Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 14h:54' 12-09-2023
Dung lượng: 335.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 14h:54' 12-09-2023
Dung lượng: 335.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ Hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em.
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Đọc diễn cảm được bài văn.
* GDKNS –Kĩ năng biết thể hiện sự cảm thông.
b. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
* HSKT: Đọc đúng, không ngắc ngứ toàn bài văn. Thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi ở
mức độ nhận biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK) Bảng phụ .
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
* Hát + Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc phân vai vở kịch “Lòng dân”, - 2 nhóm HS đọc, 1 nhóm đọc phần 1, 1
trả lời nội dung vở kịch
nhóm đọc phần 2
- Y/C lớp kiểm tra đọc theo nhóm bàn.
- Nêu ý nghĩa vở kịch
- GV nhận xét.
- HS kiểm tra đọc theo nhóm bàn.
-GV giới thiệu chủ điểm “Cánh chim hòa -HS nghe, xác định nội dung các bài học
bình” và nội dung các bài học trong chủ điểm trong chủ điểm.
* Giới thiệu bài mới
-HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng lưu loát, trôi chảy và hiểu nghĩa các từ khó trong bài
* Cách tiến hành : * HSKT theo dõi, đọc thầm, đọc thành tiếng theo khả năng của mình.
- Gọi HS có giọng tốt đọc bài.
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn.
+ Bài này đọc với giọng thế nào?
- HS trao đổi nhóm bàn cách đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận chia đoạn? ( 3 đoạn) - HS xác định giới hạn của các đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc nối tiếp. Luyện phát âm đúng các
- Gv theo dõi ghi từ HS phát âm sai phổ biến từ khó và các từ phiên âm nước ngoài như :
- Hướng dẫn HS đọc.
Hi – rô – si – ma, Na – ga – da – ki, Xa – da
- HS đọc theo nhóm trước lớp (lượt 1)
– cô Xa – xa – ki, truyền thuyết, sếu .
- Gv theo dõi, sửa sai – Kết hợp luyện đọc
-HS luyện đọc theo cặp. HS cùng bàn đọc
câu dài.
cho nhau nghe. - Hiểu nghĩa các từ : Bom
- HS theo nhóm trước lớp (lượt 2)
nguyên từ, phóng xạ nguyên tử, truyền
1
+ Nêu từ khó – Giải nghĩa trong nhóm.
thuyết (chú giải Sgk)
- GV đọc mẫu
- 1 HS đọc lại bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành: - HSKT: Thảo luận cùng và trả lời câu hỏi mức độ nhận biết.
* Yêu cầu HS:
* HSKT:lắng nghe, theo dõi, trả lời theo
- Đọc thầm từng đoạn.
khả năng
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm bài.
liên quan đến nội dung bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
+ Chuyện gì đã xảy ra sau khi Mĩ ném bom câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật Bản?
- Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi quan đến nội dung bài để hỏi các bạn
nào?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
* HS báo cáo theo từng đoạn.
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì?
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với bất kì trả lời.
Xa-da-cô?
- Lớp theo dõi, nhận xét.
-Hỏi thêm: Vì sao cô lại tin vào truyền thuyết * Kết hợp rút ý đoạn.
đó? Xúc động trước cái chết của bạn T/P Hi-rô- - HS trả lời.theo suy nghĩ – Lớp nhận
si-ma đã làm gì?
xét.
+ Câu chuyện này muốn nói điều gì?
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự
* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói
chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom
lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình
nguyên tư sát hại
của trẻ em trên toàn thế giới
-GV nói thêm về tội ác của chiến tranh, liên hệ - HS nêu theo cảm nhận
chiến tranh Việt Nam
- Lớp nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn.
* Cách tiến hành :
- 3 HS đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp lại bài.
- Yêu cầu HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn
- HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn cảm.
cảm. ( Đoạn 3)
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS đọc thi trước lớp.
- Đại diện các nhóm thi đua.
- HS theo dõi nhận xét.
- Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc hay. Khen - Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất –
ngợi.
Tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- HS nhắc lại
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ - HS trả lời
nói gì với Xa-da-cô?
- Nhận xét
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái
đất này ?=> Liên hệ, GD
* Nhận xét – Dặn HS chuẩn bị bài sau..
- HS nghe và thực hiện
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2
Toán
Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc tìm tỉ số.
b. Năng lực chung
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
* HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(4 – 5')
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh
* Hát + Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS sửa bài tập về nhà
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
-Kiểm tra tập vở HS
GV
Cả lớp: 2 gói kẹo giá 16000 đồng.Hỏi mỗi
gói kẹo giá bao nhiêu ?
- HS làm bảng con – Đổi bảng KT.
-Yêu cầu HS nêu tên các dạng toán điển hình
mà tiết trước đã học
- HS nêu.
* Giới thiệu bài
- HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2. Hình thành kiến thức mới: (12- 14')
* MT: - Biết được mối quan hệ tỉ lệ và giữa thời gian đi và quãng đường đi được.
- Nắm được cách giải dạng toán về quan hệ tỉ lệ
* Cách tiến hành: HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi theo khả năng.
-GV nêu VD Sgk (treo bảng phụ kẻ sẵn để -HS quan sát bảng đã kẻ của GV.
điền kết quả vào)
- HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành bảng và
- Y/C HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành rút nhận xét.
bảng và rút nhận xét.
Thời gian đi
1 giờ
2 giờ 3 giờ
Quãng đường
4km
?Km ?Km
- Gv quan sát, hỗ trợ.
đi được
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- 2-3 nhóm trình bày – Lớp nhận xét.
-Yêu cầu HS nêu nhận xét về mối quan hệ -HS nêu được: Khi thời gian tăng lên gấp
giữa 2 đại lượng thời gian và quãng đường bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng
3
trong ví dụ này
tăng lên bấy nhiêu lần
* GV nêu bài toán (SGK trang 19)
* HS đọc đề.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tóm tắt và - HS trao đổi nhóm đôi tóm tắt và cách làm.
cách làm.
- Cá nhân làm vào nháp – Đổi nháp KT.
- Cá nhân làm vào vở .
- 1 HS lên bảng làm – Lớp nhận xét.
- Lưu ý HS: Có thể giải bằng 2 cách.
Tóm tắt:
2 giờ : 90 km
- Gv quan sát, hỗ trợ.
4 giờ : . . . km?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
Cách 1:
Trong 1 giờ ô tô đi được: 90 : 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được: 45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2:
* Kết luận : Có 2 cách để giải bài toán 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4 : 2 = 2 (lần)
trên. Cách 1 có bước quan trọng là rút về Trong 4 giờ ô tô đi được: 90 x 2 = 180 (km)
đơn vị ta nói giải bằng cách rút về đơn vị.
