Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:22' 23-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
123

TUẦN 5
Ngày soạn: 30/9/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 1. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành
thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tự tin chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong
một ngày khoa học.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học. Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách
nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em
- GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ
- HS xem.
- Các nhóm lên thực hiện
kêu gọi theo kịch bản và
nội dung nhóm lớp xây
dựng

- HS lắng nghe.
- GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
thiệu một ngày trên cung trăng
Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của
mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa
học trong sinh hoạt và học tập

124

3. Vận dụng
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.

GV tóm tắt nội dung chính

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Toán: ( Tiết 21)
Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Thực hiện được việc ước
lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Chủ động thực hiện ước lượng các kết quả đo lường trong bài học một cách tự
giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng
thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật
tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ghép thẻ” để - HS tham gia trò chơi theo nhóm 4
khởi động bài học.
- GV nêu yêu cầu: Ước lượng cân nặng - HS lắng nghe
của các xe rồi gắn thẻ ghi cân nặng phù
hợp.

- HS chia sẻ suy nghĩ của mình: xe
đạp nặng 10 kg, xe máy nặng 100kg,
ô tô nặng 1000kg.

- GV mời một số nhóm chia sẻ.

125

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân)
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK, - HS quan sát tranh và nêu.
dựa vào gợi ý nêu các cân nặng có trong
tranh.

- GV giới thiệu, viết kí hiệu từng đơn vị
đo

- HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ.

- HS chia sẻ.
- GV nêu câu hỏi: Sử dụng các đơn vị đo
yến, tạ, tấn để nói về cân nặng của một
số vật trong thực tế.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
Lưu ý HS: Khi đọc và viết các đơn vị
yến, tạ tấn.
Trò chơi: “Đố bạn”
Đặt các câu hỏi về đơn vị đo khối lượng
vừa học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS đọc, viết các số đo với đơn vị
yến, tạ, tấn : 3 tạ, 2 tấn, hai mươi
lăm yến,....
+ HS đọc nối tiếp các đơn vị đo.
+ HS viết các đơn vị đo khi nghe
- HS lắng nghe.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo
nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Con mèo cân nặng 2kg.
+ Con chó cân nặng 1 yến.
+ Con voi cân nặng 5 tấn.
+ Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.

126

- GV chốt cách tính và nhận xét, tuyên
dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì?
+ Kĩ năng ước lượng các kết quả đo
lường trong thực tế.
Bài 2a: Làm việc cá nhân.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- GV mời HS nêu nối tiếp kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
Nêu ví dụ đố bạn.
- Bài 2a rèn cho em kiến thức gì?
- Nêu lại cách đổi.

+ HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS giải thích cách làm của mình.
- HS nêu ví dụ và chia sẻ cách làm
của mình.
+ Đổi các đơn vị đo là yến, tạ tấn.
- Vài HS nhắc lại.

Bài 2b: Làm việc cá nhân vào vở bài
tập.
- HS thực hiện.
- GV mời HS cả lớp làm bài vào vở; 1
1358 tấn + 416 tấn = 1 774 tấn
HS làm bảng nhóm.
7 850 tấn – 1 940 tấn = 5 910 tấn
- GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS.
416 tấn x 4 = 1 664 tấn
- Đổi vở kiểm tra kết quả.
8472 tấn : 6 = 1 412 tấn
- HS làm vở.
- HS đổi vở theo nhóm bàn.
- Khi thực hiện các phép tính có kèm - Thực hiện tương tự như các phép
tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn
đơn vị đo em cần chú ý gì?
vị đo khối lượng vào kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng cách ước
lượng các tình huống thực tế:
+ Lấy ví dụ về một đồ vật nặng 1 yến, 1
tạ, 1 tấn.
+ 1 yến gạo có đủ cho cả lớp ăn một bữa
không?
+ 1 tạ gạo lớp mình ăn được trong bao
lâu?
- GV mời cả lớp suy nghĩ và đưa ra kết
quả.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tình huống của GV nêu.

