tham khảo 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thanh
Ngày gửi: 15h:31' 28-08-2022
Dung lượng: 272.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thanh
Ngày gửi: 15h:31' 28-08-2022
Dung lượng: 272.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/9/2017 Ngày dạy: 8B: …/9/2017
8D: …/9/2017
8H: …/9/2017
Tiết 8 +9. TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ 1: TRỤC ĐỐI XỨNG
1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Hiểu về đối xứng trục và nhận biết được những hình có trục đối xứng.
- Biết được sự phổ biến và ứng dụng của tính chất đối xứng trong thực tế.
b) Về kĩ năng: Ứng dụng được tính chất đối xứng để tạo các họa tiết trang trí.
c) Thái độ: Nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm, tích cực, sáng tạo làm bài tập theo nhóm.
2. Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Phiếu yêu cầu chuẩn bị để phát trước cho các nhóm. Máy tính, mãy chiếu.
b) Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán lớp 8 tập một.
- Bút, bút chì, thước kẻ, com pa, sổ ghi chép, băng dính, hồ dán.
- Thước dây, kéo, giấy màu, giấy A4.
- Máy ảnh số hoặc điện thoại có tính năng chụp ảnh.
- Một số mẫu vải trang trí vải, vài viên gạch men có họa tiết đối xứng
* Hình thức hoạt động:
Làm việc theo nhóm từ 3 đến 5 người.
3. Tiến trình bài dạy:
GV phát cho HS theo các nhóm yêu cầu các em chuẩn bị trước ở nhà (Trước 1 tuần)
PHIẾU YÊU CẦU THỰC HIỆN TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ: TRỤC ĐỐI XỨNG (TOÁN 8)
(Thực hiện theo nhóm từ 8 đến 10 HS)
* Hoạt động 1: Thực hành tìm trục đối xứng của các hình cơ bản.
Bước 1: Cắt các hình cơ bản: Tam giác thường, các tam giác đặc biệt, tứ giác thường, các tứ giác đặc biệt, hình ngũ giác, hình lục giác, hình tròn,… (Nên dùng giấy màu thủ công)
Bước 2: Dùng phương pháp gập đôi các hình đã cắt được sao cho hai nửa chồng khít lên nhau. Một bạn lập bảng ghi chép sao mỗi hình có bao nhiêu cách gấp đôi như trên.
Bước 3: Trình bày kết quả thu được, tổng kết có bao nhiêu hình không có cách gấp đôi, có 1 cách, 2 cách, 3 cách, 4 cách, nhiều hơn 4 cách.
Bảng kết quả có dạng như sau: (Trình bày trên giấy A0 để báo cáo trước lớp)
Tên hình
0
cách gấp
1
cách gấp
2
cách gấp
3
cách gấp
4
cách gấp
Nhiều hơn 4 cách gấp
Tam giác đều
Tam giác cân
Tam giác vuông
Hình chữ nhật
……………
………….
(Các nhóm có thể tham khảo bài trục đối xứng trong SGK toán 8 tập 1)
* Hoạt động 2: Tìm các ví dụ về đối xứng trục trong môi trường xung quanh.
Bước 1: Từng cá nhân thu thập hình ảnh của các đồ vật trong không gian lớp học, không gian gia đình, sân trường,…..Kết quả thu được là các hình ảnh lưu trên máy ảnh số. Việc thu thập có thể tiến hành song song nếu có đủ thiết bị cho mỗi người. Chú ý chọn góc chụp để ảnh thu được có tính đối xứng rõ ràng. (Có thể sưu tầm trên mạng Intenet)
Bước 2: Dựa trên các hình ảnh thu thập được, các thành viên trong nhóm thực hiện việc tìm ra các đồ vật mà hình ảnh của nó có tính chất đối xứng và tìm số trục đối xứng.
Bước 3: Trình bày kết quả thu được, tổng kết và phân loại theo số trục đối xứng.
Báo cáo kết quả lưu bằng hình ảnh tạo thành một file gửi vào gmail: khanhchi062011@gmail.com cho Gv để chiếu trước lớp hoặc in ảnh ra rồi dán vào bảng tổng hợp theo mẫu sau:
Bảng kết quả có dạng như sau:
Tên đồ vật
1 trục
đối xứng
2 trục
đối xứng
3 trục
đối xứng
4 trục
đối xứng
Nhiều hơn
4 trục đối xứng
…………
…………
Tổng cộng
* Hoạt động 3: Sưu tầm các sản phẩm, các họa tiết trang trí có tính chất đối xứng
Bước 1: Tham khảo các mẫu trang trí, họa tiết. Tìm các trục đối xứng của các họa tiết đó
Bước 2: Sáng tạo ra các mẫu họa tiết mới bằng cách cắt, ghép các họa tiết đã có, tạo và ghép các hình đối xứng và hình nguyên gốc để có các họa tiết mới.
Bước 3: Tạo các sản phẩm từ các mẫu họa tiết
Ý nghĩa: Việc áp dụng phép đối xứng trong trang trí, thiết kế là một kỹ thuật phổ biến và mang lại nhiều hiệu quả tích cực.
(Có thể vẽ, tô màu trên giấy hoặc sưu tầm các vật thật mang sản phẩm đến lớp báo cáo)
THỰC HIỆN TRÊN LỚP
*) Hoạt động trải nghiệm tiết 1
Các nhóm tiến hành báo cáo sản phẩm của nhóm trước lớp với 3 hoạt động mà GV đã yêu cầu chuẩn bị ở nhà.
