Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 9 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 06h:34' 01-11-2022
Dung lượng: 120.3 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 06h:34' 01-11-2022
Dung lượng: 120.3 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ
ngày
Buổi
HAI
31/10
Sáng
Chiều
Sáng
BA
1/11
Chiều
TƯ
2/11
Sáng
Chiều
NĂM
3/11
Sáng
Chiều
SÁU
4/11
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 9: ( Từ ngày 31/10 đến 4/11/2022)
Môn
Tiết
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
PPCT
17
41
9
9
17
9
42
17
18
43
9
9
18
44
9
9
45
18
18
18
Tên bài
Chào cờ
Cái gì quý nhất?
Luyện tập
Ôn : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tình bạn( Tiết 1)
Phòng bệnh viêm gan A
Luộc rau
Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Đất Cà Mau
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Luyện tập thuyết trình ,tranh luận
Các dân tộc sự phân bố dân cư
Đại từ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập chung
Nghe - viết: Kì diệu rừng xanh
Cách mạng mùa thu
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập chung
Luyện tập thuyết trình ,tranh luận
Phòng tránh bị xâm hại
Sinh hoạt lớp
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TIẾT PPCT 17 : CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động
là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận:
Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
+NL Văn học: Hiểu nội dung : Người lao động là đáng quý nhất .
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
-Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn
thơ mà em thích trong bài thơ: Trước
cổng trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích - HS ghi vở
yêu cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
từ khó, câu khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa
3
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH, báo cáo kết quả
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý
nhất trên đời?
từ - 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận TLCH sau đó báo cáo
+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất,
Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam
cho rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm
ra được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không
có người lao động thì không có lúa
gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua
một cách vô vị vì vậy người lao động
là quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai
có lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS luyện đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn
- HS thi đọc
chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- GV nhận xét.
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật,
diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3
bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu
sức thuyết phục của thầy giáo.
- HS nghe, dùng chì gạch chân những
từ cần nhấn giọng.
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
4
bài.
4. Hoạt động vận dụng
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TIẾT PPCT 41: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải toán có lời văn: Giải bài 3.
+ Năng lực tính toán:
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 , 4a.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
nhanh, điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và
72m5cm = ......m
nhanh hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
15m50cm= 15,5m
9m9dm = .....m
10m2dm =10,2m
5
50km200m =......km
600km50m = .........km
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét HS
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và
yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết
315 thành số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
9m9dm = 9,9m
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
23
35m 23cm = 35 100 m = 35,23m
3
51dm 3cm = 51 10 dm = 51,3dm
7
14,7 m = 14 100 m = 14,07m
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
34
= 2 100 m = 2,34m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách
làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước
lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra,
sau đó hướng dẫn lại cách mà SGK đã
trình bày hoặc cho HS có cách làm như
506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS trao đổi cách làm.
- Một số HS trình bày cách làm
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
6
SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài.
- HS làm bài :
44
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.
a)12,44m = 12 100 m =12 m + 44 cm =
12,44m
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng
450
c)3,45km =3 1000 km = 3km 450m =
3450m
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo
viên
b) 7,4dm =7dm 4cm
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TPPCT 09 : ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên .
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ,biết nghe và
nhận xét lời kể của bạn .
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chú nghe cô, bạn kể.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
7
- Phát triển các phẩm chất:
Chăm chỉ, yêu nước: Yêu thích kể chuyện. Yêu thiên nhiên, giáo dục học sinh
lòng tự hào về truyền thống dân tộc, giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu
ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Có ý thức
tự giác trong giờ học.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước,
nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên viết đề lên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch
chân những từ quan trọng.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các
em cần kể chuyện ngoài SGK để được
cộng điểm cao hơn
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình
định kể
- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên,
theo trình tự gợi ý.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về
chủ đề gì ?
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS nghe
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện
sẽ kể.
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- HS nêu
8
- Về kể chuyện cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 9: TÌNH BẠN ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó
khăn hoạn nạn.
- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Cách tiến hành:
+ Lớp chúng ta có vui như vậy
không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta
không có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
Hoạt động HS
- HS hát
- HS nghe
- HS nêu.
+ Buồn tẻ và chán, cô đơn.
