Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hoa hoc 12 chuyên đề cacbohidrat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 21h:16' 26-09-2022
Dung lượng: 252.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 2: CACBOHIĐRAT

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I- Khái niệm và phân loại cacbohiđrat:
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức chứa nhiều nhóm hiđroxyl (-OH) và nhóm cacboxyl trong phân tử. Thường có CTC : Cn(H2O)m
Phân loại: Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu : (dựa vào số mắt xich)










II- Monosaccarit: C6H12O6.
1. Glucozơ
a) Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt
- Glucozơ có trong các bộ phận của cây như rễ, hoa, quả...đặc biệt là trong quả nho chín nên được gọi là đường nho.
- Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1%, mật ong 30%.
b) Cấu tạo phân tử:
- Công thức phân tử: C6H12O6
- Công thức cấu tạo: CH2OH- CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O viết gọn hơn: CH2OH[CHOH]4CHO
→glucozo là hợp chất hữu cơ tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức.
*Chú ý: Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng -glucozơ và - glucozơ(dạng kết tinh).
c) Tính chất hóa học: Có tính chất hóa học của anđehit đơn chức và ancol đa chức:
* Tính chất của ancol đa chức:
- Tác dụng với Cu(OH)2: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2­Cu + 2H2O
→Hiện tượng: Ở nhiệt độ thường Glucozo hòa tan Cu(OH)­2 tạo dd màu xanh lam.
- Phản ứng tạo este với anhiđrit axetic (CH3CO)2O tạo este chứa 5 gốc axit
* Tính chất của anđehit đơn chức:
- Pư tráng gương: C6H11O5-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O to C6H11O5-COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Amoni gluconat ( trắng)

→Glu có phản ứng tráng gương vơí dd AgNO3/NH3­ khi đun nóng.
- Oxi hóa bằng Cu(OH)2/OH-: C6H11O5-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH to C6H11O5-COONa + Cu2O↓ + 3H2O
(Natri gluconat) ( Đỏ gạch)
- Oxi hóa bởi dd Br2: Glucozơ làm mất màu dung dịch Br­2:
C6H11O5-CHO + Br2 + H2O → C6H11O5-COOH + 2HBr
- Khử glucozo bằng H2: CH2OH[CHOH]4CHO + H2 Ni, to CH2OH[CHOH]4CH2OH
Sobitol
* Phản ứng lên men: C6H12O6 men rượu 2C2H5OH + 2CO2↑
30-35oC
d) Điều chế: (C6H10O5)n + nH2O H+, to nC6H12O6
Tinh bột glucozơ
2. Fructozơ: Là đồng phân của glucozơ.
Công thức phân tử: C6H12O6
Công thức cấu tạo: CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO - CH2OH
Fructozo có nhiều trong các loại quả ngọt: xoài, dứa….có 40% trong mật ong.
- TCHH: Trong môi trường kiềm Glu và Fruc chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
+ Fructozo cũng có phản ứng tráng gương với dd AgNO3/NH3, phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo Cu2O tương tự glucozo. Khác vớ glucozơ, fructozơ không làm mất màu dung dịch Br2, không lên men.
III- Đisaccarit: C12H22O11
1. Saccarozơ
a) Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
- Saccarozơ là chất rắn, tinh thể không màu, tan nhiều trong H2O đặc biệt trong nước nóng
- Saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, và hoa thốt nốt nên còn gọi là đường mía.
b) Cấu tạo phân tử:
- CTPT: C12H22O11
- CTCT: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi
c) Tính chất hóa học: Saccarozơ không có nhóm chức -CHO nên saccarozơ không có tính chất của anđehit (Saccarozơ không có phản ứng tráng gương ) nhưng có tính chất của ancol đa chức và phản ứng thủy phân:
- Phản ứng với Cu(OH)2
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
( dung dịch màu xanh lam)
- Phản ứng thủy phân: C12H22O11 + H2O H+, to C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ glucozơ fructozơ
- Phản ứng với dd vôi sữa  canxi saccarat tan trong nước
C12H22O11 + Ca(OH)2 → C12H21O11.CaO.2H2O
-Thổi CO2 vào dd canxi saccarat dung dịch bị đục vì tạo CaCO3 kết tủa, giải phóng saccarozơ
C12H21O11.CaO.2H2O+CO2 C12H21O11+CaCO3+2H2O
2. Mantozơ: Là đồng phân của saccarozơ, còn gọi là đường mạch nha.
- CTPT: C12H­22O11­
- CTCT: gồm 2 gốc glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi
- Mantozơ có tính chất tương tự saccarozo, tuy nhiên phân tử mantozơ có nhóm -CHO nên có phản ứng tương tự anđehit: Phản ứng tráng gương, dd Br2, Cu(OH)2/OH-...
IV- Polisaccarit
1. Tinh bột: (C6H10O5)n
a) Tính chất vật lí: Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo hồ tinh bột.
b) Cấu trúc phân tử: CTPT: (C6H10O5)n
- Cấu tạo: Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng.
Phân tử gồm nhiều gốc α- glucozơ :Gồm 2 dạng:
+ Amilozơ: không phân nhánh.
+ Amilopectin: phân nhánh.
c) Tính chất hóa học: - Phản ứng thủy phân:
+ Thủy phân nhờ xúc tác axit vô cơ: dung dịch thu được sau phản ứng có khả năng tráng bạc
(C6H10O5)n + nH2O INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET nC6H12O6
+ Thủy phân nhờ enzim:
INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image097.JPG" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image097.JPG" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image097.JPG" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image097.JPG" \* MERGEFORMATINET
- Quá trình làm bánh mì là quá trình đextrin hóa bằng men và bằng nhiệt. Cơm cháy là hiện tượng đextrin hóa bằng nhiệt
- Ăn bánh mì, cơm cháy dễ tiêu và có vị hơi ngọt vì phân tử tinh bột đã được phân cắt nhỏ thành các đisaccarit và monosaccarit.
- Phản ứng màu với I2: Tinh bột + dd I2 → hợp chất màu xanh tím.
Chú ý: Đun nóng thì thấy mất màu, để nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện
- SỰ CHUYỂN HÓA TINH BỘT TRONG CƠ THỂ


– SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG CÂY XANH (PHẢN ỨNG QUANG HỢP)
INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image098.JPG" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image098.JPG" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image098.JPG" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image098.JPG" \* MERGEFORMATINET
2. Xenlulozo: (C6H10O5)n : Không phải đồng phân của tinh bột.
a. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên.
-Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước Svayde (dd thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong amoniac) .
- Bông nõn có gần 98% xenlulozơ
b. Cấu trúc phân tử:
- Công thức phân tử: (C6H10O5)n
- Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ bởi các liên kết β – 1,4 – glicozit
c. Đặc điểm: Trong mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm – OH tự do, có thể được viết là [C6H7O2(OH)3]n
d. Tính chất hóa học
1. Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)
- Xảy ra khi đun nóng xenlulozơ với dung dịch axit vô cơ (H2SO4 70%)
(C6H10O5)n + nH2O INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image025.gif" \* MERGEFORMATINET nC6H12O6
- Phản ứng cũng xảy ra nhờ enzim xenlulaza (trong dạ dày trâu, bò…). Cơ thể con người không đồng hóa được xenlulozơ
2. Phản ứng của ancol đa chức
a) Với HNO3/H2SO4 đặc (phản ứng este hóa):
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image057.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image057.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image057.gif" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "http://moon.vn/Images/Teachers/binhnguyentrang83/Baigiang/CacBonHidarat/image057.gif" \* MERGEFORMATINET  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
                                                                  Xenlulozơ trinitrat
- Hỗn hợp chứa chủ yếu xenlulozơ trinitrat được gọi là piroxilin (làm chất nổ), dùng để chế tạo thuốc súng không khói.
d) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2, nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 (nước Svayde) tạo chất lỏng nhớt dùng để tạo tơ đồng – amoniac.

KẾT LUẬN:
a. Phản ứng với H2 (to, Ni): glucozơ và fructozơ bị khử bởi H2 tạo ra sbitol.
b. Phản ứng tráng gương: glucozơ và fructozơ đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 (to).
c. Phản ứng với các chất oxi hóa khác
– Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom.
– Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng oxi hóa không hoàn toàn với O2 (to, xt) tạo thành axit gluconic.
d. Phản ứng lên men
– Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng lên men rượu và lên men lactic.
– Trong phản ứng lên men rượu từ tinh bột hoặc xelulozơ, để dễ dàng cho việc tính toán ta chỉ viết phản ứng hoặc sơ đồ chuyển hóa đối với một mắt xích.
e. Phản ứng thủy phân: Các đisaccarit và polisaccarit có phản ứng thủy phân
g. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
– Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường .
h. Phản ứng với HNO3 đặc: Chỉ có xenlulozơ có phản ứng này.:
2. Phương pháp giải bài tập: Các phương pháp thường sử dụng là :
– Tính theo phương trình phản ứng, tính theo sơ đồ phản ứng.
– Đối với phản ứng tráng gương thì có thể dùng bảo toàn electron .
VI. Phân dạng bài tập.
DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6)


= 180,
Chú ý: Sac không có phản ứng tráng gương, nhưng sản phẩm thủy phân Sac có tráng gương nên:
nAg = 4. nSac.

DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6) :
Lưu ý: 1) A B ( H là hiệu suất phản ứng)







2) A B C ( H1, H2 là hiệu suất phản ứng)



3) Công thức độ rượu: Do=
Công thức khối lượng riêng: (Dnước=1gam/ml)
Bài toán thường gắn với giả thiết cho CO2 hấp thụ hoàn toàn dd nước vôi trong Ca(OH)2 →Tính khối lượng kết tủa CaCO3 , m dung dịch giảm... Khối lượng dung dịch giảm: mgiảm
Nhớ: CO2 tác dụng dd Ca(OH)2 hoăc Ba(OH)2 có 2 trường hợp:




DẠNG 3: PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ VÀ MANTOZO (C12H22O11)
C12H22O11(mantozơ) 2α-C6H12O6 (glucozơ)
C12H22O11(saccarozơ) α-C6H12O6 (glucozơ) + β-C6H12O6 (frutose)
342 180 180
DẠNG 4: PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN XENLULOZƠ HOẶC TINH BỘT (C6H10O5)n:
H1% H2%
(C6H10O5)n nC6H12O6 2nCO2 + 2nC2H5OH
162n 180n
DẠNG 5: XENLULOZƠ + AXITNITRIT  XENLULOZƠ TRINITRAT
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
162n 3n.63 297n
DẠNG 7: XÁC ĐỊNH SỐ MẮC XÍCH( n): Công thức: n =
DẠNG 6: KHỬ GLUCOZƠ BẰNG HIĐRO: C6H12O6 + H2  C6H14O6
(Glucozơ) (sobitol)
DẠNG I. BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Câu 1. Phân tử các chất: glucozo, fructozo, saccarozo, mantozo, tinh bột, xenlulozo có đặc điểm chung là đều chứa nhóm chức:
A. Hiđroxyl B. Cacboxyl C. Anđehit D. Xeton
Câu 2. Tinh bột và xenlulozơ là:
A. Monosaccarit B. Đisaccarit C. Đồng đẳng D. Polisaccarit.
Câu 3. Chất hữu cơ X có trong tự nhiên, khi cho tác dụng với hỗn hợp HNO3/H2SO4 đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói. Tên gọi của X?
A. Saccarozo B. Toluen C. Tinh bột D. Xenlulozo
Câu 4. Phát biểu không đúng là
A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
B. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.
C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Câu 5. Nhận định sai là
A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
C. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
D. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
Câu 6. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. glucozo, glixerol, anđehit fomic, natri axetat. B. glucozo, glixerol, mantozo, natri axetat.
C. glucozo, glixerol, mantozo, axit axetic. D. glucozo, glixerol, mantozo, ancol etylic.
Câu 7 ( Đề thi đại học A- 2009 )Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.
C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.
Câu 8. Giữa glucozơ và saccarozơ có đặc điểm giống nhau:
A. Đều là đisaccarit B. Đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 cho ra bạc
C. Đều là hợp chất cacbohiđrat D. Đều phản ứng được với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ gạch.
Câu 9. Một phân tử saccarozơ có
A. một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ. B. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
C. hai gốc α-glucozơ. D. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
Câu 10. Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là:
A. Xenlulozo B. Mantozo C. Glucozo D. Saccarozo
Câu 11. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
a. Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
b. Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit
c. Trong dung dịch Glucozo và saccarozo đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
d. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit thu được một loại
monosaccarit duy nhất.
e. Khi đun nóng glucozo ( hoặc frutozo ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
g. Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 ( xúc tác Ni, t0) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:
A. 4 B. 5 C. 3 D. 6
Câu 12 . Cho các phát biểu sau:
a. Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozo và frutozo.
b. Trong môi trường axit, glucozo và frutozo có thể chuyển hóa cho nhau.
c. Có thể phân biệt glucozo và frutozo bằng dung dịch AgNO3 trong NH3
d. Trong dd Glucozo và saccarozo đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
e. Trong dung dịch frutozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
g. Trong dung dịch glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh ( dạng α và β ).
Số phát biểu đúng là: A. 5 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Saccarozơ làm mất màu nước brom. B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ tác dụng được với nước brom.
B. Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với CH3OH.
C. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
Câu 16. Cho các phát biểu sau :
a. Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức,mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
b. trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
c. Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.
d. Dung dịch glucozo bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo Ag.
e. Saccarozochỉ có cấu tạo mạch vòng
Số phát biểu đúng là :
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
A. axit axetic B. Glucozơ C. Saccarozơ D. Fructozơ
Câu 18. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hoà tan Cu(OH)2. B.trùng ngưng. C.tráng gưong. D.thuỷ phân.