HS: Đại diện các nhóm lên treo sản phẩm mà nhóm mình đã chuẩn bị. Thuyết minh cho sản phẩm của nhóm mình. (35')
GV: Sau khi các nhóm đã hoàn thành báo cáo, Gv cho các nhóm nhận xét giữa các nhóm với nhau rồi đánh giá chung về sự chuẩn bị, cách thức thể hiện. Chấm điểm cho từng nhóm. (10')
*) Hoạt động trải nghiệm tiết 2 (Chủ đề: Trục đối xứng)
Gv cho HS chơi trò chơi cắt chữ theo nhóm
* Hoạt động 4: Trò chơi cắt chữ (20')
Thể lệ: Trong thời gian 10 phút các đội phải cắt được nhiều nhất các chữ cái mà hình cắt được có trục đối xứng. Dán sản phẩm lên trên bảng nhóm.
Yêu cầu: Các nét chữ đều các đường thẳng không bị gãy khúc, đường cong không nham nhở để công bằng cho các đội thi. Trọng tài hoặc giáo viên cần thống nhất với các đội thi về tiêu chuẩn của các sản phẩm để việc chấm điểm được thuận lợi.
* Hoạt đông 5: Tìm hiểu ý nghĩa của thiết kế đối xứng trong các sân chơi thể thao (15')
GV nêu một số câu hỏi thảo luận:
+ Nếu một săn bóng mà hai nửa của nó không đối xứng thì chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Nếu là một trong hai đội chơi và được phép thay đổi một số kích thước bất kỳ trên sân bóng đá, bạn sẽ chọn thay đổi kích thước nào? Vì sao?
- Liệt kê một số môn thể thao mà sân chơi có trục đối xứng.
- Đặc điểm chung của những môn thể thao đòi hỏi sân chơi phải đối xứng là gì?
- Có môn thể thao nào mà sân chơi không yêu cầu tính đối xứng?
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4.
Họ và tên thành viên
Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D.
Nội dung
Tinh thần
làm việc nhóm
Hiệu quả
làm việc nhóm
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
3. Củng cố luyện tập và hướng dẫn HS học ở nhà
3.1. Củng cố luyện tập: 5'
Sau khi thu phiếu đáng giá hoạt động của cá nhân theo nhóm, hoạt động của các nhóm. GV nhận xét đánh giá chung của cả lớp về ý thức chuẩn bị, ý thức tham gia hoạt động của cá nhân, nhóm.
1.2 Hướng dẫn về nhà:
• Tự sưu tầm các hình ảnh, đồ vật có trục đối xứng. Vè lại các hình có trục đối xứng.
• Đọc và nghiên cứu bài “Đối xứng trục”
CHỦ ĐỀ 2: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1. Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Lập được công thức tính diện tích tam giác, tứ giác.
- Ứng dụng của các công thức đó vào cuộc sống.
b) Kĩ năng: Phát hiện được công thức tính diện tích tam giác và tứ giác đặc biệt từ cách cắt ghép hình và bài tập thực tế.
c) Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động học tập, hợp tác nhóm.
2. Chuẩn bị
a) Giáo viên: Kế hoạch bài học, phiếu yêu cầu thực hiện hoạt động cho HS, máy chiếu, máy tính.
b) Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán lớp 8 tập một.
- Bút, bút chì, thước kẻ, giấy trắng, máy tính cầm tay.
- Giấy màu, kéo, thang, thước cuộn.
3. Tiến trình bài dạy:
* Hình thức hoạt động:
Làm việc theo nhóm từ 3 đến 5 người.
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 26: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Làm quen với diện tích đa giác.
*) Qua HĐ 1 HS tìm hiểu được các nội dung sau:
1. Định nghĩa: Diện tích của một hình phẳng là số đơn vị vuông được bao trọn trong chu vi của hình đó.
Một đơn vị vuông là phần mặt phẳng bị chiếm bởi một hình vuông có cạnh là một đơn vị dài.
Đơn vị đo diện tích được đặt tên theo đơn vị đo độ dài tương ứng.
2. Công thức:
- Diện tích của hình chữ nhật bằng tích độ dài của hai cạnh liên tiếp
- Nếu coi một cạnh của hình chữ nhật là đáy thì cạnh kề với nó là chiều cao.
- Diện tích hình chữ nhật = đáy x chiều cao. S = b.h
- Diện tích của hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh của nó: S = a2
*) Hoạt động trên lớp: HĐ chung cả lớp
GV: Cho HS quan sát hình ảnh (máy chiếu) hình ảnh các viên gạch lát vỉa hè đô thị.
Bước 1: Quan sát hình ảnh trên, có những đặc điểm gì chung?
• Chúng có cùng màu sắc không?
• Chúng có cùng hình dạng không?
• Chúng còn gì giống nhau?
Bước 2: Bài toán lát gạch:
Bác Châu mới xây lại sân nhà, và bác muốn lát gạch lên phần sân này. Sân có kích thước 7,5 m x12 m. Hỏi bác cần bao nhiêu viên gạch kích thước 40cm x 40cm?
Hình dạng của sân nhà có phải là một yếu tố cần xét đến hay không? Cách nhanh nhất để tính số gạch này là gì?
