Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Toản
Ngày gửi: 09h:39' 30-09-2022
Dung lượng: 95.7 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức. Kĩ năng
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây .
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào .
2. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)

- GV giới thiệu vào bài
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ

2. Hoạt động thực hành:(30p)
Bài 1: Nhóm 2-Lớp

- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Những tháng nào có 30 ngày ?
+ Những tháng nào có 31 ngày ?
+ Những tháng có bao 28 / 29 ngày ?
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
+Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS xác định số ngày trong tháng.
-GV: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường. Một năm thường có 365 ngày. Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận. Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận …
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện









- GV hỏi để chốt kiến thức:
+ Đổi ngày = ....giờ như thế nào?


Bài 3: Cá nhân-Lớp








- GV nhận xét, đánh giá 5-7 bài
- Chốt lại cách làm các bài toán tương tự.


Bài 4 + Bài 5





-


- GV chốt lại cách tìm một phần mấy của 1 số, cách xem đồng hồ, cách đổi số đo khối lượng từ 2 đơn vị về 1 đơn vị
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp

+ Tháng 4; 6;9; 11.
+ Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12.
+Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.
+ 366 ngày
+ 365 ngày



- HS nghe








- HS tham gia chơi. HS đọc yêu cầu và chỉ định bạn bất kì trả lời. Trò chơi kết thúc khi hết bài tập.
Đáp án:
3 ngày = 72 giờ phút = 30 giây
4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút
8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây
ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây
giờ = 15 phút
+ 1 ngày = 24 giờ nênngày = 24x
= 8 giờ
- HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ trước lớp
Đáp án:
a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh. Ví dụ: 2006 – 1789 = 217 (năm)
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380.
Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
- HS làm bài vào vở Tự học:
Bài 4: Đổi phút = 15 phút
phút = 12 phút
15 phút > 12 phút. Vậy Bình chạy nhanh hơn. Và nhanh hơn số giây là:
15 – 13 = 2 (phút)
Đáp số: 2 phút
Bài 5: a) Khoanh vào B
B) Khoanh vào C


- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm lời giải khác cho BT4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________________
Tiết 3: Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,...
- Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3)
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
2. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống
* GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam



- GV dẫn vào bài

- 2 HS đọc
- HS nêu những hình ảnh mình thích trong bài.
- HS lắng nghe

2. Luyện đọc: (8-10p)
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà vua và lời của chú bé Chôm
- GV chốt vị trí các đoạn:








- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1)






- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn


- Bài chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt.
+Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được.
+Đoạn 1:Moi người.....của ta.
+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền minh
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (gieo trồng, nảy mầm, luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu-> Cá nhân -> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)



- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi
+ Nhà vua làm cách nào để tìm dược người trung thực?


+ Nội dung của đoạn 1 là gì?

+ Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra?


+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em vì sao người trung thực lại đáng quý?

+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?


+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?


GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ
- 1 HS 4 câu hỏi cuối bài:
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)


+Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
+Vua phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi.
1. Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua. Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước vua nhận tội.
+Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.
+ Cậu được vua nhường ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh.
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hại việc chung.
2. Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
* Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa

3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.









- GV nhận xét chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)

- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của vua dõng dạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo lắng,...
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai từ "Chôm lo lắng....đến hết"
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.


- HS nêu suy nghĩ của mình
- Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và sự dũng cảm mà em biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 4: Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao).
- Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật
- Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn
2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức ăn uống hợp lí, đảm bảo sức khoẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK
- Bảng nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động vật và đạm thực vật
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.

- HS thi theo tổ dưới sự điều hành của TBHT
+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu.

3.Bài mới: (30p)
HĐ1: Trò chơi kể tên các thức ăn có nhiều chất béo:
* Bước 1: Tổ chức:
-Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn.
* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món ăn (các món ăn rán bằng dầu hoặc mỡ). Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn.
* Bước 3: Thực hiện:
- Hai đội chơi như đã hướng dẫn.
-GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng kết đếm số món các mà 2 đội kể được, công bố kết quả.
+ Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?
HĐ2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng mà các em vừa tìm qua trò chơi để trả lời.
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật?

