Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 04h:22' 05-10-2022
Dung lượng: 161.7 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 04h:22' 05-10-2022
Dung lượng: 161.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
CHÀO CỜ
TOÁN
Ôn tập và bổ sung về giải toán
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Làm quen với một số dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao
nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách
"Rút về đơn vị"hoặc" Tìm tỉ số".
- Rèn kĩ năng giải bài toán.
- Điều chỉnh dữ liệu: Bài 1 (trang 19): Thay thế: Mua 5m vải hết 230 000
đồng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK, vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
với các câu hỏi:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì
giống và khác nhau?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
129
2. Hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- HS đọc nội dung SGK, trao đổia. Ví dụ:
nhóm đôi, chia sẻ theo gợi ý:
+ Một giờ người đó đi được bao nhiêu
TG đi
1 giờ
2 giờ
3 giờ
km?
QĐ đi
4 km
8 km
12km
+ Hai giờ người đó đi được bao nhiêu - HS trả lời:
km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ Gấp 2 lần.
+ 8 km gấp mấy lần 4km?
+ Gấp 2 lần.
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì + Khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
quãng đường cũng gấp lên 2 lần
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng + Khi thời gian gấp lên 3 lần thì
đường như thế nào?
quãng đường cũng gấp lên 3 lần
- Nhận xét gì về mối qua hệ giữa thời Nhận xét : Khi thời gian gấp lên bao
gian đi và quãng đường đi?
nhiêu lần thì quang đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
* Kết luận: Khi thời gian gấp lên bao
nhiêu lần thì quãng đường gấp lên
bấy nhiêu lần
- HS chia sẻ VD 2 theo gợi ý:
b. Bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
Tóm tắt: 2 giờ: 90 km
+ Bài toán hỏi gì?
4 giờ: …..km?
- Dựa vào mối quan hệ nào để có thể - Hs trả lời
tìm được 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- HS thảo luận tìm cách giải.
Bài giải
C1: Trong 1 giờ ô tô đi được là:
Cách 1: Rút về đơn vị.
90 : 2 = 45 (km)
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
45 4 = 180 (km)
130
Cách 2: Tìm tỉ số.
- Gấp 2 lần
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Quãng đường đi được trong 4 giờ
- Như vậy quãng đường đi được trong gấp 2 lần quãng dường đi được trong
4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ.
2 giờ mấy lần? Vì sao?
- 180km
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
* GV: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy
lần được gọi là bước tìm tỉ số.
Bài giải
C2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
- HS chia sẻ bài.
4 : 2 = 2 (lần)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
- GV kết luận có 2 cách giải:
90 2 = 180 (km)
+ Rút về đơn vị.
Đáp số: 180 km
+ Tìm tỉ số.
3. Luyện tập: Theo SGK
- HS làm bài cá nhân + trao đổi nhóm
- HS chia sẻ
đôi các bài 2, 3.
- Chia sẻ trước lớp.
NDBT1- SGK trang 19
* Bài 1 :
+ Muốn biết mua 7m vải hết bao
C1: Mua 1m vải hết số tiền là:
230000 : 5 = 46000 (đồng)
nhiêu tiền, em làm thế nào?
Mua 7m vải hết số tiền là:
+ Em đã vận dụng cách giải nào của
dạng toán quan hệ tỉ lệ?
46000 7 = 322000 (đồng)
C2: 7m vải gấp 5m vải số lần là:
+ GV kết luận bài giải đúng.
7
7 : 5 = 5 (lần)
- HS chia sẻ cách giải khác?
Mua 7m vải hết số tiền là:
7
23000 5 = 322000 (đồng)
=> Bài toán quan hệ tỉ lệ có thể giải
bằng 2 cách. Tuy nhiên với cách tìm tỉ
số cần linh hoạt.
131
Đáp số: 322000 đồng
NDBT2- SGK trang 19
* Bài 2:
Tóm tắt:
- HS chia sẻ bài
3 ngày: 12000 cây
12 ngày:….cây?
- GV lưu ý: Dạng toán quan hệ tỉ lệ - HS làm bài , chia sẻ
luôn có hai cách giải. Tùy theo từng
Đáp số: 48000 cây.
bài em có thể lựa chọn phương pháp
giải đơn giản nhất.
NDBT3- SGK trang 19
Bài 3:
a. Tóm tắt:
- HS phân tích bài, trao đổi nhóm đôi,
1000 người tăng: 21 người
chia sẻ
4000 người tăng:… người?
4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
Sau 1 năm số dân của xã được tăng
thêm:
21 4 = 84 (người)
b. Tóm tắt:
1000 người tăng: 15 người
4000 người tăng:… người?
Sau 1 năm nếu hạ mức tăng thì số dân
của xã được tăng thêm là:
15 4 = 60 (người)
Đáp số: a) 84 người
b) 60 người.
GV liên hệ: Tỉ lệ tăng dân số giảm,
cuộc sống người dân đảm bảo hơn.
4. Vận dụng
- Lấy thêm ví dụ về dạng toán quan hệ
tỉ lệ,vận dung giải.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
132
TẬP ĐỌC
Những con sếu bằng giấy
Theo Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài; đọc đúng các tên người, tên địa lý nước
ngoài (Xa-xa-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki )
- Biết đọc bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu
tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân khát vọng của cô bé Xa-xa-cô, mơ
ước hoà bình của thiếu nhi.
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát
vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
- Xác định giá trị (nhận biết giá trị của hòa bình đối với cuộc sống của con
người).
- Thể hiện sự cảm thông. (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại)
- HS nghe ghi nội dung chính của bài;
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện.
- Thêm yêu cầu: Hãy tưởng tưởng em được đến thăm nước Nhật, đứng
trước tượng đài Xa-xa-cô, em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tinh thần đoàn kết
của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình?
Hãy viết đoạn văn ghi lại những điều em muốn nói.Tăng cường đọc các văn bản
thông tin trên mạng hoặc trên sách báo,….
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước của mình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
133
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Em yêu hòa bình.
- HS hát
- Gv chiếu tranh minh họa chủ điểm và
giới thiệu.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc
+ Bức tranh, ảnh vẽ ai, người đó đang
làm gì?
- Giới thiệu bài - ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài, cả lớp đọc
thầm theo và chia đoạn bài đọc.
- Gọi HS chia đoạn.
Chia đoạn:
Đ1: Ngày 16/7/1945…xuống Nhật
Bản.
Đ2: Hai quả bom…nguyên tử.
- Đ3: Khi….644 con.
- Đ4: Phần còn lại.
- Luyện đọc nối tiếp:
+ Lần 1: Đọc, sửa phát âm từ khó đọc, - Phát âm đúng: Xa-xa-cô Xa-xa-ki,
câu dài.
Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.
- Câu dài:
+ Biết chuyện, trẻ em toàn nước
Nhật/ và nhiều nơi trên thế giới/ đã
tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy
đến cho Xa-xa-cô.
+ Lần 2: Đọc, giải nghĩa từ.