HS: HĐ cá nhân thực hiện yêu cầu của GV trả lời miệng
GV: Cho HS nhận xét và chuẩn nội dung kiến thức.
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 2 7: KHÁM PHÁ CÁC CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH
Hoạt động 2: Xác định diện tích tam giác vuông và diện tích hình bình hành
(Hoạt động theo nhóm từ 3-5 HS)
Gv: Phát phiếu yêu cầu thực hiện hoạt động 2 theo 6 bước
HS: HĐ nhóm 3-5 bạn thực hiện sau đó báo cáo trước lớp
Bước 1: Chia tờ giấy hình chữ nhật thành hai hình chữ nhật không bằng nhau. Kí hiệu độ dài các cạnh của hai hình chữ nhật này. Tính diện tích tờ giấy ban đầu và hai mảnh giấy mới theo các độ dài này.
Bước 2: Cắt đường chéo của một trong hai hình chữ nhật để tạo thành hai tam giác vuông bằng nhau.
Bước 3: So sánh độ dài hai cạnh góc vuông (ta gọi là chiều cao và đáy) của mỗi tam giác nói trên và chiều cao và đáy của hình chữ nhật vừa bị cắt. So sánh diện tích của mỗi tam giác vừa mới nhận được với hình chữ nhật vừa bị cắt.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bước 4: Rút ra công thức tính diện tích tam giác vuông theo chiều cao và đáy:
S = ………………………………….
Bước 5: Sắp xếp lại 3 mảnh giấy thành một hình bình hành. Khi đó chọn một trong hai cách tính được theo các độ dài ở bước 1 làm đáy và khoảng cách giữa hai cạnh này là chiều cao. Xác định đáy và chiều cao của hình bình hành. So sánh diện tích hình bình hành này với diện tích tờ giấy hình chữ nhật ban đầu.
Bước 6: Rút ra công thức tính diện tích hình bình hành theo đáy và chiều cao
S = ………………………………………………
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 2 8: KHÁM PHÁ CÁC CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH
Hoạt động 3: Xác định diện tích tam giác thường và diện tích hình thang
Gv: Phát phiếu yêu cầu thực hiện hoạt động 2 theo 5 bước
HS: HĐ nhóm 3-5 bạn thực hiện sau đó báo cáo trước lớp
Bước 1: Cắt lấy một tam giác không vuông. Hãy tìm cách cắt tam giác này thành hai tam giác vuông
Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông để tính diện tích tam giác ban đầu theo độ dài cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó.
S = ………………………………….
Bước 3: Lấy trung điểm của một cạnh không bị cắt ở bước 1 của tam giác ban đầu và cắt theo một đường thẳng đi qua điểm đó. Sau đó hãy ghép các mảnh giấy lại thành một hình thang
Bước 4: Gọi khoảng cách giữa hai đáy của hình thang là chiều cao. Hãy so sánh diện tích của hình thang với diện tích ban đầu. So sánh độ dài hai đáy của hình thang với độ dài hai cạnh của tam giác ban đầu (dùng trong bước 2)
Bước 5: Rút ra công thức tính diện tích hình thang theo độ dài hai đáy và chiều cao. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tương tự, bạn hãy thử sử dụng phương pháp cắt ghép các mảnh giấy để rút ra công thức tính diện tích hình thoi theo độ dài hai đường chéo sau đó ghi lại công thức thu được.
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 29: ỨNG DỤNG THỰC TẾ
GV: Đưa ra nội dung 2 bài tập
HS: Hđ cá nhân làm bài tập sau đó thảo luận nhóm đưa ra các phương án chung của nhóm.
Hoạt động 4: Ra vườn với bác nông dân:
Mảnh đất của nhà bác Châu khá rộng nên sau khi xây nhà xong, vẫn còn lại một miếng đất trống phía sau nhà như sơ đồ sau: (mỗi ô vuông nhỏ trên sơ đồ tương ứng hình vuông có cạnh dài 1m trong thực tế- lấy hình 151 SGK trang130).
Bác Châu định tăng gia sản xuất trên mảnh đất này bằng cách trồng rau. Muốn vậy bác phải bón phân lân để cải tạo đất. Bác được biết rằng cứ 1 m vuông đất thì phải bón 1,5 kg phân lân.
Hỏi bác Châu cần bao nhiêu kg phân lân để bón cho mảnh đất trên?
(Gợi ý: Để tính được diện tích một đa giác bất kì, có thể chia nó thành các phần nhỏ, mỗi phần là một tam giác hoặc tứ giác đã biết cách tính hoặc ghép các phần đã chia thành những hình tam giác, tứ giác đã biết công thức tính diện tích. Sau đó tính tổng diện tích các phần chia ra)
Hoạt động 5: Sơn nhà
Bác Châu vừa chọn được màu sơn ưng ý cho phòng khách, nhưng bác không biết phải mua bao nhiêu sơn. Vừa hay con gái bác học đến phần diện tích, bác liền nhờ con gái tính hộ số tiền tối thiểu cần có để mua sơn.
Biết rằng, mỗi thùng sơn 18 lít sơn được khoảng 60m2 tường. Một thùng sơn màu có giá khoảng 1.300.000 đồng. Sơn lót có giá bằng nửa giá tiền sơn màu. Để đảm bảo chất lượng người ta luôn sơn 2 lớp, lớp lót và lớp màu.