Câu 19. Trong các chất sau: Đimetyl ete, glixerol, glucozơ, ancol etylic, axit fomic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2.
Câu 20. Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11( mantozo). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là:
A. 6 B. 4 C. 5 D. 3.
Câu 21. Để chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
A. AgNO3/NH3, t0. B. kim loại K.
C. anhiđrit axetic. D. Cu(OH)2 trong NaOH, t0.
Câu 22. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột X Y axit axetic. X và Y lần lượt là:
A. ancol etylic, anđehit axetic. B. mantozo, glucozơ.
C. glucozơ, etyl axetat. D. glucozo, ancol etylic.
Câu 23. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. X, Y lần lượt là:
A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CHO và CH3CH2OH.
C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Câu 24. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ¬ X ® Y ® Sobitol. X , Y lần lượt là
A. xenlulozơ, glucozơ B. tinh bột, etanol C. mantozơ, etanol D. saccarozơ, etanol
Câu 25. Khi nghiên cứu cacbohiđrat X ta nhận thấy :X không tráng gương, có một đồng phân, X thuỷ phân trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là
A. Fructozơ B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Tinh bột
Câu 26. Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. X có phản ứng tráng g­ương và hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. X là chất nào cho dưới đây ?
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 27( ĐH B- 2013): Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic .
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước .
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc .
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc .
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 28( ĐH A- 2014): Cho các chất : axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
A. 3 B. 4 C. 6 D. 5
Câu 29( ĐH A- 2014): Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ B. glucozơ C. xenlulozơ D. tinh bột
Câu 30( ĐH B- 2014): Glucozo và fructozo đều
A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có phản ứng tráng bạc.
C. thuộc loại đisaccarit D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
Câu 31 ( THPTQG 2015): Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q
Chất
Thuốc thử
X
Y
Z
T
Q
Quỳ tím
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ
không có kết tủa
Ag
không có kết tủa
không có kết tủa
Ag
Cu(OH)2, lắc nhẹ
Cu(OH)2 không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
Cu(OH)2 không tan
Nước brom
kết tủa trắng
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Câu 32( THPTQG 2015): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là:
A. 3,60. B. 3,15. C. 5,25. D. 6,20.
Câu 33( THPTQG 2016): Cho các phát biểu sau đây:
(a) Glusozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là ddiesste của glixeron với axit béo.
(c) ) Phân tửu amilopextin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozo.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người. Số phát biểu đúng là
A. 5 B. 6 C. 3 D. 4
Câu 34(THPTQG 2016): Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X,Y,Z,T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
Y
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Z
Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
T
Nước Br2
Kết tủa trắng
Dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là
A. Lòng trắng trứng , hồ tinh bột, glucozo, alinin B. Hồ tinh bột, alinin, lòng trắng trứng, glucozo
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozo, alinin D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; alinin; glucozo
Câu 35( THPTQG 2017): Phát biểu nào sau đây Sai?
A. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
B. Fructozơ có nhiều trong mật ong.
C. Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristearin đều là este.
D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol.
Câu 36( THPTQG 2017): Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(f) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 37 (MHĐTHPTQG 2018):Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
Y
Quỳ tím
Quỳ chuyển sang màu xanh
X, Z
Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Tạo kết tủa Ag
T
Dung dịch Br2
Kết tủa trắng
Z
Cu(OH)2
Tạo dung dịch màu xanh lam
X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.
B. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.
C. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin.
D. Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.
Câu 38 (THPTQG 2018): Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C2H4O2.
DẠNG II. BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Câu 1. Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối l­ượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam.

Câu 2. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 360 g. B. 270 g. C. 250 g D. 300 g.

Câu 4 ( Đề thi đại học A- 2008) Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam.