- HS suy nghĩ và trả lời

127

- Nhận xét, tuyên dương học sinh
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

--------------------------------------------------------------------------Tiết 3:

TIẾNG VIỆT
Tiết 29, 30: CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON
Bài đọc 1: CAU (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
3.
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: miêu
tả hình dáng, ích lợi của cây cau, thông qua đó, ngụ ý ca ngợi những phẩm chất
tốt đẹp của con người. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội
dung, ý nghĩa của bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình
ảnh đẹp.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Yêu thương mọi người, quan tâm,
chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em.
- HS tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài thơ giúp học sinh rèn luyện phẩm chất yêu nước. Thông qua bài
thơ, biết yêu thương mọi người, quan tâm, chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em.
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. HS giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, SGK
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu video “Cây cau con - HS quan sát video Cây cau con
trồng” để khởi động bài học.
trồng.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bài + HS cùng trao đổi với GV về nội
hát
dung bài hát.
+ Trong bài hát nhắc đến cây gì?
+ Bái hát nhắc đến cây cau.
+ Cây cau được dùng để làm gì?
+ Lá cây cau dùng làm chổi, quả

128

cau dùng ăn trầu, mo cau dùng làm
quạt.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nói thêm về cây cau và hình ảnh
cây cau để dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, nhẹ
nhàng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của
bài thơ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng
nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, dẫn cách đọc.
nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa
của bài thơ.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khiêm - HS quan sát
nhường, bạc thếch, ra ràng,…
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Nơi . cho mây dùng nghỉ //
Để đi bốn phương trời /
- 2-3 HS đọc câu.
Nơi chim về ấp trứng //
Nở / những bài ca vui. //
Tai / lắng tiếng ríu ran //
Thoảng thơm / trong hơi thở //
Chắc / chim mới ra ràng//
Ỏ! Hoa cau đang nở!
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.

- Một số HS đọc toàn bộ bài thơ.

1 HS đọc chú giải:
+ Khiêm nhường: Khiêm tốn
trong quan hệ đối xử, sẵn sàng
nhường cái hay cho người khác.
+ Bạc thếch: Bạc phếch, phai
màu đến mức ngả sang màu trằng
đục, giống như bị mốc.
+ Ra ràng: (Chim non) vừa mới

129

đủ lông đủ cánh, cóthe63 bay ra
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải khỏi tổ được.
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý
sau:
a) Tả hình dáng cây cau;
a) Khổ thơ 1,2 ;
b) Nêu ích lợi của cây cau;
b) Khổ thơ 3, 4;
c) Thể hiện tình cảm của tác giả với cây
c) Khổ thơ 5.
cau.
“Dáng khiêm nhường, mảnh
+ Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây khảnh. Da bạc thếch tháng
cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người?
ngày”; “Thân bền khinh bão tố”.
+ “Mà tấm lòng thơm thảo / Đỏ
+ Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu môi ngoại nhai trầu / Thương yêu
tả cây cau như một con người giàu tình đản em lắm / Cho cưỡi ngựa tàu
thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?
cau / Nơi cho mây dừng nghỉ /
Để đi bốn phương trời / Nơi chim
về ấp trứng / Nở những bài ca
vui”.
+ Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài + Qua hình ảnh cây cau, tác giả
thơ muốn nói lên điều gì?
ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp
của con người như: khiêm
nhưởng, dũng cảm, thẳng thắn,
giàu lòng thương yêu, sẵn sàng
+ Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ này giúp đỡ người khác.
về cách tả cây cối?
- Tôi học được cách nhà thơ
miêu tả hình dáng, phẩm chất và
- GV nhận xét, tuyên dương.
ích lợi của cây cau bằng các từ
- GV mời HS nêu nội dung bài.
ngữ miêu tả con người.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- 1 số HS nêu nội dung bài học
Bài thơ miêu tả hình dáng, ích lợi của cây theo hiểu biết của bản thân.
cau, thông qua đó, ngụ ý ca ngợi những - HS nhắc lại nội dung bài học.

130

phẩm chất tốt đẹp của con người.

