Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Loan
Ngày gửi: 21h:50' 19-09-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Toán
Tiết 16: Ôn tập và bổ sung về giải toán
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Hình thành năng lực, phẩm chất:
+ Hình thành năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tự tìm tòi các kiến thức vận dụng làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ bài làm, chữa bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ tìm ra sách giải bài tập sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học vào làm các bài tập.
+ Hình thành phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, kiên trì.
II- Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy chiếu
2. SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5p








18p





































































10p

























7p
1.Mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "
Gọi thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
a.Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV treo bảng phụ ví dụ lên bảng.
Thời gian đi
1 giờ
2giờ
3 giờ
Quãng đường đi
4 km
8 km

2 km
? Khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
? 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
? 3 giờ so với 1 giờ gấp mấy lần?
? Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
- GV: Khi thời gian đi gấp lên 3 lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên 3 lần. Trong ví dụ trên nếu 1 giờ đi được quãng đường là 4 km thì 3 giờ sẽ đi được 12 km.
? Em có nhận xét gì về thời gian đi và quãng đường đi được (mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường)
- GV nhận xét, chốt lại:
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
b. Giới thiệu bài toán và cách giải
- GV nêu bài toán và tóm tắt lên bảng.
2 giờ: 90 km
4 giờ: .... km?
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?

? Để tìm quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ trước tiên ta phải tìm quãng đường ô tô đi được trong mấy giờ?
- Yêu cầu vận dụng phương án làm bài.





- GV nhận xét, nhấn mạnh: Bước tìm quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là bước “rút về đơn vị”
? Ngoài cách giải trên, bạn nào có thể giải bài toán theo cách khác ?







- GV nhận xét, nhấn mạnh: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ số lần là bước “tìm tỉ số”
- GV nhắc có thể giải bài toán bằng 1 trong 2 cách trên sao cho phù hợp.
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số.
3. Luyện tập, thực hành :
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
* Bài 1
- GV ghi tóm tắt lên bảng.
5m : 80000 đồng
7m : ……. đồng ?
? Theo em nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải sẽ như thế nào ?
? Số tiền mua vải giảm đi thì số vải sẽ như thế nào ?
? Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền và số vải mua được ?
? Bài toán này giải theo cách mấy?
- GV yêu cầu tự làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra.








- GV nhận xét chữa bài, củng cố cách giải bài toán áp dụng bước rút về đơn vị.
- GV lưu ý bài toán này không thể giải theo cách 2.
4. Hoạt động vận dụng, ứng dụng:
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học giải được bài toán theo tóm tắt.
* Cách tiến hành
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
30 sản phẩm: 6 ngày
45 sản phẩm:...ngày ?













- Có phải bài nào của dạng toán này cũng có thể giải bằng hai cách không ?
Kết luận: các em đã vận dụng giải bài toán rất tốt.
- Gv nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị bài


- HS chơi trò chơi.





- HS nghe
- HS ghi vở






* Hoạt động cả lớp:
- HS quan sát
- 1 HS đọc.



- ...thời gian gấp lên 2 lần, thì quãng đường gấp 2 lần.
- 3 giờ người đó đi được 12 km.
- 3 giờ so với 1 giờ gấp 3 lần.
- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường gấp lên 3 lần.
- HS nghe.




- Thời gian tăng lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng tăng lên bấy nhiêu lần.

- 2HS nhắc lại.


* Hoạt động cả lớp:
- HS chú ý lắng nghe và quan sát.


+ Một ô tô trong 2 giờ đi được 90 km.
+ Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
- Tìm quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ.

- Lớp làm nháp, 1 HS làm bảng phụ.
- 2 HS đọc bài, HS nhận xét
Bài giải:
C1: Một giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km)
Bốn giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km.

- HS nêu cách giải khác.
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải, lớp làm nháp.
C2 : Bài giải
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
- HS đọc bài làm và nhận xét.











* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc, và nêu tóm tắt


- Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được cũng tăng lên.

- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải sẽ giảm đi.
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.
- Có thể giải theo cách 1: Rút về đơn vị.
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở.
- HS đổi chéo vở kiểm tra, nêu nhận xét.
- Nhận xét bài bảng phụ.
Bài giải
Mua 1 m vải hết số tiền là:
80000 : 5 = 16000 (đồng)
Mua 7 m vải hết số tiền là:
16000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số : 112000đồng
- Lắng nghe







- HS nêu bài toán
- HS làm bài
+ Cách 1:
Bài giải
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng: 30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Hs trả lời




Tập đọc
Tiết 7: Những con sếu bằng giấy
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Hình thành phát triển năng lực- phẩm chất:
+ Hình thành năng lực:
- Năng lực văn học: Chủ động tìm tòi và đưa ra câu trả lời ngắn gọn, chính xác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác nhóm để trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ: Hiểu ý nghĩa câu chuyện qua nội dung bài tập đọc, tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống khát vọng hoà bình của trẻ em.
+Hình thành phẩm chất: Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống :
- Xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thông( bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những người dân bị bom nguyên tử sát hại).
* Điều chỉnh theo CV 3799:
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện.
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
II- Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy chiếu
2. SGK
III. Các hoạt động dạy học:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p





10p












12p

























8p














5p
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Luyện đọc:
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
3. Hoạt động Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?

+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- GV nhận xét, KL:
4. Hoạt động Đọc diễn cảm:
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- GV trình chiếu đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
5. Hoạt động vận dụng, ứng dụng:
CV3799 - Nếu được đứng trước tượng đài Xa-xa-cô, em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hoà bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói ?

- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?

- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở






- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi



- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời.


- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy ....
- Xa-xa-cô chết, các bạn quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; .....
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe





- Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.


- HS trả lời: Cái chết của bạn sẽ làm cho những kẻ có vũ khí hạt nhân sẽ chùn tay, không dám gây thêm tội ác nữa. Nhất định sẽ huỷ bỏ vũ khí đó. Chính cái chết của bạn sẽ là một hồi chuông thức tỉnh nhân loại phải biết yêu hoà bình, bảo vệ sự bình yên trên trái đất.
- HS trả lời: Tuyên truyền, bảo vệ hoà bình nhân loại, yêu hoà bình, ghét chiến tranh.
































Kể chuyện
Tiết 4: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
* Hình thành phát triển năng lực - phẩm chất:
+ Hình thành năng lực:
- Rèn cho HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- Tập trung nghe bạn kể chuyện, nhớ truyện.
- Chăm chỉ theo dõi bạn kể chuyện: Nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: Qua câu chuyện HS biết được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi người Mĩ có hành động đẹp, thể hiện xoa dịu nỗi đau chiến tranh do Mĩ gây ra.
+ Hình thành phẩm chất: Yêu thích kể chuyện
* Giáo dục kĩ năng sống :
- Thể hiện sự cảm thông
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
* Giáo dục bảo vệ môi trường: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
II- Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy chiếu
2. SGK
III. Các hoạt động dạy học:

TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p






10p


























15p








7p










3p
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết.
- GV nhận xét chung

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động nghe kể
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng.

+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.

+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.

+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.

+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.







3. Hoạt động thực hành kể chuyện
* Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
4. Hoạt động tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.



- GVKL:
4. Hoạt động vận dụng, ứng dụng:
BVMT: GV liên hệ - Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mĩ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người (thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ...)
- Chúng ta cần làm gì để giúp đỡ người dân ảnh hưởng do chiến tranh gây ra?
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người nghe.

- HS thi kể.

- HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu cầu.
- HS ghi vở







- Học sinh nghe.
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam với mong ước đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những người đã khuất ở Mỹ Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những bằng chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cánh đồng Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát.





- HS kể trong nhóm

- HS thi kể
- HS bình chọn người kể hay




- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện:
+ Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .

- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện



-Chúng ta cần giúp đỡ, ủng hộ người thương binh, liệt sĩ, gia đình bị tàn phá do chiến tranh,..



