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một cacbohiđrat X, thu được 1,98 gam CO2 và 0,81 gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với heli (He =4) là 45. Công thức phân tử của X là:
A. C6H12O6 B. C12H22O11 C. C6H12O5 D. (C6H10O5)n


Câu 7. Đốt cháy một loại cacbohiđrat người ta thu được H2O và CO2 theo tỉ lệ 33:88 về khối lượng. Công thức phân tử của cacbohiđrat đó:
A. C6H12O6 B. C12H22O11 C. C6H10O5 D. Đáp án khác


Câu 8. Lên men 1,08 kg glucozơ chứa 20% tạp chất thu được 0,368 kg rượu. Hiệu suất của phản ứng là :
A. 83,3 % B. 70 % C. 60 % D. 50 %


Câu 9. Cho 10 kg glucôzơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, lượng ancol bị hao hụt 5%. Khối lượng ancol thu được là
A. 4,65kg. B. 4,37kg. C. 6,84kg. D. 5,56kg.


Câu 13. Cho 11,25g glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24lit CO2 ở đktc. Hiệu suất của quá trình lên men là
A. 70%. B. 75%. C. 80%. D. 85%.


Câu 14. Cho một lượng tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung
dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750gam kết tủa. Biết hiệu suất của mỗi giai đoạn phản ứng trong quá trình lên men là 80%. Khối lượng tinh bột phải dùng là
A. 940g. B. 949,2g. C. 950,5g. D. 1000g.


Câu 15( ĐH A- 2013): Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,0 B. 18,5 C. 45,0 D. 7,5
Câu 16 ( Đề thi đại học A- 2009 ) Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 20,0. B. 30,0. C. 13,5. D. 15,0.



Câu 17( ĐH B-2012). Để điều chế 53,46 kg xenlulozo trinitrat ( hiệu suất 60% ) cần dùng ít nhất V lit dung dịch axit nitric 94,5% ( D=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozo dư. Giá trị của V ?
A. 60 B. 24 C. 36 D. 40


Câu 19. Thủy phân 1 kg saccarozơ trong môi tr­ường axit với hiệu suất 76 %. Khối lượng các sản phẩm thu được là
A. 0,4 kg glucozơ và 0,4 kg fructozơ B. 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg fructozơ
C. 0,6 kg glucozơ và 0,6 kg fructozơ D. 0,7 kg glucozơ và 0,7 kg fructozơ

Câu 20. khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 48.600.000 đ.v.C. Vậy số gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là:
A. 250.0000 B. 270.000 C. 300.000 D. 350.000


Câu 21 ( Đề thi đại học A- 2011): Xenlulozo trinitrat được điều chế từ phản ứng của axit nitric và xenlulozo ( hiệu suất phản ứng là 60% tính theo xenlulozo ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozo thì lượng xenlulozo trinitrat điều chế được là:
A. 2,97 tấn B. 3,67 tấn C. 1,1 tấn D. 2,2 tấn.



Câu 22. Đun nóng dung dich chứa 27 gam glucozơ với dung dich AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là:
A. 32,4 g. B. 21,6 g. C. 16,2 g. D. 10,8 g.
Câu 23. ( Đề thi đại học B- 2007 )Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,20M. B. 0,10M. C. 0,01M. D. 0,02M.


Câu 24. Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là:
A. 11,4 % B. 14,4 % C. 13,4 % D. 12,4 %


Câu 27. Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccarozơ rồi tiến hành phản ứng tráng gương. Tính lượng Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%?
A. 27,648 gam B. 43,90gam C. 54,4 gam D. 56,34 gam


Câu 28. Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ trên rồi cho khí CO2 hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 60g. B. 20g. C. 40g. D. 80g.


Câu 29(THPTQG 2018): Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là
A. 1,35. B. 1,80. C. 5,40. D. 2,70.


BÀI TẬP TỔNG HỢP CACBOHIĐRAT TRONG CÁC ĐỀ SỞ MỚI NHẤT
DẠNG 1: DẠNG CÂU ĐẾM THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Câu 79. (KSNĐ ) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 ml dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm 1), sau đó thêm tiếp một nhúm bông sao cho toàn bộ bông ngập trong dung dịch axit. Khuấy nhẹ cho bông tan hết.
Bước 2: Thêm tiếp NaHCO3 vào ống nghiệm 1 cho đến khi khí ngừng thoát ra.
Bước 3: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm 2), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết.
Bước 4: Cho dung dịch trong ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2 và đun nóng nhẹ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 1 xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ.
(b) Tại bước 2, dùng NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn H2SO4.
(c) Sau bước 4, xuất hiện kết tủa Ag bám vào phía trong ống nghiệm.
(d) Tại bước 2 có thể thay NaHCO3 bằng cách cho NaOH vào đến khi quỳ tím chuyển màu xanh.
Số phát biểu đúng là
A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.