- HS đọc, giải nghĩa từ
+ Lần 3: Đọc, đánh giá.
- HS đọc, nhận xét 3 lần đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng trầm buồn,
134
to vừa đủ nghe. Nhấn giọng ở những từ
ngữ biểu cảm.
b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm 2 đoạn đầu và trả lời câu
hỏi:
+ Xa- xa- cô bị nhiễm phóng xạ từ khi
nào?
+ Từ khi Mĩ ném hai quả bom
+ Thế nào là phóng xạ ?
nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Phóng xạ là chất nổ sinh ra khí rất
- Bom nguyên tử là loại bom gì ?
hại
- Bom nguyên tử là loại bom có sức
sát thương và công phá mạnh gấp
- Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã nhiều lần bom bình thường
gây ra cho nước Nhật là gì?
- Hậu quả mà bom nguyên tử đã
cướp đi mạng sống của gần nửa
triệu người . Đến năm 1951 lại có
*Kết luận: Khi chiến tranh thế giới thứ thêm gần 100000 người chết do
hai sắp kết thúc Mĩ quyết định ném cả nhiễm phóng xạ nguyên tử.
hai quả bom nguyên tử vừa mới chế tạo
được xuống Nhật Bản để chứng tỏ sức
mạnh của mình, hòng làm cả thế giới
khiếp sợ. Khi 2 quả bom ném xuống,
thành phố Hi - rô - si - ma, Na - ga - xa ki bị tàn phá nặng nề, tất cả chỉ còn là
đống đổ nát, nửa triệu người chết ngay
lúc đó, số nạn nhân chết dần trong
khoảng 6 năm do nhiễm phóng xạ
nguyên tử gần 100 000 người. Xa-xa-cô
và nhiều người khác 10 năm sau mới
phát bệnh, phóng xạ nguyên tử có thể di
135
truyền cho nhiều thế hệ sau. Thảm hoạ
đó thật khủng khiếp.
- Qua nội dung vừa tìm hiểu, ý đoạn 1 là
gì?
Ý 1. Mĩ ném bom nguyên tử xuống
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn Nhật Bản
lại:
- Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu sau + Mười năm sau.
Xa- xa- cô mới mắc bệnh?
- Lúc đó Xa- xa- cô mới mắc bệnh cô bé + Ngày ngày gấp sếu bằng giấy vì
hy vọng kéo dài cuộc sống của mình em tin vào truyền thuyết...bệnh.
bằng cách nào?
- Vì sao Xa- xa- cô lại tin như vậy?
+ Vì em chỉ sống được ít ngày, em
mong muốn khỏi bệnh được sống
như bao trẻ em khác.
*Kết luận: Khi bị chất độc phóng xạ
cướp đi cuộc sống của mình, Xa-xa-cô
vô cùng khát khao được sống. Bạn thật
đáng thương!
- Ý của đoạn này là gì?
Ý 2. Khát vọng sống của cô bé Xa xa - cô.
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn + Gấp những con sếu gửi tới cho
kết với Xa- xa- cô?
Xa- xa- cô.
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ + Các bạn quyên góp tiền xây
nguyện vọng hoà bình?
tượng đài tưởng nhớ nạn nhân bị
bom sát hại.
- Nếu như em đúng trước tượng đài của + Học sinh nối tiếp nhau chia sẻ ý
Xa- xa- cô, em sẽ nói gì?
kiến:
VD: Chúng tôi căm ghét chiến
tranh.
-> GV liên hệ: HS biết bày tỏ sự chia
136
sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị
bom nguyên tử sát hại.
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
Nội dung: Câu chuyện tố cáo tội ác
chiến tranh hạt nhân, nói lên khát
=> GV tóm, ghi ý chính
vọng sống, khát vọng hoà bình của
3. Luyện đọc diễn cảm
trẻ em toàn thế giới.
- Gọi HS đọc từng đoạn và nêu giọng
đọc của đoạn đó .
- 4 HS nối tiếp đọc bài nêu giọng
đọc của bài.
+ Toàn bài đọc với giọng trầm
buồn, to vừa đủ nghe.
+ Đ1: Đọc to, rõ ràng.
+ Đ2: Đọc giọng trầm, buồn.
+Đ3: Đọc giọng thương cảm, xúc
động.
+ Đ4: Đọc giọng trầm., chậm
+ Cần nhấn giọng : may mắn,
phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm
đếm, một nghìn, lặng lẽ, toàn nước
- HS đọc diễn cảm đoạn 3.
Nhật, chết .
+ Y/C học sinh nêu từ nhấn giọng, cách
đọc
+ Gọi 1 HS đọc thể hiện - nhận xét
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
đôi.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn
đọc hay nhất.
4. Vận dụng
137
- GV đề nghị HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Có chí thì nên (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc
sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn
để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm,
những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và
trong học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ bài
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế giảng dạy trang 12
*Bổ sung:
1. Khởi động: HS hát
138
2. Hình thành kiến thức mới:
3. Luyện tập: HS làm bài tập SGK trang 6.
4. Vận dụng: - Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí thì nên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành,
tuổi già.
- Xác định học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời.
- Rèn cho học sinh kĩ năng hiểu biết về vị thành niên.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung
và giá trị bản thân nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế trang
* Bổ sung
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS làm bài tập SGK trang
4. Vận dụng
139
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà của em ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Học sinh biết cách giải các bài toán liên quan đến kiến thức “Rút về
đơn vị” và biết cách “Tìm tỉ số”
- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “ Rút
về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”
- Trang 19-20/ Bài 1: Mua 12 quyển vở hết 120 000 đồng. Bài 2: Bạn Hà
mua hai tá bút chì hết 150 000 đồng.
Bài 4: Một người làm trong 2 ngày được trả 600 000 đồng
tiền công.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
140
tên" với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán
nào ?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ
lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có
mấy cách giải ? Đó là những cách
nào?
- GV nhận xét - Giới thiệu bài.
NDBT1- SGK trang 19
2. Luyện tập
- HS làm bài cá nhân + trao đổi nhóm
đôi bài 2, nhóm 4 bài 3.
Mua 12 quyển vở: 120 000 đồng
* Bài 1
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm
cách giải.
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 nhóm chia sẻ bài.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
lần thì số vở mua được sẽ như thế
nào?
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
- Giáo viên nhận xét
2 000 × 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Bước tính giá tiền một quyển vở.
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước
NDBT2- SGK trang 19
nào gọi là bước rút về đơn vị?
2 tá bút= 24 bút: 150 000 đồng
=> Giải bài toán liên quan tỉ lệ bằng
cách rút về đơn vị.
* Bài 2
8 bút: ....đồng?
- 2 tá= 24 cái
1 bút chì có giá tiền là:
141
- HS làm bài cá nhân
150 000 : 24 = 6250 (đồng).
- Chia sẻ bài
8 bút chì mua hết số tiền là:
+ 2 tá = ...?
6250 × 8 = 50 000 (đồng).
Đáp số: 50 000 đồng
- Bước tính giá tiền một bút chì.