Toán
Tiết 17: Luyện tập
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS làm bài 1, bài 3, bài 4
* Hình thành phát triển năng lực - phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nghiên cứu, vận dụng kiến thức làm các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kết hợp với bạn, chia sẻ nội dung bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm ra các cách giải khác nhau cho 1 bài toán
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học vào để giải quyết các bài tập.
+ Hình thành phẩm chất: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
II- Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy chiếu
2. SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5p












8p










12p








10p










5p
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ thuận ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Hoạt động thực hành:
*Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
* Bài 1
? Đọc đề bài toán
GV ghi Tóm tắt:
12 quyển vở: 24000 đồng
30 quyển vở: ....... đồng?
- GV yêu cầu tự làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra.

Kết luận:
- GV chữa bài, củng cố bước “rút về đơn vị” trong bài toán quan hệ tỉ lệ
* Bài 3
- GV ghi bảng :
Tóm tắt: 120 HS : 3 ô tô
160 HS : ...ô tô?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tg 6'.
+ GV quan sát, giúp đỡ

- GV nhận xét
*Kết luận: Giáo viên chốt kết quả đúng
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV ghi: Tóm tắt:
2 ngày: 72 000 đồng
5 ngày: .......... đồng?
- GV yêu cầu tự làm bài.
+ GV quan sát, giúp đỡ.

*Kết luận:
? Bài toán này em đã dùng cách nào để giải?
4. Hoạt động vận dụng, ứng dụng:
*Mục tiêu; Học sinh vận dụng giải được dạng toán rút về đơn vị.
* Cách tiến hành:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày : 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày : .....người

- GV nhấn mạnh 2 bước tính trong giải toán quan hệ tỉ lệ.
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị bài.

- HS chơi trò chơi



- HS nghe
- HS ghi vở





* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán.


-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Đáp số: 60 000 đồng
- HS đọc, nhận xét.
- HS nêu

- Lắng nghe

* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc bài và nêu tóm tắt.
- 1hs làm bảng phụ, lớp làm vào vở
- Đại diện 2 hs đọc bài làm, nhận xét
Bài giải
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ô tô cần để chở 160 học sinh là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số : 4 ô tô
* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc trước lớp.
- 1 HS nêu tóm tắt.


- 1 HS làm bài bảng phụ, lớp làm vở
- 2 HS đọc bài làm, nhận xét
Đáp số: 180 000 đồng
- Rút về đơn vị


- HS giải
Bài giải
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người.



Tập đọc
Tiết 8: Bài ca về trái đất
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
- HS hoàn thành tốt học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ .
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ).
*Điều chỉnh: Câu 4 Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
Bài tập thực hiện tại nhà: Ghi lại câu thơ yêu thích sau bài học.
* Hình thành phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực văn học: Chủ động tìm tòi và đưa ra câu trả lời ngắn gọn, chính xác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác nhóm để trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
+ Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục học sinh để cho trái đất chúng ta đẹp cần bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp.
II- Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy chiếu
2. SGK
III. Các hoạt động dạy học:

TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p







10p















12p


























8p













4p
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Luyện đọc:
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm


- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
3. Hoạt động Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ )
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:

1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?



2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?




3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?



4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: giáo viên ghi bảng.
4. Hoạt động Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Học thuộc lòng ít nhất một khổ thơ
*Cách tiến hành:
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
5. Hoạt động vận dụng, ứng dụng:
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em.
Hãy ghi lại câu thơ em thích sau khi học đọc?

- HS chơi trò chơi


- HS nghe
- HS ghi vở







- Cả lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.










- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo cáo, chia sẻ trước lớp
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm như mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu.
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc
- Học sinh đọc lại.







- Học sinh chú ý.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.

-Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- HS thi học thuộc lòng
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất.

