Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh quang
Ngày gửi: 07h:12' 07-10-2022
Dung lượng: 147.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 6 ( Từ ngày 10/10/2022 đến ngày 14/10/2022)
Thứ/ngày

Thứ hai
10/10 /2022

Thứ ba
11/10 /2022

Buổi
Sáng

Tiết
1
2
3
4

Môn
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Khoa học

Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
Luyện tập
Dùng thuốc an toàn

Chiều

1
2
3
4

Chính tả
Lịch sử
Tin học
Âm nhạc

NV: Ê-mi-li, con
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Sáng

1
2
3
4
5

Tiếng Anh
Thể dục
Khoa học
Toán
LT& câu

GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Phòng bệnh sốt rét
Hec ta
MRVT:Hữu nghị - hợp tác

1
2
3
4

TĐTV
Tập đọc
Tác phẩm của Si-le và tên …
Toán
Luyện tập
Tập làm văn Luyện tập làm đơn

Chiều

1
2
3

Kể chuyện
Kĩ thuật
Địa lí

Kể chuyện đã nghe đã đọc
Chuẩn bị nấu ăn
Đất và rừng

Sáng

1
2
3
4
5

Thể dục
Mĩ thuật
Toán
LT& câu
Đạo đức

GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập chung
Ôn bài : Hữu nghị -hợp tác
Có chí thì nên ( tiết 2)

Sáng

1
2
3
4
5

Tin học
Anh văn
Tập làm văn
Toán
SHTT

GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập tả cảnh
Luyện tập chung
Sơ kết tuần 6

Sáng
Thứ tư
12/10 /2022

Thứ năm
13/10 /2022

Thứ sáu
14/10 /2022

Tên bài dạy

Ngày soạn: Ngày 9 tháng 10 năm 2022
1

Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu
tranh đòi bình đẳng của những người da màu. .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về
nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời
câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
* Cách tiến hành:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi.
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh
minh hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển:
nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
2

+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một - Học sinh đọc chú giải.
số từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu
tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
hỏi:
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
phân biệt chủng tộc.
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu,
đen bị đối xử như thế nào?
lương
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá không được hưởng tự do, dân chủ.
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh giành được chiến thắng.
chống chế độ a-pác-thai được đông + Vì họ không chấp nhận chính sách
đảo người ủng hộ?
phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- cần xoá bỏ.
- Học sinh nêu.
đê-la ?
- Nêu nội dung bài?
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,
ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da ở Nam Phi.
đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn - HS nghe
không có quyền tự do, bị coi như công
cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài
đường như hàng hoá.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
3

đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ GV nhận xét, tuyên dương
5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học
xong bài tập đọc này ?

- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
hay.
- HS nêu

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài
toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu),
bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
4

* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b
(2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
35 2
35 2
m 6
m
100
6m 35dm = 6m + 100
2

- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- Nêu yêu cầu của đề bài?
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- GV nhận xét

Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét.

3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
5

2

2

- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án
cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 =
305mm2.
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích
hợp vào....
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo
rồi mới so sánh.
- HS làm vở
2dm27cm2 = 207cm2
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện
diện tích đã học, làm các câu sau:
71dam2 25m2 ….. 7125m2
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện
Để lát một căn phòng, người ta đã
dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng
20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2  ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiết 4: Khoa học
DÙNG THUỐC AN TOÀN

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn
-Xác định khi nào nên dùng thuốc.
Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Dùng thuốc an toàn, đúng cách
* Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại tuốc
thông dụng.
- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, đúng
liều, an toàn.
II. CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- Những vỏ thuốc thường gặp Amiixilin, Pênixilin... Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và
câu trả lời tách rời cho hoạt động 2, các tấm thẻ, giấy khổ to, bút dạ.
- Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
* Học sinh: Sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" trả lời câu hỏi:
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma túy ?
6

- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Bài mới: Dùng thuốc an toàn.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai: "Em
làm Bác sĩ"
- GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” theo - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
kịch bản chuẩn bị
Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng
Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào
...Họng cháu sưng và đỏ.
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì
rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu
uống thuốc bổ là sai rồi. Phải uống
kháng sinh mới khỏi được.
- GV hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và -HS trả lời
dùng trong trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em - Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D...
biết?
- GV giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần
dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu
sử dụng thuốc không đúng có thể làm
bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết
người
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập
trong SGK (Xác định khi nào dùng
thuốc và tác hại của việc dùng thuốc
không đúng cách, không đúng liều
lượng)
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK
* Bước 2 : Sửa bài
-HS nêu kết quả
-GV chỉ định HS nêu kết quả
1–d ;
2 - c ;
3 - a ; 4 - b
-Lắng nghe
GV kết luận :
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng
đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng.
Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ,
đặc biệt là thuốc kháng sinh .
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in
7

trên vỏ đựng bản hướng dẫn kèm theo
để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác
dụng và cách dùng thuốc .
-GV cho HS xem một số vỏ đựng và bản
hướng dẫn sử dụng thuốc
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng - Hoạt động lớp
thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh
dưỡng của thức ăn
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị - HS trình bày sản phẩm của mình
chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 - Lớp nhận xét
nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng
tiêm và dạng uống?
GV nhận xét - chốt
- GV hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta- - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên
chọn loại nào?
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta - Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu
nên chọn cách nào?
có thuốc uống cùng loại
- GV chốt - ghi bảng
- GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các - HS nghe
chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min
dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên
không có tác dụng phụ.
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh - HS nêu
như thế nào ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: Chính tả
NHỚ VIẾT : Ê-MI-LI, CON...

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2;
tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng quy tắc chính tả.
8

II. CHUẨN BỊ:
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viét
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi viết một số tiếng có - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các
nguyên âm đôi uô/ ua.
tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa,
buồng, lúa, lụa, cuộn.Đội nào viết được
nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm
thanh ở các tiếng trên bảng
cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2
của âm chính.
- Các tiếng có nguyên âm ua không có
âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái
đầu mỗi âm chính.
- GV nhận xét - đánh giá
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết.
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì - Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với
khi từ biệt?
mẹ rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn thơ có từ nào khó viết?
- Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng,
ngọn lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng
hôn sáng loà...
- Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ - 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
khó.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở học sinh viết
- Học sinh tự viết bài.
- GV yêu cầu HS tự soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Học sinh thu vở
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS theo dõi.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu
9

cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục
ngữ ở BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập.
- Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng - Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi,
có chứa ưa/ươ.
ngược.
- Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa,
giữa.
- Em hãy nhận xét về cách ghi dấu - Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh
thanh ở các tiếng ấy?
ngang .
giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của
âm chính.
- Các tiếng tương, nước, ngược dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
*GV kết luận về cách ghi dấu thanh Tiếng "tươi" mang thanh ngang.
trong các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ươ
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo - Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài.
cặp.
- GV gợi ý:
- Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu
+ Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. + Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó
+ Tìm tiếng còn thiếu.
khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu.
con người)
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu - 2 học sinh đọc thuộc lòng
tục ngữ, thành ngữ.
- HS theo dõi.
- GV nhận xét, đánh giá.
6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu - HS nêu
thanh của các từ: Trước, người, lướt,
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiết 2: Lịch sử
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu
nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm
đường cứu nước .
10

- HS (M3,4) : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường
mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước
đó .
- Nêu sự kiện ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), Nguyễn
Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi.
quà bí mật" với các câu hỏi:
+ Bạn biết gì về Phan Bội Châu ?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào Đông Du thất bại?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng
yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi
tìm đường cứu nước .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quê hương và thời - HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và TLCH
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
Sau đó báo cáo kết quả
- Nêu 1 số nét chính về quê hương và -Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890
thời niên thiếu của Nguyễn Tất tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
Thành?
Nghệ An. Cha là Nguyễn Sinh Sắc một
- GV nhận xét, kết luận
nhà nho yêu nước. Mẹ là Hoàng Thị
Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo
cho chồng con hết mực.
- HĐ cả lớp
*Hoạt động2: Mục đích ra nước
ngoài của Nguyễn Tất Thành.
- Để tìm con đường cứu nước cho phù
- Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn hợp.
Tất Thành là gì?
- HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển
*Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ
tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất trước lớp
11