C2: 8 bút chì kém 24 bút chì số lần là:
24: 8= 3 (lần)
+ Bước nào là bước rút về đơn vị?
Mua 8 bút chì như thế hết số tiền là:
150000: 3= 50 000( đồng)
NDBT3- SGK trang 20
=>Củng cố cách giải dạng toán hệ tỉ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ:
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
lệ
120 : 3 = 40 (học sinh)
* Bài 3
160 học sinh cần số ô tô là:
HS làm cá nhân rồi chia sẻ bài.
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
- Số người ở mỗi xe là như nhua thì số
người tăng số xe sẽ tăng.
- Mối quan hệ giữa số ô tô và số học
sinh? Biết số người ở mỗi xe là như
NDBT4- SGK trang 20
nhau
2 ngày : 600 000 đồng
=>Củng cố cách giải dạng toán hệ tỉ
lệ
Bài 4
5 ngày: .... đồng?
- HS chia sẻ
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là: 600 000 : 2 = 300 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
300 000 × 5 = 1500 000 (đồng)
Đáp số 1500 000 đồng
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
142
thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm
và số tiền công nhận được. Biết rằng
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
mức trả công một ngày không đổi?
=>Củng cố cách giải dạng toán hệ tỉ
lệ
3. Vận dụng
- Lấy ví dụ về dạng toán quan hệ tỉ lệ
có nội dung thực tế, thực hành tính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa.
- Rèn kĩ năng tìm từ trái nghĩa và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
143
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả - HS đọc, chia sẻ.
trong đó có sử dụng 1 số từ đồng
nghĩa.
- Những từ như thế nào gọi là từ đồng
nghĩa ?
- GV nhận xét
Tìm hiểu ví dụ:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in
2.Hình thành kiến thức mới
đậm:
* Nhận xét:
- Phi nghĩa: Trái với đạo lý, cuộc
- Gọi HS đọc bài tập 1 SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để so chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa.
sánh nghĩa của các từ in đậm.
- Chính nghĩa: Chiến đấu vì chính
- HS nêu kết quả, bổ sung.
nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống
lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
* Kết luận: Phi nghĩa và chính nghĩa
là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau .
Những từ có nghĩa trái ngược nhau Bài 2: Tìm từ trái nghĩa nhau trong
câu tục ngữ sau:
gọi là từ trái nghĩa.
- HS đọc yêu cầu.
* Bài 2
- HS làm bài theo nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa theo
nhóm
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV nhận xét.
- HS nêu kết quả.
Chết vinh hơn sống nhục.
Đáp án:* sống - chết
* vinh - nhục
(vinh: Được kính trọng đánh giá cao.
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ vinh, nhục: Xấu hổ vì bị khinh bỉ).
nhục.
Bài 3: Cách dùng các từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ có tác dụng:
144
*Bài 3
-Tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật
quan niệm sống rất cao đẹp của người
- Gọi đại diện nhóm phát biểu, các Việt Nam thà chết tiếng thơm còn hơn
nhóm khác nhận xét bổ sung.
sống bị khinh rẻ.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
* Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa
luôn tạo ra sự tương phản trong câu.
Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, hoạt động trạng thái...
đối lập nhau.
* Ghi nhớ: SGK.
- HS chia sẻ ý kiến
- HS rút ra ghi nhớ.
- 3- 4 HS đọc ghi nhớ.
- Thế nào là những từ trái nghĩa?
- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng gì?
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành;
3. Luyện tập
dở/ hay
Bài 1
- Loại bỏ đi cái xấu, cái không hay,
- Gọi HS đọc yêu cầu.
giữ lại và phát huy cái hay, cái tốt
- HS chia sẻ ý kiến
đẹp.
- Em hiểu thế nào là "gạn đục khơi
trong."?
NDBT1- SGK trang 39
NDBT2- SGK trang 39
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
=> Từ trái nghĩa là những từ có - HS chia sẻ bài
+ hẹp - rộng; xấu - đẹp; trên - dưới.
nghĩa trái ngược nhau.
- Tuy còn nhiều khó khăn, thiếu thốn
Bài 2
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, chia sẻ bài
nhưng vẫn giàu lòng nhân ái, sẵn sàng
giúp đỡ người khác
- Bề ngoài xấu xí, khiếm khuyết
- Em hiểu thế nào là Hẹp nhà rộng nhưng bản chất bên trong tốt đẹp
145
bụng?
- Cách cư xử tốt đẹp của con người
kính trọng bề trên, nhường người dưới
- Giải thích thế nào là Xấu người đẹp
nết?
NDBT3- SGK trang 39
- Theo em thế nào là Trên kính dưới
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
nhường?
- Đặt câu với 1 trong 3 thành ngữ, tục - 1 HS làm bài theo nhóm
ngữ trên?
- Đại diện nhóm đọc bài làm
Bài 3
- Hòa bình: Chiến tranh, xung đột.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cặp
từ trái nghĩa.
- Thương yêu: Căm ghét, thù hận.
- Đoàn kết: Chia rẽ, xung khắc.
- Giữ gìn: Phá hoại, tàn phá.
- Gọi đại diện các nhóm phát biểu.
- Yêu cầu HS ghi các từ trái nghĩa
tìm được vào vở.
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
=> Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
- Chúng em ai cũng yêu hoà bình,
- Chúng ta phải biết giữ gìn, không
- Gọi HS đọc yêu cầu.
được phá hoại môi trường.
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân.
+ Lưu ý: HS có thể đặt 2 câu mỗi câu
chứa 1 từ hoặc đặt 1 câu chứa cả cặp
- Gọi 4 - 5 HS đọc câu
Ví dụ:
ghét chiến tranh.
Bài 4
từ.
NDBT4- SGK trang 39
- Từ có nghĩa trái ngược nhau gọi là
từ trái nghĩa.
- Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
sự vật trạng thái đối lập nhau.
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
146
=> Khi đặt câu phải có đủ chủ ngữ, vị
ngữ sử dụng từ trái nghĩa phải phù
hợp ngữ cảnh.
3. Vận dụng
- Tìm thêm một số từ trái nghĩa cho
người thân nghe, đặt câu với các từ
tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TIẾNG VIỆT (TANN)
Ôn tập về từ trái nghĩa
I. Yờu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ trái nghĩa.
- Đặt được câu với từ trái nghĩa tìm được
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập
2. Học sinh: vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
Bài 1: Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa
trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
147
NDBT1
a) Gạn đục, khơi trong
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
a) Gạn đục, khơi trong
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
d) Anh em như thể tay chân
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
d) Anh em như thể tay chân
- HS làm cá nhân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
- Thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ với lớp
NDBT2
Bài 2: Với mỗi từ in đậm dưới đây,
hãy tìm một từ trái nghĩa :
a) non, trẻ , non.
a) Già: quả già; người già; cân già.
b) đứng, dừng, chết.
b) Chạy: người chạy; ôtô chạy; đồng
c) xanh, sống, nông nổi.
hồ chạy
c) Chín : lúa chín; thịt luộc chín; suy
nghĩ chín chắn.
