Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 08h:42' 29-09-2022
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 08h:42' 29-09-2022
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
________________________________
Tiết 2 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận. Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp trong tiết học.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV: Giới thiệu bài + ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1. Kể tên những tháng....
+ Kể tên những tháng có 30 ngày?
+ Kể tên những tháng có 31 ngày?
+Tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng nào?
+ Năm nhuận ( năm không nhuận ) có bao nhiêu ngày ?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3. Trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét.
4. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- 1 hs đọc đề bài và làm bài
- Tháng 4 ; 6; 9 ;11
- Tháng 1 ; 3; 5; 7; 8; 10 ; 12
- Tháng 2
- Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày.
- 1 hs đọc đề bài.
a. 3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ
4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng kết quả.
a. Năm 1789 thuộc thế kỉ 18
b. Nguyễn Trãi sinh năm :
1980 - 600 = 1380
Năm 1380 thuộc thế kỉ 14
- Tìm lời giải khác cho BT4
____________________________________
Tiết 3 TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc truyện với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thực. (trả lời được các CH 1, 2, 3)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Biết ca ngợi, học tập những người trung thực, dũng cảm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Tranh bài học, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối
- Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam
- GV dẫn vào bài
2. Khám phá
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ.
- Gv đọc mẫu cả bài.
b) Tìm hiểu bài
- Nhà Vua chọn người ntn để truyền ngôi?
- Nhà Vua đã làm ntn để tìm được người trung thực?
- Chú bé Chôm đó làm gì? Kết quả ra sao?
- Đến kì hạn phải nộp thóc cho Vua mọi người đã làm gì? Kết quả ra sao ? Chôm đó làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
- Thái độ của mọi người khi nghe Chôm nói thật?
- Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- Kết quả Chôm đó được điều gì?
- Nêu nội dung chính của bài.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD đọc phân vai, Gv đọc mẫu.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
4. Vận dụng
- Củng cố lại ND của bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hs quan sát, lắng nghe
- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
Lần 1: Đọc + Luyện đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải, GN từ khó, đọc câu văn dài
Lần 3: so sánh với 2 lần đọc trước
- Nhà vua muốn chọn người trung thực.
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ và giao hẹn...
- Chôm đã dốc công gieo trồng và chăm sóc những thóc không nảy mầm.
- Mọi ngời nô nức chở thóc về Kinh, Chôm không có thóc đã nói lên sự lo lắng với vua.
- Dũng cảm nói lên sự thực.
- Mọi người sững sờ ngạc nhiên.
- Dám nói lên sự thực.
- Được Vua truyền ngôi vua.
- Bài ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Hs theo dõi.
- Hs luyện đọc phân vai theo cặp.
- Hs thi đọc diễn cảm.
- Nắm nội dung của bài
_____________________________________________
Tiết 4 TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe - viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tập trung viết bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá
*Hướng dẫn nghe viết
- Gv đọc bài viết.
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?
+ Từ nào mà các em thường hay viết sai?
+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì
*Viết chính tả
- GV đọc bài
* Nhận xét bài chính tả
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
b. Luyện tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi .
- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a
3. Vận dụng
- Lớp trưởng điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ
- HS lớp đọc thầm
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
+ Vì người trung thực dám nói lên sự thực...
+ đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn tồn.
+ Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.
- Hs viết bảng con từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
- HS viết bài vào vở
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài
- 1 hs đọc
- Nhận xét về tính trung thực của nhân vật Hưng trong đoạn văn
- HS giải đố cá nhân - Chia sẻ trước lớp
Đáp án: nòng nọc.
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có chứa âm l/n
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm sự giúp đỡ khi làm bài.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
* Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
Bài toán 1. Rót vào can thứ nhất 6l dầu, rót vào can thứ hai 4l dầu. Hỏi nếu số lít dầu đó được rót đều vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu l dầu?
- Giới thiệu hình vẽ.
+ Ta gọi 5 là số trung bình cộng của 6 và 4.
- Nêu cách tìm số TBC của 6 và 4?
Bài toán 2. Số học sinh của 3 lớp là....
- Y/c nêu cách làm
+ Muốn tìm số trung bình cộng của 3 số ta làm ntn ?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm ntn?
3. Thực hành
Bài 1: Tìm số TBC của các số sau
- Y/c hs làm bài vào vở, đọc kết quả.
- Gv nhận xét
Bài 2: Giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp hát 1 bài.
- Đọc yêu cầu, tìm cách giải
- Hs quan sát hình vẽ
- Nêu cách giải, lên bảng giải
Ta lấy: ( 6 + 4 ) : 2 = 5 ( lít )
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu, làm vào vở
- Tính tổng của 3 số rồi chia cho 3
( 25 + 27 + 32 ) : 3 = 28
Vậy 28 là số trung bình cộng của 27 ; 25 và 32
- Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.
- 1 hs đọc đề bài.
a. TBC của 2 số 42 và 52 là:
( 42 + 52 ) : 2 = 47
b. TBC của 3 số 36; 42 và 57 là:
( 42 + 36 + 57 ) : 3 = 45
c. TBC của 4 số 34; 43; 52 và 39 là:
( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs giải bài vào vở, chữa bài.
Bài giải.
Trung bình mỗi em cân nặng là:
(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37( kg )
Đáp số: 37 kg
- Ghi nhớ các bước tìm số TBC
- Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC
____________________________________
Tiết 3 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung thực - tự trọng (BT4), tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “ tự trọng” (BT3).