Giả sử phòng học của lớp bạn đúng bằng phòng khách nhà bác Châu, hãy thực hiện đo đạc và dự tính số tiền tối thiểu cần để mua sơn.
(Gợi ý:
• Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao của phòng.
• Tính diện tích sàn. Diện tích trần bằng diện tích sàn.
• Tính diện tích toàn bộ tường bao gồm cả các cửa.
• Đo các cạnh của các của sổ và cửa ra vào, tính tổng diện tích các cửa
• Tính diện tích cần sơn
• Tính lượng sơn cần sử dụng, từ đó tính được số thùng sơn cần mua và giá tiền tương ứng
• Tính số tiền chi cho sơn lót.
• Tính tổng số tiền cần chi.)
4.Tổng kết hoạt động
- Tiêu chí đánh giá:
Về sản phẩm:
• Các công thức tính diện tích cơ bản được trình bày chính xác, rõ ràng, dễ nhớ.
• Các kết quả đo đạc, tính toán cần được trình bày rõ ràng, dễ kiểm tra độ chính xác, đúng đắn.
Về hoạt động:
• Các thành viên trong nhóm tham gia tích cực, đóng góp cụ thể vào các hoạt động của nhóm.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4.
Họ và tên thành viên
Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D.
Nội dung
Tinh thần
làm việc nhóm
Hiệu quả
làm việc nhóm
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
• Giáo viện nhận xét chung các hoạt động của HS
PHIẾU YÊU CẦU THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Hoạt động 1: Xác định diện tích tam giác vuông và diện tích hình bình hành
(Hoạt động theo nhóm từ 3-5 HS)
Bước 1: Chia tờ giấy hình chữ nhật thành hai hình chữ nhật không bằng nhau. Kí hiệu độ dài các cạnh của hai hình chữ nhật này. Tính diện tích tờ giấy ban đầu và hai mảnh giấy mới theo các độ dài này.
Bước 2: Cắt đường chéo của một trong hai hình chữ nhật để tạo thành hai tam giác vuông bằng nhau.
Bước 3: So sánh độ dài hai cạnh góc vuông (ta gọi là chiều cao và đáy) của mỗi tam giác nói trên và chiều cao và đáy của hình chữ nhật vừa bị cắt. So sánh diện tích của mỗi tam giác vừa mới nhận được với hình chữ nhật vừa bị cắt.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bước 4: Rút ra công thức tính diện tích tam giác vuông theo chiều cao và đáy:
S = ………………………………….
Bước 5: Sắp xếp lại 3 mảnh giấy thành một hình bình hành. Khi đó chọn một trong hai cách tính được theo các độ dài ở bước 1 làm đáy và khoảng cách giữa hai cạnh này là chiều cao. Xác định đáy và chiều cao của hình bình hành. So sánh diện tích hình bình hành này với diện tích tờ giấy hình chữ nhật ban đầu.
Bước 6: Rút ra công thức tính diện tích hình bình hành theo đáy và chiều cao
S = ………………………………………………
Hoạt động 2: Xác định diện tích tam giác thường và diện tích hình thang
Bước 1: Cắt lấy một tam giác không vuông. Hãy tìm cách cắt tam giác này thành hai tam giác vuông
Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông để tính diện tích tam giác ban đầu theo độ dài cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó.
S = ………………………………….
Bước 3: Lấy trung điểm của một cạnh không bị cắt ở bước 1 của tam giác ban đầu và cắt theo một đường thẳng đi qua điểm đó. Sau đó hãy ghép các mảnh giấy lại thành một hình thang
Bước 4: Gọi khoảng cách giữa hai đáy của hình thang là chiều cao. Hãy so sánh diện tích của hình thang với diện tích ban đầu. So sánh độ dài hai đáy của hình thang với độ dài hai cạnh của tam giác ban đầu (dùng trong bước 2)
Bước 5: Rút ra công thức tính diện tích hình thang theo độ dài hai đáy và chiều cao. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tương tự, bạn hãy thử sử dụng phương pháp cắt ghép các mảnh giấy để rút ra công thức tính diện tích hình thoi theo độ dài hai đường chéo sau đó ghi lại công thức thu được.
ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Hoạt động cá nhân làm bài tập sau đó thảo luận nhóm đưa ra các phương án chung của nhóm.
Hoạt động 3: Ra vườn với bác nông dân:
Mảnh đất của nhà bác Châu khá rộng nên sau khi xây nhà xong, vẫn còn lại một miếng đất trống phía sau nhà như sơ đồ sau: (mỗi ô vuông nhỏ trên sơ đồ tương ứng hình vuông có cạnh dài 1m trong thực tế- lấy hình 151 SGK trang130).
Bác Châu định tăng gia sản xuất trên mảnh đất này bằng cách trồng rau. Muốn vậy bác phải bón phân lân để cải tạo đất. Bác được biết rằng cứ 1 m vuông đất thì phải bón 1,5 kg phân lân.
Hỏi bác Châu cần bao nhiêu kg phân lân để bón cho mảnh đất trên?