* GV: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít. Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này.
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu sưu tầm từ tiết trước.
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi: + Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người?



- Nhận xét, chốt kiến thức.
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
*GV: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật?

4. HĐ sáng tạo (1p)
1. Những thức ăn có nhiều chất béo:


-Thực hiện theo hướng dẫn của GV.


Đáp án: Tất cả các món rán, các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ, các món muối vừng, hoặc lạc






-5 đến 6 HS trả lời.

2.Tại sao cần ăn phối hợp 2 loại chất béo?

- Thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước lớp



+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…

+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, …
-2 HS đọc to mục Bạn cần biết?









3. Lợi ích của muối i-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn:

-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.

-HS thảo luận cặp đôi- Chia sẻ trước lớp

+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.
+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực......

+ Ăn mặn rất khát nước.
+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.....




- HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt.
- Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu thực vật
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 5: GDTT
CHÀO CỜ TOÀN TRƯỜNG
_____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiết 3: Toán
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số .
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
- Vận dụng giải được các bài toán liên quan
2. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố cách chuyển đổi các số đo thời gian
- TK trò chơi- Dẫn vào bài

- Chơi trò chơi Chuyền điện
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
a. Bài toán 1: Giới thiệu số TBC
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.
- GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu. Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6.
+ Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?
+ Số TBC của 6 và 4 là mấy?
+ Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
- Câu hỏi gợi ý của GV:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6.
* Quy tắc;


b. Bài toán 2: Vận dụng








-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:
+ Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
+Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27, 32 ta làm thế nào ?
+ Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64, 72.
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài trường hợp khác
- HS đọc- Trả lời cá nhân

+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.

-HS nghe giảng.




+Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.


+ Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 với nhau để tìm theo yêu cầu.


+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.



+ Có 2 số hạng.


- HS rút ra quy tắc:

* Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.
-HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi về bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
- HS lên bảng, lớp làm bài cá nhân vào nháp- Chi sẻ nhóm 2
Đáp số: 28 HS

+Là 28.
+Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.
+Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54.



2. Hoạt động thực hành (30p)
Bài 1:(a,b,c)Tìm số TBC.
- HSNK hoàn thành cả bài




- GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc viết câu trả lời.

Bài 2

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?


- GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của HS
Bài 3


4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
Cá nhân-Lớp
- HS làm bài cá nhân vào nháp và chia sẻ trước lớp
a. (42+52):2= 46
b. (36+42+57) : 3 = 45
c. (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42


- HS nhắc lại cách tìm số TBC của nhiều số
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- Học sinh đọc yêu cầu đề
+Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh.
+Số cân nặng trung bình của mỗi bạn.
- HS lớp làm vào VBT- Chia sẻ nhóm 2
- 1 HS lên bảng
Đáp số : 37 kg

- HS làm bài vào vở Tự học. chữa bài theo từng nhóm
Đáp số: 5
- Ghi nhớ các bước tìm số TBC
- Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________________
Tiết 4: Chính tả
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng:
- Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả.
2. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực trong học tập qua bài tập chính tả 2a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
* Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng dậy vừa hát kết hợp với vận động bài hát Một sợi rơm vàng
- GV dẫn vào bài.

- HS cùng hát kết hợp với vận động.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoan cần viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng quý?
+ Từ nào mà các em thường hay viết sai?
+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì



- 1 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
+ Vì người trung thực dám nói lên sự thực...
+ đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn tồn.
+ Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.
- Hs viết bảng con từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
3. Viết bài chính tả: (20p)
- GV đọc bài
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
- Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở.
- HS viết bài vào vở
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.


- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi .



-
Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh.


- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a

6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Nhận xét về tính trung thực của nhân vật Hưng trong đoạn văn
- HS giải đố cá nhân- Chia sẻ trước lớp
Đáp án: nòng nọc.
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có chứa âm l/n
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 5: LTVC
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4);
- Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3).
- Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực
- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2) ;
2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

- GV chuyển ý vào bài mới.
- TBVN điều khiển cho lớp hát tập thể, vận động tại chỗ
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : trung thực.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm, ghi kết quả vào bảng nhóm.







- Kết luận về các từ đúng.
Bài 2. Đặt câu



- Nhận xét, chữa:
+ Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?



Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng
- Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển tìm nghĩa của từ theo yêu cầu .Nêu miệng kết quả.

+ Tìm các từ đúng với nghĩa của các ý a,b,d?
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ.

- TBHT điều hành báo cáo:
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về lòng trung thực
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào hoặc lòng tự trọng?
- HD hs giải nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ trên.
* GV có thể mở rộng nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)

5. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Hs đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 4 –báo cáo trước lớp

Đáp án:
Từ cùng nghĩa với
Trung thực
Từ trái nghĩa với
Trung thực
thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực..

gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo...

- HS giơ thẻ mặt cười (đúng), mặt mếu (sai) với mỗi trường hợp.
Cá nhân-Nhóm 2-Lớp
- HS đặt câu cá nhân – Đổi chéo vở kiểm tra và báo cáo trước lớp
- 1 HS đặt câu trên bảng

+ Về hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
+ Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa

- Hs mở từ điển làm bài cá nhân- Chia sẻ trước lớp
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình (ý c)

+ a) tự tin b)tự quyết c) tự kiêu
- HS làm N4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng

+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng : b, e.



- HS lắng nghe.
- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ BT4
- Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Củng cố KT về tìm số TBC và vận dụng các bài toán liên quan
- Tính được trung bình cộng của nhiều số.
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng
2. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)

- GV dẫn vào bài
- TBVN điều hành lớp hát và vận động tại chỗ
2. Hoạt động thực hành:(30p)
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài.


Bài 2+ Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài.









- Giáo dục ăn uống đầy đủ và chăm tập thể dục để phát triển chiều cao
- GV nhận xét, đánh giá chung
Bài 4+ Bài 5:




4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân- Cả lớp
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án:
a. (96+ 121+ 143): 3 = 120
b. (35+ 12+ 24+ 21+ 43): 5 = 27

- HS đọc đề bài, phân tich đề.
-Tự làm việc cá nhân trong nhóm 4. Các thành viên của nhóm giúp đỡ nhau hoàn thành 2 bài tập này
- Đại điện nhóm chia sẻ bài làm trước lớp (bảng phụ)
- TBHT điều hành các bạn nhận xét, chữa bài
Bài 2 Đáp số: 83 người
Bài 3 Đáp số : 134cm



- HS làm bài vào vở Tự học
Bài 4:
Đáp số: 4 tấn
Bài 5: a
Đáp số: 6
- Ghi nhớ cách tìm số TBC
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________________
Tiết 4: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được ý nghĩa của chuyện.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
2. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính trung thực
- Bồi dưỡng lòng ham đọc sách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Kể lại câu chuyện: Một nhà thơ chân chính
- GV dẫn vào bài

- TBHT điều hành kể chuyện và nhận xét.
2. Khám phá: 8P)
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.




- GV hướng dẫn TBHT giúp cả lớp tìm hiểu đề bài:
+ Hãy nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị để kể.
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào? VD?




+ Giới thiệu tóm tắt về câu chuyện

- GV khuyến khích HS kể các câu chuyện mình đọc được ngoài SGK
- Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk.
- Gạch chân dưới các từ quan trọng.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực

+ HS nêu

+ Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng.
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi.
+ Không làm những việc gian dối, nói dối cô giáo, ..
+ Không tham lam của người khác...
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể.