3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ:
Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện
giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng, phù hợp với
nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một
bạn đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc
HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu.

4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách
báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong
SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc
điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng
lứa tuổi với em.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn
miên tả, về tính trung thực.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc
cung cấp thông tin về cây cối.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn
cách đọc diễn cảm.

+ HS lắng nghe GV đọc mẫu
diễn cảm.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ để học
thuộc lòng 4 khổ thơ đầu.

- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
Cảm nghĩ của em.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

---------------------------------------------------------------------------

131

Tiết 5. KHOA HỌC Bài 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ
BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH. (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và (hoặc) làm được thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không
khí đối với sự cháy. Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí
đối với sự sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học. Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng
bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có
tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
Có ý thức trách nhiệm, cẩn thận trong làm thí nghiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK, đồ dùng thí nghiệm.
- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Hái
để ôn lại bài: Không khí có ở đâu? Tính hoa để ôn bài.
chất và thành phần của không khí.
+ Mời lần lượt từng bạn lên hái hoa,
Câu 1. Không khí có ở đâu?
đọc câu hỏi có trong bông hoa, trả
Câu 2. Không khí có những tính chất gì? lời.
Câu 3.Không khí gồm những thành phần
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Nhận xét, khen ngợi bạn.
vào bài mới. GV đưa ra tình huống:
Một ngọn nến đang cháy, làm thế nào để
ngọn nến tắt mà không cần thổi nến?
- HS lắng nghe.
-HS trao đổi theo nhóm đôi, chia sẻ
- GV: Ta chỉ cần lấy lọ nhỏ úp vào ngọn suy nghĩ của mình.
nến một lúc là ngọn nến sẽ tắt.
- Chia sẻ trước lớp.
Tại sao như thế? Tìm hiểu bài học hôm
nay các em sẽ rõ: Vai trò của không khí
và bảo vệ bầu không khí trong lành.
-Nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động:

132

Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với
sự cháy (hoạt động nhóm 6)
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1 SGK, dự
đoán về thời gian tắt của 3 ngọn nến, ghi vào
phiếu.
- Để xem nhóm nào dự đoán đúng thì chúng
ta làm thí nghiệm.
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: 3 cốc nến, 1
lọ thủy tinh to, 1 lọ thủy tinh nhỏ, 3 đế
phẳng, diêm, giao cho các nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: thắp 3 ngọn nến và úp lọ thủy
tinh to, nhỏ như như hình 1.

- Các nhóm thực hiện, trình bày
dự đoán

- Đại diện các nhóm nhận các
dụng cụ thí nghiệm.

-Tiến hành thực hiện thí nghiệm
theo yêu cầu của giáo viên.
- Các nhóm quan sát thí nghiệm,
thảo luận, giải thích. Ghi kết
quả thí nghiệm ra phiếu học tập
dưới phần dự đoán ban đầu
Nến
Nến
Nến
*Lưu ý HS thật cẩn thận khi sử dụng lửa.
1a
1b
1c
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Dự
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm dự
đoán đúng.
*Kết luận: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đến ngọn nến 1b, cuối cùng là ngọn
nến 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí
ở hình 1b ít nhất, đến hình 1c, nến ở hình 1a
luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi
hết nến.
H: Qua thí nghiệm các em thấy, không khí
có vai trò như thế nào đối với sự cháy?
-Nhận xét, kết luận: Không khí có vai trò
duy trì sự cháy.
Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với
sự sống (hoạt động nhóm đôi)
2.1.Tổ chức cho HS làm thí nghiệm đơn giản
như hình 2.
- Tiến hành:
+ Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi hít

đoán
Kết
quả
Giải
thích

- Các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.

-HS trả lời
-Nhiều HS nhắc lại.

133

vào, thở ra.(H2a)
+ Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại (H 2b)
+ Nêu cảm nhận của em trong mỗi trường
hợp.
- HS thực hiện, chia sẻ trong
nhóm.
- Chia sẻ trước lớp: Để tay trước
mũi, ngậm miệng lại rồi hít vào,
thở ra sẽ thấy có luồn gió nhẹ từ
mũi thổi vào tay.Lấy tay bịt
mũi, ngậm miệng lại cảm thấy
khó thở và khó chịu.
- HS trả lời.