- HS làm bài
- Trao đổi cặp đôi
NDBT3
- Chia sẻ
Bài 3: Đặt câu với một số vừa tìm
được ở bài 2.
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ câu đã đặt
3. Vận dụng
- Về tìm thêm 1 số từ trái nghĩa miêu
tả đặc điểm ngoại hình của người, đặt
câu với 1 số từ vừa tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
148
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN (RÈN KĨ NĂNG SỐNG 2)
Toán: Luyện tập về giải toán
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về giải hai dạng toán có quan hệ
tỉ lệ.
- Vận dụng làm được bài tập.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập
2. Học sinh: vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
* Nhắc lại kiến thức: Nêu lại cách - HS nêu lại kiến thức
giải dạng toán quan hệ tỉ lệ.
* Luyện tập
- HS làm cá nhân bài 1, 2, 3.
- Đổi vở kiểm tra chéo bài 1
Bài 1: Mua 4kg nhãn hết 100000
đồng. Hỏi mua 8kg nhãn như thế hết
bao nhiêu tiền?
NDBT1
- HS tóm tắt, chia sẻ bài
4kg : 100 000 đồng
8kg: ……đồng?
149
C1: Mua 1 ki- lô- gam nhãn hết số tiền
là: 100 000: 4 = 25 000 ( đồng)
Mua 8 ki- lô- gam nhãn hết số tiền là:
25 000 x 8= 200 000 ( đồng)
C2: 8 kg nhãn gấp 4 kg nhãn số lần là:
8: 4= 2 (lần)
Mua 8 ki- lô- gam nhãn hết số tiền là:
=>Củng cố dạng toán quan hệ tỉ lệ
100 000 x 2= 200 000 ( đồng)
Bài 2: Có 12 bao gạo như nhau, cân
Đáp số: 200 000 đồng
nặng 540kg. Hỏi 33 bao gạo như thế
cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
NDBT2
- HS tóm tắt, chia sẻ bài
12 bao gạo : 540 kg
33 bao gạo : ….kg?
1 bao gạo cân nặng là:
540: 12= 45 (kg)
33 bao gạo như thế cân nặng là:
=>Củng cố dạng toán quan hệ tỉ lệ
45 x 33= 1485 (kg)
giải bằng cách rút về đơn vị.
Đáp số: 1485 kg gạo
Bài 3: Người ta cần 5 chiếc thùng
như nhau để chứa 350l dầu. Hỏi cần
NDBT3
dùng bao nhiêu chiếc thùng như thế
- HS chia sẻ bài
để chứa 490 l dầu ?
350 l dầu: 5 thùng
490 l dầu:… thùng?
Số dầu đựng trong một thùng là:
350: 5= 70 (l)
Để chứa 490 l dầu cần số thùng là:
=>Cách dạng toán quan hệ tỉ lệ
490: 70= 7 (thùng)
4.Vận dụng
Đáp số: 7 thùng dầu
- Về nhà lấy thêm ví dụ về dạng toán
quan hệ tỉ lệ có nội dung thực tế,
150
thực hành tính
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải
bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.
- Có kỹ năng nhận biết và giải các bài toán dạng quan hệ tỉ lệ
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì
giống và khác nhau?
151
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
1. Ví dụ:
2. Hình thành kiến thức mới
Có 100 kg gạo được chia đều vào
* VD 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK
các bao, mỗi bao đựng 5kg, 10kg,
- HS đọc yêu cầu.
20kg.
số kg mỗi
5kg
10kg
20kg
bao
số bao gạo
20bao 10bao 5 bao
- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo
- Yêu cầu HS tính
có được khi chia hết 100 kg gạo vào
các bao rồi điền vào bảng.
- Nhận xét mối quan hệ giữa số kg ở - “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên
mỗi bao và số bao gạo?
bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm
đi bấy nhiêu lần”.
* VD 2:
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài
toán.
Tóm tắt:
2ngày: 12 người
4 ngày: …người?
- Yêu cầu HS phân tích và tóm tắt bài * Cách 1: “Rút về đơn vị”
toán.
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày,
- Cho HS thảo luận nhóm tìm cách giải
cần số người là: 12 x 2 = 24 (người)
- Để biết số người đắp xong trong 4 Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần
ngày trước hết ta phải tính gì?
số người là: 24 : 4 = 6 (người)
- GV giới thiệu 2 cách giải bài toán
quan hệ tỉ lệ
Đáp số: 6 người.
* Cách 2: “Dùng tỉ số”
C 1: Rút về đơn vị.
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
C 2: Tìm tỉ số.
4 : 2 = 2 (lần)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần
=>Có 2 cách giải dạng toán này đó là
rút về đơn vị và dùng tỉ số.
số người là: 12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- HS nghe
3. Luyện tập
152
Bài 1 :
NDBT1- SGK trang 21
- HS đọc bài toán, xác định đề toán.
Muốn làm xong công việc trong 1
- Yêu cầu HS tóm tắt, tìm lời giải.
ngày cần số người là:
10 7 = 70 (người)
Muốn làm xong công việc trong 5
=> Giải toán liên quan đến quan hệ tỉ
ngày cần số người là:
70 : 5 = 14 (người)
lệ.
Đáp số: 14 người
Bài 2 :
- Bài toán có mấy đại lượng? Mối quan
hệ giữa các đại lượng đó?
NDBT2- SGK trang 21
120 người: 20 ngày
150 người: ….ngày?
- HS làm cá nhân, chia sẻ bài
Bài giải:
Một người ăn hết số gạo dự trữ cần
số ngày là:
20 120 = 2400
(ngày)
Khi có 150 người, số gạo dự trữ ăn
hết trong số ngày là:
Bài 3
2400 : 150 = 16 (ngày)
- HS đọc bài toán.
Đáp số: 16 ngày
+ Biết các máy bơm cùng loại, khi gấp
NDBT3- SGK trang 21
số máy bơm lên 1số lần thì thời gian - HS đọc yêu cầu, tóm tắt bài toán và
hút hết nước trong hồ thay đổi như thế tìm hướng giải.
nào?
- Khi gÊp sè m¸y b¬m lªn 1 sè lÇn
th× thêi gian hót hÕt níc trong hå sẽ
giảm đi.
Tóm tắt:
3 máy bơm: 4 giờ.
6 máy bơm: …giờ?
Giải:
153
Cách 1: Để hút hết nước trong hồ
trong 1 giờ cần số máy bơm là:
3 4 = 12 (máy)
Thời gian để 6 máy bơm hút hết
nước trong hồ là:
=> Khi giải toán ta có nhiều cách giải
nhưng ta nên lựa chọn cách giải sao
cho phù hợp nhất
- So sánh sự khác nhau giữa hai dạng
toán quan hệ tỉ lệ đã học?
12 : 6 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
Cách 2:
6 máy gấp 3 máy số lần là
6 : 3 = 2 (lần)
Số giờ 6 máy bơm hút hết nước
trong hồ là: 4 : 2 = 2 (giờ)
Đáp...
