở góc học người; Em quyết tâm viết chữ đẹp…
tập, hộp bút…
- Nhắc nhở thêm về ý thức rèn chữ viết,
tính kiên trì, quyết tâm trong công việc.
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- 1 HS nêu nội dung.
- Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học.
- Nêu nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc
tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở - Lắng nghe.
nhà.
- Hướng dẫn học sinh tự đọc sách báo
theo hướng dẫn của sách giáo khoa.
- Lắng nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(Tự đọc thêm ở nhà)
Bài 1: Tìm đọc thêm ở nhà.
- 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về người có đức tính chăm chỉ trong học tập và
lao động.
- 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách:
- Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài đọc (sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em
thích)
- Cảm nghĩ của em về một trong những nội dung trên.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Họ và tên:………………………………………………… Lớp: ……………..
Tên bài đọc: ……………………………………………………………………
Sau khi đọc sách báo, em hãy ghi chép lại một số nội dung chính sau đây:
Em thích nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ghi lại câu văn, câu thơ em thích.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc quyển sách (câu chuyện, bài thơ, bài văn trên)
……………………………………………………………………………………
……………
THỨ BA
TIẾT 12 -
TOÁN
BÀI 8:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp
triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số
đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
(đến lớp triệu)
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết số có nhiều chữ số (đến
lớp triệu) và nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: phiếu bài tập 2;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đọc, viết các
số có nhiều chữ số (đến lớp triệu),
- Kết nối: Giới thiệu bài mới: Luyện tập
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đường đua kì thú”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đường - HS tham gia trò chơi
đua kì thú”
+ Đọc số: 6 803 877
* Luật chơi: HS tung xúc xắc và trả lời câu + Viết số gồm: 3 chục triệu, 5 triêu, 10
hỏi đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến chục nghìn, 4 nghìn, 2 đơn vị
lớp triệu) trong ô có số tương ứng với số + Viết số: ba trăm linh hai triệu bốn mươi
chấm trên xúc xắc.
nghìn năm trăm.
- GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên - HS viết tên bài vào vở
bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai
triển thập phân.
- Với các số tròn triệu ta có thể sử dụng đơn vị là triệu để biểu diễn số.
Ví dụ: 32 000 000: 32 triệu.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập HTT
- HS đọc
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở bài - HS làm bài cá nhân
tập.
- Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành bài vào - 2 HS làm bài trên bảng, lớp nhận xét
bảng phụ,.HT
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Bài 2: nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập (CHT)
- Cho HS làm bài nhóm 2 vào phiếu học
tập
- HS lắng nghe
- 1 nhóm báo cáo kết quả
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau
trên tia số thứ nhất là bao nhiêu?
- HS đọc
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ - HS thảo luận nhóm 2
nhất ta làm thế nào?
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau
trên tia số thứ hai là bao nhiêu? (HT)
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ
nhất ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- 1 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét
- 1 000 000
*Bài 3: cá nhân – nhóm 2
a.
- Đếm thêm 1 000 000
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS chia sẻ nhóm đôi đọc số và cho biết - 10 000
chữ số 7 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp
nào?
- Đếm thêm 10 000
- Gọi 1-2 nhóm lên chia sẻ kết quả, nhóm
khác nhận xét
- HS đọc
- HS chia sẻ nhóm 2:
b.
3 720 598: ba triệu bảy trăm hai mươi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
nghìn năm trăm chín mươi tám; chữ số 7
trong số 3 720 598 thuộc hàng trăm nghìn,
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu:
lớp nghìn.
+ Số 9 156 372 gồm mấy triệu, mấy trăm 72 564 000: bảy mươi hai triệu năm trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy sáu mươi tư nghìn; chữ số 7 trong số 72
trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (CHT)
564 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
- Hãy viết số 9 156 372 thành tổng các 897 560 212: tám trăm chín mươi bảy
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, triệu năm trăm sáu mươi nghìn hai trăm
chục, đơn vị.
mười hai; chữ số 7 trong số 897 560 212
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu thuộc hàng triệu, lớp triệu.
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của
bài.
- HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở rồi đổi
chéo vở trong nhóm bàn kiểm tra kết quả
+ Gồm 9 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
c.
nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 7 chục, 2 đơn vị
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Mẫu: 32 000 00...
Thứ
Ngày
HAI
18/9/202
3
BA
19/9/202
3
Tháng thứ Nhất – Năm hoc : 2023 -2024
Môn
Tên bài dạy
SHĐT+HĐT
Chào cờ + Hướng dẫn dự án hành lang xanh
Sáng N
G D TC
GVBM
Toán
Các số có nhiều chữ số(tt) (tiết 2)
Khoa học
Bảo vệ nguồn nước và một cách làm sạch
nước(tiết 1)
Đạo đức
GVBM
Chiều Bài đọc 1
Văn hay chữ tốt
Bài đọc 2
Văn hay chữ tốt tự đọc sách báo về tính chăm chỉ
Luyện tập
Sáng Toán
Âm nhạc
GVBM
Tiếng Anh
GVBM
Tiếng Anh
GVBM
Mĩ Thuật
GVBM
Chiều Công Nghệ
GVBM
Buổi
TV(bài viết) 1
Sáng
Tư
Năm
20/9/202
3
21/9/202
3
Chiều
Sáng
Chiều
Sáu
22/9/202
3
Sáng
Chiều
Toán
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Lịch sử & Địa
lí
TV(bài viết) 2
HĐTN
Toán
Tin học
Lịch sử & Địa
lí
LTVC
Bài đọc 3
Nói và nghe
Luyện toán
G D TC
Toán
Luyện TV
SHL +HĐTN
KNS
SH CM
Viết đơn
So sánh các số có nhiều chữ số (tiết 1)
Bảo vệ nguồn nước và một cách làm sạch
nước(tiết 2)
GVBM
GVBM
Bài 2: Địa phương em tỉnh (TP trực thuộc trung ương)
Tiết 3
Luyện tập viết đơn
Dự án hành lang xanh
So sánh các số có nhiều chữ số (tiết 2)
GVBM
Bài 2: Địa phương em tỉnh (TP trực thuộc trung ương)
(Tiết 4)
Danh từ chung và danh từ riêng
Lên rẫy
Kể chuyện tấm huy chương
luyện tập các số có nhiều chữ số
GVBM
Làm tròn đến hàng trăm nghìn
Luyện đọc : Văn Hay chữ tốt
Tuyên truyền dự án hành lang xanh
Họp Tổ
Ngạy dạy : Thứ Hai
TUẦN 3
TOÁN
TIẾT 11 - BÀI 7:
CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và giá
trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
(đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số có nhiều chữ số vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết các số có nhiều chữ số
(đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: két có mật mã là 1 hàng số
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đếm, đọc,
viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Kết nối: Giới thiệu bài: Các số có nhiều chữ số (tiếp theo)
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
1. Khởi động .
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia trò chơi
* Luật chơi: HS chia làm 2 đội, mỗi đội
chuẩn bị những miếng bìa ghi các số có Ví dụ:
nhiều chữ số. Đôi này đọc số của đội kia
Đội 1
đã chuẩn bị. Đội viết cách đọc nhanh và
314 000 204
35 094 622
chính xác thì thắng cuộc.
200 312 345
210 891 207
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội
1 045 218
11 501 324
Đội 2
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các
em tiếp tục đọc, viết các số có nhiều chữ
số và củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của
từng chữ số theo hàng và lớp.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Viết được 1 số có nhiều chữ số thành tổng của các hàng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 3: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập (CHT)
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 2 196 245 gồm mấy triệu, mấy trăm + HS: Số 2 196 245 gồm 2 triệu, 1 trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy nghìn, 9 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 4
trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (HT)
chục, 5 đơn vị.
- Hãy viết số 2 196 245 thành tổng các - 1 HS lên bảng viết, lớp làm bài vào vở
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, 2 196 245 = 2 000 000 + 100 000 + 90
chục, đơn vị.
000 + 6 000 + 200 + 40 + 5
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của
bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Bài 4: nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm 4, các bạn trong
nhóm có thể đặt câu hỏi để chia sẻ thông
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4
tin có được khi đọc bảng.
- Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”
+ Dân số Việt Nam là bao nhiêu người? +
Trong bảng trên, quốc gia nào đông dân
nhất?
+ Dân số Thái Lan tính đến ngày 21 tháng
6 2019 là bao nhiêu người? (HTT)
+ Trong bảng trên, quốc gia nào ít dân
nhất? Bao nhiêu người?
- HS tham gia trò chơi
+ 98 932 814 người
+ Phi-líp-pin
+ 70 074 776 người
+ Lào với 7 478 294 người
- GV nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số, nhận biết và tổng hợp được thông tin rồi
tìm ra số thích hợp
*Bài 5: Lớp
- Trò chơi: Truy tìm mật mã
- GV đưa ra tình huống: Bạn A có mua 1 - HS lắng nghe
chiếc két nhỏ nhưng bạn đã quên mất mật
mã của nó, các con hãy cùng nhau giúp
bạn A tìm lại mật mã để mở được chiếc
két này nhé!
- GV chiếu màn hình những gợi ý về mật - 1 HS đọc gợi ý
mã của chiếc két
- HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả
- Mời 1 nhóm nhanh nhất báo cáo kết quả HS:
tìm được và chia sẻ cách làm. (HTT)
+ Số phải tìm là số có 6 chữ số
+ Chữ số hàng trăm nghìn lớn hơn 2 và
nhỏ hơn 4 là 3
+ Chữ số hàng chục nghìn là 0
+ Chữ số hàng nghìn là 7
+ Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng
trăm là 2
+ Chữ số hàng chục là 2
+ Chữ số hàng đơn vị là số lớn nhất có 1
*Củng cố, dặn dò:
chữ số là 9
- Hôm nay các con được học những gì?
Nên số phải tìm là 307 229
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước
và sử dụng tiết kiệm nước.
- Quan sát tranh ảnh và các nguồn nước ở địa phương để tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần
thiết phải bảo vệ nguồn và sử dụng tiết kiệm nước.
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết
kiệm nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách
bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số công việc cần làm để bảo vệ
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt
của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát một số bức tranh - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
về tác hại khi thiếu nước:
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bức tranh.
- HS lắng nghe.
- GV cùng HS trao đổi về nội dung của các bức tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước
và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Quan sát tranh ảnh và các nguồn nước ở địa phương để tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
+ Trình bày được một số cách làm sạch nước.
+ Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần
thiết phải bảo vệ nguồn và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
1) Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây nhiễm
nguồn nước và tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây
ra.
- GV mời HS quan sát các hình 1 – 4, sử dụng kinh - HS quan sát hình và thảo luận theo nhóm
nghiệm bản thân kết hợp suy luận để thực hiện các yêu 4 thực hiện các yêu cầu:
cầu:
1. Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở 1.
các hình dưới đây.(HT)
+ Hình 1: nước biển bị ô nhiễm do dầu tràn
2. Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm này gây ra từ tàu.
tác hại gì?(HTT)
+ Hình 2: nước sông bị ô nhiễm do rác thải
- GV mời HS thảo luận theo nhóm 4 để thực hiện các vứt xuống kênh, mương hoặc sông.
yêu cầu trên.
+ Hình 3: nước thải từ nhà máy chưa qua
xử lí xả ra môi trường gây ô nhiễm.
+ Hình 4: nước dưới ruộng bị ô nhiễm do
thuốc trừ sâu chứa độc tố ngấm xuống.
2. Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây bệnh và
làm chết cá, động vật sử dụng.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, nhận xét.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét kết luận.
- GV giới thiệu thêm cho HS quan sát một số hình ảnh
khác về tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra.
Hoạt động 2: Liên hệ ở gia đình và địa phương về
tình hình ô nhiễm nước.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.(CHT)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở
gia đình và địa phương em.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, ghi nội dung
và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1.
vào phiếu học tập số 1.
Nguồn nước bị ô nhiễm ở gia Nguyên
Nguồn
Tác hại
đình, địa phương
nhân
nước bị ô
Nguyên nhân
Tác hại
nhiễm ...
1.
Nước thải sinh
2.
Cá, động
hoạt và công
3.