H: Em có nhận xét gì về vai trò của không
khí đối với sự sống của con người?
-Nhiều HS nhắc lại vai trò của
GV nhận xét, kết luận: Không khí có vai trò không khí.
duy trì sự sống của con người.
Tổ chức cho HS qua sát hình 3, thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu học tập.
-HS quan sát, thảo luận, trả lời.
1. Nếu đậy kín cây ở hình 3a và lọ đựng con
gián ở hình 3b thì sau một thời gian cây và
con gián sẽ như thế nào?
2. Từ đó rút ra nhận xét về vai trò của không
-Đại diện nhóm trả lời, các
khí đối với sự sống của sinh vật.
nhóm khác nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, chốt kiến thức: Không khí có vai
- Nhiều HS nhắc lại.
trò duy trì sự sống cho cả động vật và thực
vật (sinh vật)
4. Vận dụng
Qua những điều học được trong bài, em
hãy cho biết:
H: Vì sao trong các nhà kính trồng rau ...để không khí được lưu thông trong
thường có cửa thông khí?
nhà nhằm duy trì sự sống cho cây.
H: Người ta sục không khí vào bể cá ... để tăng lượng không khí trong
cảnh để làm gì?
nước duy trì sự sống cho cá.
H: Em có thể nêu một vài ví dụ khác về -HS xung phong đưa ra ví dụ.
vai trò của không khí đối với sự sống.
VD: Khi ngủ trùm chăn kín em cảm
thấy khó thở.

134

-Khi mở hết cửa trong nhà thì cảm
thấy thông thoáng và dễ chịu hơn
đóng kín cửa.
- Học sinh lắng nghe.

- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn HS về nhà xem lại bài, tìm thêm
ví dụ về vai trò của không khí đối với - HS nghe, thực hiện
đời sống của sinh vật. Xem trước phần
còn lại của bài để học tiết sau.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

---------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN ( Tiết 22)
Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki – lô –
gam. Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản. Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ
động thực hiện ước lượng các kết quả đo lường trong bài học một cách tự giác,
tập trung.
Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát
triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phiếu BT
- SGK và các thiết bị phụ vụ cho tiết dạy:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi.
“Hái hoa tặng sao” để trả lời các câu hỏi

135

sau:
? Em đã học những đơn vị đo khối lượng Ki – lô – gam, yến, tạ, tấn
nào?
? 4 tạ = .... kg
600 kg = ... tạ
4 tạ = 400 kg
600 kg = 6 tạ
? 9 tấn = .... kg
5000 kg = .... tấn 9 tấn = 9000 kg 5000 kg = 5 tấn
? 7 yến = .... kg
100 kg = ... yến
7 yến = 70 kg
100 kg = 10 yến
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh và dẫn + HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
dắt vào bài mới: Yến, tạ, tấn ( Tiết 2)
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 3a: Làm việc nhóm 2
Nêu yêu cầu của bài ?
- 1 HS đọc bài
+ Điền số thích hợp vào ô trống.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn
- HS làm việc nhóm 2
thành phiếu.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận của
- Chia sẻ trước lớp
nhóm mình.
1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000kg
1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg
? Nhận xét về mối quan hệ của các đơn vị 1 yến = 10 kg
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều
đo trong bảng
gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Nhắc lại các đơn vị đo khối lượng và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Vài HS nhắc lại
nhận xét mối quan hệ của các đơn vị đo.
Bài 3b: Làm việc cá nhân
? Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
3 yến 6kg = 30 kg + 6 kg = 36 kg
3 tạ 6 kg = 300 kg + 6 kg = 306 kg
- GV lưu ý HS: Dựa vào bảng để chuyển
đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng
sang 1 đơn vị đo khối lượng.
- GV thu vở và nhận xét bài
Đọc bài làm của mình trước lớp.