2. Năng lực chung
- NL tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận, đánh giá.
- NL ngôn ngữ: Biết ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : trung thực.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2. Đặt câu.
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng
- Gv chỉnh sửa, chốt ý đúng.
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ.
+ Những thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực?
+ Những thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng?
- Nhận xét
3. Vận dụng
- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ BT4
- VN tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng
- Nhận xét tiết học.
- TBVN điều khiển cho lớp hát tập thể, vận động tại chỗ
- Hs đọc đề bài
+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực:
thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực..
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực:
điêu ngoa, gian dối, dối trá, bịp bợm,
xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo...
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng câu đặt được:
- VD: Chúng ta không nên gian dối.
- Tô Hiến Thành là người chính trực.
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân.
+ Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
+ Hs mở rộng thêm nghĩa các từ ở ý a, b, d
a. Tin vào bản thân: tự tin
b. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: Tự kiêu, tự cao
d. Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết
- 1 hs đọc đề bài.
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng: b, e.
- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ BT4
- Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng.
______________________________________
Tiết 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài: Khuyên con người hãy cảnh giác thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo. (Trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm trong luyện đọc
- NL ngôn ngữ: Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm bài thơ
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương cộng đồng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
a. Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Gọi đọc nối tiếp đoạn
- Gv đọc mẫu cả bài.
b.Tìm hiểu bài
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
- Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
- Tin tức cáo thông báo là thật hay bịa đặt?
- Vì sao gà trống không nghe lời Cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để làm gì?
- Thái độ của cáo ntn khi nghe gà nói?
- Thái độ của gà ra sao?
- Gà thông minh ở điểm nào?
- Tác giả viết bài thơ nhằm mục đích gì?
- Nêu nội dung chính của bài.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD + đọc mẫu khổ thơ 1, 2 theo cách phân vai.
- Gọi HS thi đọc
- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Em học được điều gì từ chú Gà Tống?
- Hs cùng hát và vận động tại chỗ.
- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng khổ thơ
Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải, GN từ
Luyện đọc câu dài
Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn
- Nghe
- Gà đậu trên cành, cáo đứng dưới đất.
- Báo cho gà một tin mới: từ nay muôn loài đã kết thân.
- Lời bịa đạt.
- Gà biết ý định xấu xa của cáo.
- Làm cho cáo lộ mu gian.
- Cáo khiếp sợ, bỏ chạy.
- Gà khoái chí cười.
- Gà giả bộ tin cáo, giả vờ có cặp chó săn đang tới để cáo khiếp sợ.
- Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.
- Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như gà trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như cáo
- HS đọc cả bài.
- Hs theo dõi.
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Hs thi đọc diễn cảm.
- HS nêu
- Tìm đọc các tác phẩm viết về gà và cáo.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 MÔN: TIẾNG VIỆT (KỂ CHUYỆN)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc, kể trong nhóm
- NL sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân về nhân vật trong chuyện
- NL ngôn ngữ: Kể được câu chuyện lôi cuốn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
? Đề bài yêu cầu gì?
- Y/c thảo luận theo cặp về câu chuyện của mình, và nêu ý nghĩa
- Y/c hs kể chuyện
- Em hãy nêu lại ý nghĩa câu chuyện em vừa kể và liên hệ với bản thân ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp hát 1 bài.
- 1 HS đọc đề
- Kể lại một câu chuyện đã được nghe, đã được đọc về tính trung thực
- 3 HS đọc nối tiếp các gợi ý SGK
- HS thảo luận
- Thi kể trước lớp
- Hs trả lời câu hỏi.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về tính trung thực trong sách báo, sách kể chuyện
__________________________________________
Tiết 2 + 3 TOÁN
ÔN TẬP: CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS đặt tính rồi tính, tính giá trị của biểu thức va giải bài toán có 2 phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nội dung bài, phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
Bài 1. Đặt tính rồi tính
a. 5821 + 2934 b. 10712 : 4
c. 3524 + 2191 d. 29999 : 5
Bài 2. Tính giá trị biểu thức
a. (13829 + 20718) x 2
b. 14523 – 24964 : 4
Bài 3. Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng 8cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi mảnh bìa đó.
Bài 4. Tính nhanh
a. 4823 + 1560 +5177 + 8440
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 3 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
- Năng lực Lo – gic toán học: Biết cách tính số trung bình cộng.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Giải bài toán.
- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Giải bài toán
- Gv chữa bài, nhận xét
3. Vận dụng
- TBVN điều hành lớp hát và vận động tại chỗ
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài
a. TB cộng của 96; 121 và 143 là:
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
b. Số TB cộng của 35; 12; 24; 21; 43 là:
( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : = 27
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
Bài giải
TB mỗi năm xó đó có số dân tăng là:
( 96 + 82 + 71 ) : 3 = 83 ( người )
Đáp số : 83 người
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
Bài giải
TB số đo chiều cao của mỗi người là:
(138 +132 + 130 + 136 +134) =134(cm)
Đáp số: 134 cm.
- Ghi nhớ cách tìm số TBC.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập toán và giải.