Đáp số: 180 km
Cách 2 có bước quan trọng là tìm tỉ số ta nói
giải bằng cách tìm tỉ số
3. HĐ Luyện tập - Thực hành: (10 - 12')
*Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn
vị” hoặc tìm tỉ số.
*Cách tiến hành: HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
*Bài 1: -Gọi HS đọc bài
-1 HS đọc đề
-Yêu cầu HS tóm tắt và làm vào vở.
- HS tóm tắt và làm vào vở.Đổi vở KT.
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét bài trên bảng.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
* KQ: 112000 đồng
*Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
* Tiến hành tương tự bài 1.
-Gợi ý cách làm đối với HS yếu: Tìm tỉ số. Tóm tắt:
3 ngày : 1000 cây thông
Hướng dẫn HS yếu thực hiện từng bước giải
12 ngày: . . . . . . cây thông?
-Khuyến khích Hs thực hiện bài tập bằng 2 - Cách làm: Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày
cách
-KQ: 4800 cây thông
*Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm .
* Nhóm trưởng điều khiển thảo luận tìm hiểu
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.
đề và cách làm.
- GV theo dõi – Hỗ trợ.
- Cá nhân làm vào vở - Đổi vở kiểm tra.
- 1 nhóm làm vào bảng phụ - Nhận xét.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm.
- HS trình bày trước lớp .Lớp nhận xét.
Đáp số: a) 84 (người) ; b) 60 (người)
=> GV nhận xét, chốt.
* Kết luận : Nhận xét hoạt động thực hành
4. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:(3- 4')
Mục tiêu: Củng cố bài - vận dụng vào thực tế.
- HS nêu các bước giải về toán tỉ lệ?
- HS nêu
( theo nhóm đôi)
- Lớp nhận xét.
=> GV chốt 2 cách giải
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
*Rút kinh nghiệm
4
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Chính tả
Nghe - viết : ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả. Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đồ dùng
- GV: Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
- HS: SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
* Hát + Kiểm tra bài cũ
Cá nhân:
- HS viết vần của các tiếng chúng - tôi -Gọi HS viết vần vào mô hình cấu tạo vần.
mong - thế - giới - này - mãi - mãi - hoà bình vào mô hình cấu tạo vần, sau đó nói rõ
vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
Cả lớp: Hoàn cầu, kiến thiết
- Viết bảng con - Đổi bảng KT.
* Giới thiệu bài
-HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 20 – 23p)
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng, trình bày đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”
* Cách tiến hành: HSKT: Biết thảo luận cùng bạn và viết được bài theo khả năng.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
* Yêu cầu HS trao đổi nội dung bài viết.
a). HS thảo luận theo nhóm .
- HS đọc đoạn viết – Theo nhóm.
- HS đọc và trao đổi nội dung đoạn viết .
- 1 HS đọc đoạn viết .
- 1 HS đọc trước lớp .
- Yêu cầu HS trình bày nội dung đoạn viết.
- 2 HS trình bày- Lớp nhận xét.
b) Yêu cầu viết từ khó theo nhóm.
b) Thực hành viết từ khó theo nhóm.
- HS đọc bài và nêu các từ khó , dễ lẫn.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm viết vào
bảng con .
* GV theo dõi – bao quát – giúp đỡ ( nếu - HS đổi bảng kiểm tra nhau.
cần)
HSKT: Viết theo hướng dẫn của GV
c) Viết chính tả :
c) Viết chính tả :
- GV đọc chính tả cho HS viết
- HS nghe – viết chính tả
5
- GV đọc lại bài.
- GV thu vở chấm bài – Nhận xét.
- HS soát lại bài.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
3. Luyện tập – thực hành: (5 – 7')
* MT: Luyện tập về mô hình cấu tạo vần
* Cách tiến hành : HSKT: Theo dõi, làm bài tập theo khả năng.
*Bài 1: Nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT, điền tiếng - HS đọc yêu cầu đề.
nghĩa, chiến vào mô hình câú tạo vần
- Trao đổi nhóm đôi hoàn thành bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi.
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.Nhận xét
(GV giới thiệu: đó là các nguyên âm đôi)
- 2 HS nêu sự giống và khác nhau giữa 2
tiếng.
+ Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính
gồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng
nghĩa không có.
-> Gv nhận xét.
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc , xác định yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân .Sau đó - Thực hiện cá nhân – Đổi vở KT
trình bày.
- 2 HS trình bày- Lớp nhận xét.
* Kết luận: GV chốt qui tắc ghi dấu thanh : -HS ghi nhớ
- Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt
dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
- Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng KT để viết đúng dấu thanh.
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng - HS nêu
có nguyên âm đôi ia, iê?
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ để áp dụng vào thực tế.
- HS nghe và thực hiện
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Kể chuyện
Tiết 4: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh trong tranh minh hoạ, HS biết kể lại câu
chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi
6
hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ
của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
* Tích hợp BVMT- HĐ 3,4- Khai thác gián tiếp: GiặcMĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở
Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người.
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS về lòng yêu hoà bình, học tốt để xây dựng quê hương, đất nước.
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSKT: Biết thuyết minh cho 1 hoặc 2 tranh vẽ trong câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3- 1968); tên
những người Mĩ trong câu chuyện.
- HS: SGK, vở....
2. Phương pháp kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:(3 - 4 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
* Hát + Kiểm tra bài cũ
Cá nhân
-Yêu cầu HS kể lại câu chuyện nói về việc -2 HS kể
làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất
nước của một người mà các em biết.
Cả lớp
-HS tự kiểm tra theo nhóm đôi.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gv nhận xét –Khen ngợi.
* Giới thiệu bài: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai là
bộ phim do đạo diễn Trần Văn Thuỷ, đoạt
giải con hạc vàng cho phim ngắn hay nhất
tại Liên hoan phim Châu á, Thái Bình
Dương năm 1999 ở Băng Cốc.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tấm ảnh
- HS quan sát các tấm ảnh. 1 HS đọc trước
lớp phần lời ghi dưới mỗi tấm ảnh.
.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 – 10')
* Mục tiêu: HS nắm được diễn biến câu chuyện
* Cách tiến hành: * HSHN: Theo dõi, lắng nghe, tham gia cùng bạn trả lời theo khả
năng
- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ - HS nhớ tên các nhân vật trong câu
ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ, công chuyện : 16-3-1968
việc của những lính Mĩ
+ Mai-cơ : cựu chiến binh Mĩ
+ Tôm-xơn : chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn : xạ thủ súng máy
+ An-đrê-ốt-ta: cơ trưởng (người lái chính
7
trên máy bay)
+ Hơ-bớt: anh lính da đen.