- 1 HS đọc bài.
+ Điền số thích hợp vào ô trống.
- HS quan sát và lắng nghe, cùng
GV thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS làm bài.
- HS đổi vở kiểm tra
- HS lần lượt đọc bài làm của
mình.
1 yến 8 kg = 18 kg
4 tạ 2 kg = 402 kg
1 tấn 25 kg = 1025 kg

136

- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, chốt cách làm và lưu ý HS
đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng
sang 1 đơn vị đo khối lượng và ngược lại.
- GV cho HS tự lấy ví dụ đổi các số đo có
2 đơn vị đo khối lượng sang 1 đơn vị đo
khối lượng và ngược lại rồi chia sẻ với cả
lớp.
Bài 3: Làm việc nhóm 4
Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách
thực hiện bài toán.
- GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp
cùng nhau chia sẻ:

7 tấn 450 kg = 7450 kg
- HS nhận xét
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.

- HS tự lấy thêm ví dụ và chia sẻ
với các bạn.

- 2 HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
cầu.
- HS lên trước lớp điều hành; các
bạn trong lớp chia sẻ.
C1: Chở 1 chuyến bằng xe có
trọng tải 3 tấn, còn lại chở 5
chuyến bằng xe có trọng tải 2 tấn,
nghĩa là: 3 (tấn) x 1 + 2 (tấn) x 5
= 13 (tấn) thì tổng số chuyến xe sử
dụng là 6 chuyến.
C2: Chở 3 chuyến bằng xe có
trọng tải 3 tấn, còn lại chở 2
chuyến bằng xe có trọng tải 2 tấn,
- GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp.
nghĩa là: 3 (tấn) x 3 + 2 (tấn) x 2
? Cách vận chuyển nào nhanh hơn? Vì = 13 (tấn) thì tổng số chuyến xe sử
sao?
dụng là 5 chuyến.
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách
- GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài tập làm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Cách vận chuyển thứ hai nhanh
hơn vì sẽ tiết kiệm hơn cách vận
chuyển thứ nhất.
- HS làm bài.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến
bài tập 5.
thức đã học vào thực tiễn.
- HS đọc bài 5.

137

- GV mời HS quan sát tranh, thảo luận và
nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình về
việc ô tô đó có đi qua được cầu không?
? Để đi qua được cầu thì nên làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV liên hệ với quy định trọng tải ghi
trên một số biển báo giao thông trong thực
tế.

- HS thảo luận nhóm 2
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và ghi nhớ

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: TẢ CÂY CỐI (1 tiết)
(Cấu tạo của bài văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Xác định được các đoạn của bài văn. Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả
cây cối.
Biết cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự nhất định.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về cây cối. Biết vận dụng bài
học vào thực tiễn cuộc sống. Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học cấu tạo của một bài văn về tả cây cối. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu
cấu tạo của một bài văn về tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển
năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe
và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, một số hình ảnh cây hoặc cây thật
- SGK và các thiết bị phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

138

- GV giới thiệu bài hát: “Vườn cây của
ba” tác giả Phan Nhân - Nguyễn Duy.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Bài hát có tên là gì?
+ Trong bài hát nói đến những loại cây
nào?
+ Em có thích các loại cây đó không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
I. Tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn.
1. Nhận xét.
- GV mời 2-3 HS đọc bài văn trong
SGK.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2: cùng
nhau đọc bài văn và thảo luận, trả lời 3
câu hỏi:
a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung
của từng đoạn.

- HS cùng trao đổi với GV về nội
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Bài hát có tên là Vườn cây của ba..
+ Bài hát nói đến các cây: hoa, rau,
lúa, bưởi, sầu riêng, điều, dừa.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.