(Gợi ý: Để tính được diện tích một đa giác bất kì, có thể chia nó thành các phần nhỏ, mỗi phần là một tam giác hoặc tứ giác đã biết cách tính hoặc ghép các phần đã chia thành những hình tam giác, tứ giác đã biết công thức tính diện tích. Sau đó tính tổng diện tích các phần chia ra)
Hoạt động 4: Sơn nhà
Bác Châu vừa chọn được màu sơn ưng ý cho phòng khách, nhưng bác không biết phải mua bao nhiêu sơn. Vừa hay con gái bác học đến phần diện tích, bác liền nhờ con gái tính hộ số tiền tối thiểu cần có để mua sơn.
Biết rằng, mỗi thùng sơn 18 lít sơn được khoảng 60m2 tường. Một thùng sơn màu có giá khoảng 1.300.000 đồng. Sơn lót có giá bằng nửa giá tiền sơn màu. Để đảm bảo chất lượng người ta luôn sơn 2 lớp, lớp lót và lớp màu.
Giả sử phòng học của lớp bạn đúng bằng phòng khách nhà bác Châu, hãy thực hiện đo đạc và dự tính số tiền tối thiểu cần để mua sơn.
(Gợi ý:
• Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao của phòng.
• Tính diện tích sàn. Diện tích trần bằng diện tích sàn.
• Tính diện tích toàn bộ tường bao gồm cả các cửa.
• Đo các cạnh của các của sổ và cửa ra vào, tính tổng diện tích các cửa
• Tính diện tích cần sơn
• Tính lượng sơn cần sử dụng, từ đó tính được số thùng sơn cần mua và giá tiền tương ứng
• Tính số tiền chi cho sơn lót.
• Tính tổng số tiền cần chi.)
8D: …/9/2017
8H: …/9/2017
Tiết 8 +9. TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ 1: TRỤC ĐỐI XỨNG
1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Hiểu về đối xứng trục và nhận biết được những hình có trục đối xứng.
- Biết được sự phổ biến và ứng dụng của tính chất đối xứng trong thực tế.
b) Về kĩ năng: Ứng dụng được tính chất đối xứng để tạo các họa tiết trang trí.
c) Thái độ: Nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm, tích cực, sáng tạo làm bài tập theo nhóm.
2. Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Phiếu yêu cầu chuẩn bị để phát trước cho các nhóm. Máy tính, mãy chiếu.
b) Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán lớp 8 tập một.
- Bút, bút chì, thước kẻ, com pa, sổ ghi chép, băng dính, hồ dán.
- Thước dây, kéo, giấy màu, giấy A4.
- Máy ảnh số hoặc điện thoại có tính năng chụp ảnh.
- Một số mẫu vải trang trí vải, vài viên gạch men có họa tiết đối xứng
* Hình thức hoạt động:
Làm việc theo nhóm từ 3 đến 5 người.
3. Tiến trình bài dạy:
GV phát cho HS theo các nhóm yêu cầu các em chuẩn bị trước ở nhà (Trước 1 tuần)
PHIẾU YÊU CẦU THỰC HIỆN TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ: TRỤC ĐỐI XỨNG (TOÁN 8)
(Thực hiện theo nhóm từ 8 đến 10 HS)
* Hoạt động 1: Thực hành tìm trục đối xứng của các hình cơ bản.
Bước 1: Cắt các hình cơ bản: Tam giác thường, các tam giác đặc biệt, tứ giác thường, các tứ giác đặc biệt, hình ngũ giác, hình lục giác, hình tròn,… (Nên dùng giấy màu thủ công)
Bước 2: Dùng phương pháp gập đôi các hình đã cắt được sao cho hai nửa chồng khít lên nhau. Một bạn lập bảng ghi chép sao mỗi hình có bao nhiêu cách gấp đôi như trên.
Bước 3: Trình bày kết quả thu được, tổng kết có bao nhiêu hình không có cách gấp đôi, có 1 cách, 2 cách, 3 cách, 4 cách, nhiều hơn 4 cách.
Bảng kết quả có dạng như sau: (Trình bày trên giấy A0 để báo cáo trước lớp)
Tên hình
0
cách gấp
1
cách gấp
2
cách gấp
3
cách gấp
4
cách gấp
Nhiều hơn 4 cách gấp
Tam giác đều
Tam giác cân
Tam giác vuông
Hình chữ nhật
……………
………….
(Các nhóm có thể tham khảo bài trục đối xứng trong SGK toán 8 tập 1)
* Hoạt động 2: Tìm các ví dụ về đối xứng trục trong môi trường xung quanh.
Bước 1: Từng cá nhân thu thập hình ảnh của các đồ vật trong không gian lớp học, không gian gia đình, sân trường,…..Kết quả thu được là các hình ảnh lưu trên máy ảnh số. Việc thu thập có thể tiến hành song song nếu có đủ thiết bị cho mỗi người. Chú ý chọn góc chụp để ảnh thu được có tính đối xứng rõ ràng. (Có thể sưu tầm trên mạng Intenet)
Bước 2: Dựa trên các hình ảnh thu thập được, các thành viên trong nhóm thực hiện việc tìm ra các đồ vật mà hình ảnh của nó có tính chất đối xứng và tìm số trục đối xứng.
Bước 3: Trình bày kết quả thu được, tổng kết và phân loại theo số trục đối xứng.