________________________________________
Tiết 4 TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực văn học: Biết bố cục của bài văn Viết thư và vận dụng viết văn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS hát khởi động
+ Một bức thư gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
- GV đưa bảng phụ viết sẵn Ghi nhớ để giúp HS hệ thống lại
2. Khám phá
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Có thể chọn 1 trong 4 đề bài.
- Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân thành.
- Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư không dán)
- Em chọn viết thư cho ai? Viết thư với mục đích gì ?
* Viết thư
- GV gọi đọc một số bài.
- Nx tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- TBVN và TBHT điều hành
+ Mở đầu, phần chính, phần cuối
- HS đọc đề bài trang 52
- HS chọn đề bài.
- HS trả lời
- Học sinh tự làm bài và đọc bài.
- Ghi nhớ bố cục của lá thư
- Ghi phong bì thư
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 KHOA HỌC
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình minh hoạ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động
- Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động vật và đạm thực vật
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
- GV nhận xét,tuyên dương
- HS thi theo tổ dưới sự điều hành của TBHT
+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu.
2. Khám phá
HĐ1: Trò chơi kể tên các thức ăn có nhiều chất béo:
* Bước 1: Tổ chức:
- Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn.
* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món ăn (các món ăn rán bằng dầu hoặc mỡ). Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn.
* Bước 3: Thực hiện:
- Hai đội chơi như đã hướng dẫn.
-GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng kết đếm số món các mà 2 đội kể được, công bố kết quả.
+ Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?
HĐ2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng mà các em vừa tìm qua trò chơi để trả lời.
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật?
* GVKL
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu sưu tầm từ tiết trước.
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi: + Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người?
- Nhận xét, chốt kiến thức.
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
- Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
3. Vận dụng
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật?
-Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Đáp án: Tất cả các món rán, các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ, các món muối vừng, hoặc lạc
- 5 đến 6 HS trả lời.
- Thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước lớp
+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, …
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.
+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực......
+ Ăn mặn rất khát nước.
+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.....
- HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt.
- Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu thực vật
_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
- GV treo biểu đồ : Đây là biểu đồ thể hiện các con của năm gia đình
+ Biểu đồ gồm mấy cột ?
+ Cột bên trái cho biết gì ?
+ Cột bên phải cho biết gì ?
+ Biểu đồ cho biết các con của những gia đình nào ?
- Hướng dẫn HS đọc biểu đồ
+ Gia đình cô Mai có mấy con, là trai hay gái?
+ Gia đình cô Lan có mấy con, là trai hay gái
+ Biểu đồ cho biết gì về các con của gia đình cô Hồng?
+ Vậy gia đình cô Đào, cô Cúc
+ Những gia đình nào có một con gái, có một con trai?
3. Luyện tập
Bài 1: Biểu đồ dưới đây nói về các môn thể thao khối lớp 4 ham gia?
- Biểu đồ biểu diễn nội dung gì ? BĐ biểu diễn về cái gì ?
- Những lớp nào được nêu tên trong biểu đồ?
- Khối lớp 4 tham gia mấy môn thể thao, gồm những môn nào?
- Môn bơi mấy lớp tham gia là những lớp nào?
- Môn nào có ít lớp tham gia nhất?
- Hai lớp 4B, 4C cùng tham gia tất cả mấy môn? Trong đó họ cùng tham gia mấy môn?
- GV nhận xét
Bài 2: Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi
- Nhận xét chữa bài.
4. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp hát
- HS quan sát biểu đồ.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Biểu đồ có 2 cột.
- Nêu tên của các gia đình
- cho biết số con của từng gia đình là trai hay gái
- Gia đình co Mai, cô Lan, cô Hồng, cô Dào, cô Cúc
+ Gia đình cô Mai có 2 con, là con gái
+ Gia đình cô Lan có 1 con, là con trai
+ Gia đình cô Hồng có 1 con trai, 1 gái
+ Gia đình cô Đào có 1 con gái, Gia đình cô Cúc có 2 con trai
- Gia đình có 1 con gái là cô Đào, có 1 con trai là gia đình là cô Lan, cô hồng
- Đọc yêu cầu bài
- Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao khối 4 tham gia
- Lớp 4A , 4B, 4C
- Khối lớp 4 tham gia 4 môn thể thao, gồm những môn bơi, nhảy dâu, đá cầu, cờ vua
- có 2 lớp tham gia, là 4A, 4C
- Môn cờ vua,chỉ có lớp 4A
- Cùng tham gia 3 môn, trong đó cùng tham gia môn đá cầu
- Đọc yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
a) Năm 2002 gia đình bác gia đình bác Hà thu hoạch được só tấn thóc là:
10 x 5 = 50 tạ = 5 tấn
b) Số tạ thóc năm 2000 gia đình bác Hà thu được là:
10 x 4 = 40 (tạ)
Năm 2002 gia đình bác Hà thu được nhiều hơn năm 2000 là:
50 – 40 = 10 (tạ)
- Hoàn thiện vở BT toán
- Sưu tầm một số biểu đồ tranh
____________________________________________
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị ).
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu (bài tập mục III)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự trả lời được các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất các cách làm bài tập khác nhau.
- Năng lực ngôn ngữ: Có thái độ tích cực nghe giảng và trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tìm từ trái nghĩa với từ: Trung thực và đặt câu với từ đó.
- Gv nhận xét
2. Khám phá
Nhận xét
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau
- Gọi hs tìm từ ở những dòng thơ theo yêu cầu bài.