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn. Em
biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên
9
không? Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng
ta ai cũng cần phải có bạn bè và trẻ
em cũng cần phải có bạn bè, có quyền
tự do kết giao bạn bè.
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu chuyện
"Đôi bạn"
* Cách tiến hành.
- GV kể chuyện "Đôi bạn"
+ Truyện có những nhân vật nào?
truyền hình.
- 1HS kể lại truyện.
+Có ba nhân vật: Hai người bạn và
con gấu.
- 3 HS lên bảng: Các em tự phân vai
- Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội và diễn.
dung.
- HS thảo luận nhóm 2
- GV nhận xét tuyên dương
- GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như - HS trình bày ý kiến trước lớp.
SGK, 17) cho HS thảo luận 2 câu hỏi + Hành động đó là một người bạn
trên.
không tốt, không có tinh thần đoàn
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ kết, một người bạn không biết giúp
bạn chạy thoát thân?
đỡ bạn khi gặp khó khăn.
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải
yêu thương đùm bọc lẫn nhau; giúp
+ Qua câu chuyện kể trên em có thể đỡ nhau để cùng tiến bộ trong học
rút ra điều gì về cách đối xử với bạn tập, giúp đỡ bạn mình vượt qua khó
bè?
khăn hoạn nạn.
- Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu
thương, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau,
nhất là những lúc khó khăn hoạn nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập SGK
- HS làm vào vở
Cách tiến hành
- Nhóm 2.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
- Học sinh trình bày trước lớp
- HS trao đổi bài làm
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Cho HS trình bày cách ứng xử trong - HS tiếp nối nêu.
mỗi tình huống và giải thích lý do và - 2 - 3 em đọc.
tự liên hệ.
- GV nhận xét và kết luận về cách
ứng xử trong mỗi tình huống, giải
thích lý do và tự liên hệ.
Hoạt động 4: Củng cố
- HS nghe
* Cách tiến hành - GV yêu cầu nêu
những biểu hiện của tình bạn đẹp
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình
bạn là tôn trọng, chân thành, biết - HS nêu
quan tâm, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ,
biết chia sẻ buồn vui cùng nhau.
- HS đọc ghi nhớ
- Học sinh liên hệ những tình bạn - HS nêu
đẹp trong lớp, trong nhà trường mà
10
em biết.
- Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Liên hệ: Nêu gương tốt về tình bạn
ở trường, ở lớp,...?
3.Hoạt động vận dụng
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài - HS nghe và thực hiện
thơ, bài hát…về chủ đề tình bạn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Con người và sức khỏe
TPPCT 17:
I- Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với
những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động học tập.
* GDKNS:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bện viêm gan A.
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng
bệnh viêm gan A.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
2. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể
đúng, kể nhanh"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh
các con đường lây truyền HIV/AIDS.
Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
11
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây
qua một số tiếp xúc thông thường
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Những hoạt động nào không có khả
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khă năng lây
nhiễm.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh,
phân biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Ôm, hôn má
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
- Học sinh hoạt động nhóm
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác
theo dõi bổ xung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo
luận
- HS quan sát tranh và trình bày
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
36,37
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử
tốt.
- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều vẫn có tình cảm, nhu cầu được chơi
gì?
và vẫn có thể chơi cùng mọi người,
nên tránh những trò chơi dễ tổn
thương, chảy máu.
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm
gì ở những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi
tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo
luận
- Trình bày kết quả
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
- HS hoạt động theo nhóm
- Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến.
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn
rồi mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với
các bạn trong lớp, bạn cũng như
chúng ta đều cần có bạn bè được học
tập vui chơi. chúng ta nên cùng giúp
12
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang
chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó
?
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối
với người nhiễm HIV và gia đình họ?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
đỡ bạn HIV không lây qua đường
tiếp xúc thông thường.
+ Em sẽ nói với các bạn HIV không
lây nhiễm qua cách tiếp xúc này.
Nhưng để tránh khi chơi bị ngã trầy
xước chân tay chúng ta hãy cùng
Nam chơi trò chơi khác.
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh
và phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh,
có ích cho bản thân và cho gia đình
và xã hội.
3.Hoạt động vậndụng
- Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu
HIV/AIDS cho bản thân ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 9 : LUỘC RAU
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị về các bước luộc rau.
