Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kiều Diễm
Ngày gửi: 07h:36' 05-10-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kiều Diễm
Ngày gửi: 07h:36' 05-10-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
GV: Trần Thị Kiều Diễm
TRƯỜNG TH NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
LỚP 4B2
-----------Thứ,
ngày
Buổi
Sáng
Thứ 2
02/10
Chiều
Sáng
Thứ 3
03/10
Chiều
Sáng
Thứ 4
04/10
Chiều
Sáng
Thứ 5
05/10
Chiều
Tiết
theo
TKB
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng việt
Đạo đức
Tiết
thứ
theo
PPCT
13
21
29
5
1
2
Tiếng việt
Khoa học
30
9
3
1
2
3
4
Luyện TV
Toán
GDTC
HĐTN
Khoa học
9
22
9
14
10
1
Tiếng việt
31
2
3
Mĩ thuật
LS&ĐL
5
9
1
2
3
Toán
Âm nhạc
LS&ĐL
23
5
10
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Luyện TV
Tiếng việt
Tiếng việt
L. Toán
T. Anh
T. Anh
GDTC
Tin học
Toán
Công nghệ
Tiếng việt
10
32
33
5
9
10
10
5
24
5
34
1
Đọc sách
5
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 05
(Từ ngày 02/10/2023 đến ngày 06/10/2023)
-----------Tên bài dạy
Chủ đề 2: Nếp sống và tư duy duy khoa học
Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 (Tiết 2)
Đọc: Bầu trời trong quả trứng
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn
(T1)
Luyện từ và câu: Động từ
Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu
không khí
Ôn tập
Hàng và lớp (Tiết 1)
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu
không khí trong lành (tiết 2)
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại
một sự việc
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền
núi Bắc bộ (tiết 3)
Hàng và lớp (Tiết 2)
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiết 1)
Ôn tập
Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
Ôn tập
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Hàng và lớp (Tiết 3)
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự
việc
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
Thứ 6
06/10
Sáng
2
3
4
Toán
Tiếng việt
HĐTN
25
35
15
Các số trong phạm vi lớp triệu (T1)
Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:Giúp
nhau thực hiện nền nếp.
Ia Rvê, ngày 29 tháng 09 năm 2023
Người lập kế hoạch
Trần Thị Kiều Diễm
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
TUẦN 5
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
TOÁN
SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
- Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Nuôi cá
- HS tham gia trò chơi
- Nêu số tiền ở hình bên?
+ 650 000 đồng
+ 420 000 đồng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh
- HS lắng nghe
- HS nêu lại tên bài.
- HS quan sát.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- GV dẫn: Bạn Nam đang cầm khối lập
phương được tạo từ bao nhiêu hình lập
phương nhỏ như thế?
- GV nhận xét, ôn tập lại về đơn vị
chục, trăm , nghìn.
- GV hỏi: Bạn Mai có khối lập phương
được tạo bởi bao nhiêu hình lập phương
như thế?
- Khối lập phương của bạn Mai gấp
mấy lần khối lập phương của bạn Nam?
- GV giới thiệu: Khối lập phương của
Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương
của bạn Mai và gấp 100 lần khối lập
phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có
khối lập phương gồm bao nhiêu hình
lập phương như thế?
- GV nhận xét, giới thiệu số 1 000 000.
2. Hoạt động: Thực hành.
Bài 1. Số?
- GV yêu cầu HS nhận xét các số đã có
trên tia số?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chọn thêm 1 vài số và tổ chức
thành trò chơi (VD: Hái táo trên cây)
- GV cho HS tham gia chơi, nhận xét,
tuyên dương HS nhanh và đúng.
- HS phát hiện khối lập phương được
tạo bởi 4 hình lập phương nhỏ.
- HS lắng nghe.
- 1, 2 HS trả lời.
- HS trả lời.
- 1,2 HS trả lời.
- HS theo dõi, ghi nhớ.
- 1 vài HS nêu nhận định của mình
(gồm các số tròn trăm nghìn)
- HS dùng bút chì điền vào SGK.
- HS đổi sách cho nhau để kiểm tra.
- HS đọc lại các số tròn trăm nghìn
trên tia số.
- 1 vài HS tham gia chơi. Mỗi quả táo
sẽ là một số trong phạm vi 1 000 000.
Nhiệm vụ của HS là đọc thật to số đó
lên và điền lên bảng. HS cả lớp sẽ là
trọng tài.