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
CHÀO CỜ
TOÁN
Ôn tập và bổ sung về giải toán
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Làm quen với một số dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao
nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách
"Rút về đơn vị"hoặc" Tìm tỉ số".
- Rèn kĩ năng giải bài toán.
- Điều chỉnh dữ liệu: Bài 1 (trang 19): Thay thế: Mua 5m vải hết 230 000
đồng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK, vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
với các câu hỏi:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì
giống và khác nhau?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
129
2. Hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- HS đọc nội dung SGK, trao đổia. Ví dụ:
nhóm đôi, chia sẻ theo gợi ý:
+ Một giờ người đó đi được bao nhiêu
TG đi
1 giờ
2 giờ
3 giờ
km?
QĐ đi
4 km
8 km
12km
+ Hai giờ người đó đi được bao nhiêu - HS trả lời:
km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ Gấp 2 lần.
+ 8 km gấp mấy lần 4km?
+ Gấp 2 lần.
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì + Khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
quãng đường cũng gấp lên 2 lần
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng + Khi thời gian gấp lên 3 lần thì
đường như thế nào?
quãng đường cũng gấp lên 3 lần
- Nhận xét gì về mối qua hệ giữa thời Nhận xét : Khi thời gian gấp lên bao
gian đi và quãng đường đi?
nhiêu lần thì quang đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
* Kết luận: Khi thời gian gấp lên bao
nhiêu lần thì quãng đường gấp lên
bấy nhiêu lần
- HS chia sẻ VD 2 theo gợi ý:
b. Bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
Tóm tắt: 2 giờ: 90 km
+ Bài toán hỏi gì?
4 giờ: …..km?
- Dựa vào mối quan hệ nào để có thể - Hs trả lời
tìm được 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- HS thảo luận tìm cách giải.
Bài giải
C1: Trong 1 giờ ô tô đi được là:
Cách 1: Rút về đơn vị.
90 : 2 = 45 (km)
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
45 4 = 180 (km)
130
Cách 2: Tìm tỉ số.
- Gấp 2 lần
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Quãng đường đi được trong 4 giờ
- Như vậy quãng đường đi được trong gấp 2 lần quãng dường đi được trong
4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ.
2 giờ mấy lần? Vì sao?
- 180km
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
* GV: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy
lần được gọi là bước tìm tỉ số.
Bài giải
C2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
- HS chia sẻ bài.
4 : 2 = 2 (lần)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
- GV kết luận có 2 cách giải:
90 2 = 180 (km)
+ Rút về đơn vị.
Đáp số: 180 km
+ Tìm tỉ số.
3. Luyện tập: Theo SGK
- HS làm bài cá nhân + trao đổi nhóm
- HS chia sẻ
đôi các bài 2, 3.
- Chia sẻ trước lớp.
NDBT1- SGK trang 19
* Bài 1 :
+ Muốn biết mua 7m vải hết bao
C1: Mua 1m vải hết số tiền là:
230000 : 5 = 46000 (đồng)
nhiêu tiền, em làm thế nào?
Mua 7m vải hết số tiền là:
+ Em đã vận dụng cách giải nào của
dạng toán quan hệ tỉ lệ?
46000 7 = 322000 (đồng)
C2: 7m vải gấp 5m vải số lần là:
+ GV kết luận bài giải đúng.
7
7 : 5 = 5 (lần)
- HS chia sẻ cách giải khác?
Mua 7m vải hết số tiền là:
7
23000 5 = 322000 (đồng)
=> Bài toán quan hệ tỉ lệ có thể giải
bằng 2 cách. Tuy nhiên với cách tìm tỉ
số cần linh hoạt.
131
Đáp số: 322000 đồng
NDBT2- SGK trang 19
* Bài 2:
Tóm tắt:
- HS chia sẻ bài
3 ngày: 12000 cây
12 ngày:….cây?
- GV lưu ý: Dạng toán quan hệ tỉ lệ - HS làm bài , chia sẻ
luôn có hai cách giải. Tùy theo từng
Đáp số: 48000 cây.
bài em có thể lựa chọn phương pháp
giải đơn giản nhất.
NDBT3- SGK trang 19
Bài 3:
a. Tóm tắt:
- HS phân tích bài, trao đổi nhóm đôi,
1000 người tăng: 21 người
chia sẻ
4000 người tăng:… người?
4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
Sau 1 năm số dân của xã được tăng
thêm:
21 4 = 84 (người)
b. Tóm tắt:
1000 người tăng: 15 người
4000 người tăng:… người?
Sau 1 năm nếu hạ mức tăng thì số dân
của xã được tăng thêm là:
15 4 = 60 (người)
Đáp số: a) 84 người
b) 60 người.
GV liên hệ: Tỉ lệ tăng dân số giảm,
cuộc sống người dân đảm bảo hơn.
4. Vận dụng
- Lấy thêm ví dụ về dạng toán quan hệ
tỉ lệ,vận dung giải.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
132
TẬP ĐỌC
Những con sếu bằng giấy
Theo Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài; đọc đúng các tên người, tên địa lý nước
ngoài (Xa-xa-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki )
- Biết đọc bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu
tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân khát vọng của cô bé Xa-xa-cô, mơ
ước hoà bình của thiếu nhi.
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát
vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
- Xác định giá trị (nhận biết giá trị của hòa bình đối với cuộc sống của con
người).
- Thể hiện sự cảm thông. (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại)
- HS nghe ghi nội dung chính của bài;
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện.
- Thêm yêu cầu: Hãy tưởng tưởng em được đến thăm nước Nhật, đứng
trước tượng đài Xa-xa-cô, em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tinh thần đoàn kết
của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình?
Hãy viết đoạn văn ghi lại những điều em muốn nói.Tăng cường đọc các văn bản
thông tin trên mạng hoặc trên sách báo,….
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước của mình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
133
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Em yêu hòa bình.
- HS hát
- Gv chiếu tranh minh họa chủ điểm và
giới thiệu.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc
+ Bức tranh, ảnh vẽ ai, người đó đang
làm gì?
- Giới thiệu bài - ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài, cả lớp đọc
thầm theo và chia đoạn bài đọc.
- Gọi HS chia đoạn.
Chia đoạn:
Đ1: Ngày 16/7/1945…xuống Nhật
Bản.
Đ2: Hai quả bom…nguyên tử.
- Đ3: Khi….644 con.
- Đ4: Phần còn lại.
- Luyện đọc nối tiếp:
+ Lần 1: Đọc, sửa phát âm từ khó đọc, - Phát âm đúng: Xa-xa-cô Xa-xa-ki,
câu dài.
Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.
- Câu dài:
+ Biết chuyện, trẻ em toàn nước
Nhật/ và nhiều nơi trên thế giới/ đã
tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy
đến cho Xa-xa-cô.
+ Lần 2: Đọc, giải nghĩa từ.
- HS đọc, giải nghĩa từ
+ Lần 3: Đọc, đánh giá.