+ Rô-nan: Một người lính bền bỉ sưu tầm tài
liệu về vụ thảm sát.
- HS nắm được nội dung truyện ứng với
từng tranh, mỗi tranh tương ứng với một
đoạn
-HS nghe, nắm được giọng kể phù hợp với
nội dung
- HS nắm được nội dung truyện ứng với
từng tranh, mỗi tranh tương ứng với một
đoạn
-HS nghe, nắm được giọng kể phù hợp
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh
-GV giải thích: An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong
cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mĩ
Lai 3 tuần
-GV giải thích: An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong
cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mĩ
Lai 3 tuần
-GV kể lần 3
3.Hoạt động thực hành (16 – 18')
* MT: - HS biết kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.Tích hợp BVMT
- Biết nội dung, nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành: * HSHN: Theo dõi, lắng nghe, tham gia cùng bạn trả lời theo khả năng.
- Yêu cầu HS thảo luận và kể chuyện theo - HS kể theo nhóm 4
nhóm từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
+ Kể theo đoạn
*Đối với HS chậm: kể đoạn
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- Còn lại: kể được toàn bộ câu chuyện
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Vài tốp HS đại diện kể chuyện theo đoạn
-Tổ chức cho HS kể thi trước lớp
-2 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện à kể xong,
đặt câu hỏi hoặc TLCH của các bạn về ý
nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu HS trao đổi để rút ra ý nghĩa truyện -HS nêu theo suy nghĩ – Lớp nhận xét.
-Tích hợp BVMT: tố cáo tội ác của giặc
Mĩ-hủy diệt môi trường sống của chúng ta,
chất độc Đi-ô- xin.....
* Kết luận : Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn
và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
- Em có thể làm gì để trái đất luôn hòa - HS nêu
bình, không có chiến tranh ?
- Lớp nhận xét.
=> GV chốt – GD BVMT: Bảo vệ môi - HS nêu
trường thiên nhiên.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS về kể cho mọi người nghe
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
8
a. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa. Đặt được 2 câu để phân biệt cặp
từ trái nghĩa tìm được
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa.
b. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp.
* HSKT: Theo dõi, lắng nghe, trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm máy chiếu
- Học sinh: Vở viết, SGK ,đọc trước nội dung bài,trả lời câu hỏi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(3- 5')
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh.
* Hát + Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc -2 HS thực hiện, lớp nhận xét
đẹp của những sự vật dựa theo một ý, một
khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu
- Nhận xét, đánh giá chung
Cả lớp
- Nêu một cặp từ đồng nghĩa mà em biết
- HS nêu theo nhóm đôi.
* Giới thiệu bài mới
-HS xác định mục tiêu tiết học
2. Hình thành kiến thức mới: (10 – 12')
* MT: HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
* Cách tiến hành : * HSKT: Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
*Bài 1:
GV chiếu yêu cầu bài tập
-1 HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (HS có thể - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo
dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ chính nghĩa, luận
phi nghĩa.)
- Gv quan sát, hỗ trợ ( nếu cần)
=>GV chốt ý: Phi nghĩa và chính nghĩa là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những
từ trái nghĩa.
* Bài 2 :
-1 HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS sử dụng từ điển để làm bài
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân (HS có - 2 HS trình bày kết quả -HS khác nhận xét.
thể sử dụng từ điển)
- Lời giải: sống/chết; vinh/nhục
-Tổ chức cho HS trình bày
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao
- Yêu cầu HS giải nghĩa 2 từ vinh, nhục
+ nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề.
- 1 HS đọc
9
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
- Tổ chức cho HS trình bày
- HS trao dổi nhóm đôi.
-2 nhóm trình bày - nhóm khác nhận xét
- 2 HS nhắc lại.
=> Gv chốt –Rút ghi nhớ /SGK(chiếu hình
ảnh)
3. HĐ Luyện tập- Thực hành: (13-15')
* Mục tiêu: - Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa.
* Cách tiến hành: * HSKT: Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
GV chiếu bài tập
- 1 HS nêu – Xác định yêu cầu đề.
* Bài 1: HS nêu yêu cầu đề
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bảng
- Y/C HS làm vào bảng con theo nhóm.
con.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
- HS nêu kết quả - Lớp nhận xét.
- 2 HS nêu kết quả .
- Cá nhân làm – Đổi bảng KT.
*KQ:đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay
* KQ: hẹp/rộng; xấu/đẹp; trên/dưới
*Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
* 1 HS nêu.
*Bài 3:
- Trao đổi nhóm đôi tìm từ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cá nhân hoàn thành vào vở - Đổi vở KT.
- Tổ chức trao đổi nhóm đôi tìm từ.
- 2 HS trình bày – Lớp nhận xét.
- Cá nhân làm vào vở.
-HS tìm được các từ trái nghĩa với các từ cho
- Gv quan sát, hỗ trợ.
sẵn như sau:
- Y/C HS nêu kết quả .
+ Hoà bình óchiến tranh, xung đột
+ Thương yêu ócăm ghét, căm giận, ….
+ Đoàn kết óchia rẽ, bè phái, xung khắc…
+ Giữ gìn óphá hoại, phá phách, tàn phá,
huỷ hoại…
*1HS đọc
*Bài 4:
- HS làm vào vở - Đổi vở KT.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Nhận xét câu trên bảng.
- Tổ chức cho HS làm cá nhân.
- HS trình bày – Lớp nhận xét.
- 2 HS lên bảng đặt câu.
- Tổ chức cho HS trình bày
-Với HS năng khiếu GV khuyến khích đặt
một câu có chứa cả cặp từ trái nghĩa
-> GV nhận xét, chốt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3- 4')
Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS
- Thế nào là từ trái nghĩa ?
- HS nêu
- Trò chơi : Truyền điện : Tìm cặp từ trái - Lớp nhận xét.
nghĩa
=> HS vận dụng từ trong nói, viết.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS ghi nhớ để áp dụng vào thực tế.
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
10
Toán
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Có kĩ năng giải toán.
b. Năng lực chung
Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp toán học, sử dụng phương tiện toán học.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
* HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(4 – 5')
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh
* Hát + Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS sửa bài tập về nhà (tiết 16)
-2 HS lên bảng thực hiện bài tập
Cả lớp
-Kiểm tra tập vở HS
- HS kiểm tra theo nhóm bàn.
