Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 9 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn gia linh
Ngày gửi: 04h:37' 29-10-2022
Dung lượng: 374.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9

Ngày soạn : 28/10/2022
Ngày giảng : Thứ Hai , 31/10/2022
TOÁN ( TIẾT 41 )
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn
nhanh, điền đúng"
thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì
72m5cm = ......m
thắng cuộc.
15m50cm= .....m
10m2dm =.......m
9m9dm = .....m
50km200m =......km
600km50m = .........km
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
- HS(M3,4) làm bài tập 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS

23
m = 35,23m
100
3
51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm
10

35m 23cm = 35

1

Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và
yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết
315 thành số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước
lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa
ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà
SGK đã trình bày hoặc cho HS có
cách làm như SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.

14,7 m = 14

7
m = 14,07m
100

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số HS
nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS trao đổi cách làm.
- Một số HS trình bày cách làm
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
- HS làm bài :
a)12,44m = 12
12,44m
c)3,45km =3

44
m =12 m + 44 cm =
100

450
km = 3km 450m = 3450m
1000

- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
Phần (b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
b) 7,4dm =7dm 4cm
- Cho HS làm bài cá nhân.
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km 15m50cm =....m
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................

2

TẬP ĐỌC ( TIẾT 17 )
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là
đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ
mà em thích trong bài thơ: Trước cổng
trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
khó, câu khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
3

- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH, báo cáo kết quả
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý
nhất trên đời?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận TLCH sau đó báo cáo
+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý
cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho
rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không có
người lao động thì không có lúa gạo
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị vì vậy người lao động là
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có
lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,
- GV nhận xét.
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn
tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời
giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết
phục của thầy giáo.
- HS nghe, dùng chì gạch chân những từ
cần nhấn giọng.
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
bài.

4

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
- Gv nhận xét tiết học , dặn hs về nhà
học bài và chuẩn bị bài sau .Đất Cà
Mau
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
CHÍNH TẢ ( TIẾT 9 )
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.
- Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
- Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
những tiếng có vần uyên, uyết. Đội
nào tìm được nhiều từ và đúng hơn
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ?
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công
trình, sức mạnh của những người đang
chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà
quyện giữa con người với thiên nhiên.
5

* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp
khi viết chính tả.
khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ
mỗi khổ thơ như thế nào?
để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào?
+ Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải viết
phải viết hoa?
hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể
thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2(a): HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng
hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
đọc kết quả
+ La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
- GV nhận xét chữa bài
lê la- nu na nu nống...
+ Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
đơn lẻ- nẻ toác...
+ Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
lo sợ- ngủ no mắt ...
+ Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
lở mồm- nở mặt nở mày
Bài 3(a): HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức.
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển
Chia lớp thành 2 đội:
của trưởng trò
- Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS
viết xong thì HS khác mới được lên
viết
- Nhóm nào tìm được nhiều từ thì
6

nhóm đó thắng
- Tổng kết cuộc thi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
hoàn chỉn câu thơ sau:
Tới đây, tre nứa là nhà
Tới đây, tre ....ứa ....à nhà
Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy
vàng.
- Gv nhận xét tiết học ,dặn hs về nhà
học bài và chuẩn bị bài sau ,.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
******************************************************
Ngày soạn : 29/10/2022
Ngày giảng : Thứ Ba, 1 /11/2022
TOÁN ( TIẾT 42 )
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
dài dưới dạng STP
- GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị
đo khối lượng và học cách viết các số
đo khối lượng dưới dạng số thập
phân- Ghi bảng

7

2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
*Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
*Cách tiến hành:
*Ôn tập về các đơn vị đo khối
lượng
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. bổ sung ý kiến.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn - HS viết để hoàn thành bảng.
vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị
đo đã kẻ sẵn.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan - HS nêu :
1
hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam,
- 1kg = 10hg = yến
10
giữa ki-lô-gam và yến.
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau
đó viết lại vào bảng đơn vị đo để
hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng
như phần đồ dùng dạy học.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền nó.
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau.
* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
tiếp liền nó.

1
đơn vị
10

+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ - 1 tấn = 10 tạ
1
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với
- 1 tạ =
tấn = 0,1 tấn
10
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam.
- tấn = 1000kg
- 1 kg =

1
tấn = 0,001 tấn
1000

- 1 tạ = 100kg
* Hướng dẫn viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân
thích hợp điền vào chỗ chấm :
5tấn132kg = .... tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số
thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.