1. Sông
vật bị
nghiệp chưa
chết
được xử lí.
Nguồn
2. Kênh,
Nước thải sinh
nước bị
máng
hoạt, hoạt động
các độc
ngoài
phun thuốc trừ
tố ngấm
đồng
sâu
xuống
Nước
Khói bụi từ các
chứa các
3. Nước
hoạt động sinh
bụi bẩn,
mưa
hoạt, công
thành tố
nghiệp
gây hại.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận nhóm nhận xét, bổ sung.
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
2) Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự cần thiết phải bảo vệ
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Nêu sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng
tiết kiệm.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận
tìm hiểu về sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử
dụng tiết kiệm nước.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
luận tìm hiểu.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS liên hệ với gia đình và địa phương
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận mình.
- HS chia sẻ trước lớp.
xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV yêu cầu HS liên hệ ở gia đình và địa phương có - Các HS khác nhận xét, góp ý.
những nguồn nước nào bị ô nhiễm? Từ những tác hại - HS lắng nghe.
do nguồn nước đó gây ra, hãy cho biết vì sao phải bảo
vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Mời HS chia sẻ trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số việc làm để bảo vệ
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Nêu một số việc làm để bảo vệ nguồn nước và sử - HS đọc yêu cầu bài
dụng tiết kiệm nước. Giải thích.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan sát
hình vẽ, phân loại việc làm bảo vệ nguồn nước và việc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
làm tiết kiệm nước; nêu thêm những việc làm khác để luận tìm hiểu.
bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận
- HS lắng nghe.
xét, bổ sung.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV khuyến khích HS tìm thêm những việc làm khác
để bảo vệ nguồn nước và việc làm tiết kiệm nước.
Hoạt động 5: Thực hiện và vận động những người
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết
kiệm nước.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội dung
và ghi kết quả vào phiếu học tập số 2.
vào phiếu học tập số 2.
1. Lập danh sách những việc em cần làm để bảo vệ
Việc cần
Ý nghĩa của
Đã thực
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước theo gợi ý
làm
việc làm
hiện
dưới đây. Khi thực hiện được việc làm nào, em hãy 1. Hứng
đánh dấu (X) vào cột “Đã thực hiện”.
nước mưa để
Ý nghĩa của
tưới cây, rửa
Việc cần làm
Đã thực hiện
việc làm
xe
1. Hứng nước mưa
2. ?
để tưới cây, rửa xe
3.
2. ?
4.
3.
4.
2. Em cần làm gì để vận động những người xung quanh
cùng bảo vệ nguồn nức và sử dụng tiết kiệm nước?
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
xét, bổ sung.
nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Một số cách làm nước
Hoạt động 6: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan sát - HS đọc yêu cầu bài
các hình 10 – 13 (trang 15 SGK) để biết được một số - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
cách làm sạch nước, đồng thời đưa thêm một số cách luận tìm hiểu.
làm sạch nước.
- GV Mời các nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 7: Thực hành một số cách lọc nước
Thí nghiệm 1. Tìm hiểu cách lọc nước bằng bông
- GV chuẩn bị: chai thủy tinh không màu; phễu (Mỗi
nhóm 2 chai, 1 phễu); nước đục (đủ cho các nhóm đựng
trong 1 chai); bông.
- Tiến hành:
+ Đặt phễu vào chai không chứa nước, lót bông vào
1
phễu, sau đó rót từ từ số nước đục vào phễu.
2
+ So sánh nước trước và sau khi lọc, cho biết nước nào
trong hơn.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí
nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu
cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
+ Màu nước ban đầu: đục
+ Màu nước sau khi lọc: trong hơn.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo
các bước trên.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
- GV nhận xét chung, kết luận:
Nước sau khi lọc trong hơn nước ban đầu.
Thí nghiệm 2. Tìm hiểu cách lọc nước bằng phèn
chua
- GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không màu: que
khuấy, cốc (Mỗi nhóm 1 que khuấy, 2 cốc); một xô
đựng 5 lít nước đục (đủ cho các nhóm); 1 gam phèn
chua; dãn nhãn A và B.