- HS đọc, nhận xét 3 lần đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng trầm buồn,
134
to vừa đủ nghe. Nhấn giọng ở những từ
ngữ biểu cảm.
b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm 2 đoạn đầu và trả lời câu
hỏi:
+ Xa- xa- cô bị nhiễm phóng xạ từ khi
nào?
+ Từ khi Mĩ ném hai quả bom
+ Thế nào là phóng xạ ?
nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Phóng xạ là chất nổ sinh ra khí rất
- Bom nguyên tử là loại bom gì ?
hại
- Bom nguyên tử là loại bom có sức
sát thương và công phá mạnh gấp
- Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã nhiều lần bom bình thường
gây ra cho nước Nhật là gì?
- Hậu quả mà bom nguyên tử đã
cướp đi mạng sống của gần nửa
triệu người . Đến năm 1951 lại có
*Kết luận: Khi chiến tranh thế giới thứ thêm gần 100000 người chết do
hai sắp kết thúc Mĩ quyết định ném cả nhiễm phóng xạ nguyên tử.
hai quả bom nguyên tử vừa mới chế tạo
được xuống Nhật Bản để chứng tỏ sức
mạnh của mình, hòng làm cả thế giới
khiếp sợ. Khi 2 quả bom ném xuống,
thành phố Hi - rô - si - ma, Na - ga - xa ki bị tàn phá nặng nề, tất cả chỉ còn là
đống đổ nát, nửa triệu người chết ngay
lúc đó, số nạn nhân chết dần trong
khoảng 6 năm do nhiễm phóng xạ
nguyên tử gần 100 000 người. Xa-xa-cô
và nhiều người khác 10 năm sau mới
phát bệnh, phóng xạ nguyên tử có thể di
135
truyền cho nhiều thế hệ sau. Thảm hoạ
đó thật khủng khiếp.
- Qua nội dung vừa tìm hiểu, ý đoạn 1 là
gì?
Ý 1. Mĩ ném bom nguyên tử xuống
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn Nhật Bản
lại:
- Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu sau + Mười năm sau.
Xa- xa- cô mới mắc bệnh?
- Lúc đó Xa- xa- cô mới mắc bệnh cô bé + Ngày ngày gấp sếu bằng giấy vì
hy vọng kéo dài cuộc sống của mình em tin vào truyền thuyết...bệnh.
bằng cách nào?
- Vì sao Xa- xa- cô lại tin như vậy?
+ Vì em chỉ sống được ít ngày, em
mong muốn khỏi bệnh được sống
như bao trẻ em khác.
*Kết luận: Khi bị chất độc phóng xạ
cướp đi cuộc sống của mình, Xa-xa-cô
vô cùng khát khao được sống. Bạn thật
đáng thương!
- Ý của đoạn này là gì?
Ý 2. Khát vọng sống của cô bé Xa xa - cô.
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn + Gấp những con sếu gửi tới cho
kết với Xa- xa- cô?
Xa- xa- cô.
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ + Các bạn quyên góp tiền xây
nguyện vọng hoà bình?
tượng đài tưởng nhớ nạn nhân bị
bom sát hại.
- Nếu như em đúng trước tượng đài của + Học sinh nối tiếp nhau chia sẻ ý
Xa- xa- cô, em sẽ nói gì?
kiến:
VD: Chúng tôi căm ghét chiến
tranh.
-> GV liên hệ: HS biết bày tỏ sự chia
136
sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị
bom nguyên tử sát hại.
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
Nội dung: Câu chuyện tố cáo tội ác
chiến tranh hạt nhân, nói lên khát
=> GV tóm, ghi ý chính
vọng sống, khát vọng hoà bình của
3. Luyện đọc diễn cảm
trẻ em toàn thế giới.
- Gọi HS đọc từng đoạn và nêu giọng
đọc của đoạn đó .
- 4 HS nối tiếp đọc bài nêu giọng
đọc của bài.
+ Toàn bài đọc với giọng trầm
buồn, to vừa đủ nghe.
+ Đ1: Đọc to, rõ ràng.
+ Đ2: Đọc giọng trầm, buồn.
+Đ3: Đọc giọng thương cảm, xúc
động.
+ Đ4: Đọc giọng trầm., chậm
+ Cần nhấn giọng : may mắn,
phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm
đếm, một nghìn, lặng lẽ, toàn nước
- HS đọc diễn cảm đoạn 3.
Nhật, chết .
+ Y/C học sinh nêu từ nhấn giọng, cách
đọc
+ Gọi 1 HS đọc thể hiện - nhận xét
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
đôi.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn
đọc hay nhất.
4. Vận dụng
137
- GV đề nghị HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Có chí thì nên (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc
sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn
để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm,
những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và
trong học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ bài
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế giảng dạy trang 12
*Bổ sung:
1. Khởi động: HS hát
138
2. Hình thành kiến thức mới:
3. Luyện tập: HS làm bài tập SGK trang 6.
4. Vận dụng: - Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí thì nên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành,
tuổi già.
- Xác định học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời.
- Rèn cho học sinh kĩ năng hiểu biết về vị thành niên.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung
và giá trị bản thân nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế trang
* Bổ sung
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS làm bài tập SGK trang
4. Vận dụng
139
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà của em ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Học sinh biết cách giải các bài toán liên quan đến kiến thức “Rút về
đơn vị” và biết cách “Tìm tỉ số”
- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “ Rút
về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”
- Trang 19-20/ Bài 1: Mua 12 quyển vở hết 120 000 đồng. Bài 2: Bạn Hà
mua hai tá bút chì hết 150 000 đồng.
Bài 4: Một người làm trong 2 ngày được trả 600 000 đồng
tiền công.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
140
tên" với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán
nào ?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ
lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có
mấy cách giải ? Đó là những cách
nào?
- GV nhận xét - Giới thiệu bài.
NDBT1- SGK trang 19
2. Luyện tập
- HS làm bài cá nhân + trao đổi nhóm
đôi bài 2, nhóm 4 bài 3.
Mua 12 quyển vở: 120 000 đồng
* Bài 1
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm
cách giải.
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 nhóm chia sẻ bài.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
lần thì số vở mua được sẽ như thế
nào?
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
- Giáo viên nhận xét
2 000 × 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Bước tính giá tiền một quyển vở.
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước
NDBT2- SGK trang 19
nào gọi là bước rút về đơn vị?
2 tá bút= 24 bút: 150 000 đồng
=> Giải bài toán liên quan tỉ lệ bằng
cách rút về đơn vị.
* Bài 2
8 bút: ....đồng?
- 2 tá= 24 cái
1 bút chì có giá tiền là:
141
- HS làm bài cá nhân
150 000 : 24 = 6250 (đồng).
- Chia sẻ bài
8 bút chì mua hết số tiền là:
+ 2 tá = ...?
6250 × 8 = 50 000 (đồng).
Đáp số: 50 000 đồng
- Bước tính giá tiền một bút chì.
C2: 8 bút chì kém 24 bút chì số lần là:
24: 8= 3 (lần)
+ Bước nào là bước rút về đơn vị?