- HS nghe yêu cầu của ví dụ.
- HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày
cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp
cùng theo dõi và nhận xét.
- HS cả lớp thống nhất cách làm.
8

132
- GV nhận xét các cách làm mà HS
5 tấn 132kg = 5
tấn = 5,132t
1000
đưa ra.
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
- HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài.
a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
b. 3tấn 14kg = 3,014kg
c. 12tấn 6kg = 12,006kg
d. 500kg
= 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- GV kết luận về bài làm đúng .
50
a) 2kg 50g = 2
kg = 2,050kg

Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét

1000
23
45kg23g = 45
kg = 45,023kg
1000

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày
là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30
ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620kg = 1,62 tấn
Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân
Đáp số : 1,62tấn
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn nếu HS gặp khó 2 tạ 50kg = 2,5 tạ
khăn
3 tạ 3kg = 3,03 tạ
34kg = 0,34 tạ
450kg = 4,5 tạ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
24kg500g =.......kg
6kg20g = ..........kg
5 tạ 40kg =.....tạ
9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 17 )
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu
trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về
môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý,
gắn bó với môi trường sống.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh về thiên nhiên.
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ
nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt
được nhiều câu và đúng thì dãy đó
thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu
chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm bài: Bầu trời mùa thu
mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp
hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết
quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
10

- GV kết luận đáp án đúng

Đáp án:
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi
trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
+ Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm
xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở
nơi nào?
- Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất
nóng và cháy lên những tia sáng của
ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn

Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở

Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và
nhân hoá
- Trình bày kết quả

- HS làm bảng nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét sửa chữa
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình

- HS nghe

- 3-5 học sinh đọc đoạn văn
Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với
người dân từ ngàn đời nay. Con sông
mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào
lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông
phẳng như một tấm gương khổng lồ.
Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt
sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn
tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền
hoà là thế mà vào những ngày dông bão
nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu,
giống như một con trăn khổng lồ đang
vặn mình trông thật hung dữ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu
được sử dụng trong đoạn văn vừa viết?
Gv nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau .
11

KÓ chuyÖn ( TIẾT 9 )
«n KÓ chuyÖn ®· nghe, ®· ®äc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên
nhiên .Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ,biết nghe và
nhận xét lời kể của bạn .Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp .
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp .
II- Đå dïng d¹y häc.
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III- C¸c ho¹t ®éng day-häc
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.HĐ mở đầu ( 3'):
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe

2 . HĐ Hình thành kiến thức ( 10 ')
- Giáo viên viết đề lên bảng

- Học sinh đọc đề.

- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch
chân những từ quan trọng.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các
em cần kể chuyện ngoài SGK để được
cộng điểm cao hơn

- Học sinh đọc gợi ý SGK.

- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình
- Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện
định kể
sẽ kể.
- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên,
theo trình tự gợi ý.
3.HĐ Luyện tập, thực hành ( 18')

12

- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.

- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.

4. Vận dụng, trải nghiệm ( 3')
- Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về
chủ đề gì ?
- Về kể chuyện cho người thân nghe.

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 9 )
TÌNH BẠN ( TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó
khăn hoạn nạn.
- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Biết yêu quý tình bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SBT, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
- HS hát
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất
là khi khó khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Cách tiến hành:
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không? - HS nêu.
13

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không
có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng
ta ai cũng cần phải có bạn bè và trẻ em
cũng cần phải có bạn bè, có quyền tự
do kết giao bạn bè.
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu chuyện
"Đôi bạn"
* Cách tiến hành.
- GV kể chuyện "Đôi bạn"
+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Buồn tẻ và chán, cô đơn.
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn. Em
biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên
truyền hình.

- 1HS kể lại truyện.
+Có ba nhân vật: Hai người bạn và
con gấu.
- Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội dung. - 3 HS lên bảng: Các em tự phân vai và
- GV nhận xét tuyên dương
diễn.
- GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như - HS thảo luận nhóm 2
SGK, 17) cho HS thảo luận 2 câu hỏi
trên.
- HS trình bày ý kiến trước lớp.
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ + Hành động đó là một người bạn
bạn chạy thoát thân?
không tốt, không có tinh thần đoàn kết,
một người bạn không biết giúp đỡ bạn
khi gặp khó khăn.
+ Qua câu chuyện kể trên em có thể rút + Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải
ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?
yêu thương đùm bọc lẫn nhau; giúp đỡ
- Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu
nhau để cùng tiến bộ trong học tập,
thương, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhất giúp đỡ bạn mình vượt qua khó khăn
là những lúc khó khăn hoạn nạn
hoạn nạn.
Hoạt động 3: Làm bài tập SGK
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
- HS trao đổi bài làm
- HS làm vào vở
- Cho HS trình bày cách ứng xử trong - Nhóm 2.
mỗi tình huống và giải thích lý do và tự - Học sinh trình bày trước lớp
liên hệ.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng - HS tiếp nối nêu.
xử trong mỗi tình huống, giải thích lý - 2 - 3 em đọc.
do và tự liên hệ.
Hoạt động 4: Củng cố
* Cách tiến hành - GV yêu cầu nêu
những biểu hiện của tình bạn đẹp
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình - HS nghe
bạn là tôn trọng, chân thành, biết quan
tâm, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, biết
chia sẻ buồn vui cùng nhau.
- Học sinh liên hệ những tình bạn đẹp - HS nêu
14