-Yêu cầu HS nêu lại các cách giải bài toán
dạng quan hệ tỉ lệ
-Nhận xét
* Giới thiệu bài mới
-HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2. HĐ Luyện tập, thực hành: (25 - 28')
*Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Có kĩ năng giải toán.
*Cách tiến hành: * HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
* Bài 1: GV yêu cầu đọc đề toán.
- HS đọc đề bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu đề và cách
làm.
- 1 HS lên bảng làm.
- Cá nhân làm vào vở- Đổi vở KT
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét bài trên bảng.
-Yêu cầu HS nêu cách giải
* KQ: 60000 đồng
- HS nêu – Lớp nhận xét.
* Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
* Tiến hành tương tự bài 1.
- Y/C HS giải thích từ “tá” .
- HS hiểu 1 tá = 12 cái
-Yêu cầu HS nêu cách giải
- HS tóm tắt, giải bài toán bằng cách tìm tỉ
- GV lưu ý HS: Số bút giảm đi mấy lần thì số
số tiền mua cũng giảm đi bấy nhiêu lần
* KQ: 10000 đồng
11
* Bài 3:
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm .
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.
- GV theo dõi – Hỗ trợ.
- Yêu cầu HS nêu cách giải.
* Bài 4:
- GV yêu cầu đọc đề toán.
- HS làm việc cá nhân. 1 HS lên bảng làm.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
-GV lưu ý HS chậm: giải bằng cách rút về
đơn vị.
-Yêu cầu HS nêu cách giải
=> Gv nhận xét.
* Nhóm trưởng điều khiển thảo luận tìm hiểu
đề và cách làm.
- Cá nhân làm vào vở - Đổi vở kiểm tra.
- 1 HS làm vào bảng phụ - Nhận xét.
- HS trình bày trước lớp .Lớp nhận xét.
Bài giải
Mỗi xe chở được là:
120 : 3 = 40 ( học sinh)
Muốn chở 160 HS thì cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (xe ô tô)
ĐS: 4 xe ô tô
- HS đọc đề bài.
- Cá nhân làm vào vở- Đổi vở KT
- Nhận xét bài trên bảng.
- HS nêu – Lớp nhận xét.
* KQ: 180000 đồng
3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:(3- 4')
Mục tiêu: Củng cố bài - vận dụng vào thực tế.
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ - HS nêu
gồm có mấy cách? Đó là những cách nào?
- Lớp nhận xét.
- HS nêu – Lớp nhận xét – Gv chốt
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ Tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
Tiết 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo
vệ quyền bình đẳng của các dân tộc .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống
* HSKT: Đọc đúng, một số từ trong bài văn. Thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi ở mức độ
nhận biết.
12
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK) Bảng phụ .
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
Cá nhân
-3 HS lên bảng, mỗi em đọc một đoạn trong
-Kiểm tra 2 HS về nội dung bài cũ
bài “Những con sếu bằng giấy” và TLCH
-Nhận xét.
- Hs kiểm tra đọc theo nhóm 3.
Cả lớp
-HS nghe
- Kiểm tra đọc theo nhóm.
* Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng lưu loát, trôi chảy và hiểu nghĩa các từ khó trong bài
* Cách tiến hành HSKT: Đọc đúng, một số từ trong bài văn.
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc.
+ Bài này đọc với giọng thế nào?
-HS trao dổi cách đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận chia đoạn?
- HS xác định giới hạn các khổ thơ (đã chia
sẵn trong bài)
- HS luyện đọc theo nhóm.
HSKT: Đọc đúng, một số từ trong bài văn.
- Gv theo dõi ghi từ HS phát âm sai phổ biến - HS đọc bài theo nhóm - Nhận xét sửa sai
- HS theo nhóm trước lớp (lượt 1)
cho bạn trong nhóm.
- Gv theo dõi, sửa sai – Kết hợp luyện đọc
- HS nhận xét bạn đọc trước lớp (nêu từ bạn
câu dài.
đọc còn sai) vờn, đẫm, cười ran.
- HS theo nhóm trước lớp (lượt 2)
- HS đọc nhóm nối tiếp đọc đoạn lượt 2.
+ Nêu từ khó – Giải nghĩa trong nhóm.
- HS tìm và nêu một số từ em chưa rõ nghĩa
để giải cho nhau nghe: hải âu, năm châu,
khói hình nấm, bom H, bom A, hành tinh
- GV đọc mẫu.
(chú giải Sgk)
- HS lắng nghe .
* Kết luận : Nhận xét phần luyện đọc
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành: - HSKT: Thảo luận cùng và trả lời câu hỏi mức độ nhận biết.
* Yêu cầu HS:
- Đọc thầm từng đoạn.
- HS đọc thầm bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời câu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời câu
hỏi liên quan đến nội dung bài
hỏi liên quan đến nội dung bài.
- Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên quan
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?
đến nội dung bài để hỏi các bạn.
+ Em hiểu 2 câu cuối khổ thơ 2 nói gì ?
* HS báo cáo theo từng đoạn.
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn bất
13
trái đất ?
kì trả lời.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
* Kết hợp rút ý đoạn.
Rút nội dung bài.
- HS trả lời.theo suy nghĩ – Lớp nhận xét.
- Liên hệ: Đòan kết chống chiến tranh, bảo - HS nhắc lại .
vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng
giữa các dân tộc trên trái đất.
* Kết luận : Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bào vệ cuộc sống bình yên và quyền bình
đẳng giữa các dân tộc
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ
* Cách tiến hành :
- Gọi HS đọc lại bài
-2 HS đọc nối tiếp lại bài
- HS luyện đọc đoạn 2.
- HS trao đổi tìm giọng đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS đọc thi.
- HS luyện đọc theo nhóm
- Đại diện các nhóm thi đua
=> Gv nhận xét – Khen ngợi.
- HS nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi - HS trả lời.
hòa bình ?
- Lớp nhận xét.
- Tổ chức cho cả lớp hát bài hát Trái đất - Hát đồng thanh
này là của chúng mình
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí
tưởng tượng của em.
* Nhận xét – Dặn HS chuẩn bị bài sau..
- HS nghe và thực hiện
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán
Tiết 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN ( tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
Qua bài tóan cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài tóan liên
quan quan hệ tỉ lệ đó (quan hệ tỉ lệ nghịch).Vận dụng làm bài tập thành thạo.
b. Năng lực chung
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp
toán học, sử dụng phương tiện toán học.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
* HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
14
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, đ...
Thứ Hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em.