Mua 8 bút chì như thế hết số tiền là:
150000: 3= 50 000( đồng)
NDBT3- SGK trang 20
=>Củng cố cách giải dạng toán hệ tỉ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ:
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
lệ
120 : 3 = 40 (học sinh)
* Bài 3
160 học sinh cần số ô tô là:
HS làm cá nhân rồi chia sẻ bài.
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
- Số người ở mỗi xe là như nhua thì số
người tăng số xe sẽ tăng.
- Mối quan hệ giữa số ô tô và số học
sinh? Biết số người ở mỗi xe là như
NDBT4- SGK trang 20
nhau
2 ngày : 600 000 đồng
=>Củng cố cách giải dạng toán hệ tỉ
lệ
Bài 4
5 ngày: .... đồng?
- HS chia sẻ
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là: 600 000 : 2 = 300 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
300 000 × 5 = 1500 000 (đồng)
Đáp số 1500 000 đồng
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
142
thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm
và số tiền công nhận được. Biết rằng
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
mức trả công một ngày không đổi?
=>Củng cố cách giải dạng toán hệ tỉ
lệ
3. Vận dụng
- Lấy ví dụ về dạng toán quan hệ tỉ lệ
có nội dung thực tế, thực hành tính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa.
- Rèn kĩ năng tìm từ trái nghĩa và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
143
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả - HS đọc, chia sẻ.
trong đó có sử dụng 1 số từ đồng
nghĩa.
- Những từ như thế nào gọi là từ đồng
nghĩa ?
- GV nhận xét
Tìm hiểu ví dụ:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in
2.Hình thành kiến thức mới
đậm:
* Nhận xét:
- Phi nghĩa: Trái với đạo lý, cuộc
- Gọi HS đọc bài tập 1 SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để so chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa.
sánh nghĩa của các từ in đậm.
- Chính nghĩa: Chiến đấu vì chính
- HS nêu kết quả, bổ sung.
nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống
lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
* Kết luận: Phi nghĩa và chính nghĩa
là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau .
Những từ có nghĩa trái ngược nhau Bài 2: Tìm từ trái nghĩa nhau trong
câu tục ngữ sau:
gọi là từ trái nghĩa.
- HS đọc yêu cầu.
* Bài 2
- HS làm bài theo nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa theo
nhóm
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV nhận xét.
- HS nêu kết quả.
Chết vinh hơn sống nhục.
Đáp án:* sống - chết
* vinh - nhục
(vinh: Được kính trọng đánh giá cao.
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ vinh, nhục: Xấu hổ vì bị khinh bỉ).
nhục.
Bài 3: Cách dùng các từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ có tác dụng:
144
*Bài 3
-Tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật
quan niệm sống rất cao đẹp của người
- Gọi đại diện nhóm phát biểu, các Việt Nam thà chết tiếng thơm còn hơn
nhóm khác nhận xét bổ sung.
sống bị khinh rẻ.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
* Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa
luôn tạo ra sự tương phản trong câu.
Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, hoạt động trạng thái...
đối lập nhau.
* Ghi nhớ: SGK.
- HS chia sẻ ý kiến
- HS rút ra ghi nhớ.
- 3- 4 HS đọc ghi nhớ.
- Thế nào là những từ trái nghĩa?
- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng gì?
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành;
3. Luyện tập
dở/ hay
Bài 1
- Loại bỏ đi cái xấu, cái không hay,
- Gọi HS đọc yêu cầu.
giữ lại và phát huy cái hay, cái tốt
- HS chia sẻ ý kiến
đẹp.
- Em hiểu thế nào là "gạn đục khơi
trong."?
NDBT1- SGK trang 39
NDBT2- SGK trang 39
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
=> Từ trái nghĩa là những từ có - HS chia sẻ bài
+ hẹp - rộng; xấu - đẹp; trên - dưới.
nghĩa trái ngược nhau.
- Tuy còn nhiều khó khăn, thiếu thốn
Bài 2
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, chia sẻ bài
nhưng vẫn giàu lòng nhân ái, sẵn sàng
giúp đỡ người khác
- Bề ngoài xấu xí, khiếm khuyết
- Em hiểu thế nào là Hẹp nhà rộng nhưng bản chất bên trong tốt đẹp
145
bụng?
- Cách cư xử tốt đẹp của con người
kính trọng bề trên, nhường người dưới
- Giải thích thế nào là Xấu người đẹp
nết?
NDBT3- SGK trang 39
- Theo em thế nào là Trên kính dưới
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
nhường?
- Đặt câu với 1 trong 3 thành ngữ, tục - 1 HS làm bài theo nhóm
ngữ trên?
- Đại diện nhóm đọc bài làm
Bài 3
- Hòa bình: Chiến tranh, xung đột.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cặp
từ trái nghĩa.
- Thương yêu: Căm ghét, thù hận.
- Đoàn kết: Chia rẽ, xung khắc.
- Giữ gìn: Phá hoại, tàn phá.
- Gọi đại diện các nhóm phát biểu.
- Yêu cầu HS ghi các từ trái nghĩa
tìm được vào vở.
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
=> Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
- Chúng em ai cũng yêu hoà bình,
- Chúng ta phải biết giữ gìn, không
- Gọi HS đọc yêu cầu.
được phá hoại môi trường.
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân.
+ Lưu ý: HS có thể đặt 2 câu mỗi câu
chứa 1 từ hoặc đặt 1 câu chứa cả cặp
- Gọi 4 - 5 HS đọc câu
Ví dụ:
ghét chiến tranh.
Bài 4
từ.
NDBT4- SGK trang 39
- Từ có nghĩa trái ngược nhau gọi là
từ trái nghĩa.
- Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
sự vật trạng thái đối lập nhau.
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
146
=> Khi đặt câu phải có đủ chủ ngữ, vị
ngữ sử dụng từ trái nghĩa phải phù
hợp ngữ cảnh.
3. Vận dụng
- Tìm thêm một số từ trái nghĩa cho
người thân nghe, đặt câu với các từ
tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TIẾNG VIỆT (TANN)
Ôn tập về từ trái nghĩa
I. Yờu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ trái nghĩa.
- Đặt được câu với từ trái nghĩa tìm được
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập
2. Học sinh: vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
Bài 1: Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa
trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
147
NDBT1
a) Gạn đục, khơi trong
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
a) Gạn đục, khơi trong
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
d) Anh em như thể tay chân
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
d) Anh em như thể tay chân
- HS làm cá nhân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
- Thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ với lớp
NDBT2
Bài 2: Với mỗi từ in đậm dưới đây,
hãy tìm một từ trái nghĩa :
a) non, trẻ , non.
a) Già: quả già; người già; cân già.
b) đứng, dừng, chết.
b) Chạy: người chạy; ôtô chạy; đồng
c) xanh, sống, nông nổi.
hồ chạy
c) Chín : lúa chín; thịt luộc chín; suy
nghĩ chín chắn.