- Luộc được rau xanh, ngon.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đđình nấu ăn.
- Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng
bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn nấu cơm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Rau muống ,rau cải, củ hoặc bắp cải ,...còn tươi ,non; nước sạch.
+ Nồi xoong cỡ vừa , đĩa để bày rau luộc.
13
+ Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch.
+ Hai cái rổ, chậu .
+ Đũa nấu.
+ Phiếu ghi kết quả học tập của HS.
- Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Hoạt động HS
*Khởi động
- Cho HS thi đua nêu cách nấu cơm
- HS thi nêu
bằng 2 loại bếp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- GV giới thiệu - nêu mục đích bài
- HS ghi vở
học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực
hiện các công việc chuẩn bị luộc rau.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu
những công việc được thực hiện khi
luộc rau.
-Hướng dẫn HS quan sát H1 /SGK và
hỏi.
- HS quan sát H2
- Cụ thể hướng dẫn thêm một số thao
tác như ngắt rau.......
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc
rau.
- GV theo dõi và nhận xét cách luộc
rau
- HS tìm hiểu việc luộc rau ở gia
đình.
- HS nêu nguyên liệu về dụng cụ cần
chuẩn bị để luộc rau.
- Đọc nội dung mục 1b /SGK.
- HS đọc mục 2 và quan sát H3 /sgk,
nêu cách luộc rau.
+Nên cho nhiều nước khi luộc rau
đđể rau chín đều và xanh.
+Cho một ít muối vào nước luộc để
rau đậm và xanh. Đun nước sôi mới
cho rau vào. Đun to và đều lửa....
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
- HS trả lời.
tập
- HS trả lời
- Em hãy nêu các bước luộc rau?
- HS khác nhận xét.
- So sánh cách luộc rau ở gia đình em - HS nghe
với cách luộc rau nêu trong bài?
- GV nhận xét và kết luận.
3.Hoạt động vận dụng
- Về nhà vận dụng kiến thức để luộc
- HS nghe và thực hiện
rau, chuẩn bị bữa ăn cho gia đình.
14
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TPPCT 42: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2 .
- Phát triển các năng lực:
* Năng lực giao tiếp hợp tác để hoàn thành bài tập 3.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài tập nhanh nhất có thể.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
* Chăm chỉ , trách nhiệm:
+ Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn hoàn thành bài tập.
+ Biết hợp tác để bàn bạc, góp ý và chia sẻ ý kiến.
+ Biết lắng nghe để nhận xét bài bạn một cách chính xác.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS thi nhắc lại mối - Mỗi một đơn vị đo tương ứng với một hàng
quan hệ giữa các đơn vị đo của số thập phân(tương ứng với 1 chữ số)
khối lương và cách viết đơn
vị đo khối lượng dưới dạng - HS nghe
STP.
- HS nghe
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2.Hoạt động ôn lại bảng đơn vị đo diện tích
* Hoạt động 1: Ôn lại hệ
thống đơn vị đo diện tích
a) Giáo viên cho học sinh km hm2(ha dam m dm cm mm
15
2
2
2
2
2
nêu lại lần lượt các đơn vị đo 2
)
diện tích đã học.
b) Cho học sinh nêu quan hệ - HS nêu
giữa các đơn vị đo kề liền.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo
1
2
2
2
2
2
diện tích: km ; ha với m , 1 km = 100 hm ; 1 hm = 100 km2 = 0,01km2
giữa km2 và ha.
1
1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = 100 = 0,01 m2
1 km2 = 1.000.000 m2 ; 1 ha = 10.000m2
1
1 km2 = 100 ha ; 1 ha = 100 km2 = 0,01 km2
* Nhận xét: Mỗi đơn vị đo
diện tích gấp 100 lần đơn vị
- Học sinh phân tích và nêu cách giải.
liền sau nó và bằng 0,01 đơn
vị liền trước nó.
5
* Hoạt động 2:
2
2
= 3 100 m2 = 3,05 m2
a) Giáo viên nêu ví dụ 1: 3 m 5 dm
2
2
2
Viết số thập phân vào chỗ Vậy 3 m 5 dm = 3,05 m .
chấm.
3 m2 5dm2 = … m2
- Giáo viên cần nhấn mạnh:
1
2
Vì 1 dm = 100 m2
5
nên 5 dam2 = 100 m2
b) Giáo viên nêu ví dụ 2:
42 dm2 = … m2
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự
làm.