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Đọc diễn cảm được bài văn.
* GDKNS –Kĩ năng biết thể hiện sự cảm thông.
b. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
* HSKT: Đọc đúng, không ngắc ngứ toàn bài văn. Thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi ở
mức độ nhận biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK) Bảng phụ .
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
* Hát + Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc phân vai vở kịch “Lòng dân”, - 2 nhóm HS đọc, 1 nhóm đọc phần 1, 1
trả lời nội dung vở kịch
nhóm đọc phần 2
- Y/C lớp kiểm tra đọc theo nhóm bàn.
- Nêu ý nghĩa vở kịch
- GV nhận xét.
- HS kiểm tra đọc theo nhóm bàn.
-GV giới thiệu chủ điểm “Cánh chim hòa -HS nghe, xác định nội dung các bài học
bình” và nội dung các bài học trong chủ điểm trong chủ điểm.
* Giới thiệu bài mới
-HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng lưu loát, trôi chảy và hiểu nghĩa các từ khó trong bài
* Cách tiến hành : * HSKT theo dõi, đọc thầm, đọc thành tiếng theo khả năng của mình.
- Gọi HS có giọng tốt đọc bài.
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn.
+ Bài này đọc với giọng thế nào?
- HS trao đổi nhóm bàn cách đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận chia đoạn? ( 3 đoạn) - HS xác định giới hạn của các đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc nối tiếp. Luyện phát âm đúng các
- Gv theo dõi ghi từ HS phát âm sai phổ biến từ khó và các từ phiên âm nước ngoài như :
- Hướng dẫn HS đọc.
Hi – rô – si – ma, Na – ga – da – ki, Xa – da
- HS đọc theo nhóm trước lớp (lượt 1)
– cô Xa – xa – ki, truyền thuyết, sếu .
- Gv theo dõi, sửa sai – Kết hợp luyện đọc
-HS luyện đọc theo cặp. HS cùng bàn đọc
câu dài.
cho nhau nghe. - Hiểu nghĩa các từ : Bom
- HS theo nhóm trước lớp (lượt 2)
nguyên từ, phóng xạ nguyên tử, truyền
1
+ Nêu từ khó – Giải nghĩa trong nhóm.
thuyết (chú giải Sgk)
- GV đọc mẫu
- 1 HS đọc lại bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành: - HSKT: Thảo luận cùng và trả lời câu hỏi mức độ nhận biết.
* Yêu cầu HS:
* HSKT:lắng nghe, theo dõi, trả lời theo
- Đọc thầm từng đoạn.
khả năng
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm bài.
liên quan đến nội dung bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
+ Chuyện gì đã xảy ra sau khi Mĩ ném bom câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật Bản?
- Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi quan đến nội dung bài để hỏi các bạn
nào?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
* HS báo cáo theo từng đoạn.
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì?
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với bất kì trả lời.
Xa-da-cô?
- Lớp theo dõi, nhận xét.
-Hỏi thêm: Vì sao cô lại tin vào truyền thuyết * Kết hợp rút ý đoạn.
đó? Xúc động trước cái chết của bạn T/P Hi-rô- - HS trả lời.theo suy nghĩ – Lớp nhận
si-ma đã làm gì?
xét.
+ Câu chuyện này muốn nói điều gì?
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự
* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói
chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom
lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình
nguyên tư sát hại
của trẻ em trên toàn thế giới
-GV nói thêm về tội ác của chiến tranh, liên hệ - HS nêu theo cảm nhận
chiến tranh Việt Nam
- Lớp nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn.
* Cách tiến hành :
- 3 HS đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp lại bài.
- Yêu cầu HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn
- HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn cảm.
cảm. ( Đoạn 3)
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS đọc thi trước lớp.
- Đại diện các nhóm thi đua.
- HS theo dõi nhận xét.
- Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc hay. Khen - Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất –
ngợi.
Tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- HS nhắc lại
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ - HS trả lời
nói gì với Xa-da-cô?
- Nhận xét
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái
đất này ?=> Liên hệ, GD
* Nhận xét – Dặn HS chuẩn bị bài sau..
- HS nghe và thực hiện
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2
Toán
Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc tìm tỉ số.
b. Năng lực chung
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
* HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(4 – 5')
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh
* Hát + Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS sửa bài tập về nhà
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
-Kiểm tra tập vở HS
GV
Cả lớp: 2 gói kẹo giá 16000 đồng.Hỏi mỗi
gói kẹo giá bao nhiêu ?
- HS làm bảng con – Đổi bảng KT.
-Yêu cầu HS nêu tên các dạng toán điển hình
mà tiết trước đã học
- HS nêu.
* Giới thiệu bài
- HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2. Hình thành kiến thức mới: (12- 14')
* MT: - Biết được mối quan hệ tỉ lệ và giữa thời gian đi và quãng đường đi được.
- Nắm được cách giải dạng toán về quan hệ tỉ lệ
* Cách tiến hành: HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi theo khả năng.
-GV nêu VD Sgk (treo bảng phụ kẻ sẵn để -HS quan sát bảng đã kẻ của GV.
điền kết quả vào)
- HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành bảng và
- Y/C HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành rút nhận xét.
bảng và rút nhận xét.
Thời gian đi
1 giờ
2 giờ 3 giờ
Quãng đường
4km
?Km ?Km
- Gv quan sát, hỗ trợ.
đi được
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- 2-3 nhóm trình bày – Lớp nhận xét.
-Yêu cầu HS nêu nhận xét về mối quan hệ -HS nêu được: Khi thời gian tăng lên gấp
giữa 2 đại lượng thời gian và quãng đường bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng
3
trong ví dụ này
tăng lên bấy nhiêu lần
* GV nêu bài toán (SGK trang 19)
* HS đọc đề.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tóm tắt và - HS trao đổi nhóm đôi tóm tắt và cách làm.
cách làm.
- Cá nhân làm vào nháp – Đổi nháp KT.
- Cá nhân làm vào vở .
- 1 HS lên bảng làm – Lớp nhận xét.
- Lưu ý HS: Có thể giải bằng 2 cách.
Tóm tắt:
2 giờ : 90 km
- Gv quan sát, hỗ trợ.
4 giờ : . . . km?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
Cách 1:
Trong 1 giờ ô tô đi được: 90 : 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được: 45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2:
* Kết luận : Có 2 cách để giải bài toán 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4 : 2 = 2 (lần)
trên. Cách 1 có bước quan trọng là rút về Trong 4 giờ ô tô đi được: 90 x 2 = 180 (km)
đơn vị ta nói giải bằng cách rút về đơn vị.