- Gv nhận xét.
Bài 2: Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp
- Gv nhận xét.
* Ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk.
3. Thực hành
Bài 1: Tìm danh từ chỉ khái niệm.......
- Gv chữa bài, nhận xét
Bài 2: Đặt câu.
- Gọi hs đọc câu đặt được.
- Chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng
- Yêu cầu HS thuộc lòng ghi nhớ khái niệm về danh từ.
- Vn tìm hiểu thêm về danh từ chỉ khái niệm qua các bài tập trong SGK.
- Nhận xét tiết học.
- Từ trái nghĩa: gian dối
- Gian dối là tính xấu.
- 1 hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận, nêu miệng kết quả.
- Các nhóm nêu kết quả trước lớp.
+ Dòng 1: truyện cổ
+ Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa
+ Dòng 3: cơn, nắng, mưa
+ Dòng 4: con, sông, rặng, dừa
+ Dòng 5: đời, cha, ông
+ Dòng 6: con, sông, chân, trời
+ Dòng 7: truyện cổ
+ Dòng 8: mặt, ông cha
- 1 hs đọc đề bài.
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa
+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng xưa, đời
- 4- 5 hs đọc ghi nhớ.
- HS đọc đề bài.
- Lời giải: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở,
Đạo đức, lòng, điểm, kinh nghiệm, cách mạng.
- VD: Cuộc cách mạng tháng tám thành công năm 1945
______________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP: MRVT TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS một số từ ngữ về chủ điểm trung thực - tự trọng. phân biệt tiếng tự không mang nghĩa chính mình.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: GV: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
1. Luyện tập
Bài 1. Nối từng từ ở ô bên trái với lời giải nghĩa thích hợp ở ô bên phải:
1. Tự hào
a. Tin vào bản thân
2. Tự trọng
b. Cảm thấy sung sướng và kiêu hãnh một cách chính đáng.
3. Tự tin
c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
4. Tự lập
d. Tự làm, không cần sự giúp đở của người khác.
Đáp án: Nối 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 - d
Bài 2. Khoanh tròn những tiếng có tiếng tự không mang nghĩa chính mình:
Tự kiêu, tự nhiên, tự lập, tự nguyện, tự cao, tự quản, tự ý, tự điển, văn tự, tự trọng.
Đáp án: tự nhiên, tự điển, văn tự.
Bài 3. Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại trong những dãy tự sau:
a. thật thà, thật sự, thật lòng, thành thật, thật tình, thật tâm.
b. thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay ngắn, ngay thật.
c. chân thật, chân thành, chân tình, chân lí, chân chất.
d. bộc trực, chính trực, trực tính, trực ban, cương trực.
Đáp án: a. thật sự, b. ngay ngắn, c. chân lí, d. trực ban
2. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét chung giờ học.
Bài 4. Gạch bỏ từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho phù hợp:
a. Hùng rất tự trọng khi phát biểu trước lớp.
Từ thay thế: .......................
b. Người Nhật Bản là có lòng tự nguyện rất cao.
Từ thay thế: ....................
c. Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông.
Từ thay thế: ........................
Đáp án:
Từ thay thế: a. tự tin, b. tự trọng, c. tự hào
______________________________________
Tiết 2 + 3 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP: VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rèn cách viết thư, biết cách dùng từ đặt câu cho phù hợp
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đề bài: Em có người bạn ở xa và đang bị ốm. Hãy viết thư cho bạn để thăm hỏi, động viên bạn
M1
M2
Dàn ý
- Phần mở đầu thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với bạn
- Phần nội dung bức thư
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn
+ Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của em
- Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư, lời hứa hẹn, kí tên
Dàn ý
- Phần mở đầu thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với bạn
- Phần nội dung bức thư
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn
+ Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của em
- Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư, lời hứa hẹn, kí tên
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét chung giờ học.
_____________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2022
Tiết 2 KHOA HỌC
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 / SGK
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Vì sao phải ăn muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
2. Khám phá
HĐ1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín hàng ngày.
-Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào?
GV tổ chức cho cả lớp trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hằng ngày?
+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì?
GVKL:
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn:
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết, quan sát hình 3,4 để thảo luận câu hỏi:
+ Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- GV nhận xét, chốt, khen/ động viên.
HĐ3: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm:
Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ.
*Nhóm1: Thảo luận về:
+ Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch.
+ Làm thế nào để nhận ra thức ăn ôi, héo?
*Nhóm2:
+ Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì?
* Nhóm3:
+ Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn?
+ Nấu chín thức ăn có lợi gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Vận dụng
- HS đọc lại tháp dinh dưỡng và trả lời: Cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo.
- Nhóm trưởng điều hành HĐ của nhóm và báo cáo:
+ Rau cải, muống, mướp, cải bắp, cam, xoài, chuối,….
+ Ăn nhiều rau và quả chín để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong ra, quả còn giúp chống táo bón.
- HS đọc bài học, quan sát hình cùng thảo luận nhóm đôi.
+ Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được nuôi trồng theo qui trình vệ sinh.
+ Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quan và chế biến hợp vẹ sinh.
+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.
+ Không ôi thiu, không nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.
-Thảo luận cùng bạn.
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá trị dinh dưỡng, không bị ôi, thiu, héo, úa, mốc, …
+ Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là rau bị úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính là thịt đã bị ôi.
+ Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ.
+ Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ.
+ Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng, không bị đau bụng, không bị
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
________________________________
Tiết 2 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận. Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp trong tiết học.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV: Giới thiệu bài + ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1. Kể tên những tháng....
+ Kể tên những tháng có 30 ngày?
+ Kể tên những tháng có 31 ngày?
+Tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng nào?
+ Năm nhuận ( năm không nhuận ) có bao nhiêu ngày ?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3. Trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét.
4. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- 1 hs đọc đề bài và làm bài
- Tháng 4 ; 6; 9 ;11
- Tháng 1 ; 3; 5; 7; 8; 10 ; 12
- Tháng 2
- Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày.
- 1 hs đọc đề bài.
a. 3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ
4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng kết quả.
a. Năm 1789 thuộc thế kỉ 18
b. Nguyễn Trãi sinh năm :
1980 - 600 = 1380
Năm 1380 thuộc thế kỉ 14
- Tìm lời giải khác cho BT4
____________________________________
Tiết 3 TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc truyện với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thực. (trả lời được các CH 1, 2, 3)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Biết ca ngợi, học tập những người trung thực, dũng cảm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Tranh bài học, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối
- Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam
- GV dẫn vào bài
2. Khám phá
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ.
- Gv đọc mẫu cả bài.
b) Tìm hiểu bài
- Nhà Vua chọn người ntn để truyền ngôi?
- Nhà Vua đã làm ntn để tìm được người trung thực?
- Chú bé Chôm đó làm gì? Kết quả ra sao?
- Đến kì hạn phải nộp thóc cho Vua mọi người đã làm gì? Kết quả ra sao ? Chôm đó làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
- Thái độ của mọi người khi nghe Chôm nói thật?
- Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- Kết quả Chôm đó được điều gì?
- Nêu nội dung chính của bài.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD đọc phân vai, Gv đọc mẫu.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
4. Vận dụng
- Củng cố lại ND của bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hs quan sát, lắng nghe
- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
Lần 1: Đọc + Luyện đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải, GN từ khó, đọc câu văn dài
Lần 3: so sánh với 2 lần đọc trước
- Nhà vua muốn chọn người trung thực.
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ và giao hẹn...
- Chôm đã dốc công gieo trồng và chăm sóc những thóc không nảy mầm.
- Mọi ngời nô nức chở thóc về Kinh, Chôm không có thóc đã nói lên sự lo lắng với vua.
- Dũng cảm nói lên sự thực.
- Mọi người sững sờ ngạc nhiên.
- Dám nói lên sự thực.
- Được Vua truyền ngôi vua.
- Bài ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Hs theo dõi.
- Hs luyện đọc phân vai theo cặp.
- Hs thi đọc diễn cảm.
- Nắm nội dung của bài
_____________________________________________
Tiết 4 TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe - viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tập trung viết bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá
*Hướng dẫn nghe viết
- Gv đọc bài viết.
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?
+ Từ nào mà các em thường hay viết sai?
+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì
*Viết chính tả
- GV đọc bài
* Nhận xét bài chính tả
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
b. Luyện tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi .
- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a
3. Vận dụng
- Lớp trưởng điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ
- HS lớp đọc thầm
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
+ Vì người trung thực dám nói lên sự thực...
+ đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn tồn.
+ Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.
- Hs viết bảng con từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
- HS viết bài vào vở
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài
- 1 hs đọc
- Nhận xét về tính trung thực của nhân vật Hưng trong đoạn văn
- HS giải đố cá nhân - Chia sẻ trước lớp
Đáp án: nòng nọc.
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có chứa âm l/n
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm sự giúp đỡ khi làm bài.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
* Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
Bài toán 1. Rót vào can thứ nhất 6l dầu, rót vào can thứ hai 4l dầu. Hỏi nếu số lít dầu đó được rót đều vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu l dầu?
- Giới thiệu hình vẽ.
+ Ta gọi 5 là số trung bình cộng của 6 và 4.
- Nêu cách tìm số TBC của 6 và 4?
Bài toán 2. Số học sinh của 3 lớp là....
- Y/c nêu cách làm
+ Muốn tìm số trung bình cộng của 3 số ta làm ntn ?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm ntn?
3. Thực hành
Bài 1: Tìm số TBC của các số sau
- Y/c hs làm bài vào vở, đọc kết quả.
- Gv nhận xét
Bài 2: Giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp hát 1 bài.
- Đọc yêu cầu, tìm cách giải
- Hs quan sát hình vẽ
- Nêu cách giải, lên bảng giải
Ta lấy: ( 6 + 4 ) : 2 = 5 ( lít )
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu, làm vào vở
- Tính tổng của 3 số rồi chia cho 3
( 25 + 27 + 32 ) : 3 = 28
Vậy 28 là số trung bình cộng của 27 ; 25 và 32
- Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.
- 1 hs đọc đề bài.
a. TBC của 2 số 42 và 52 là:
( 42 + 52 ) : 2 = 47
b. TBC của 3 số 36; 42 và 57 là:
( 42 + 36 + 57 ) : 3 = 45
c. TBC của 4 số 34; 43; 52 và 39 là:
( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs giải bài vào vở, chữa bài.
Bài giải.
Trung bình mỗi em cân nặng là:
(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37( kg )
Đáp số: 37 kg
- Ghi nhớ các bước tìm số TBC
- Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC
____________________________________
Tiết 3 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung thực - tự trọng (BT4), tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “ tự trọng” (BT3).