3. Luyện tập.
Bài 1: Số?
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân - HS làm bài.
vào nháp.
- 1,2 HS trình bày bài làm của mình.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, điều chỉnh. Hỏi thêm về - HS trả lời, lắng nghe, ghi nhớ.
cấu tạo số. (VD: Số 882 936 gồm
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
những gì?)
Bài 2:
- GV chuẩn bị một vòng quay may mắn - HS quan sát.
với 6 số trong phạm vi 1 000 000.
- GV hỏi: Con hãy nêu các sự kiện có - 1,2 HS trả lời.
thể xảy ra.
- GV tổ chức cho HS quay thực hành.
- HS quay vòng quay may mắn, đọc
các số mà mình quay được.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 3:
- GV cử 1 bạn làm quản trò. Quản trò - Các tổ cử ra 3 đại diện cho tổ mình,
đưa ra các số: 3; 0; 0; 4; 7; 5. Yêu cầu 1 lập thành 2 nhóm, tham gia trò chơi.
nhóm lập các số chẵn có 6 chữ số; 1 Các thành viên khác sẽ thực hiện ra
nhóm lập các số lẻ có sáu chữ số. Trong nháp và có thể bổ sung cho đội mình
vòng 1 phút, nhóm nào lập được nhiều sau khi quản trò đưa ra hiệu lệnh kết
và chính xác, nhóm đó chiến thắng.
thúc trò chơi.
- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh?
- HS tham gia trò chơi
+ GV đưa ra một vài hình ảnh các số
có đến 6 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh
các số GV đưa ra.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân
thiện với bạn bè qua cách chuyện trò
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập
thể.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi
đổi với bạn những điều em biết về
những con vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- GV y/c HS chia đoạn:
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà
ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
- HS đọc từ khó.
chứa tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một màu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
giải nghĩa từ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối
bàn.
tiếp nhau cho đến hết).
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào
về bầu trời trong quả trứng?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
sống bên ngoài có gì khác vói bầu trời một màu nâu, không có gió, không có
và cuộc sống bên trong quả trứng?
nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có
một vòm trời màu nâu như nhau.
Bên trong quả Bên ngoài quả
trứng
trứng
- Những thứ - Những điều
không có:
thấy lạ lẫm, bất
+ Không có gió ngờ:
có nắng
+ Nhiều gió
+ Không có lắm lộng.
sắc màu
+ Nhiều nắng
- Những điều reo
chưa biết:
+ Thấy yêu
+ Tôi chưa kêu thương, biết là
“chiếp chiếp”
có mẹ.
+ Chẳng biết tìm - Những điều
giun, sâu
mới biết làm:
+ Đói, no chẳng + Đói, tôi tìm
biết đâu....
giun dế...
- Những điều + Ăn no xoải
thích thú:
cánh phơi..
+ Cứ việc yên mà - Những điều
ngủ...
thấy thú vị:
+ Bầu trời ở bên
ngoài/ Sao mà
xanh đến thế.
- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản,
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
quả trứng chỉ có một màu nâu, không
có gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có
một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc
yên mà ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên
ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú
gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên
nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà
xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và
vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận
tình yêu thương của mẹ.
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc
sống nào hơn? Vì sao?
ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên
mà ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy.
Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm,
nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc
sống náo nhiệt, đông vui....
+ Theo em, qua cách gà con cảm nhận,
miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên
trong quả trứng, có thể thấy gà con
thích cuộc sống bên ngoài quả trứng
hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm
thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống,
nhìn thấy bầu trời thật xanh.
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận
chú gà con muốn quay trở về bầu trời của mình.
trong quả trứng?
+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp
những vui buồn của mình từ ngày sống ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp
dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng câu chuyện về cuộc sống thú vị của
của em?
mình.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên
động theo nhóm 4.
ngoài tôi càng cảm nhận được những
điều mới lạ khác xa so với bầu trời
màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia.
Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn
tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành
cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng
tôi còn được thưởng thức nhiều thức
ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và
nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi
còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu
trời có sắc màu xanh mát mà các sự
vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc
màu. Những ngày sống ở bầu trời bên
ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều
loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây
quả là một cuộc sống đầy thú vị.
+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta - Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời chặng đường của cuộc sống có những
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
điều thú vị riêng.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có Chọn A.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
những điều thú vị riêng.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành
theo thời gian.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở
phía trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng
đường cuộc sống có những điều thú vị
riêng.