- Tiến hành:
1
+ Lấy nước đục trong xô vào cốc A. Đổ lượng phèn
4
chua đã chuẩn bị vào xô nước rồi khuấy đều. Sau
khoảng 30 phút, lấy nước ở phần trên của xô nước vào
cốc B.
+ So sánh nước ở cốc A và cốc B, cho biết nước ở cốc
nào trong hơn.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo
các bước trên.
nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí
nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu
cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
+ Màu nước ban đầu: đục
+ Màu nước sau khi lọc: trong hơn.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
nhóm khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
nghiệm.
- GV nhận xét chung, kết luận:
Nước sau khi lọc trong hơn nước ban đầu.
GV kết luận bài học :
+ Một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước - 2-3 HS nhắc lại.
như: rác thải, nước thải, chất thải khong qua xủ lí từ
các khu dân cư, khu chăn nuôi, nhà máy, dầu tràn từ
các con vật.
+ Cần bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Một số cách làm sạch nước như: sử dụng các thiết
bị lọc nước, sử dụng cát, sỏi, than hoạt tính, sử dùng
phèn chua, viên lọc nước,...
3. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Bài 2: CHĂM HỌC CHĂM LÀM
Bài đọc 1:
VĂN HAY CHỮ TỐT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ
nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi
lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
- Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật
trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân Cao Bá
Quát.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày,
báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
2.2. Phát triển các phẩm chất
- Yêu nước: Biết tự hào về truyền thống, về các danh nhân của đất nước.
- Chăm chỉ: kiên trì, quyết tâm trong công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, 2 bức tranh phóng
to của hoạt động chia sẻ, 2 cây bút dạ..
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
- Cách tiến hành:
- Cho HS nghe bài hát “Chị ong Nâu và - Nghe, hát theo.
em bé”
+ Em có nhận xét gì về chị ong Nâu trong - Trả lời.
bài hát?
a/ Trò chơi:
- Giới thiệu và tổ chức trò chơi Tìm
đường:
- Yêu cầu HS đọc qua bài chia sẻ 1.
- 1 HS đọc.
- Phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia làm 2
- Lắng nghe.
đội Chăm học (ong cánh xanh), Chăm làm
(ong cánh hồng) cùng tham gia trò chơi
tiếp sức, các thành viên trong đội lần lượt
đọc to tên hoạt động trong mỗi thẻ, dùng
bút nối thẻ đó với thẻ tiếp theo phù hợp
sau đó chuyển bút cho bạn khác.
- Tổ chức cho học sinh chơi.
- Tổ chức cho cả lớp đánh giá kết quả.
- Chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
b/ Trao đổi:
+ Em đã làm được những việc gì giống
- Tự nhiên thể hiện ý kiến: Em làm bài
các chị ong?
tập, tập đàn, chơi bóng rổ….; Em quét
nhà, nấu cơm, nhặt rau…..
- Tổng kết ý kến, giới thiệu chủ điểm mới:
Những việc các em vừa chia sẻ thể hiện
đức tích chăm chỉ (Chăm học, chăm làm).
Đó chính là tên của bài học của chúng ta
sẽ học.
2. Hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ
pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca
ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
Cách tiến hành:
* Giới thiệu bài (Kết hợp khai thác
tranh)
a) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Theo dõi.
- GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài: - Lắng nghe.
Với giọng chậm rải, từ tốn, đổi giọng linh
hoạt phù hợp với từng nhân vật.
+ Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? HT
- Trả lời:3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu ….cháu xin sẵn lòng.
+ Đoạn 2: Từ Lá đơn ….sao cho đẹp.
+ Đoạn 3: Từ Sáng sáng kiểu chữ khác
nhau.
+ Đoạn 4: Từ Kiên trì luyện tập ….đến
hết
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. HT
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưở, khẩn - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó.
khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, yên trí,
kiên trì… CHT
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng ở các
câu:
+ Thưở đi học./ Cao Bá Quát viết chữ rất - 1-2 HS đọc.
xấu? nên nhiều bài văn/ dù hay vẫn bị
thầy cho điểm kém.
+ Gia đình già có một việc oan uổng - 1-2 HS đọc.
muốn kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá
đơn/, có được không?