- 2- 3 HS đọc bài văn trong SGK, cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 2,
cùng nhau đọc bài văn và thảo luận,
trả lời 2 câu hỏi:
a) Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của
từng đoạn:
+ Đoạn 1: Giới thiệu đặc điểm chung
của cây si.
+ Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si.
+ Đoạn 3: Miêu tả lá cây si.
+ Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si.
b. Cây si được miêu tả theo trình độ b) Cây si được miêu tả theo trình tự
nào?
các bộ phận của cây.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- 1- 2 HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu
hỏi để rút ra bài học:
+ Cần giới thiệu đối tượng miêu tả.
+ Khi viết bài văn về tả cây cối cần viết Sau đó miêu tả từng bộ phận hoặc
về những nội dung gì?
từng thời kỳ phát triển và ích lợi của
đối tượng miêu tả. cuối cùng nêu
cảm về đối tượng miêu tả.
+ Bài văn gồm có 3 phần: Mở bài + Bài văn viết về tả cây cối có cấu tạo Thân bài – Kết bài.

139

như thế nào?
2. Bài học:

- 3-4 HS đọc lại bài học.

3. Luyện tập.
* Luyện tập.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2: Cùng
nhau trao đổi thảo luận về sự khác nhau
trình tự miêu tả cây bàng và cây si.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các nhóm tiến hành thảo luận
và cùng nhau trao đổi thảo luận
về sự khác nhau trình tự miêu tả
cây bàng và cây si.
+ Cây si được miêu tả theo trình
tự: đặc điểm chung của cây – rễ ;
cây – lá cây – ích lợi của cây;
+ Cây bàng được miêu tả theo
- GV mời các nhóm trình bày.
trình tự thời gian (các mùa trong
- GV mời các nhóm nhận xét.
năm).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm trình bày kết quả
- GV bổ sung: Có thể miêu tả cây cối theo thảo luận.
trình tự khác nhau: tả từng bộ phận của
- Các nhóm khác nhận xét.
cây (như ở bài Cây si) hoặc tả sự thay đổi
của cây theo thời gian (như ở bài Cây - HS lắng nghe.
bàng).
4. Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ.
viết một bài văn tả cây cối.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Cam kết thực hiện ở nhà.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….

140

------------------------------------------------------------------------Tiết 4:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 4. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với
đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đưa ra
một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều
kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp
bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. HS tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong
thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận
dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên
quan thực tế)
Tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước,
bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. HS chăm
chỉ, có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường
sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK
- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- HS tham gia.
“Ghép thẻ”
+ GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”,
“Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung
đặc điểm, tác động có lợi, tác động có
hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho - Nghe GV hướng dẫn và tham gia trò
sản xuất, đời sống.
chơi. Ví dụ:
+ Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ Khí hậu
Sông ngòi
theo các nội dung phù hợp.
- Nhiệt đới ẩm - Thác ghềnh
gió mùa.
- Làm thủy điện.
- Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt

141

tuyết rơi.
......................
- Du lịch
- GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ - Rét hại,.........
và dẫn dắt học sinh vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các
điều kiện tự nhiên đối với sản xuất - HS đọc thông tin
và đời sống.
+ Hình 9: Khai thác quặng sắt (tỉnh
- Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng
14 thảo luận nhóm và cho biết ảnh sản thuận lợi để phát triển công
hưởng của điều kiện tự nhiên đối với nghiệp khai thác và chế biến khoáng
sản xuất và đời sống của người dân sản.
trong từng hình.
+ Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên
(GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều
thác thông tin qua từng hình)
sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng
phát triển thủy điện.
+ Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú
Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp
để trrồng nhiều lại cây công nghiệp
+ Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long
(Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng
phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh
bắt,..)
+ Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất:
Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại
về người và tài sản.
+ Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu
năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây
trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con
người. Thu hút khách tham quan.
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để
thế nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời phát triển nhiều ngành kinh tế: khai
sống và sản xuất ở Trung du và miền thác và chế biến khoáng sản, thủy
núi Bắc Bộ.
điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn
quả, du lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác
động xấu như địa hình đồi núi, sông
nhiều thác ghềnh dẫn đến địa hình bị
chia cắt, lũ lụt, sạt lỡ, khí hậu lại,

142

băng tuyết ảnh hưởng đến sản xuất,
-...
 
Gửi ý kiến