3. Hoạt động: Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS ĐTL theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng - trải nghiệm.
- Cuộc sống của em đã có những trải
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các
bạn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu nội dung
- HS đọc lại nội dung
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị
mình đã được trải qua trong cuộc sống.
VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen
với nhiều bạn mới; Được tham gia
những chuyến trải nghiệm hiểu thêm
về cuộc sống xung quanh….
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được sự cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người khó khăn.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện
sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn.
- Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân.
- Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
2. Phẩm chất.
- Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài học.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV cho HS nghebài hát “Bầu và bí” - HS lắng nghe
và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
- HS chia sẻ
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau)
- GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào - HS lắng nghe cô giáo giảng
bài
2. Hoạt động: Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu
hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
a) GV chiếu tranh lên bảng để HS quan - HS quan sát 4 bức tranh.
sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát 4
bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Những người trong tranh gặp phải khó + Những người trong tranh gặp khó
khăn gì?
khăn về thị lực (tranh 1), về sức khỏe
(tranh2), về điều kiện kinh tế (tranh
3), về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn
trôi làm ướt, hỏng sách vở (tranh 4).
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó + Ngoài ra, trong xã hội còn nhiều
khăn nào khác?
người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn,
cháy nổ, già yếu,…
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - 1 vài nhóm trình bày và cả lớp nhận
khác nhận xét, bổ sung.
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
b) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
quan sát các tranh ở mục b để nêu những
biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
+Tranh 1: Mở quán ăn từ thiện cho
những người có hoàn cảnh khó khăn.
+Tranh 2: Trao tặng ngôi nhà cho
người già không nơi nương tựa.
+Tranh 3: Giúp bạn qua đường khi
bạn không thể đứng dậy được.
+Tranh 4: Dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ
bà cụ khi bà ở một mình.
+Tranh 5: Quyên góp, ủng hộ quần
áo, sách vở cho đồng bào bị ảnh
hưởng thiên tai, lũ lụt.
+ Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang khuyên
nhủ, động viên bạn vượt qua khó
khăn.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Các bức tranh
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn với các hình thức
như: nấu cơm tặng cho những người có
hoàn cảnh khó khăn; làm nhà tình nghĩa
tặng người nghèo; giúp đỡ bạn bị khuyết
tật; lau dọn nhà cửa giúp cụ già neo đơn;
ủng hộ quần áo, sách vở cho học sinh
vùng bị lũ lụt; quan tâm động viên khi
bạn gặp chuyện buồn.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để
HS trả lời nhanh câu hỏi:
+ Em còn biết những việc làm nào khác + Những việc làm khác thể hiện sự
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có cảm thông giúp đỡ người có hoàn
hoàn cảnh khó khăn?
cảnh khỏ khăn: hành động khích lệ,
động viên, an ủi khi bạn bè, người
thân găọ khó khăn đã thể hiện sự quan
tâm, cảm thông, chia sẻ.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Ngoài những cách trên để thể hiện sự
cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn thì còn có những cách khác
như đưa ra lời khuyên cho những người
đang gặp khó khăn; an ủi họ và bảo vệ
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
những người đang sợ hãi; trò chuyện gửi
thư động viên người gặp hoàn cảnh khó
khăn; làm các công việc tình nguyện tại
trại trẻ mồ côi hay nhà tình thương; dạy
học cho trẻ vô gia cư; tặng đồ chơi cho
trẻ em nghèo; tạo ra một quỹ từ thiện để
giúp trẻ em nghèo có thể đi học,….
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Kể về một người có hoàn
cảnh khó khăn theo gợi ý:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
nhớ lại về một người có hoàn cảnh khó
khăn mà em biết để kể lại cho bạn bên
cạnh nghe theo gợi ý:
+ Tên của người đó;
+ Nơi họ sống;
+ Những khó khăn mà họ đang gặp phải;
+ Những việc mà em có thể làm giúp họ.
- HS chú ý lắng nghe và trả lời.
+ Ví dụ: Hòa có mẹ bị ốm nặng nên
khó khăn trong sinh hoạt. Gia đình
nguồn kinh tế chính dựa vào lương
làm công nhân của mẹ. Hàng ngày,
ngoài giờ học, Hòa phải dọn dẹp nhà
cửa và chăm sóc mẹ. Cuộc sống vô
cùng khó khăn. Sau khi em biết hoàn
cảnh của Hòa, em cùng các bạn động
viên, an ủi bạn trong thời gian này và
quyên góp một ít tiền tiết kiệm, đồ
dùng hàng ngày cho Hòa.