2. Năng lực chung
- NL tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận, đánh giá.
- NL ngôn ngữ: Biết ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : trung thực.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2. Đặt câu.
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng
- Gv chỉnh sửa, chốt ý đúng.
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ.
+ Những thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực?
+ Những thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng?
- Nhận xét
3. Vận dụng
- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ BT4
- VN tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng
- Nhận xét tiết học.
- TBVN điều khiển cho lớp hát tập thể, vận động tại chỗ
- Hs đọc đề bài
+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực:
thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực..
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực:
điêu ngoa, gian dối, dối trá, bịp bợm,
xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo...
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng câu đặt được:
- VD: Chúng ta không nên gian dối.
- Tô Hiến Thành là người chính trực.
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân.
+ Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
+ Hs mở rộng thêm nghĩa các từ ở ý a, b, d
a. Tin vào bản thân: tự tin
b. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: Tự kiêu, tự cao
d. Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết
- 1 hs đọc đề bài.
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng: b, e.
- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ BT4
- Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng.
______________________________________
Tiết 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài: Khuyên con người hãy cảnh giác thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo. (Trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm trong luyện đọc
- NL ngôn ngữ: Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm bài thơ
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương cộng đồng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
a. Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Gọi đọc nối tiếp đoạn
- Gv đọc mẫu cả bài.
b.Tìm hiểu bài
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
- Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
- Tin tức cáo thông báo là thật hay bịa đặt?
- Vì sao gà trống không nghe lời Cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để làm gì?
- Thái độ của cáo ntn khi nghe gà nói?
- Thái độ của gà ra sao?
- Gà thông minh ở điểm nào?
- Tác giả viết bài thơ nhằm mục đích gì?
- Nêu nội dung chính của bài.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD + đọc mẫu khổ thơ 1, 2 theo cách phân vai.
- Gọi HS thi đọc
- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Em học được điều gì từ chú Gà Tống?
- Hs cùng hát và vận động tại chỗ.
- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng khổ thơ
Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải, GN từ
Luyện đọc câu dài
Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn
- Nghe
- Gà đậu trên cành, cáo đứng dưới đất.
- Báo cho gà một tin mới: từ nay muôn loài đã kết thân.
- Lời bịa đạt.
- Gà biết ý định xấu xa của cáo.
- Làm cho cáo lộ mu gian.
- Cáo khiếp sợ, bỏ chạy.
- Gà khoái chí cười.
- Gà giả bộ tin cáo, giả vờ có cặp chó săn đang tới để cáo khiếp sợ.
- Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.
- Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như gà trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như cáo
- HS đọc cả bài.
- Hs theo dõi.
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Hs thi đọc diễn cảm.
- HS nêu
- Tìm đọc các tác phẩm viết về gà và cáo.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 MÔN: TIẾNG VIỆT (KỂ CHUYỆN)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc, kể trong nhóm
- NL sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân về nhân vật trong chuyện
- NL ngôn ngữ: Kể được câu chuyện lôi cuốn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
? Đề bài yêu cầu gì?
- Y/c thảo luận theo cặp về câu chuyện của mình, và nêu ý nghĩa
- Y/c hs kể chuyện
- Em hãy nêu lại ý nghĩa câu chuyện em vừa kể và liên hệ với bản thân ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp hát 1 bài.
- 1 HS đọc đề
- Kể lại một câu chuyện đã được nghe, đã được đọc về tính trung thực
- 3 HS đọc nối tiếp các gợi ý SGK
- HS thảo luận
- Thi kể trước lớp
- Hs trả lời câu hỏi.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về tính trung thực trong sách báo, sách kể chuyện
__________________________________________
Tiết 2 + 3 TOÁN
ÔN TẬP: CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS đặt tính rồi tính, tính giá trị của biểu thức va giải bài toán có 2 phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nội dung bài, phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
Bài 1. Đặt tính rồi tính
a. 5821 + 2934 b. 10712 : 4
c. 3524 + 2191 d. 29999 : 5
Bài 2. Tính giá trị biểu thức
a. (13829 + 20718) x 2
b. 14523 – 24964 : 4
Bài 3. Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng 8cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi mảnh bìa đó.
Bài 4. Tính nhanh
a. 4823 + 1560 +5177 + 8440
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 3 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
- Năng lực Lo – gic toán học: Biết cách tính số trung bình cộng.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Giải bài toán.
- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Giải bài toán
- Gv chữa bài, nhận xét
3. Vận dụng
- TBVN điều hành lớp hát và vận động tại chỗ
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài
a. TB cộng của 96; 121 và 143 là:
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
b. Số TB cộng của 35; 12; 24; 21; 43 là:
( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : = 27
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
Bài giải
TB mỗi năm xó đó có số dân tăng là:
( 96 + 82 + 71 ) : 3 = 83 ( người )
Đáp số : 83 người
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
Bài giải
TB số đo chiều cao của mỗi người là:
(138 +132 + 130 + 136 +134) =134(cm)
Đáp số: 134 cm.
- Ghi nhớ cách tìm số TBC.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập toán và giải.
________________________________________
Tiết 4 TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực văn học: Biết bố cục của bài văn Viết thư và vận dụng viết văn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS hát khởi động
+ Một bức thư gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
- GV đưa bảng phụ viết sẵn Ghi nhớ để giúp HS hệ thống lại
2. Khám phá
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Có thể chọn 1 trong 4 đề bài.
- Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân thành.
- Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư không dán)
- Em chọn viết thư cho ai? Viết thư với mục đích gì ?
* Viết thư
- GV gọi đọc một số bài.
- Nx tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- TBVN và TBHT điều hành
+ Mở đầu, phần chính, phần cuối
- HS đọc đề bài trang 52
- HS chọn đề bài.
- HS trả lời
- Học sinh tự làm bài và đọc bài.
- Ghi nhớ bố cục của lá thư
- Ghi phong bì thư
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 KHOA HỌC
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình minh hoạ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động
- Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động vật và đạm thực vật
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
- GV nhận xét,tuyên dương
- HS thi theo tổ dưới sự điều hành của TBHT
+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu.
2. Khám phá
HĐ1: Trò chơi kể tên các thức ăn có nhiều chất béo:
* Bước 1: Tổ chức:
- Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn.
* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món ăn (các món ăn rán bằng dầu hoặc mỡ). Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn.
* Bước 3: Thực hiện:
- Hai đội chơi như đã hướng dẫn.
-GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng kết đếm số món các mà 2 đội kể được, công bố kết quả.
+ Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?
HĐ2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng mà các em vừa tìm qua trò chơi để trả lời.
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật?
* GVKL
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu sưu tầm từ tiết trước.
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi: + Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người?
- Nhận xét, chốt kiến thức.
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
- Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
3. Vận dụng
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật?
-Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Đáp án: Tất cả các món rán, các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ, các món muối vừng, hoặc lạc
- 5 đến 6 HS trả lời.
- Thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước lớp
+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, …
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.
+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực......
+ Ăn mặn rất khát nước.
+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.....
- HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt.
- Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu thực vật
_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
- GV treo biểu đồ : Đây là biểu đồ thể hiện các con của năm gia đình
+ Biểu đồ gồm mấy cột ?
+ Cột bên trái cho biết gì ?
+ Cột bên phải cho biết gì ?
+ Biểu đồ cho biết các con của những gia đình nào ?
- Hướng dẫn HS đọc biểu đồ
+ Gia đình cô Mai có mấy con, là trai hay gái?
+ Gia đình cô Lan có mấy con, là trai hay gái
+ Biểu đồ cho biết gì về các con của gia đình cô Hồng?
+ Vậy gia đình cô Đào, cô Cúc
+ Những gia đình nào có một con gái, có một con trai?
3. Luyện tập
Bài 1: Biểu đồ dưới đây nói về các môn thể thao khối lớp 4 ham gia?
- Biểu đồ biểu diễn nội dung gì ? BĐ biểu diễn về cái gì ?
- Những lớp nào được nêu tên trong biểu đồ?
- Khối lớp 4 tham gia mấy môn thể thao, gồm những môn nào?
- Môn bơi mấy lớp tham gia là những lớp nào?
- Môn nào có ít lớp tham gia nhất?
- Hai lớp 4B, 4C cùng tham gia tất cả mấy môn? Trong đó họ cùng tham gia mấy môn?
- GV nhận xét
Bài 2: Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi
- Nhận xét chữa bài.
4. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp hát
- HS quan sát biểu đồ.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Biểu đồ có 2 cột.
- Nêu tên của các gia đình
- cho biết số con của từng gia đình là trai hay gái
- Gia đình co Mai, cô Lan, cô Hồng, cô Dào, cô Cúc
+ Gia đình cô Mai có 2 con, là con gái
+ Gia đình cô Lan có 1 con, là con trai
+ Gia đình cô Hồng có 1 con trai, 1 gái
+ Gia đình cô Đào có 1 con gái, Gia đình cô Cúc có 2 con trai
- Gia đình có 1 con gái là cô Đào, có 1 con trai là gia đình là cô Lan, cô hồng
- Đọc yêu cầu bài
- Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao khối 4 tham gia
- Lớp 4A , 4B, 4C
- Khối lớp 4 tham gia 4 môn thể thao, gồm những môn bơi, nhảy dâu, đá cầu, cờ vua
- có 2 lớp tham gia, là 4A, 4C
- Môn cờ vua,chỉ có lớp 4A
- Cùng tham gia 3 môn, trong đó cùng tham gia môn đá cầu
- Đọc yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
a) Năm 2002 gia đình bác gia đình bác Hà thu hoạch được só tấn thóc là:
10 x 5 = 50 tạ = 5 tấn
b) Số tạ thóc năm 2000 gia đình bác Hà thu được là:
10 x 4 = 40 (tạ)
Năm 2002 gia đình bác Hà thu được nhiều hơn năm 2000 là:
50 – 40 = 10 (tạ)
- Hoàn thiện vở BT toán
- Sưu tầm một số biểu đồ tranh
____________________________________________
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị ).
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu (bài tập mục III)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự trả lời được các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất các cách làm bài tập khác nhau.
- Năng lực ngôn ngữ: Có thái độ tích cực nghe giảng và trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tìm từ trái nghĩa với từ: Trung thực và đặt câu với từ đó.
- Gv nhận xét
2. Khám phá
Nhận xét
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau
- Gọi hs tìm từ ở những dòng thơ theo yêu cầu bài.
- Gv nhận xét.
Bài 2: Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp
- Gv nhận xét.
* Ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk.
3. Thực hành
Bài 1: Tìm danh từ chỉ khái niệm.......
- Gv chữa bài, nhận xét
Bài 2: Đặt câu.
- Gọi hs đọc câu đặt được.
- Chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng
- Yêu cầu HS thuộc lòng ghi nhớ khái niệm về danh từ.
- Vn tìm hiểu thêm về danh từ chỉ khái niệm qua các bài tập trong SGK.
- Nhận xét tiết học.
- Từ trái nghĩa: gian dối
- Gian dối là tính xấu.
- 1 hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận, nêu miệng kết quả.
- Các nhóm nêu kết quả trước lớp.
+ Dòng 1: truyện cổ
+ Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa
+ Dòng 3: cơn, nắng, mưa
+ Dòng 4: con, sông, rặng, dừa
+ Dòng 5: đời, cha, ông
+ Dòng 6: con, sông, chân, trời
+ Dòng 7: truyện cổ
+ Dòng 8: mặt, ông cha
- 1 hs đọc đề bài.
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa
+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng xưa, đời
- 4- 5 hs đọc ghi nhớ.
- HS đọc đề bài.
- Lời giải: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở,
Đạo đức, lòng, điểm, kinh nghiệm, cách mạng.
- VD: Cuộc cách mạng tháng tám thành công năm 1945
______________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP: MRVT TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS một số từ ngữ về chủ điểm trung thực - tự trọng. phân biệt tiếng tự không mang nghĩa chính mình.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: GV: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
1. Luyện tập
Bài 1. Nối từng từ ở ô bên trái với lời giải nghĩa thích hợp ở ô bên phải:
1. Tự hào
a. Tin vào bản thân
2. Tự trọng
b. Cảm thấy sung sướng và kiêu hãnh một cách chính đáng.
3. Tự tin
c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
4. Tự lập
d. Tự làm, không cần sự giúp đở của người khác.
Đáp án: Nối 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 - d
Bài 2. Khoanh tròn những tiếng có tiếng tự không mang nghĩa chính mình:
Tự kiêu, tự nhiên, tự lập, tự nguyện, tự cao, tự quản, tự ý, tự điển, văn tự, tự trọng.
Đáp án: tự nhiên, tự điển, văn tự.
Bài 3. Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại trong những dãy tự sau:
a. thật thà, thật sự, thật lòng, thành thật, thật tình, thật tâm.
b. thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay ngắn, ngay thật.
c. chân thật, chân thành, chân tình, chân lí, chân chất.
d. bộc trực, chính trực, trực tính, trực ban, cương trực.
Đáp án: a. thật sự, b. ngay ngắn, c. chân lí, d. trực ban
2. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét chung giờ học.
Bài 4. Gạch bỏ từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho phù hợp:
a. Hùng rất tự trọng khi phát biểu trước lớp.
Từ thay thế: .......................
b. Người Nhật Bản là có lòng tự nguyện rất cao.
Từ thay thế: ....................
c. Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông.
Từ thay thế: ........................
Đáp án:
Từ thay thế: a. tự tin, b. tự trọng, c. tự hào
______________________________________
Tiết 2 + 3 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP: VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rèn cách viết thư, biết cách dùng từ đặt câu cho phù hợp
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đề bài: Em có người bạn ở xa và đang bị ốm. Hãy viết thư cho bạn để thăm hỏi, động viên bạn
M1
M2
Dàn ý
- Phần mở đầu thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với bạn
- Phần nội dung bức thư
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn
+ Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của em
- Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư, lời hứa hẹn, kí tên
Dàn ý
- Phần mở đầu thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với bạn
- Phần nội dung bức thư
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn
+ Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của em
- Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư, lời hứa hẹn, kí tên
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét chung giờ học.
_____________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2022
Tiết 2 KHOA HỌC
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 / SGK
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Vì sao phải ăn muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
2. Khám phá
HĐ1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín hàng ngày.
-Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào?
GV tổ chức cho cả lớp trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hằng ngày?
+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì?
GVKL:
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn:
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết, quan sát hình 3,4 để thảo luận câu hỏi:
+ Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- GV nhận xét, chốt, khen/ động viên.
HĐ3: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm:
Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ.
*Nhóm1: Thảo luận về:
+ Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch.
+ Làm thế nào để nhận ra thức ăn ôi, héo?
*Nhóm2:
+ Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì?
* Nhóm3:
+ Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn?
+ Nấu chín thức ăn có lợi gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Vận dụng
- HS đọc lại tháp dinh dưỡng và trả lời: Cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo.
- Nhóm trưởng điều hành HĐ của nhóm và báo cáo:
+ Rau cải, muống, mướp, cải bắp, cam, xoài, chuối,….
+ Ăn nhiều rau và quả chín để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong ra, quả còn giúp chống táo bón.
- HS đọc bài học, quan sát hình cùng thảo luận nhóm đôi.
+ Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được nuôi trồng theo qui trình vệ sinh.
+ Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quan và chế biến hợp vẹ sinh.
+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.
+ Không ôi thiu, không nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.
-Thảo luận cùng bạn.
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá trị dinh dưỡng, không bị ôi, thiu, héo, úa, mốc, …
+ Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là rau bị úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính là thịt đã bị ôi.
+ Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ.
+ Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ.
+ Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng, không bị đau bụng, không bị
 









Các ý kiến mới nhất