- HS nghe và thực hiện

- HS nghe và thực hiện

-HS viết vào sổ tay TV





































Luyện từ và câu
Tiết 7: Từ trái nghĩa
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- Hiểu nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa.
- Tìm đ­ược nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa trong câu văn.
- Sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa. - Hình thành phẩm chất, năng lực:
* Hình thành phát triển năng lực - phẩm chất :
+ Hình thành năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
+ Hình thành phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, nhân ái.
II- Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy chiếu
2. SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
5'





15'


































15'




















5p
1.Mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.
*Cách tiến hành:
Sử dụng kĩ thuật “Các mảnh ghép”
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia.
- Yêu cầu (Nhóm 1+2+3)
- Yêu cầu học sinh thảo luận để so sánh nghĩa của 2 từ: Chính nghĩa - Phi nghĩa
-Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ?
- Qua bài tập trên, em cho biết thế nào là từ trái nghĩa?
- GV: Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu .....
- Yêu cầu 2+3(Nhóm 4+5+6)
- Trong câu tục ngữ “ Chết vinh còn hơn sống nhục” có những từ trái nghĩa nào?
- Tại sao vinh/ nhục là cặp từ trái nghĩa?
Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép.
1.Thế nào là từ trái nghĩa?
2. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

3. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng như thế nào?
- GV kết luận: dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra được sự tương phản .......
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa minh họa
3. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu: HS biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa.
Cách tiến hành:
Bài tập 1( VBT)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- GV kết luận
Bài tập 2(VBT)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV nhận xét, kết luận
- Dựa vào đầu em điền được ác từ vài chỗ chấm
Bài tập 3( VBT)
- Tổ chức tương tự như BT 2.
Bài tập 4(VBT)
-Yêu cầu HS tự đặt câu phân biệt một cặp từ trái nghĩa trong BT3.
4. Vận dụng, ứng dụng:
* Mục tiêu: HS tích cực tham gia chơi trò chơi.Củng cố kiến thức về từ trái nghĩa.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” trên phần mềm Violet.
- GV nhận xét, dặn dò HS .

- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- HS ghi vở







- 6 HS tạo thành 1 nhóm.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi (Có thể sử dụng máy tính để tìm nghĩa của từ).
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài đọc.
- Học sinh trình bày
- Hai từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
- 2 HS nối tiếp trả lời:
-Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.






Chết/ sống
Vinh/ nhục
- 6 HS cùng số tạo thành 1 nhóm.
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người VN-Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Làm nổi bật sự vật, sự việc, hành động...

- 2 HS đọc ghi nhớ Sgk
- VD: Gầy/ béo; lên/ xuống.







- 1HS đọc
- 1 số học sinh nhắc lại
- HS đọc bài làm


- 1 số em đọc yêu cầu - nội dung
- Lớp nhận xét













- HS tham gia chơi (Tìm câu thành ngữ, tục ngữ có cặp từ trái nghĩa dựa vào hình ảnh gợi ý).











































Kĩ thuật:
Tiết 4: Sử dụng điện thoại (tiết 2)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
- Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
- Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
* Hình thành và phát triển năng lực - phẩm chất:
+ Hình thành năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận ra được ý nghĩa của giao tiếp qua điện thoại trong việc đáp ứng các nhu cầu trao đổi thông tin liên lạc của bản thân.
- Năng lực công nghệ:
- Trình bày được tác dụng của điện thoại;
- Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại;
- Nhận biết được những biểu tượng thể hiện trạng trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại
- Ghi nhớ được số điện thoại của người thân trong gia đình và những số điện thoại khẩn cấp;
- Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
+ Hình thành phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về điện thoại để sử dụng trong đời sống hằng ngày.
*CV 3799: Thay cho 1 tiết bài Thêu dấu nhân
II- Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học.
- Chuẩn bị phiếu học tập, thiết bị dạy học phù hợp với các hoạt động của bài học như một số tình huống giao tiếp trong điện thoại, thẻ quy trình gọi điện thoại, tranh ảnh, hình vẽ các loại điện thoại thông dụng. Clip tình huống sử dụng điện thoại; 02 điện thoại (di động, cố định) hoặc mô hình điện thoại.
- GV cũng chuẩn bị danh mục số điện thoại của cha, mẹ học sinh.
2. Học sinh
Thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu mà GV giao cho từ cuối giờ học trước: quan sát điện thoại cố định ở gia đình, điện thoại di động của người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,…) để tìm hiểu trước về một số tính năng của điện thoại.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
