- GV mời một số HS kể theo gợi ý, các - HS kể theo gợi ý.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi và động viên HS đã biết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
cảm thoong, giúp đỡ người gặp khó
khăn.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, - HS thực hiện
tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn
cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với
người thân.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS tham gia chơi.
- Em vừa làm những động tác nào của - HS trả lời.
con thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp
với người và vật trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung.
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những
và các sự vật trong tranh.
con người và con vật trong tranh, cùng
hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ
thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên
trình bày.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái)
học sinh - cười …. Và yêu cầu HS làm – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi,
việc theo nhóm 4.
bạn ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
- GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài
hành động.
- GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ
sử dụng để miêu tả những hoạt động
bên ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện
được. ĐT còn dùng để diễn tả những
cảm xúc bên trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây có điểm gì chung?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV giải thích: Đó đều là những động
từ chỉ trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV
gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ
là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số
động từ và nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục
ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của
mình về các câu tục ngữ trên.
- GV hướng dẫn HS viết các động từ
tìm được theo 2 nhóm: Động từ chỉ
hoạt động và động từ chỉ cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1,
đặt câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc
- HS nêu ý hiểu của mình về các câu
tục ngữ.
- HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý
kiến.
- 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà
bạn thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ,
phát hiện đó đều là những từ thể hiện
cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,
nhảy, đi, đứng, ghét, …..
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1,2 HS đọc các câu tục ngữ.
- 1 vài HS nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 vài HS phát biểu câu định đặt.
+ HS làm bài vào vở.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
(nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào VD:
vở.
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận
xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về học bài, chuẩn bị bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 2:
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ
VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Quan sát và (hoặc) làm được thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không
khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của
nội dung bài học.
- Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm
chắc kiến thức.
- Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
2. Phẩm chất:
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài học.
- Có ý thức trách nhiệm, cẩn thận trong làm thí nghiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK.
2. HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
- GV hỏi:
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang
cháy mà không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ
úp vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Khám phá:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với
sự cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để
đưa ra dự đoán, sau đó tiến hành thí
nghiệm để kiểm chứng dự đoán, qua đó
hình thành kiến thức về vai trò của
không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1
và đưa ra dự đoán về thời gian tắt của
ba ngọn nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận
và giải thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và
nhân xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt
nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình
1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a.
Nguyên nhân là do lượng không khí ở
hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn
nến ở hình 1a luôn có không khí xung
quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự
cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với
sự sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí
nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát
các hình 3,4 SGK trả lời các câu hỏi để
HS dần chiếm lĩnh kiến thức về vai trò
của không khí đối với sự sống.
HĐ2.1: GV tổ chức cho HS làm việc
cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng
dẫn, trả lời các câu hỏi và trao đổi kết
quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi,
ngậm miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ
- HS suy ngẫm trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và thực hiện theo yêu
cầu.
- HS thực hiện.
- HS quan sát và dự đoán
- HS thực hành
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
thấy có luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào
tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại sẽ
thấy khó thở và khó chịu. Vậy không
khí có vai trò duy trì sự sống của con
người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện
hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo nhiệm vụ.
luận và trả lười câu hỏi vào phiếu
nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và
- HS trả lời.
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm - HS lắng nghe
và chốt kiến thức: Không khí có vai trò
duy trì sự sống cho cả động vật và thực
vật.
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm
- Nếu chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng - HS nêu.
kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3:
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d, r hoặc gi; tiếng chứa an hoặc ang.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật trong câu chuyện.
- Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
- Tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
2. Phẩm chất
- Hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Máy tính, Tivi, Phiếu bài tập, Kế hoạch bài dạy.
2- HS: vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS hát.
- HS hát.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
2. Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu bài tập
- HS nhận phiếu, hoàn thành bài tập
Bài 1. Chọn d, r hoặc gi thay cho ô - HS đọc yêu cầu bài tập
vuông.
- YC HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm rồi đại diện nhóm báo cáo
kết quả.
Đáp án: bán dao, hồng rực, thợ rèn,
giáng xuống, giãy đành đạch.
Bài 2. Chọn an hoặc ang và dấu thanh
phù hợp thay cho ô vuông.
Đáp án: đường làng, đang phơi, tháng
Mười, hanh vàng, tràn ngậ...