3 . Thực hành 10p)
- Gv đưa bảng nêu tiêu chí đánh giá :
+ Nội dung đúng: đạt 4 sao
- Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộ khi kể: 4 sao
- Nêu đ­ược ý nghĩa: 1 sao .
- Trả lời đ­ược câu hỏi của bạn :1 sao .






- TBHT điều khiển lớp đánh giá theo bảng đánh giá mà GV đưa ra.
- GV nhận xét, liên hệ giáo dục tính trung thực
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)






- Lớp trưởng điều khiển kể chuyện nhóm 4
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm khác đặt câu hỏi cho bạn




- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về tính trung thực trong sách báo, sách kể chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________________
Tiết 5: Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Hiểu nghĩa môt số từ ngữ trong bài: đon đả, dụ, loa tin, hồn lạc phách bay
- Hiểu ND: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chế tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi; thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng).
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng vui tươi, dí dỏm
2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần cảnh giác với kẻ xấu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)

- GV chuyển ý vào bài mới.
- HS kể chuyện Con cáo và chùm nho
- HS lắng nghe
2. Hướng dẫn luyện đọc:(10p)
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc tha thiết, trìu mến

- GV chốt vị trí các đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1:Nhác trông.....tỏ bày tình thân.
+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo....loan tin này.
+Đoạn 3:Cáo nghe......làm gì được ai.

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS (M1)



- GV giảng giải thêm nghĩa môt số từ:
+ Em hãy đặt câu với từ vắt vẻo.
+ Em hiểu thế nào là khoái chí?

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 2, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: Đọc mẫu (M4)-Cá nhân (M1)- Lớp đọc
(nhác, vắt vẻo, lõi đời, đon đả, từ rày, quắp đuôi).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay.
- Báo cáo việc đọc trong nhóm


- 1 HS đọc toàn bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:(15p)
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu nội dung 1 đoạn và trả lời các câu hỏi liên quan
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm hiểu bài cho các nhóm

- TBHT điều hành nhóm trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
NHÓM 1
+ Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau như thế nào?
+ Cáo đã làm gì để Gà Trống xuống đất?


+ Tin tức Cáo đưa ra là thật hay bịa đặt? nhằm mục đích gì?
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
NHÓM 2
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

+ Gà tung tin có chó săn đang chạy đến để làm gì?



+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
NHÓM 3
+ Phẩm chất của Cáo như thế nào khi nghe Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy Phẩm chất của Gà ra sao?

+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?




+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
- GV kết nối lại các sự việc
+ Bài thơ có ý nghĩa như thế nào?



- GD học sinh tinh thần cảnh giác trong mọi tình huống
- Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
- 1HS đọc to các câu hỏi





+ Gà Trống đứng vắt vẻo trên một cành cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây.
+ Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân.
+ Cáo đưa ra tin bịa đặt để dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà.
1. Âm mưu của Cáo.

+ Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt gà.
+ Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịt cáo. Chó săn chạy đến để loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn.
2. Sự thông minh của Gà.

+Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi co cẳng bỏ chạy.
+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vì sợ.
+ Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói. Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt.
3. Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.
- HS lắng nghe
* Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó là những lời ngọt ngào.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung


4. Luyện đọc diễn cảm:(10p)
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài (giọng vui tươi, dí dỏm)



5. HĐ ứng dụng (1p)
- Em học được điều gì từ chú Gà Tống?
6. HĐ sáng tạo (1p)
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm 1 đoạn
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn

- HS nêu
- Tìm đọc các tác phẩm viết về gà và cáo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Toán
BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Bước đầu làm quen với biểu đồ tranh.
- HS bước đầu biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh.
2. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Biểu đồ Các con của năm gia đình, như phần bài học SGK, phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
+ Nêu cách tìm số TBC

+Tìm số TBC của các số: 11; 12; 13; 14; 15
- GV kết luận, hướng dẫn cách nhẩm tìm số TBC với TH 3, 5, 7, 9...số tự nhiên liên tiếp. Số TBC là số ở giữa
- TBHT điều hành lớp
+ Tìm tổng các số rồi lấy tổng chia cho số các số hạng
+ 13

- HS nghe để vận dụng làm bài trắc nghiệm.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV treo biểu đồ Các con của năm gia đình.
- GV: Biểu đồ tranh là biểu đồ trong đó các thông tin, số liệu được thể hiện bằng hình vẽ
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Biểu đồ gồm mấy cột ?
+ Cột bên trái cho biết gì ?