- Cho học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa
bài.
- Học sinh nêu cách làm.
42
2
42 dm = 100 m2 = 0,42 m2
Vậy 42 dm2 = 0,42 m2.
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh tự làm bài, đọc kết quả
a) 56 dm2 = 0,56 m2.
b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2.
c) 23 cm2 = 0,23 dm2.
d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2.
- Cả lớp theo dõi
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày kết
- Gọi HS đọc yêu cầu
quả.
- Giáo viên cho học sinh thảo a) 1654 m2 = 0,1654 ha.
luận rồi lên viết kết quả.
b) 5000 m2 = 0,5 ha.
- GV nhận xét chữa bài
c) 1 ha = 0,01 km2.
d) 15 ha = 0,15 km2.
16
Bài 3(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài vào vở
- GV có thể hướng dẫn HS
khi gặp khó khăn
4. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS vận dụng kiến
thức làm bài sau: Viết số
thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
5000m2 = ....ha
4 ha =.....km2
400 cm2 = ..... m2
610 dm2 = .... m2
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha
b) 16,5m2 = 16m2 50dm2
c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha
d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2
- HS làm
5000m2 = 0,5 ha
4 ha = 0,04km2
400 cm2 = 0,04 m2
610 dm2 = 6,1 m2
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
======= ======
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TIẾT PPCT 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I- Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời
mùa thu (BT1,BT2) .
17
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so
sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
- Phát triển các năng lực:
*NL Ngôn ngữ:
* Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh
so sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3)và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d
của BT3.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ
nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt
được nhiều câu và đúng thì dãy đó
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp
nhóm bài: Bầu trời mùa thu
hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
Đáp án:
- GV kết luận đáp án đúng
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi
trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
+ Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm
xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở
nơi nào?
- Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất
nóng và cháy lên những tia sáng của
18
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và
nhân hoá
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét sửa chữa
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình
ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
- HS làm bảng nhóm trình bày kết quả
- HS nghe
- 3-5 học sinh đọc đoạn văn
Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với
người dân từ ngàn đời nay. Con sông
mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào
lòng. Những hô...
Thứ
ngày
Buổi
HAI
31/10
Sáng
Chiều
Sáng
BA
1/11
Chiều
TƯ
2/11
Sáng
Chiều
NĂM
3/11
Sáng
Chiều
SÁU
4/11
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 9: ( Từ ngày 31/10 đến 4/11/2022)
Môn
Tiết
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
PPCT
17
41
9
9
17
9
42
17
18
43
9
9
18
44
9
9
45
18
18
18
Tên bài
Chào cờ
Cái gì quý nhất?
Luyện tập
Ôn : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tình bạn( Tiết 1)
Phòng bệnh viêm gan A
Luộc rau
Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Đất Cà Mau
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Luyện tập thuyết trình ,tranh luận
Các dân tộc sự phân bố dân cư
Đại từ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập chung
Nghe - viết: Kì diệu rừng xanh
Cách mạng mùa thu
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập chung
Luyện tập thuyết trình ,tranh luận
Phòng tránh bị xâm hại
Sinh hoạt lớp
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TIẾT PPCT 17 : CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động
là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận:
Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
+NL Văn học: Hiểu nội dung : Người lao động là đáng quý nhất .
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
-Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn
thơ mà em thích trong bài thơ: Trước
cổng trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích - HS ghi vở
yêu cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
từ khó, câu khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa
3
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH, báo cáo kết quả
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý
nhất trên đời?
từ - 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận TLCH sau đó báo cáo
+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất,
Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam
cho rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm
ra được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không
có người lao động thì không có lúa
gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua
một cách vô vị vì vậy người lao động
là quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai
có lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS luyện đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn
- HS thi đọc
chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- GV nhận xét.
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật,
diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3
bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu
sức thuyết phục của thầy giáo.
- HS nghe, dùng chì gạch chân những
từ cần nhấn giọng.
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
4
bài.
4. Hoạt động vận dụng
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TIẾT PPCT 41: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải toán có lời văn: Giải bài 3.