TRƯỜNG TH NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
LỚP 4B2
-----------Thứ,
ngày
Buổi
Sáng
Thứ 2
02/10
Chiều
Sáng
Thứ 3
03/10
Chiều
Sáng
Thứ 4
04/10
Chiều
Sáng
Thứ 5
05/10
Chiều
Tiết
theo
TKB
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng việt
Đạo đức
Tiết
thứ
theo
PPCT
13
21
29
5
1
2
Tiếng việt
Khoa học
30
9
3
1
2
3
4
Luyện TV
Toán
GDTC
HĐTN
Khoa học
9
22
9
14
10
1
Tiếng việt
31
2
3
Mĩ thuật
LS&ĐL
5
9
1
2
3
Toán
Âm nhạc
LS&ĐL
23
5
10
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Luyện TV
Tiếng việt
Tiếng việt
L. Toán
T. Anh
T. Anh
GDTC
Tin học
Toán
Công nghệ
Tiếng việt
10
32
33
5
9
10
10
5
24
5
34
1
Đọc sách
5
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 05
(Từ ngày 02/10/2023 đến ngày 06/10/2023)
-----------Tên bài dạy
Chủ đề 2: Nếp sống và tư duy duy khoa học
Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 (Tiết 2)
Đọc: Bầu trời trong quả trứng
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn
(T1)
Luyện từ và câu: Động từ
Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu
không khí
Ôn tập
Hàng và lớp (Tiết 1)
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu
không khí trong lành (tiết 2)
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại
một sự việc
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền
núi Bắc bộ (tiết 3)
Hàng và lớp (Tiết 2)
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiết 1)
Ôn tập
Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
Ôn tập
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Hàng và lớp (Tiết 3)
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự
việc
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
Thứ 6
06/10
Sáng
2
3
4
Toán
Tiếng việt
HĐTN
25
35
15
Các số trong phạm vi lớp triệu (T1)
Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:Giúp
nhau thực hiện nền nếp.
Ia Rvê, ngày 29 tháng 09 năm 2023
Người lập kế hoạch
Trần Thị Kiều Diễm
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
TUẦN 5
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
TOÁN
SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
- Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Nuôi cá
- HS tham gia trò chơi
- Nêu số tiền ở hình bên?
+ 650 000 đồng
+ 420 000 đồng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh
- HS lắng nghe
- HS nêu lại tên bài.
- HS quan sát.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- GV dẫn: Bạn Nam đang cầm khối lập
phương được tạo từ bao nhiêu hình lập
phương nhỏ như thế?
- GV nhận xét, ôn tập lại về đơn vị
chục, trăm , nghìn.
- GV hỏi: Bạn Mai có khối lập phương
được tạo bởi bao nhiêu hình lập phương
như thế?
- Khối lập phương của bạn Mai gấp
mấy lần khối lập phương của bạn Nam?
- GV giới thiệu: Khối lập phương của
Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương
của bạn Mai và gấp 100 lần khối lập
phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có
khối lập phương gồm bao nhiêu hình
lập phương như thế?
- GV nhận xét, giới thiệu số 1 000 000.
2. Hoạt động: Thực hành.
Bài 1. Số?
- GV yêu cầu HS nhận xét các số đã có
trên tia số?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chọn thêm 1 vài số và tổ chức
thành trò chơi (VD: Hái táo trên cây)
- GV cho HS tham gia chơi, nhận xét,
tuyên dương HS nhanh và đúng.
- HS phát hiện khối lập phương được
tạo bởi 4 hình lập phương nhỏ.
- HS lắng nghe.
- 1, 2 HS trả lời.
- HS trả lời.
- 1,2 HS trả lời.
- HS theo dõi, ghi nhớ.
- 1 vài HS nêu nhận định của mình
(gồm các số tròn trăm nghìn)
- HS dùng bút chì điền vào SGK.
- HS đổi sách cho nhau để kiểm tra.
- HS đọc lại các số tròn trăm nghìn
trên tia số.
- 1 vài HS tham gia chơi. Mỗi quả táo
sẽ là một số trong phạm vi 1 000 000.
Nhiệm vụ của HS là đọc thật to số đó
lên và điền lên bảng. HS cả lớp sẽ là
trọng tài.
3. Luyện tập.
Bài 1: Số?
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân - HS làm bài.
vào nháp.