Đáp số: 180 km
Cách 2 có bước quan trọng là tìm tỉ số ta nói
giải bằng cách tìm tỉ số
3. HĐ Luyện tập - Thực hành: (10 - 12')
*Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn
vị” hoặc tìm tỉ số.
*Cách tiến hành: HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
*Bài 1: -Gọi HS đọc bài
-1 HS đọc đề
-Yêu cầu HS tóm tắt và làm vào vở.
- HS tóm tắt và làm vào vở.Đổi vở KT.
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét bài trên bảng.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
* KQ: 112000 đồng
*Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
* Tiến hành tương tự bài 1.
-Gợi ý cách làm đối với HS yếu: Tìm tỉ số. Tóm tắt:
3 ngày : 1000 cây thông
Hướng dẫn HS yếu thực hiện từng bước giải
12 ngày: . . . . . . cây thông?
-Khuyến khích Hs thực hiện bài tập bằng 2 - Cách làm: Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày
cách
-KQ: 4800 cây thông
*Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm .
* Nhóm trưởng điều khiển thảo luận tìm hiểu
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.
đề và cách làm.
- GV theo dõi – Hỗ trợ.
- Cá nhân làm vào vở - Đổi vở kiểm tra.
- 1 nhóm làm vào bảng phụ - Nhận xét.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm.
- HS trình bày trước lớp .Lớp nhận xét.
Đáp số: a) 84 (người) ; b) 60 (người)
=> GV nhận xét, chốt.
* Kết luận : Nhận xét hoạt động thực hành
4. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:(3- 4')
Mục tiêu: Củng cố bài - vận dụng vào thực tế.
- HS nêu các bước giải về toán tỉ lệ?
- HS nêu
( theo nhóm đôi)
- Lớp nhận xét.
=> GV chốt 2 cách giải
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
*Rút kinh nghiệm
4
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Chính tả
Nghe - viết : ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả. Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đồ dùng
- GV: Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
- HS: SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
* Hát + Kiểm tra bài cũ
Cá nhân:
- HS viết vần của các tiếng chúng - tôi -Gọi HS viết vần vào mô hình cấu tạo vần.
mong - thế - giới - này - mãi - mãi - hoà bình vào mô hình cấu tạo vần, sau đó nói rõ
vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
Cả lớp: Hoàn cầu, kiến thiết
- Viết bảng con - Đổi bảng KT.
* Giới thiệu bài
-HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 20 – 23p)
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng, trình bày đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”
* Cách tiến hành: HSKT: Biết thảo luận cùng bạn và viết được bài theo khả năng.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
* Yêu cầu HS trao đổi nội dung bài viết.
a). HS thảo luận theo nhóm .
- HS đọc đoạn viết – Theo nhóm.
- HS đọc và trao đổi nội dung đoạn viết .
- 1 HS đọc đoạn viết .
- 1 HS đọc trước lớp .
- Yêu cầu HS trình bày nội dung đoạn viết.
- 2 HS trình bày- Lớp nhận xét.
b) Yêu cầu viết từ khó theo nhóm.
b) Thực hành viết từ khó theo nhóm.
- HS đọc bài và nêu các từ khó , dễ lẫn.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm viết vào
bảng con .
* GV theo dõi – bao quát – giúp đỡ ( nếu - HS đổi bảng kiểm tra nhau.
cần)
HSKT: Viết theo hướng dẫn của GV
c) Viết chính tả :
c) Viết chính tả :
- GV đọc chính tả cho HS viết
- HS nghe – viết chính tả
5
- GV đọc lại bài.
- GV thu vở chấm bài – Nhận xét.
- HS soát lại bài.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
3. Luyện tập – thực hành: (5 – 7')
* MT: Luyện tập về mô hình cấu tạo vần
* Cách tiến hành : HSKT: Theo dõi, làm bài tập theo khả năng.
*Bài 1: Nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT, điền tiếng - HS đọc yêu cầu đề.
nghĩa, chiến vào mô hình câú tạo vần
- Trao đổi nhóm đôi hoàn thành bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi.
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.Nhận xét
(GV giới thiệu: đó là các nguyên âm đôi)
- 2 HS nêu sự giống và khác nhau giữa 2
tiếng.
+ Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính
gồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng
nghĩa không có.
-> Gv nhận xét.
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc , xác định yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân .Sau đó - Thực hiện cá nhân – Đổi vở KT
trình bày.
- 2 HS trình bày- Lớp nhận xét.
* Kết luận: GV chốt qui tắc ghi dấu thanh : -HS ghi nhớ
- Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt
dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
- Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng KT để viết đúng dấu thanh.
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng - HS nêu
có nguyên âm đôi ia, iê?
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ để áp dụng vào thực tế.
- HS nghe và thực hiện
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Kể chuyện
Tiết 4: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
- Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh trong tranh minh hoạ, HS biết kể lại câu
chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi
6
hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ
của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
* Tích hợp BVMT- HĐ 3,4- Khai thác gián tiếp: GiặcMĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở
Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người.
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS về lòng yêu hoà bình, học tốt để xây dựng quê hương, đất nước.
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSKT: Biết thuyết minh cho 1 hoặc 2 tranh vẽ trong câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3- 1968); tên
những người Mĩ trong câu chuyện.
- HS: SGK, vở....
2. Phương pháp kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:(3 - 4 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
* Hát + Kiểm tra bài cũ
Cá nhân
-Yêu cầu HS kể lại câu chuyện nói về việc -2 HS kể
làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất
nước của một người mà các em biết.
Cả lớp
-HS tự kiểm tra theo nhóm đôi.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gv nhận xét –Khen ngợi.
* Giới thiệu bài: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai là
bộ phim do đạo diễn Trần Văn Thuỷ, đoạt
giải con hạc vàng cho phim ngắn hay nhất
tại Liên hoan phim Châu á, Thái Bình
Dương năm 1999 ở Băng Cốc.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tấm ảnh
- HS quan sát các tấm ảnh. 1 HS đọc trước
lớp phần lời ghi dưới mỗi tấm ảnh.
.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 – 10')
* Mục tiêu: HS nắm được diễn biến câu chuyện
* Cách tiến hành: * HSHN: Theo dõi, lắng nghe, tham gia cùng bạn trả lời theo khả
năng
- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ - HS nhớ tên các nhân vật trong câu
ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ, công chuyện : 16-3-1968
việc của những lính Mĩ
+ Mai-cơ : cựu chiến binh Mĩ
+ Tôm-xơn : chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn : xạ thủ súng máy
+ An-đrê-ốt-ta: cơ trưởng (người lái chính
7
trên máy bay)
+ Hơ-bớt: anh lính da đen.