Câu 74: ( BIEN HOA)  Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
– Bước 2: Để nguội và trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
– Bước 3: Lấy dung dịch thu được sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3.
– Bước 4: Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 70° C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, nếu nhỏ dung dịch I2 vào ống nghiệm thì thu được dung dịch có màu xanh tím.
(b) Thí nghiệm trên chứng minh xenlulozơ có nhiều nhóm -OH.
(c) Kết thúc bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
(d) Sau bước 4, có khí màu nâu đỏ bay ra.
(e) Thí nghiệm trên chứng minh xenlulozơ có phản ứng thủy phân
(g) Ở bước 4, xảy ra sự khử glucozơ thành amonigluconat.
Số phát biểu đúng là:
A. 3.       B. 1.       C. 2.       D. 4
Câu 73: ( BN L1)   Chuẩn bị hai ống nghiệm sạch và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml dung dịch saccarozơ 1%, nhỏ thêm 1 giọt dung dịch H2SO4 1M rồi đun nóng ông nghiệm từ 2 đến 3 phút, sau đó thêm tiếp 2 giọt dung dịch NaOH 1M và lắc đều.
Bước 2: Cho vào ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch AgNO3 1%. Thêm tiếp từng giọt dung dịch NH3 vào cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
Bước 3: Rót dung dịch ở ống nghiệm thử nhất sang ống nghiệm thứ hai, lắc đều rồi ngâm ống nghiệm trong nước nóng (khoảng 60°C đến 70°C). Để yên một thời gian, quan sát hiện tượng.
Cho các phát biểu:
(a) Ở bước 1 có thể thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch HCl 2M.
(b) Ở bước 1 có thể thay dung dịch NaOH 1M bằng dung dịch NaHCO3 1M.
(c) Ở bước 2 có thể thay dung dịch NH3 bằng dung dịch có tính bazơ như NaOH loãng.
(d) Ở bước 3 xảy ra phản ứng oxi hóa glucozơ và fructozơ.
(e) Ở bước 3, nếu đun sôi dung dịch thì trong ống nghiệm sẽ xuất hiện kết tủa vón cục.
(g) Sau bước 3 trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại sáng bóng như gương chứng tỏ saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A. 3.       B. 5.       C. 2.       D. 4.


Câu 39: ( TH L2)  Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch lần lượt 2,0 ml dung dịch CuSO4 0,5%, 2,0 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2.
Bước 3: Cho thêm vào đó 2,0 ml dung dịch glucozơ 10%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh.
(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH.
(c) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau.
(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì thu được kết quả tương tự.
(e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh lam do tạo thành phức đồng (II) glucozơ.
(f) Ở thí nghiệm trên, nếu thay muối CuSO4 bằng muối FeSO4 thì thu được kết quả tương tự.
Số phát biểu đúng là
A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 6.
DẠNG 2: BÀI TẬP LÊN MEN, TRÁNG GƯƠNG CACBOHIĐRAT.
Câu 26. ( HT L4) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ cần dùng 1,2 mol O2 thu được CO2 và H2O. Thuỷ phân hoàn toàn m gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, sau phản ứng thu được a gam kết tủa bạc. Giá trị của a là
A. 43,2.       B. 21,6.       C. 16,2.       D. 10,8.
Câu 73: ( LTNAL1) Đốt cháy hoàn toàn 30,96 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng 1,08 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
A. 38,88       B. 42,48       C. 22,28       D. 46,08
Câu 26. ( TNL1) Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 29,55 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, đun nóng phần dung dịch cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 19,7 gam kết tủa nữa. Giá trị của m là
A. 55.       B. 25.       C. 70.       D. 35.
Câu 63: ( CTQL2) Đốt cháy hoàn toàn 26,1 gam hỗn hợp glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,9 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là:
A. 7,2.       B. 15,3.       C. 13,5.       D. 16,2.
Câu 27: ( TH L2) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 165,48.       B. 220,64.       C. 197,00.       D. 330,96.
Câu 68: (KG L1)   Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là
A. 60 gam.        B. 120 gam.        C. 33,75 gam.        D. 56,25 gam.
MỘT SỐ LƯU Ý – GHI NHỚ SAU CHUYÊN ĐỀ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

----------------- HÓA HỌC CHUYỆN CHƯA KỂ MỜI CÁC EM ĐÓN ĐỌC KỲ SAU !------------
 
Gửi ý kiến