- 1,2 HS trình bày bài làm của mình.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, điều chỉnh. Hỏi thêm về - HS trả lời, lắng nghe, ghi nhớ.
cấu tạo số. (VD: Số 882 936 gồm
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
những gì?)
Bài 2:
- GV chuẩn bị một vòng quay may mắn - HS quan sát.
với 6 số trong phạm vi 1 000 000.
- GV hỏi: Con hãy nêu các sự kiện có - 1,2 HS trả lời.
thể xảy ra.
- GV tổ chức cho HS quay thực hành.
- HS quay vòng quay may mắn, đọc
các số mà mình quay được.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 3:
- GV cử 1 bạn làm quản trò. Quản trò - Các tổ cử ra 3 đại diện cho tổ mình,
đưa ra các số: 3; 0; 0; 4; 7; 5. Yêu cầu 1 lập thành 2 nhóm, tham gia trò chơi.
nhóm lập các số chẵn có 6 chữ số; 1 Các thành viên khác sẽ thực hiện ra
nhóm lập các số lẻ có sáu chữ số. Trong nháp và có thể bổ sung cho đội mình
vòng 1 phút, nhóm nào lập được nhiều sau khi quản trò đưa ra hiệu lệnh kết
và chính xác, nhóm đó chiến thắng.
thúc trò chơi.
- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh?
- HS tham gia trò chơi
+ GV đưa ra một vài hình ảnh các số
có đến 6 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh
các số GV đưa ra.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân
thiện với bạn bè qua cách chuyện trò
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập
thể.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi
đổi với bạn những điều em biết về
những con vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- GV y/c HS chia đoạn:
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà
ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
- HS đọc từ khó.
chứa tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một màu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
giải nghĩa từ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối
bàn.
tiếp nhau cho đến hết).
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào
về bầu trời trong quả trứng?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
sống bên ngoài có gì khác vói bầu trời một màu nâu, không có gió, không có
và cuộc sống bên trong quả trứng?
nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có
một vòm trời màu nâu như nhau.
Bên trong quả Bên ngoài quả
trứng
trứng
- Những thứ - Những điều
không có:
thấy lạ lẫm, bất
+ Không có gió ngờ:
có nắng
+ Nhiều gió
+ Không có lắm lộng.
sắc màu
+ Nhiều nắng
- Những điều reo
chưa biết:
+ Thấy yêu
+ Tôi chưa kêu thương, biết là
“chiếp chiếp”
có mẹ.
+ Chẳng biết tìm - Những điều
giun, sâu
mới biết làm:
+ Đói, no chẳng + Đói, tôi tìm
biết đâu....
giun dế...
- Những điều + Ăn no xoải
thích thú:
cánh phơi..
+ Cứ việc yên mà - Những điều
ngủ...
thấy thú vị:
+ Bầu trời ở bên
ngoài/ Sao mà
xanh đến thế.
- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản,
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
quả trứng chỉ có một màu nâu, không
có gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có
một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc
yên mà ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên
ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú
gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên
nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà
xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và
vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận
tình yêu thương của mẹ.
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc
sống nào hơn? Vì sao?
ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên
mà ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy.
Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm,
nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc
sống náo nhiệt, đông vui....
+ Theo em, qua cách gà con cảm nhận,
miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên
trong quả trứng, có thể thấy gà con
thích cuộc sống bên ngoài quả trứng
hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm
thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống,
nhìn thấy bầu trời thật xanh.
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận
chú gà con muốn quay trở về bầu trời của mình.
trong quả trứng?
+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp
những vui buồn của mình từ ngày sống ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp
dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng câu chuyện về cuộc sống thú vị của
của em?
mình.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên
động theo nhóm 4.
ngoài tôi càng cảm nhận được những
điều mới lạ khác xa so với bầu trời
màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia.
Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn
tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành
cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng
tôi còn được thưởng thức nhiều thức
ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và
nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi
còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu
trời có sắc màu xanh mát mà các sự
vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc
màu. Những ngày sống ở bầu trời bên
ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều
loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây
quả là một cuộc sống đầy thú vị.
+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta - Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời chặng đường của cuộc sống có những
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
điều thú vị riêng.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có Chọn A.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
những điều thú vị riêng.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành
theo thời gian.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở
phía trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng
đường cuộc sống có những điều thú vị
riêng.
3. Hoạt động: Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS ĐTL theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng - trải nghiệm.