+ Cột bên phải cho biết những gì ?

+ Biểu đồ cho biết về các con của những gia đình nào ?

+ Gia đình cô Mai có mấy con, đó là trai hay gái ?
+ Gia đình cô Lan có mấy con, đó là trai hay gái ?
+ Biểu đồ cho biết gì về các con của gia đình cô Hồng ?
+ Vậy còn gia đình cô Đào, gia đình cô Cúc ?
+ Hãy nêu lại những điều em biết về các con của năm gia đình thông qua biểu đồ.
+ Những gia đình nào có một con gái ?
+ Những gia đình nào có một con trai ?

- GV kết luận, chuyển hoạt động
-HS quan sát biểu đồ và nêu ý hiểu của mình về biểu đồ tranh


- HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ trước lớp
- TBHT điều hành các nhóm báo cáo và nhận xét:
+ Biểu đồ gồm 2 cột
+Cột bên trái cho biết tên của các gia đình.
+ Cột bên phải cho biết số con, mỗi con của từng gia đình là trai hay gái.
+ Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng, gia đình cô Đào, gia đình cô Cúc.
+ Gia đình cô Mai có 2 con đều là gái.

+ Gia đình cô Lan chỉ có 1 con trai.

+ Gia đình cô Hồng có 1 con trai và 1 con gái.
+ Gia đình cô Đào chỉ có 1 con gái. Gia đình cô Cúc có 2 con đều là con trai cả.
+Gia đình cô Mai có 2 con gái, gia đình cô Lan có 1 con trai.

+ Gia đình có 1 con gái là gia đình cô Hồng và gia đình cô Đào.
+Những gia đình có 1 con trai là gia đình cô Lan và gia đình cô Hồng
3. Hoạt động thực hành:(20p)
Bài 1:
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ, đọc tên biểu đồ

-GV cùng TBHT chữa bài:
+Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó.
+Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao ? Là những môn nào ?
+Môn bơi có mấy lớp tham gia ? Là những lớp nào ?
+Môn nào có ít lớp tham gia nhất ?

+Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy môn? Trong đó họ cùng tham gia những môn nào ?
Bài 2 (a,b) Với HSNK làm cả bài
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, sau đó làm bài.
-Khi HS làm bài, GV gợi ý các em tính số thóc của từng năm thì sẽ trả lời được các câu hỏi khác của bài.




4, HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
- Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao khối 4 tham gia.
- HS thảo luận nhóm 2- Báo cáo

+Khối 4 có 3 lớp là 4A, 4B, 4C.
+Khối 3 tham gia 4 môn thể thao là bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu.
+Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A và 4C.
+Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia là lớp 4A.
+Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 3 môn, trong đó họ cùng tham gia môn đá cầu.
Cá nhân-Lớp
- HS dựa vào biểu đồ và làm bài.

- HS nêu miệng
a. 50 tạ = 5 tấn
b. 10 (tạ)
c. 120 tạ = 12 tấn
Ta có 30 tạ < 40 tạ < 50 tạ
Vậy năm 2011 thu hoạch được ít thóc nhất .
- Hoàn thiện vở BT toán
- Sưu tầm một số biểu đồ tranh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________________
Tiết 2: Tập làm văn
VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức Kĩ năng
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ ba phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư).
- Rèn kĩ năng viết văn, trình bày đúng hình thức một lá thư
2. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ.
3. Phẩm cháº
 
Gửi ý kiến