Thành.
- Ở nước ngoài một mình là rất mạo
- Anh lường trước những khó khăn gì hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh đó
khi ở nước ngoài?
người cũng không có tiền.
- Anh làm phụ bếp trên tàu, một công
- Anh làm thế nào để có thể kiếm sống việc nặng nhọc.
và đi ra nước ngoài?
- Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn Ba đã
- Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào, ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu
vào ngày nào?
Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin.
- Học sinh quan sát và xác định.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ.
- Học sinh nối tiếp đọc.
- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung.
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Qua bài học, em học tập được điều gì - HS nêu
từ Bác Hồ ?
4. Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ trong những năm tháng hoạt
động ở Pháp.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiết 3: Tin học (GV bộ môn dạy)
Tiết 4: Âm nhạc (GV bộ môn dạy)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: Ngày 10 tháng 10 năm 2022
Ngày dạy: Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Tiếng Anh (GV bộ môn dạy)
Tiết 2: Thể dục (GV bộ môn dạy)
Tiết 3: Khoa học
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét .
- Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt rét. Tuyên
truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi.
- HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với
môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi
12

trường sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý
thức BVMT chính là BV con người.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3.Phẩm chất: Tích cực tham gia phòng bênh sốt rét.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Hình vẽ trong SGK/26,27 -Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen” phóng
to.
- HS: SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Thuốc kháng sinh là gì ?
+ Kể tên một số loại thuốc kháng sinh mà
em biết ?
+ Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra những
tác hại gì đối với sức khỏe con người ?
+ Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải
làm gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Bài mới “Phòng bệnh sốt rét”
- HS nghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét .
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Em làm bác sĩ”
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác - HS tiến hành chơi
sĩ”, dựa theo lời thoại và hành động trong
các hình 1, 2 trang 26.
- Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết:
- HS trả lời
a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện
cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường
kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét
là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc
mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau
cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt.
b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể
gây chết người.
c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?
c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây
ra.
d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế d) Đường lây truyền: do muỗi A-nonào?
phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong
máu người bệnh rồi truyền sang
người lành.
- GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh
13

truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra.
Ngày nay, đã có thuốc chữa và thuốc
phòng sốt rét.
* Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
- Hoạt động nhóm, cá nhân (Nhóm
trưởng điều khiển)
- GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A- - HS quan sát
no-phen” phóng to lên bảng.
- Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? - 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi AVòng đời của nó?
no-phen, 1 HS nêu vòng đời của nó
(kết hợp chỉ vào tranh vẽ).
- Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn
chặn sự phát triển sinh sôi của muỗi, các
em cùng tìm hiểu nội dung tiếp sau đây:
- GV đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng. HS - Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội
thảo luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” dung thể hiện trên hình vẽ.
- GV gọi một vài nhóm trả lời , các nhóm - HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ.
khác bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt - Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27
rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
trường xung quanh.
3.Hoạt động ứng dụng: (3 phút)
- Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét - HS nêu
không ? Nếu có thì địa phương em đã áp
dụng biện pháp nào để phòng chống ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
HÉC TA

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận
dụng để giải các bài toán có liên quan.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
14

- HS : SGK, bảng con...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi
"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì
1
chiến thắng.
2
2
10 ha = …m
7ha = … m
16ha = …m2
1km = …ha
2

1
4 ha = …m2

1
100 km2 = …ha
2
5 km2 = …

40km2 = …ha
- Lớp theo dõi nhận xét
ha
- Học sinh ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của - Học sinh lắng nghe
một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ...
người ta thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- Học sinh nghe và viết:
1ha = 1hm2
- 1hm2 = ?m2
- 1hm2 = 10.000m2
- Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại

1ha = 10.000m2

- HS nhắc lại

3. Hoạt động thực hành: (20 phút)
* Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc
ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
+ 4ha = 40 000m2
- GV nhận xét chữa bài.
Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số
nên 4ha = 40 000m2
15

phần.

3
+ 4 km2 =....... ha

Vì 1km2 =100ha
3
3
nên 4 km2 =100ha x 4 = 75ha
3
Vậy 4 km2 = 75ha

+ 800 000m2 = ...... ha
Vì 1ha = 10 000m2 nên:
800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- Học sinh đọc đề.
- Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo
cáo kết quả trước lớp
a) 85km2 < 850ha
Ta có 85km2 = 8500ha.
Vậy ta điền vào ô trống chữ S
+ 51ha > 60.000m2
51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
7
+ 4dm 7cm = 4 10 dm2
2

2

7
7
4dm27cm2 = 4dm2 10 dm2- = 4 10 dm2

Nên điền vào ô trống chữ S
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
- HS nghe
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu =
10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1
mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ =
497m2)
16

+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1
công đất = 1000m2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiết 5: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm
thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
- Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- ...
 
Gửi ý kiến