- Cuộc sống của em đã có những trải
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các
bạn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu nội dung
- HS đọc lại nội dung
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị
mình đã được trải qua trong cuộc sống.
VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen
với nhiều bạn mới; Được tham gia
những chuyến trải nghiệm hiểu thêm
về cuộc sống xung quanh….
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được sự cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người khó khăn.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện
sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn.
- Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân.
- Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
2. Phẩm chất.
- Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài học.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV cho HS nghebài hát “Bầu và bí” - HS lắng nghe
và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
- HS chia sẻ
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau)
- GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào - HS lắng nghe cô giáo giảng
bài
2. Hoạt động: Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu
hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
a) GV chiếu tranh lên bảng để HS quan - HS quan sát 4 bức tranh.
sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát 4
bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Những người trong tranh gặp phải khó + Những người trong tranh gặp khó
khăn gì?
khăn về thị lực (tranh 1), về sức khỏe
(tranh2), về điều kiện kinh tế (tranh
3), về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn
trôi làm ướt, hỏng sách vở (tranh 4).
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó + Ngoài ra, trong xã hội còn nhiều
khăn nào khác?
người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn,
cháy nổ, già yếu,…
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - 1 vài nhóm trình bày và cả lớp nhận
khác nhận xét, bổ sung.
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
b) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
quan sát các tranh ở mục b để nêu những
biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
+Tranh 1: Mở quán ăn từ thiện cho
những người có hoàn cảnh khó khăn.
+Tranh 2: Trao tặng ngôi nhà cho
người già không nơi nương tựa.
+Tranh 3: Giúp bạn qua đường khi
bạn không thể đứng dậy được.
+Tranh 4: Dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ
bà cụ khi bà ở một mình.
+Tranh 5: Quyên góp, ủng hộ quần
áo, sách vở cho đồng bào bị ảnh
hưởng thiên tai, lũ lụt.
+ Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang khuyên
nhủ, động viên bạn vượt qua khó
khăn.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Các bức tranh
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn với các hình thức
như: nấu cơm tặng cho những người có
hoàn cảnh khó khăn; làm nhà tình nghĩa
tặng người nghèo; giúp đỡ bạn bị khuyết
tật; lau dọn nhà cửa giúp cụ già neo đơn;
ủng hộ quần áo, sách vở cho học sinh
vùng bị lũ lụt; quan tâm động viên khi
bạn gặp chuyện buồn.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để
HS trả lời nhanh câu hỏi:
+ Em còn biết những việc làm nào khác + Những việc làm khác thể hiện sự
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có cảm thông giúp đỡ người có hoàn
hoàn cảnh khó khăn?
cảnh khỏ khăn: hành động khích lệ,
động viên, an ủi khi bạn bè, người
thân găọ khó khăn đã thể hiện sự quan
tâm, cảm thông, chia sẻ.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Ngoài những cách trên để thể hiện sự
cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn thì còn có những cách khác
như đưa ra lời khuyên cho những người
đang gặp khó khăn; an ủi họ và bảo vệ
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
những người đang sợ hãi; trò chuyện gửi
thư động viên người gặp hoàn cảnh khó
khăn; làm các công việc tình nguyện tại
trại trẻ mồ côi hay nhà tình thương; dạy
học cho trẻ vô gia cư; tặng đồ chơi cho
trẻ em nghèo; tạo ra một quỹ từ thiện để
giúp trẻ em nghèo có thể đi học,….
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Kể về một người có hoàn
cảnh khó khăn theo gợi ý:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
nhớ lại về một người có hoàn cảnh khó
khăn mà em biết để kể lại cho bạn bên
cạnh nghe theo gợi ý:
+ Tên của người đó;
+ Nơi họ sống;
+ Những khó khăn mà họ đang gặp phải;
+ Những việc mà em có thể làm giúp họ.
- HS chú ý lắng nghe và trả lời.
+ Ví dụ: Hòa có mẹ bị ốm nặng nên
khó khăn trong sinh hoạt. Gia đình
nguồn kinh tế chính dựa vào lương
làm công nhân của mẹ. Hàng ngày,
ngoài giờ học, Hòa phải dọn dẹp nhà
cửa và chăm sóc mẹ. Cuộc sống vô
cùng khó khăn. Sau khi em biết hoàn
cảnh của Hòa, em cùng các bạn động
viên, an ủi bạn trong thời gian này và
quyên góp một ít tiền tiết kiệm, đồ
dùng hàng ngày cho Hòa.