- HS làm bài
- Trao đổi cặp đôi
NDBT3
- Chia sẻ
Bài 3: Đặt câu với một số vừa tìm
được ở bài 2.
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ câu đã đặt
3. Vận dụng
- Về tìm thêm 1 số từ trái nghĩa miêu
tả đặc điểm ngoại hình của người, đặt
câu với 1 số từ vừa tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
148
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN (RÈN KĨ NĂNG SỐNG 2)
Toán: Luyện tập về giải toán
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về giải hai dạng toán có quan hệ
tỉ lệ.
- Vận dụng làm được bài tập.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập
2. Học sinh: vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
* Nhắc lại kiến thức: Nêu lại cách - HS nêu lại kiến thức
giải dạng toán quan hệ tỉ lệ.
* Luyện tập
- HS làm cá nhân bài 1, 2, 3.
- Đổi vở kiểm tra chéo bài 1
Bài 1: Mua 4kg nhãn hết 100000
đồng. Hỏi mua 8kg nhãn như thế hết
bao nhiêu tiền?
NDBT1
- HS tóm tắt, chia sẻ bài
4kg : 100 000 đồng
8kg: ……đồng?
149
C1: Mua 1 ki- lô- gam nhãn hết số tiền
là: 100 000: 4 = 25 000 ( đồng)
Mua 8 ki- lô- gam nhãn hết số tiền là:
25 000 x 8= 200 000 ( đồng)
C2: 8 kg nhãn gấp 4 kg nhãn số lần là:
8: 4= 2 (lần)
Mua 8 ki- lô- gam nhãn hết số tiền là:
=>Củng cố dạng toán quan hệ tỉ lệ
100 000 x 2= 200 000 ( đồng)
Bài 2: Có 12 bao gạo như nhau, cân
Đáp số: 200 000 đồng
nặng 540kg. Hỏi 33 bao gạo như thế
cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
NDBT2
- HS tóm tắt, chia sẻ bài
12 bao gạo : 540 kg
33 bao gạo : ….kg?
1 bao gạo cân nặng là:
540: 12= 45 (kg)
33 bao gạo như thế cân nặng là:
=>Củng cố dạng toán quan hệ tỉ lệ
45 x 33= 1485 (kg)
giải bằng cách rút về đơn vị.
Đáp số: 1485 kg gạo
Bài 3: Người ta cần 5 chiếc thùng
như nhau để chứa 350l dầu. Hỏi cần
NDBT3
dùng bao nhiêu chiếc thùng như thế
- HS chia sẻ bài
để chứa 490 l dầu ?
350 l dầu: 5 thùng
490 l dầu:… thùng?
Số dầu đựng trong một thùng là:
350: 5= 70 (l)
Để chứa 490 l dầu cần số thùng là:
=>Cách dạng toán quan hệ tỉ lệ
490: 70= 7 (thùng)
4.Vận dụng
Đáp số: 7 thùng dầu
- Về nhà lấy thêm ví dụ về dạng toán
quan hệ tỉ lệ có nội dung thực tế,
150
thực hành tính
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải
bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.
- Có kỹ năng nhận biết và giải các bài toán dạng quan hệ tỉ lệ
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì
giống và khác nhau?
151
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
1. Ví dụ:
2. Hình thành kiến thức mới
Có 100 kg gạo được chia đều vào
* VD 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK
các bao, mỗi bao đựng 5kg, 10kg,
- HS đọc yêu cầu.
20kg.
số kg mỗi
5kg
10kg
20kg
bao
số bao gạo
20bao 10bao 5 bao
- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo
- Yêu cầu HS tính
có được khi chia hết 100 kg gạo vào
các bao rồi điền vào bảng.
- Nhận xét mối quan hệ giữa số kg ở - “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên
mỗi bao và số bao gạo?
bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm
đi bấy nhiêu lần”.
* VD 2:
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài
toán.
Tóm tắt:
2ngày: 12 người
4 ngày: …người?
- Yêu cầu HS phân tích và tóm tắt bài * Cách 1: “Rút về đơn vị”
toán.
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày,
- Cho HS thảo luận nhóm tìm cách giải
cần số người là: 12 x 2 = 24 (người)
- Để biết số người đắp xong trong 4 Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần
ngày trước hết ta phải tính gì?
số người là: 24 : 4 = 6 (người)
- GV giới thiệu 2 cách giải bài toán
quan hệ tỉ lệ
Đáp số: 6 người.
* Cách 2: “Dùng tỉ số”
C 1: Rút về đơn vị.
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
C 2: Tìm tỉ số.
4 : 2 = 2 (lần)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần
=>Có 2 cách giải dạng toán này đó là
rút về đơn vị và dùng tỉ số.
số người là: 12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- HS nghe
3. Luyện tập
152
Bài 1 :
NDBT1- SGK trang 21
- HS đọc bài toán, xác định đề toán.
Muốn làm xong công việc trong 1
- Yêu cầu HS tóm tắt, tìm lời giải.
ngày cần số người là:
10 7 = 70 (người)
Muốn làm xong công việc trong 5
=> Giải toán liên quan đến quan hệ tỉ
ngày cần số người là:
70 : 5 = 14 (người)
lệ.
Đáp số: 14 người
Bài 2 :
- Bài toán có mấy đại lượng? Mối quan
hệ giữa các đại lượng đó?
NDBT2- SGK trang 21
120 người: 20 ngày
150 người: ….ngày?
- HS làm cá nhân, chia sẻ bài
Bài giải:
Một người ăn hết số gạo dự trữ cần
số ngày là:
20 120 = 2400
(ngày)
Khi có 150 người, số gạo dự trữ ăn
hết trong số ngày là:
Bài 3
2400 : 150 = 16 (ngày)
- HS đọc bài toán.
Đáp số: 16 ngày
+ Biết các máy bơm cùng loại, khi gấp
NDBT3- SGK trang 21
số máy bơm lên 1số lần thì thời gian - HS đọc yêu cầu, tóm tắt bài toán và
hút hết nước trong hồ thay đổi như thế tìm hướng giải.
nào?
- Khi gÊp sè m¸y b¬m lªn 1 sè lÇn
th× thêi gian hót hÕt níc trong hå sẽ
giảm đi.
Tóm tắt:
3 máy bơm: 4 giờ.
6 máy bơm: …giờ?
Giải:
153
Cách 1: Để hút hết nước trong hồ
trong 1 giờ cần số máy bơm là:
3 4 = 12 (máy)
Thời gian để 6 máy bơm hút hết
nước trong hồ là:
=> Khi giải toán ta có nhiều cách giải
nhưng ta nên lựa chọn cách giải sao
cho phù hợp nhất
- So sánh sự khác nhau giữa hai dạng
toán quan hệ tỉ lệ đã học?
12 : 6 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
Cách 2:
6 máy gấp 3 máy số lần là
6 : 3 = 2 (lần)
Số giờ 6 máy bơm hút hết nước
trong hồ là: 4 : 2 = 2 (giờ)
Đáp...
 









Các ý kiến mới nhất