+ Ông biết/ dù văn hay đến đâu/ mà chữ - 1-2 HS đọc.
không ra chữ /cũng chẳng ích gì.
+ Chữ viết đã tiến bộ/, ông lại mượn - 1-2 HS đọc.
những cuốn sách có chữ viết đẹp làm
mẫu/ để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác
nhau.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. HTT
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ - Đọc phần giải nghĩa ở sách giáo khoa.
khó: khẩn khoản, huyện đường, ân hận,
câu đối, xuất khẩu thành thơ
- Luyện đọc và giúp đỡ nhau sửa sai.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm
bàn (3 phút)
-Nhận xét.
- Mời HS nhận xét bạn đọc trong nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
a) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi.
- 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
thầm.
- Tổ chức báo cáo kết quả lần lượt từng
- Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày.
1) Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát
1.Vì chữ ông xấu quá, quan đọc không
dù hay vẫn bị điểm kém?
được.
2) Một cụ hàng xóm nhờ ông viết một lá
đơn kêu oan, nhưng vì chữ ông xấu quá,
2Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát quyết quan đọc không được nên đuổi bà cụ ra
tâm luyện viết chữ thật đẹp?
khỏi huyện đường. Ông ân hận vì đã làm
lỡ việc của bà
3) Ông dốc sức luyện viết chữ sao cho
đẹp; sáng sáng ông cầm que vạch lên cột
3) Tìm những chi tiết cho thấy quyết tâm nhà luyện chữ cho cứng cáp; mỗi buổi tối,
luyện viết chữ của Cao Bá Quát?
ông viết xong 10 trang vở mới chịu đi
ngue; ông mượn những cuốn sách có chữ
viết đẹp để luyện thêm nhiều kiểu chữ
khác nhau; ông kiên trì luyện tập suốt
mấy năm).
4)Thành ngữ “xuất khẩu thành thơ”, “văn 4) (Ông là người rất giỏi văn chương- mỗi
hay chữ tốt” nói lên điều gì về Cao Bá lời nói ra là thành thơ ý nói thơ rất hay,
Quát? HTT
viết chữ rất đẹp.)
5.Không có khó khăn nào mà không thể
5)Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện chữ, vựợt qua, chỉ cần kiên trì thì việc gì cũng
em đã rút ra được bài học gì cho bản có thể thành công.)
thân?
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung .
- Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài
năng của Cao Bá Quát.
- Giáo viên nhận xét, góp ý, tuyên dương.
- 1-2 HS nhắc lại nội dung.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài đọc.
- Nhận xét, chốt lại.
3. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân
vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
- Yêu cầu HS chọn đọc đọc diễn cảm và - HS chọn lựa và trả lời. Ví dụ: Em chọn
giải thích vì sao em chọn đoạn đó.
đoạn đoạn 3 vì đoạn này nói lên quyết tâm
luyện viết chữ của Cao Bá Quát.
- Lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn
3: Giọng đọc chậm rải thể hiện sự quyết
tâm và kiên trì luyện chữ viết, nhấn giọng
ở các từ ngữ Sáng sáng, vạch lên, mỗi
buổi tối, mười trang vở, lại mượn, luyện
thêm.
- Luyện đọc cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá
nhân.
- 1 HS đọc.
- Mời 1 HS đọc đoạn diễn cảm. HTT
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Mời 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
khích lệ HS.
4. Vận dụng sáng tạo:
Mục tiêu:
Vận dụng nội dung đã học vào thực hành, rèn luyện trong cuộc sống.
Cách tiến hành:
- Câu chuyện trên chúng ta điều gì?
- Cho học sinh xem những quyển vở chữ - HS trả lời.
viết đẹp của bạn.
- Theo em để luyện chữ viết đẹp em cần -HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân.
làm gì? HTT
- Hướng dẫn HS tự viết lời nhắc nhở về ý - HS viết: Rèn chữ - Giữ vở; Nét chữ nết
thức rèn chữ viết đẹp để dán ở góc học người; Em quyết tâm viết chữ đẹp…
tập, hộp bút…
- Nhắc nhở thêm về ý thức rèn chữ viết,
tính kiên trì, quyết tâm trong công việc.