Báo cáo kết quả lưu bằng hình ảnh tạo thành một file gửi vào gmail: khanhchi062011@gmail.com cho Gv để chiếu trước lớp hoặc in ảnh ra rồi dán vào bảng tổng hợp theo mẫu sau:
Bảng kết quả có dạng như sau:
Tên đồ vật
1 trục
đối xứng
2 trục
đối xứng
3 trục
đối xứng
4 trục
đối xứng
Nhiều hơn
4 trục đối xứng
…………
…………
Tổng cộng
* Hoạt động 3: Sưu tầm các sản phẩm, các họa tiết trang trí có tính chất đối xứng
Bước 1: Tham khảo các mẫu trang trí, họa tiết. Tìm các trục đối xứng của các họa tiết đó
Bước 2: Sáng tạo ra các mẫu họa tiết mới bằng cách cắt, ghép các họa tiết đã có, tạo và ghép các hình đối xứng và hình nguyên gốc để có các họa tiết mới.
Bước 3: Tạo các sản phẩm từ các mẫu họa tiết
Ý nghĩa: Việc áp dụng phép đối xứng trong trang trí, thiết kế là một kỹ thuật phổ biến và mang lại nhiều hiệu quả tích cực.
(Có thể vẽ, tô màu trên giấy hoặc sưu tầm các vật thật mang sản phẩm đến lớp báo cáo)
THỰC HIỆN TRÊN LỚP
*) Hoạt động trải nghiệm tiết 1
Các nhóm tiến hành báo cáo sản phẩm của nhóm trước lớp với 3 hoạt động mà GV đã yêu cầu chuẩn bị ở nhà.
HS: Đại diện các nhóm lên treo sản phẩm mà nhóm mình đã chuẩn bị. Thuyết minh cho sản phẩm của nhóm mình. (35')
GV: Sau khi các nhóm đã hoàn thành báo cáo, Gv cho các nhóm nhận xét giữa các nhóm với nhau rồi đánh giá chung về sự chuẩn bị, cách thức thể hiện. Chấm điểm cho từng nhóm. (10')
*) Hoạt động trải nghiệm tiết 2 (Chủ đề: Trục đối xứng)
Gv cho HS chơi trò chơi cắt chữ theo nhóm
* Hoạt động 4: Trò chơi cắt chữ (20')
Thể lệ: Trong thời gian 10 phút các đội phải cắt được nhiều nhất các chữ cái mà hình cắt được có trục đối xứng. Dán sản phẩm lên trên bảng nhóm.
Yêu cầu: Các nét chữ đều các đường thẳng không bị gãy khúc, đường cong không nham nhở để công bằng cho các đội thi. Trọng tài hoặc giáo viên cần thống nhất với các đội thi về tiêu chuẩn của các sản phẩm để việc chấm điểm được thuận lợi.
* Hoạt đông 5: Tìm hiểu ý nghĩa của thiết kế đối xứng trong các sân chơi thể thao (15')
GV nêu một số câu hỏi thảo luận:
+ Nếu một săn bóng mà hai nửa của nó không đối xứng thì chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Nếu là một trong hai đội chơi và được phép thay đổi một số kích thước bất kỳ trên sân bóng đá, bạn sẽ chọn thay đổi kích thước nào? Vì sao?
- Liệt kê một số môn thể thao mà sân chơi có trục đối xứng.
- Đặc điểm chung của những môn thể thao đòi hỏi sân chơi phải đối xứng là gì?
- Có môn thể thao nào mà sân chơi không yêu cầu tính đối xứng?
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4.
Họ và tên thành viên
Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D.
Nội dung
Tinh thần
làm việc nhóm
Hiệu quả
làm việc nhóm
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
3. Củng cố luyện tập và hướng dẫn HS học ở nhà
3.1. Củng cố luyện tập: 5'
Sau khi thu phiếu đáng giá hoạt động của cá nhân theo nhóm, hoạt động của các nhóm. GV nhận xét đánh giá chung của cả lớp về ý thức chuẩn bị, ý thức tham gia hoạt động của cá nhân, nhóm.
1.2 Hướng dẫn về nhà:
• Tự sưu tầm các hình ảnh, đồ vật có trục đối xứng. Vè lại các hình có trục đối xứng.
• Đọc và nghiên cứu bài “Đối xứng trục”
CHỦ ĐỀ 2: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1. Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Lập được công thức tính diện tích tam giác, tứ giác.
- Ứng dụng của các công thức đó vào cuộc sống.
b) Kĩ năng: Phát hiện được công thức tính diện tích tam giác và tứ giác đặc biệt từ cách cắt ghép hình và bài tập thực tế.
c) Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động học tập, hợp tác nhóm.
2. Chuẩn bị
a) Giáo viên: Kế hoạch bài học, phiếu yêu cầu thực hiện hoạt động cho HS, máy chiếu, máy tính.
b) Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán lớp 8 tập một.
- Bút, bút chì, thước kẻ, giấy trắng, máy tính cầm tay.
- Giấy màu, kéo, thang, thước cuộn.
3. Tiến trình bài dạy:
* Hình thức hoạt động:
Làm việc theo nhóm từ 3 đến 5 người.
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 26: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Làm quen với diện tích đa giác.
*) Qua HĐ 1 HS tìm hiểu được các nội dung sau:
1. Định nghĩa: Diện tích của một hình phẳng là số đơn vị vuông được bao trọn trong chu vi của hình đó.
Một đơn vị vuông là phần mặt phẳng bị chiếm bởi một hình vuông có cạnh là một đơn vị dài.
Đơn vị đo diện tích được đặt tên theo đơn vị đo độ dài tương ứng.