+ Năng lực tính toán:
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 , 4a.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
nhanh, điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và
72m5cm = ......m
nhanh hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
15m50cm= 15,5m
9m9dm = .....m
10m2dm =10,2m
5
50km200m =......km
600km50m = .........km
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét HS
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và
yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết
315 thành số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
9m9dm = 9,9m
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
23
35m 23cm = 35 100 m = 35,23m
3
51dm 3cm = 51 10 dm = 51,3dm
7
14,7 m = 14 100 m = 14,07m
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
34
= 2 100 m = 2,34m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách
làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước
lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra,
sau đó hướng dẫn lại cách mà SGK đã
trình bày hoặc cho HS có cách làm như
506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS trao đổi cách làm.
- Một số HS trình bày cách làm
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
6
SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài.
- HS làm bài :
44
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.
a)12,44m = 12 100 m =12 m + 44 cm =
12,44m
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng
450
c)3,45km =3 1000 km = 3km 450m =
3450m
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo
viên
b) 7,4dm =7dm 4cm
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TPPCT 09 : ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên .
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ,biết nghe và
nhận xét lời kể của bạn .
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chú nghe cô, bạn kể.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
7
- Phát triển các phẩm chất:
Chăm chỉ, yêu nước: Yêu thích kể chuyện. Yêu thiên nhiên, giáo dục học sinh
lòng tự hào về truyền thống dân tộc, giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu
ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Có ý thức
tự giác trong giờ học.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước,
nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên viết đề lên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch
chân những từ quan trọng.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các
em cần kể chuyện ngoài SGK để được
cộng điểm cao hơn
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình
định kể
- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên,
theo trình tự gợi ý.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về
chủ đề gì ?
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS nghe
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện
sẽ kể.
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- HS nêu
8
- Về kể chuyện cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 9: TÌNH BẠN ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó
khăn hoạn nạn.
- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Cách tiến hành:
+ Lớp chúng ta có vui như vậy
không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta
không có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
Hoạt động HS
- HS hát
- HS nghe
- HS nêu.
+ Buồn tẻ và chán, cô đơn.
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn. Em
biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên
9
không? Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng
ta ai cũng cần phải có bạn bè và trẻ
em cũng cần phải có bạn bè, có quyền
tự do kết giao bạn bè.
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu chuyện
"Đôi bạn"
* Cách tiến hành.
- GV kể chuyện "Đôi bạn"
+ Truyện có những nhân vật nào?
truyền hình.
- 1HS kể lại truyện.
+Có ba nhân vật: Hai người bạn và
con gấu.
- 3 HS lên bảng: Các em tự phân vai
- Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội và diễn.
dung.
- HS thảo luận nhóm 2
- GV nhận xét tuyên dương
- GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như - HS trình bày ý kiến trước lớp.
SGK, 17) cho HS thảo luận 2 câu hỏi + Hành động đó là một người bạn
trên.
không tốt, không có tinh thần đoàn
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ kết, một người bạn không biết giúp
bạn chạy thoát thân?
đỡ bạn khi gặp khó khăn.
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải
yêu thương đùm bọc lẫn nhau; giúp
+ Qua câu chuyện kể trên em có thể đỡ nhau để cùng tiến bộ trong học
rút ra điều gì về cách đối xử với bạn tập, giúp đỡ bạn mình vượt qua khó
bè?
khăn hoạn nạn.
- Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu
thương, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau,
nhất là những lúc khó khăn hoạn nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập SGK
- HS làm vào vở
Cách tiến hành
- Nhóm 2.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
- Học sinh trình bày trước lớp
- HS trao đổi bài làm
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Cho HS trình bày cách ứng xử trong - HS tiếp nối nêu.
mỗi tình huống và giải thích lý do và - 2 - 3 em đọc.
tự liên hệ.
- GV nhận xét và kết luận về cách
ứng xử trong mỗi tình huống, giải
thích lý do và tự liên hệ.
Hoạt động 4: Củng cố
- HS nghe
* Cách tiến hành - GV yêu cầu nêu
những biểu hiện của tình bạn đẹp
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình
bạn là tôn trọng, chân thành, biết - HS nêu
quan tâm, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ,
biết chia sẻ buồn vui cùng nhau.
- HS đọc ghi nhớ
- Học sinh liên hệ những tình bạn - HS nêu
đẹp trong lớp, trong nhà trường mà
10
em biết.
- Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Liên hệ: Nêu gương tốt về tình bạn
ở trường, ở lớp,...?
3.Hoạt động vận dụng
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài - HS nghe và thực hiện
thơ, bài hát…về chủ đề tình bạn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Con người và sức khỏe
TPPCT 17:
I- Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với
những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động học tập.
* GDKNS:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bện viêm gan A.
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng
bệnh viêm gan A.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
2. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể
đúng, kể nhanh"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh
các con đường lây truyền HIV/AIDS.
Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
11
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây
qua một số tiếp xúc thông thường
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Những hoạt động nào không có khả
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khă năng lây
nhiễm.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh,
phân biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Ôm, hôn má
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
- Học sinh hoạt động nhóm
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác
theo dõi bổ xung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo
luận
- HS quan sát tranh và trình bày
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
36,37
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử
tốt.
- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều vẫn có tình cảm, nhu cầu được chơi
gì?
và vẫn có thể chơi cùng mọi người,
nên tránh những trò chơi dễ tổn
thương, chảy máu.
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm
gì ở những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi
tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo
luận
- Trình bày kết quả
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
- HS hoạt động theo nhóm
- Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến.
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn
rồi mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với
các bạn trong lớp, bạn cũng như
chúng ta đều cần có bạn bè được học
tập vui chơi. chúng ta nên cùng giúp
12
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang
chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó
?
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối
với người nhiễm HIV và gia đình họ?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
đỡ bạn HIV không lây qua đường
tiếp xúc thông thường.
+ Em sẽ nói với các bạn HIV không
lây nhiễm qua cách tiếp xúc này.
Nhưng để tránh khi chơi bị ngã trầy
xước chân tay chúng ta hãy cùng
Nam chơi trò chơi khác.
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh
và phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh,
có ích cho bản thân và cho gia đình
và xã hội.
3.Hoạt động vậndụng
- Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu
HIV/AIDS cho bản thân ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 9 : LUỘC RAU
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị về các bước luộc rau.
- Luộc được rau xanh, ngon.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đđình nấu ăn.
- Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng
bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn nấu cơm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Rau muống ,rau cải, củ hoặc bắp cải ,...còn tươi ,non; nước sạch.
+ Nồi xoong cỡ vừa , đĩa để bày rau luộc.
13
+ Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch.
+ Hai cái rổ, chậu .
+ Đũa nấu.
+ Phiếu ghi kết quả học tập của HS.
- Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Hoạt động HS
*Khởi động
- Cho HS thi đua nêu cách nấu cơm
- HS thi nêu
bằng 2 loại bếp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- GV giới thiệu - nêu mục đích bài
- HS ghi vở
học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực
hiện các công việc chuẩn bị luộc rau.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu
những công việc được thực hiện khi
luộc rau.
-Hướng dẫn HS quan sát H1 /SGK và
hỏi.
- HS quan sát H2
- Cụ thể hướng dẫn thêm một số thao
tác như ngắt rau.......
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc
rau.
- GV theo dõi và nhận xét cách luộc
rau
- HS tìm hiểu việc luộc rau ở gia
đình.
- HS nêu nguyên liệu về dụng cụ cần
chuẩn bị để luộc rau.
- Đọc nội dung mục 1b /SGK.
- HS đọc mục 2 và quan sát H3 /sgk,
nêu cách luộc rau.
+Nên cho nhiều nước khi luộc rau
đđể rau chín đều và xanh.
+Cho một ít muối vào nước luộc để
rau đậm và xanh. Đun nước sôi mới
cho rau vào. Đun to và đều lửa....
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
- HS trả lời.
tập
- HS trả lời
- Em hãy nêu các bước luộc rau?
- HS khác nhận xét.
- So sánh cách luộc rau ở gia đình em - HS nghe
với cách luộc rau nêu trong bài?
- GV nhận xét và kết luận.
3.Hoạt động vận dụng
- Về nhà vận dụng kiến thức để luộc
- HS nghe và thực hiện
rau, chuẩn bị bữa ăn cho gia đình.
14
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TPPCT 42: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2 .
- Phát triển các năng lực:
* Năng lực giao tiếp hợp tác để hoàn thành bài tập 3.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài tập nhanh nhất có thể.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
* Chăm chỉ , trách nhiệm:
+ Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn hoàn thành bài tập.