trong lớp, trong nhà trường mà em biết.
- Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- HS đọc ghi nhớ
- Liên hệ: Nêu gương tốt về tình bạn ở - HS nêu
trường, ở lớp,...?
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài - HS nghe và thực hiện
thơ, bài hát…về chủ đề tình bạn
- Gv nhận xét tiết học , dặn hs về nhà
học bài và chuản bị bài sau.

*************************************************************
TOÁN ( TIẾT 43 )
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng mét vuông.
- HS: SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ - Mỗi một đơn vị đo tương ứng với một
giữa các đơn vị đo khối lương và hàng của số thập phân(tương ứng với 1 chữ
cách viết đơn vị đo khối lượng dưới số)
dạng STP.
- GV nhận xét
- HS nghe
15

- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động ôn lại bảng đơn vị đo diện tích:(12 phút)
*Mục tiêu: Nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
*Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn
vị đo diện tích
a) Giáo viên cho học sinh nêu lại lần km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2
lượt các đơn vị đo diện tích đã học.
b) Cho học sinh nêu quan hệ giữa các - HS nêu
đơn vị đo kề liền.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện 1 km2 = 100 hm2 ; 1 hm2 = 1 km2 =
100
tích: km2; ha với m2, giữa km2 và ha.
2
0,01km
1
1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 =
= 0,01 m2
100
2
2
1 km = 1.000.000 m ; 1 ha = 10.000m2
1
1 km2 = 100 ha ; 1 ha =
km2 = 0,01
100
2
km
* Nhận xét: Mỗi đơn vị đo diện tích
gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và
bằng 0,01 đơn vị liền trước nó.
* Hoạt động 2:
a) Giáo viên nêu ví dụ 1: Viết số thập - Học sinh phân tích và nêu cách giải.
phân vào chỗ chấm.
5 2
3 m2 5 dm2 = 3
m = 3,05 m2
3 m2 5dm2 = … m2
100
2
2
- Giáo viên cần nhấn mạnh:
Vậy 3 m 5 dm = 3,05 m2.
1 2
Vì 1 dm2 =
m
100
5
nên 5 dam2 =
m2
100
b) Giáo viên nêu ví dụ 2:
42 dm2 = … m2
- Học sinh nêu cách làm.
42 2
42 dm2 =
m = 0,42 m2
100
Vậy 42 dm2 = 0,42 m2.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2 .
- HS(M3,4) làm đực tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm.
- Học sinh tự làm bài, đọc kết quả
- Cho học sinh đọc kết quả.
a) 56 dm2 = 0,56 m2.
16

- Giáo viên nhận xét chữa bài.

b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2.
c) 23 cm2 = 0,23 dm2.
d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2.

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh thảo luận rồi
lên viết kết quả.
- GV nhận xét chữa bài

- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày
kết quả.
a) 1654 m2 = 0,1654 ha.
b) 5000 m2 = 0,5 ha.
c) 1 ha = 0,01 km2.
d) 15 ha = 0,15 km2.

Bài 3(M3,4):HĐ cá nhân
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS làm bài vào vở
2
2
- GV có thể hướng dẫn HS khi gặp a) 5,34km = 5km 34ha = 534ha
b) 16,5m2 = 16m2 50dm2
khó khăn
c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha
d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm
bài sau: Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm:
5000m2 = ....ha
4 ha =.....km2
400 cm2 = ..... m2
610 dm2 = .... m2
- GV
xét tiết học , dặn hs về nhà học
bài và chuẩn bị bài sau .

- HS làm
5000m2 = 0,5 ha
4 ha = 0,04km2
400 cm2 = 0,04 m2
610 dm2 = 6,1 m2

TẬP ĐỌC ( TIẾT 18 )
ĐẤT CÀ MAU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính
cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
*GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường
sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh
thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu
quý con người vùng đất này.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ bài học.
+ Bản đồ Việt Nam. Tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau
17

- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS nghe bài hát"Áo mới Cà - HS nghe
Mau"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (13 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS(M3,4) đọc bài, chia đoạn:
- Cả lớp theo dõi
+ Đoạn 1: Cà Mau là đất...nổi cơn
dông.
+ Đoạn 2: Cà Mau đất xốp... thân cây
đước.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc
từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa
từ chú giải
- Luyện đọc theo cặp...
 
Gửi ý kiến