2. Công thức:
- Diện tích của hình chữ nhật bằng tích độ dài của hai cạnh liên tiếp
- Nếu coi một cạnh của hình chữ nhật là đáy thì cạnh kề với nó là chiều cao.
- Diện tích hình chữ nhật = đáy x chiều cao. S = b.h
- Diện tích của hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh của nó: S = a2
*) Hoạt động trên lớp: HĐ chung cả lớp
GV: Cho HS quan sát hình ảnh (máy chiếu) hình ảnh các viên gạch lát vỉa hè đô thị.
Bước 1: Quan sát hình ảnh trên, có những đặc điểm gì chung?
• Chúng có cùng màu sắc không?
• Chúng có cùng hình dạng không?
• Chúng còn gì giống nhau?
Bước 2: Bài toán lát gạch:
Bác Châu mới xây lại sân nhà, và bác muốn lát gạch lên phần sân này. Sân có kích thước 7,5 m x12 m. Hỏi bác cần bao nhiêu viên gạch kích thước 40cm x 40cm?
Hình dạng của sân nhà có phải là một yếu tố cần xét đến hay không? Cách nhanh nhất để tính số gạch này là gì?
HS: HĐ cá nhân thực hiện yêu cầu của GV trả lời miệng
GV: Cho HS nhận xét và chuẩn nội dung kiến thức.
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 2 7: KHÁM PHÁ CÁC CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH
Hoạt động 2: Xác định diện tích tam giác vuông và diện tích hình bình hành
(Hoạt động theo nhóm từ 3-5 HS)
Gv: Phát phiếu yêu cầu thực hiện hoạt động 2 theo 6 bước
HS: HĐ nhóm 3-5 bạn thực hiện sau đó báo cáo trước lớp
Bước 1: Chia tờ giấy hình chữ nhật thành hai hình chữ nhật không bằng nhau. Kí hiệu độ dài các cạnh của hai hình chữ nhật này. Tính diện tích tờ giấy ban đầu và hai mảnh giấy mới theo các độ dài này.
Bước 2: Cắt đường chéo của một trong hai hình chữ nhật để tạo thành hai tam giác vuông bằng nhau.
Bước 3: So sánh độ dài hai cạnh góc vuông (ta gọi là chiều cao và đáy) của mỗi tam giác nói trên và chiều cao và đáy của hình chữ nhật vừa bị cắt. So sánh diện tích của mỗi tam giác vừa mới nhận được với hình chữ nhật vừa bị cắt.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bước 4: Rút ra công thức tính diện tích tam giác vuông theo chiều cao và đáy:
S = ………………………………….
Bước 5: Sắp xếp lại 3 mảnh giấy thành một hình bình hành. Khi đó chọn một trong hai cách tính được theo các độ dài ở bước 1 làm đáy và khoảng cách giữa hai cạnh này là chiều cao. Xác định đáy và chiều cao của hình bình hành. So sánh diện tích hình bình hành này với diện tích tờ giấy hình chữ nhật ban đầu.
Bước 6: Rút ra công thức tính diện tích hình bình hành theo đáy và chiều cao
S = ………………………………………………
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 2 8: KHÁM PHÁ CÁC CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH
Hoạt động 3: Xác định diện tích tam giác thường và diện tích hình thang
Gv: Phát phiếu yêu cầu thực hiện hoạt động 2 theo 5 bước
HS: HĐ nhóm 3-5 bạn thực hiện sau đó báo cáo trước lớp
Bước 1: Cắt lấy một tam giác không vuông. Hãy tìm cách cắt tam giác này thành hai tam giác vuông
Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông để tính diện tích tam giác ban đầu theo độ dài cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó.
S = ………………………………….
Bước 3: Lấy trung điểm của một cạnh không bị cắt ở bước 1 của tam giác ban đầu và cắt theo một đường thẳng đi qua điểm đó. Sau đó hãy ghép các mảnh giấy lại thành một hình thang
Bước 4: Gọi khoảng cách giữa hai đáy của hình thang là chiều cao. Hãy so sánh diện tích của hình thang với diện tích ban đầu. So sánh độ dài hai đáy của hình thang với độ dài hai cạnh của tam giác ban đầu (dùng trong bước 2)
Bước 5: Rút ra công thức tính diện tích hình thang theo độ dài hai đáy và chiều cao. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tương tự, bạn hãy thử sử dụng phương pháp cắt ghép các mảnh giấy để rút ra công thức tính diện tích hình thoi theo độ dài hai đường chéo sau đó ghi lại công thức thu được.
Ngày soạn: … / 11 / 2017 Ngày giảng 8B: …/ 11 / 2017
8H: …/ 11 / 2017
Tiết 29: ỨNG DỤNG THỰC TẾ
GV: Đưa ra nội dung 2 bài tập
HS: Hđ cá nhân làm bài tập sau đó thảo luận nhóm đưa ra các phương án chung của nhóm.
Hoạt động 4: Ra vườn với bác nông dân:
Mảnh đất của nhà bác Châu khá rộng nên sau khi xây nhà xong, vẫn còn lại một miếng đất trống phía sau nhà như sơ đồ sau: (mỗi ô vuông nhỏ trên sơ đồ tương ứng hình vuông có cạnh dài 1m trong thực tế- lấy hình 151 SGK trang130).