25'











































5'
1. Mở đầu:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy ghép nối cột A và B cho phù hợp với các biểu tượng, trạng thái điện thoại
Cột A

Cột B


Chế độ máy bay


Biểu tượng máy ảnh


Trạng thái pin yếu


Biểu tượng danh bạ điện thoại


Biểu tượng mức sóng điện thoại


Biểu tượng cuộc
gọi


Trạng thái điện thoại đang sạc pin


Biểu tượng mức sóng wifi

-Nhận xét
GV giới thiệu bài “Sử dụng điện thoại (tiết 2)”
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
-Thực hành đóng vai thực hiện tình huống giả định khi sử dụng điện thoại.
- Thể hiện cách giao tiếp điện thoại tuỳ theo tình huống.
- Cách thức thực hiện:
GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng phương pháp “Đóng vai”
Luật chơi: mỗi nhóm sẽ được bốc một thẻ màu (thẻ màu 1 mặt trong có đánh số 1 hoặc 2), mỗi thẻ màu tượng trưng cho 1 tình huống mà GV đã chuẩn bị trong file bài giảng, GV chiếu các tình huống tương ứng với thẻ màu của các đội.
2 nhóm bốc được cùng màu sẽ đóng vai trong tình huống tương ứng màu đó, nhóm có số 1 sẽ đóng vai người gọi điện thoại, nhóm có số 2 đóng vai người trả lời điện thoại. Mỗi nhóm có 2 phút để thảo luận và chuẩn bị. Mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện để đóng vai diễn đạt lại ý tưởng của cả nhóm
Yêu cầu: Trước khi đóng vai đội 1 nêu rõ tình huống này sẽ gọi cho ai, số điện thoại như thế nào?
Trong khi hai nhóm đóng vai, GV yêu cầu các nhóm còn lại ghi lại lời thoại của các nhóm theo phân công để nhận xét.
Kết thúc tình huống GV yêu cầu đại diện các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có)
GV nhận xét, đánh giá các nhóm về cách xử lý tình huống, cách gọi điện thoại, cách trả lời cũng như giao tiếp trong điện thoại.
GV ghi nhớ với học sinh một số điểm lưu ý trong khi thực hiện các cuộc gọi trong các tình huống khẩn cấp.
KL: Khi nhận và gọi điện thoại phải giao tiếp lịch sự, thông tin chính xác nội dung cần trao đổi, cần nhớ đúng số điện thoại của người thân và của các cơ quan chức năng khi cần thiết (113;114; 115),…
3. Vận dụng, ứng dụng:
- Mục tiêu: Thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp
-Cùng người thân trong gia đình thực hành sử dụng điện thoại
- Cách thức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà cùng bố mẹ, ông bà tiếp thục thực hành các tình huống sử dụng điện thoại di động, báo cáo kết quả thực hành vào buổi học sau


• HS tham gia trò chơi
• Học sinh lắng nghe và ghi nhớ các biểu tượng .





































Học sinh tích cực tham gia trò chơi, thảo luận và đưa ra ý kiến trong tình huống mà nhóm mình bốc phải phù hợp với vai đóng theo số (1- người gọi điện, 2- người trả lời điện thoại).
Học sinh lắng nghe và ghi chép, thảo luận và nhận xét đoạn hội thoại, đưa ra ý kiến của mình về đoạn hội thoại.

Học sinh lắng nghe, rút kinh nghiệm




























HS thực hiện tại nhà, cùng những người thân thực hành sử dụng điện thoại sao cho an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp
























Khoa học
Tiết 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021

I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
*Hình thành phát triển năng lực- phẩm chất:
+ Hình thành năng lực: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Nhận thức thế giới khoa học, tìm tòi, khám phá,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với con người.
+ Hình thành phẩm chất: Thích tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng.
II- Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy chiếu
2. SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p






10'





















10p














10p















5p
1. Mở đầu:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đặc điểm của con người ở từng giai đoạn.
*Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm của tuổi vị thành niên, tu
 
Gửi ý kiến