+ Rô-nan: Một người lính bền bỉ sưu tầm tài
liệu về vụ thảm sát.
- HS nắm được nội dung truyện ứng với
từng tranh, mỗi tranh tương ứng với một
đoạn
-HS nghe, nắm được giọng kể phù hợp với
nội dung
- HS nắm được nội dung truyện ứng với
từng tranh, mỗi tranh tương ứng với một
đoạn
-HS nghe, nắm được giọng kể phù hợp
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh
-GV giải thích: An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong
cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mĩ
Lai 3 tuần
-GV giải thích: An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong
cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mĩ
Lai 3 tuần
-GV kể lần 3
3.Hoạt động thực hành (16 – 18')
* MT: - HS biết kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.Tích hợp BVMT
- Biết nội dung, nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành: * HSHN: Theo dõi, lắng nghe, tham gia cùng bạn trả lời theo khả năng.
- Yêu cầu HS thảo luận và kể chuyện theo - HS kể theo nhóm 4
nhóm từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
+ Kể theo đoạn
*Đối với HS chậm: kể đoạn
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- Còn lại: kể được toàn bộ câu chuyện
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Vài tốp HS đại diện kể chuyện theo đoạn
-Tổ chức cho HS kể thi trước lớp
-2 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện à kể xong,
đặt câu hỏi hoặc TLCH của các bạn về ý
nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu HS trao đổi để rút ra ý nghĩa truyện -HS nêu theo suy nghĩ – Lớp nhận xét.
-Tích hợp BVMT: tố cáo tội ác của giặc
Mĩ-hủy diệt môi trường sống của chúng ta,
chất độc Đi-ô- xin.....
* Kết luận : Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn
và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
- Em có thể làm gì để trái đất luôn hòa - HS nêu
bình, không có chiến tranh ?
- Lớp nhận xét.
=> GV chốt – GD BVMT: Bảo vệ môi - HS nêu
trường thiên nhiên.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS về kể cho mọi người nghe
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
8
a. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa. Đặt được 2 câu để phân biệt cặp
từ trái nghĩa tìm được
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa.
b. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp.
* HSKT: Theo dõi, lắng nghe, trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm máy chiếu
- Học sinh: Vở viết, SGK ,đọc trước nội dung bài,trả lời câu hỏi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(3- 5')
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh.
* Hát + Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc -2 HS thực hiện, lớp nhận xét
đẹp của những sự vật dựa theo một ý, một
khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu
- Nhận xét, đánh giá chung
Cả lớp
- Nêu một cặp từ đồng nghĩa mà em biết
- HS nêu theo nhóm đôi.
* Giới thiệu bài mới
-HS xác định mục tiêu tiết học
2. Hình thành kiến thức mới: (10 – 12')
* MT: HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
* Cách tiến hành : * HSKT: Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
*Bài 1:
GV chiếu yêu cầu bài tập
-1 HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (HS có thể - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo
dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ chính nghĩa, luận
phi nghĩa.)
- Gv quan sát, hỗ trợ ( nếu cần)
=>GV chốt ý: Phi nghĩa và chính nghĩa là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những
từ trái nghĩa.
* Bài 2 :
-1 HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS sử dụng từ điển để làm bài
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân (HS có - 2 HS trình bày kết quả -HS khác nhận xét.
thể sử dụng từ điển)
- Lời giải: sống/chết; vinh/nhục
-Tổ chức cho HS trình bày
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao
- Yêu cầu HS giải nghĩa 2 từ vinh, nhục
+ nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề.
- 1 HS đọc
9
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
- Tổ chức cho HS trình bày
- HS trao dổi nhóm đôi.
-2 nhóm trình bày - nhóm khác nhận xét
- 2 HS nhắc lại.
=> Gv chốt –Rút ghi nhớ /SGK(chiếu hình
ảnh)
3. HĐ Luyện tập- Thực hành: (13-15')
* Mục tiêu: - Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa.
* Cách tiến hành: * HSKT: Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
GV chiếu bài tập
- 1 HS nêu – Xác định yêu cầu đề.
* Bài 1: HS nêu yêu cầu đề
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bảng
- Y/C HS làm vào bảng con theo nhóm.
con.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
- HS nêu kết quả - Lớp nhận xét.
- 2 HS nêu kết quả .
- Cá nhân làm – Đổi bảng KT.
*KQ:đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay
* KQ: hẹp/rộng; xấu/đẹp; trên/dưới
*Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
* 1 HS nêu.
*Bài 3:
- Trao đổi nhóm đôi tìm từ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cá nhân hoàn thành vào vở - Đổi vở KT.
- Tổ chức trao đổi nhóm đôi tìm từ.
- 2 HS trình bày – Lớp nhận xét.
- Cá nhân làm vào vở.
-HS tìm được các từ trái nghĩa với các từ cho
- Gv quan sát, hỗ trợ.
sẵn như sau:
- Y/C HS nêu kết quả .
+ Hoà bình óchiến tranh, xung đột
+ Thương yêu ócăm ghét, căm giận, ….
+ Đoàn kết óchia rẽ, bè phái, xung khắc…
+ Giữ gìn óphá hoại, phá phách, tàn phá,
huỷ hoại…
*1HS đọc
*Bài 4:
- HS làm vào vở - Đổi vở KT.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Nhận xét câu trên bảng.
- Tổ chức cho HS làm cá nhân.
- HS trình bày – Lớp nhận xét.
- 2 HS lên bảng đặt câu.
- Tổ chức cho HS trình bày
-Với HS năng khiếu GV khuyến khích đặt
một câu có chứa cả cặp từ trái nghĩa
-> GV nhận xét, chốt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3- 4')
Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS
- Thế nào là từ trái nghĩa ?
- HS nêu
- Trò chơi : Truyền điện : Tìm cặp từ trái - Lớp nhận xét.
nghĩa
=> HS vận dụng từ trong nói, viết.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS ghi nhớ để áp dụng vào thực tế.
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
10
Toán
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Có kĩ năng giải toán.
b. Năng lực chung
Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp toán học, sử dụng phương tiện toán học.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
* HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(4 – 5')
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh
* Hát + Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS sửa bài tập về nhà (tiết 16)
-2 HS lên bảng thực hiện bài tập
Cả lớp
-Kiểm tra tập vở HS
- HS kiểm tra theo nhóm bàn.