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- 1 HS nêu nội dung.
- Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học.
- Nêu nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc
tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở - Lắng nghe.
nhà.
- Hướng dẫn học sinh tự đọc sách báo
theo hướng dẫn của sách giáo khoa.
- Lắng nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(Tự đọc thêm ở nhà)
Bài 1: Tìm đọc thêm ở nhà.
- 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về người có đức tính chăm chỉ trong học tập và
lao động.
- 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách:
- Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài đọc (sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em
thích)
- Cảm nghĩ của em về một trong những nội dung trên.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Họ và tên:………………………………………………… Lớp: ……………..
Tên bài đọc: ……………………………………………………………………
Sau khi đọc sách báo, em hãy ghi chép lại một số nội dung chính sau đây:
Em thích nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ghi lại câu văn, câu thơ em thích.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc quyển sách (câu chuyện, bài thơ, bài văn trên)
……………………………………………………………………………………
……………
THỨ BA
TIẾT 12 -
TOÁN
BÀI 8:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp
triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số
đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
(đến lớp triệu)
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết số có nhiều chữ số (đến
lớp triệu) và nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: phiếu bài tập 2;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đọc, viết các
số có nhiều chữ số (đến lớp triệu),
- Kết nối: Giới thiệu bài mới: Luyện tập
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đường đua kì thú”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đường - HS tham gia trò chơi
đua kì thú”
+ Đọc số: 6 803 877
* Luật chơi: HS tung xúc xắc và trả lời câu + Viết số gồm: 3 chục triệu, 5 triêu, 10
hỏi đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến chục nghìn, 4 nghìn, 2 đơn vị
lớp triệu) trong ô có số tương ứng với số + Viết số: ba trăm linh hai triệu bốn mươi
chấm trên xúc xắc.
nghìn năm trăm.
- GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên - HS viết tên bài vào vở
bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai
triển thập phân.
- Với các số tròn triệu ta có thể sử dụng đơn vị là triệu để biểu diễn số.
Ví dụ: 32 000 000: 32 triệu.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập HTT
- HS đọc
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở bài - HS làm bài cá nhân
tập.
- Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành bài vào - 2 HS làm bài trên bảng, lớp nhận xét
bảng phụ,.HT
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Bài 2: nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập (CHT)
- Cho HS làm bài nhóm 2 vào phiếu học
tập
- HS lắng nghe
- 1 nhóm báo cáo kết quả
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau
trên tia số thứ nhất là bao nhiêu?
- HS đọc
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ - HS thảo luận nhóm 2
nhất ta làm thế nào?
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau
trên tia số thứ hai là bao nhiêu? (HT)
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ
nhất ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- 1 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét
- 1 000 000
*Bài 3: cá nhân – nhóm 2
a.
- Đếm thêm 1 000 000
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS chia sẻ nhóm đôi đọc số và cho biết - 10 000
chữ số 7 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp
nào?
- Đếm thêm 10 000
- Gọi 1-2 nhóm lên chia sẻ kết quả, nhóm
khác nhận xét
- HS đọc
- HS chia sẻ nhóm 2:
b.
3 720 598: ba triệu bảy trăm hai mươi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
nghìn năm trăm chín mươi tám; chữ số 7
trong số 3 720 598 thuộc hàng trăm nghìn,
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu:
lớp nghìn.
+ Số 9 156 372 gồm mấy triệu, mấy trăm 72 564 000: bảy mươi hai triệu năm trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy sáu mươi tư nghìn; chữ số 7 trong số 72
trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (CHT)
564 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
- Hãy viết số 9 156 372 thành tổng các 897 560 212: tám trăm chín mươi bảy
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, triệu năm trăm sáu mươi nghìn hai trăm
chục, đơn vị.
mười hai; chữ số 7 trong số 897 560 212
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu thuộc hàng triệu, lớp triệu.
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của
bài.
- HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở rồi đổi
chéo vở trong nhóm bàn kiểm tra kết quả
+ Gồm 9 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
c.
nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 7 chục, 2 đơn vị
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Mẫu: 32 000 00...
 








Các ý kiến mới nhất