+ Biết hợp tác để bàn bạc, góp ý và chia sẻ ý kiến.
+ Biết lắng nghe để nhận xét bài bạn một cách chính xác.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS thi nhắc lại mối - Mỗi một đơn vị đo tương ứng với một hàng
quan hệ giữa các đơn vị đo của số thập phân(tương ứng với 1 chữ số)
khối lương và cách viết đơn
vị đo khối lượng dưới dạng - HS nghe
STP.
- HS nghe
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2.Hoạt động ôn lại bảng đơn vị đo diện tích
* Hoạt động 1: Ôn lại hệ
thống đơn vị đo diện tích
a) Giáo viên cho học sinh km hm2(ha dam m dm cm mm
15
2
2
2
2
2
nêu lại lần lượt các đơn vị đo 2
)
diện tích đã học.
b) Cho học sinh nêu quan hệ - HS nêu
giữa các đơn vị đo kề liền.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo
1
2
2
2
2
2
diện tích: km ; ha với m , 1 km = 100 hm ; 1 hm = 100 km2 = 0,01km2
giữa km2 và ha.
1
1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = 100 = 0,01 m2
1 km2 = 1.000.000 m2 ; 1 ha = 10.000m2
1
1 km2 = 100 ha ; 1 ha = 100 km2 = 0,01 km2
* Nhận xét: Mỗi đơn vị đo
diện tích gấp 100 lần đơn vị
- Học sinh phân tích và nêu cách giải.
liền sau nó và bằng 0,01 đơn
vị liền trước nó.
5
* Hoạt động 2:
2
2
= 3 100 m2 = 3,05 m2
a) Giáo viên nêu ví dụ 1: 3 m 5 dm
2
2
2
Viết số thập phân vào chỗ Vậy 3 m 5 dm = 3,05 m .
chấm.
3 m2 5dm2 = … m2
- Giáo viên cần nhấn mạnh:
1
2
Vì 1 dm = 100 m2
5
nên 5 dam2 = 100 m2
b) Giáo viên nêu ví dụ 2:
42 dm2 = … m2
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự
làm.
- Cho học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa
bài.
- Học sinh nêu cách làm.
42
2
42 dm = 100 m2 = 0,42 m2
Vậy 42 dm2 = 0,42 m2.
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh tự làm bài, đọc kết quả
a) 56 dm2 = 0,56 m2.
b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2.
c) 23 cm2 = 0,23 dm2.
d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2.
- Cả lớp theo dõi
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày kết
- Gọi HS đọc yêu cầu
quả.
- Giáo viên cho học sinh thảo a) 1654 m2 = 0,1654 ha.
luận rồi lên viết kết quả.
b) 5000 m2 = 0,5 ha.
- GV nhận xét chữa bài
c) 1 ha = 0,01 km2.
d) 15 ha = 0,15 km2.
16
Bài 3(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài vào vở
- GV có thể hướng dẫn HS
khi gặp khó khăn
4. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS vận dụng kiến
thức làm bài sau: Viết số
thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
5000m2 = ....ha
4 ha =.....km2
400 cm2 = ..... m2
610 dm2 = .... m2
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha
b) 16,5m2 = 16m2 50dm2
c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha
d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2
- HS làm
5000m2 = 0,5 ha
4 ha = 0,04km2
400 cm2 = 0,04 m2
610 dm2 = 6,1 m2
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
======= ======
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TIẾT PPCT 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I- Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời
mùa thu (BT1,BT2) .
17
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so
sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
- Phát triển các năng lực:
*NL Ngôn ngữ:
* Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh
so sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3)và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d
của BT3.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ
nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt
được nhiều câu và đúng thì dãy đó
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp
nhóm bài: Bầu trời mùa thu
hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
Đáp án:
- GV kết luận đáp án đúng
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi
trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
+ Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm
xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở
nơi nào?
- Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất
nóng và cháy lên những tia sáng của
18
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và
nhân hoá
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét sửa chữa
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình
ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
- HS làm bảng nhóm trình bày kết quả
- HS nghe
- 3-5 học sinh đọc đoạn văn
Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với
người dân từ ngàn đời nay. Con sông
mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào
lòng. Những hô...
 









Các ý kiến mới nhất