-Yêu cầu HS nêu lại các cách giải bài toán
dạng quan hệ tỉ lệ
-Nhận xét
* Giới thiệu bài mới
-HS nghe, xác định mục tiêu tiết học
2. HĐ Luyện tập, thực hành: (25 - 28')
*Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Có kĩ năng giải toán.
*Cách tiến hành: * HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
* Bài 1: GV yêu cầu đọc đề toán.
- HS đọc đề bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu đề và cách
làm.
- 1 HS lên bảng làm.
- Cá nhân làm vào vở- Đổi vở KT
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét bài trên bảng.
-Yêu cầu HS nêu cách giải
* KQ: 60000 đồng
- HS nêu – Lớp nhận xét.
* Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
* Tiến hành tương tự bài 1.
- Y/C HS giải thích từ “tá” .
- HS hiểu 1 tá = 12 cái
-Yêu cầu HS nêu cách giải
- HS tóm tắt, giải bài toán bằng cách tìm tỉ
- GV lưu ý HS: Số bút giảm đi mấy lần thì số
số tiền mua cũng giảm đi bấy nhiêu lần
* KQ: 10000 đồng
11
* Bài 3:
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm .
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.
- GV theo dõi – Hỗ trợ.
- Yêu cầu HS nêu cách giải.
* Bài 4:
- GV yêu cầu đọc đề toán.
- HS làm việc cá nhân. 1 HS lên bảng làm.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
-GV lưu ý HS chậm: giải bằng cách rút về
đơn vị.
-Yêu cầu HS nêu cách giải
=> Gv nhận xét.
* Nhóm trưởng điều khiển thảo luận tìm hiểu
đề và cách làm.
- Cá nhân làm vào vở - Đổi vở kiểm tra.
- 1 HS làm vào bảng phụ - Nhận xét.
- HS trình bày trước lớp .Lớp nhận xét.
Bài giải
Mỗi xe chở được là:
120 : 3 = 40 ( học sinh)
Muốn chở 160 HS thì cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (xe ô tô)
ĐS: 4 xe ô tô
- HS đọc đề bài.
- Cá nhân làm vào vở- Đổi vở KT
- Nhận xét bài trên bảng.
- HS nêu – Lớp nhận xét.
* KQ: 180000 đồng
3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:(3- 4')
Mục tiêu: Củng cố bài - vận dụng vào thực tế.
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ - HS nêu
gồm có mấy cách? Đó là những cách nào?
- Lớp nhận xét.
- HS nêu – Lớp nhận xét – Gv chốt
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ Tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
Tiết 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo
vệ quyền bình đẳng của các dân tộc .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống
* HSKT: Đọc đúng, một số từ trong bài văn. Thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi ở mức độ
nhận biết.
12
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK) Bảng phụ .
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:(5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh- Kiểm tra kiến thức cũ.
Cá nhân
-3 HS lên bảng, mỗi em đọc một đoạn trong
-Kiểm tra 2 HS về nội dung bài cũ
bài “Những con sếu bằng giấy” và TLCH
-Nhận xét.
- Hs kiểm tra đọc theo nhóm 3.
Cả lớp
-HS nghe
- Kiểm tra đọc theo nhóm.
* Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng lưu loát, trôi chảy và hiểu nghĩa các từ khó trong bài
* Cách tiến hành HSKT: Đọc đúng, một số từ trong bài văn.
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc.
+ Bài này đọc với giọng thế nào?
-HS trao dổi cách đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận chia đoạn?
- HS xác định giới hạn các khổ thơ (đã chia
sẵn trong bài)
- HS luyện đọc theo nhóm.
HSKT: Đọc đúng, một số từ trong bài văn.
- Gv theo dõi ghi từ HS phát âm sai phổ biến - HS đọc bài theo nhóm - Nhận xét sửa sai
- HS theo nhóm trước lớp (lượt 1)
cho bạn trong nhóm.
- Gv theo dõi, sửa sai – Kết hợp luyện đọc
- HS nhận xét bạn đọc trước lớp (nêu từ bạn
câu dài.
đọc còn sai) vờn, đẫm, cười ran.
- HS theo nhóm trước lớp (lượt 2)
- HS đọc nhóm nối tiếp đọc đoạn lượt 2.
+ Nêu từ khó – Giải nghĩa trong nhóm.
- HS tìm và nêu một số từ em chưa rõ nghĩa
để giải cho nhau nghe: hải âu, năm châu,
khói hình nấm, bom H, bom A, hành tinh
- GV đọc mẫu.
(chú giải Sgk)
- HS lắng nghe .
* Kết luận : Nhận xét phần luyện đọc
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành: - HSKT: Thảo luận cùng và trả lời câu hỏi mức độ nhận biết.
* Yêu cầu HS:
- Đọc thầm từng đoạn.
- HS đọc thầm bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời câu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời câu
hỏi liên quan đến nội dung bài
hỏi liên quan đến nội dung bài.
- Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên quan
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?
đến nội dung bài để hỏi các bạn.
+ Em hiểu 2 câu cuối khổ thơ 2 nói gì ?
* HS báo cáo theo từng đoạn.
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn bất
13
trái đất ?
kì trả lời.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
* Kết hợp rút ý đoạn.
Rút nội dung bài.
- HS trả lời.theo suy nghĩ – Lớp nhận xét.
- Liên hệ: Đòan kết chống chiến tranh, bảo - HS nhắc lại .
vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng
giữa các dân tộc trên trái đất.
* Kết luận : Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bào vệ cuộc sống bình yên và quyền bình
đẳng giữa các dân tộc
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ
* Cách tiến hành :
- Gọi HS đọc lại bài
-2 HS đọc nối tiếp lại bài
- HS luyện đọc đoạn 2.
- HS trao đổi tìm giọng đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS đọc thi.
- HS luyện đọc theo nhóm
- Đại diện các nhóm thi đua
=> Gv nhận xét – Khen ngợi.
- HS nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi - HS trả lời.
hòa bình ?
- Lớp nhận xét.
- Tổ chức cho cả lớp hát bài hát Trái đất - Hát đồng thanh
này là của chúng mình
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí
tưởng tượng của em.
* Nhận xét – Dặn HS chuẩn bị bài sau..
- HS nghe và thực hiện
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán
Tiết 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN ( tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù:
Qua bài tóan cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài tóan liên
quan quan hệ tỉ lệ đó (quan hệ tỉ lệ nghịch).Vận dụng làm bài tập thành thạo.
b. Năng lực chung
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp
toán học, sử dụng phương tiện toán học.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
* HSKT: Theo dõi, thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
14
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, đ...
 








Các ý kiến mới nhất