- GV mời một số HS kể theo gợi ý, các - HS kể theo gợi ý.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi và động viên HS đã biết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
cảm thoong, giúp đỡ người gặp khó
khăn.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, - HS thực hiện
tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn
cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với
người thân.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: - SGK và các thiết bị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS tham gia chơi.
- Em vừa làm những động tác nào của - HS trả lời.
con thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp
với người và vật trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung.
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những
và các sự vật trong tranh.
con người và con vật trong tranh, cùng
hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ
thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên
trình bày.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái)
học sinh - cười …. Và yêu cầu HS làm – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi,
việc theo nhóm 4.
bạn ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
- GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài
hành động.
- GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ
sử dụng để miêu tả những hoạt động
bên ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện
được. ĐT còn dùng để diễn tả những
cảm xúc bên trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây có điểm gì chung?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV giải thích: Đó đều là những động
từ chỉ trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV
gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ
là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số
động từ và nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục
ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của
mình về các câu tục ngữ trên.
- GV hướng dẫn HS viết các động từ
tìm được theo 2 nhóm: Động từ chỉ
hoạt động và động từ chỉ cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1,
đặt câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc
- HS nêu ý hiểu của mình về các câu
tục ngữ.
- HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý
kiến.
- 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà
bạn thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ,
phát hiện đó đều là những từ thể hiện
cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,
nhảy, đi, đứng, ghét, …..
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1,2 HS đọc các câu tục ngữ.
- 1 vài HS nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 vài HS phát biểu câu định đặt.
+ HS làm bài vào vở.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
(nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào VD:
vở.
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận
xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về học bài, chuẩn bị bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 2:
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ
VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Quan sát và (hoặc) làm được thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không
khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của
nội dung bài học.
- Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm
chắc kiến thức.
- Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
2. Phẩm chất:
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài học.
- Có ý thức trách nhiệm, cẩn thận trong làm thí nghiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK.
2. HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
- GV hỏi:
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang
cháy mà không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ
úp vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Khám phá:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với
sự cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để
đưa ra dự đoán, sau đó tiến hành thí
nghiệm để kiểm chứng dự đoán, qua đó
hình thành kiến thức về vai trò của
không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1
và đưa ra dự đoán về thời gian tắt của
ba ngọn nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận
và giải thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và
nhân xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt
nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình
1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a.
Nguyên nhân là do lượng không khí ở
hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn
nến ở hình 1a luôn có không khí xung
quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự
cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với
sự sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí
nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát
các hình 3,4 SGK trả lời các câu hỏi để
HS dần chiếm lĩnh kiến thức về vai trò
của không khí đối với sự sống.
HĐ2.1: GV tổ chức cho HS làm việc
cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng
dẫn, trả lời các câu hỏi và trao đổi kết
quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi,
ngậm miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ
- HS suy ngẫm trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và thực hiện theo yêu
cầu.
- HS thực hiện.
- HS quan sát và dự đoán
- HS thực hành
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
thấy có luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào
tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại sẽ
thấy khó thở và khó chịu. Vậy không
khí có vai trò duy trì sự sống của con
người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện
hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo nhiệm vụ.
luận và trả lười câu hỏi vào phiếu
nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và
- HS trả lời.
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm - HS lắng nghe
và chốt kiến thức: Không khí có vai trò
duy trì sự sống cho cả động vật và thực
vật.
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm
- Nếu chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng - HS nêu.
kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3:
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d, r hoặc gi; tiếng chứa an hoặc ang.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật trong câu chuyện.
- Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
- Tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
2. Phẩm chất
- Hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Máy tính, Tivi, Phiếu bài tập, Kế hoạch bài dạy.
2- HS: vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS hát.
- HS hát.
Năm học 2023 – 2024
GV: Trần Thị Kiều Diễm
2. Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu bài tập
- HS nhận phiếu, hoàn thành bài tập
Bài 1. Chọn d, r hoặc gi thay cho ô - HS đọc yêu cầu bài tập
vuông.
- YC HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm rồi đại diện nhóm báo cáo
kết quả.
Đáp án: bán dao, hồng rực, thợ rèn,
giáng xuống, giãy đành đạch.
Bài 2. Chọn an hoặc ang và dấu thanh
phù hợp thay cho ô vuông.
Đáp án: đường làng, đang phơi, tháng
Mười, hanh vàng, tràn ngậ...
 








Các ý kiến mới nhất