Bác Châu định tăng gia sản xuất trên mảnh đất này bằng cách trồng rau. Muốn vậy bác phải bón phân lân để cải tạo đất. Bác được biết rằng cứ 1 m vuông đất thì phải bón 1,5 kg phân lân.
Hỏi bác Châu cần bao nhiêu kg phân lân để bón cho mảnh đất trên?
(Gợi ý: Để tính được diện tích một đa giác bất kì, có thể chia nó thành các phần nhỏ, mỗi phần là một tam giác hoặc tứ giác đã biết cách tính hoặc ghép các phần đã chia thành những hình tam giác, tứ giác đã biết công thức tính diện tích. Sau đó tính tổng diện tích các phần chia ra)
Hoạt động 5: Sơn nhà
Bác Châu vừa chọn được màu sơn ưng ý cho phòng khách, nhưng bác không biết phải mua bao nhiêu sơn. Vừa hay con gái bác học đến phần diện tích, bác liền nhờ con gái tính hộ số tiền tối thiểu cần có để mua sơn.
Biết rằng, mỗi thùng sơn 18 lít sơn được khoảng 60m2 tường. Một thùng sơn màu có giá khoảng 1.300.000 đồng. Sơn lót có giá bằng nửa giá tiền sơn màu. Để đảm bảo chất lượng người ta luôn sơn 2 lớp, lớp lót và lớp màu.
Giả sử phòng học của lớp bạn đúng bằng phòng khách nhà bác Châu, hãy thực hiện đo đạc và dự tính số tiền tối thiểu cần để mua sơn.
(Gợi ý:
• Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao của phòng.
• Tính diện tích sàn. Diện tích trần bằng diện tích sàn.
• Tính diện tích toàn bộ tường bao gồm cả các cửa.
• Đo các cạnh của các của sổ và cửa ra vào, tính tổng diện tích các cửa
• Tính diện tích cần sơn
• Tính lượng sơn cần sử dụng, từ đó tính được số thùng sơn cần mua và giá tiền tương ứng
• Tính số tiền chi cho sơn lót.
• Tính tổng số tiền cần chi.)
4.Tổng kết hoạt động
- Tiêu chí đánh giá:
Về sản phẩm:
• Các công thức tính diện tích cơ bản được trình bày chính xác, rõ ràng, dễ nhớ.
• Các kết quả đo đạc, tính toán cần được trình bày rõ ràng, dễ kiểm tra độ chính xác, đúng đắn.
Về hoạt động:
• Các thành viên trong nhóm tham gia tích cực, đóng góp cụ thể vào các hoạt động của nhóm.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4.
Họ và tên thành viên
Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D.
Nội dung
Tinh thần
làm việc nhóm
Hiệu quả
làm việc nhóm
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
• Giáo viện nhận xét chung các hoạt động của HS
PHIẾU YÊU CẦU THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Hoạt động 1: Xác định diện tích tam giác vuông và diện tích hình bình hành
(Hoạt động theo nhóm từ 3-5 HS)
Bước 1: Chia tờ giấy hình chữ nhật thành hai hình chữ nhật không bằng nhau. Kí hiệu độ dài các cạnh của hai hình chữ nhật này. Tính diện tích tờ giấy ban đầu và hai mảnh giấy mới theo các độ dài này.
Bước 2: Cắt đường chéo của một trong hai hình chữ nhật để tạo thành hai tam giác vuông bằng nhau.
Bước 3: So sánh độ dài hai cạnh góc vuông (ta gọi là chiều cao và đáy) của mỗi tam giác nói trên và chiều cao và đáy của hình chữ nhật vừa bị cắt. So sánh diện tích của mỗi tam giác vừa mới nhận được với hình chữ nhật vừa bị cắt.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bước 4: Rút ra công thức tính diện tích tam giác vuông theo chiều cao và đáy:
S = ………………………………….
Bước 5: Sắp xếp lại 3 mảnh giấy thành một hình bình hành. Khi đó chọn một trong hai cách tính được theo các độ dài ở bước 1 làm đáy và khoảng cách giữa hai cạnh này là chiều cao. Xác định đáy và chiều cao của hình bình hành. So sánh diện tích hình bình hành này với diện tích tờ giấy hình chữ nhật ban đầu.
Bước 6: Rút ra công thức tính diện tích hình bình hành theo đáy và chiều cao
S = ………………………………………………
Hoạt động 2: Xác định diện tích tam giác thường và diện tích hình thang
Bước 1: Cắt lấy một tam giác không vuông. Hãy tìm cách cắt tam giác này thành hai tam giác vuông
Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông để tính diện tích tam giác ban đầu theo độ dài cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó.
S = ………………………………….
Bước 3: Lấy trung điểm của một cạnh không bị cắt ở bước 1 của tam giác ban đầu và cắt theo một đường thẳng đi qua điểm đó. Sau đó hãy ghép các mảnh giấy lại thành một hình thang
Bước 4: Gọi khoảng cách giữa hai đáy của hình thang là chiều cao. Hãy so sánh diện tích của hình thang với diện tích ban đầu. So sánh độ dài hai đáy của hình thang với độ dài hai cạnh của tam giác ban đầu (dùng trong bước 2)
Bước 5: Rút ra công thức tính diện tích hình thang theo độ dài hai đáy và chiều cao. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tương tự, bạn hãy thử sử dụng phương pháp cắt ghép các mảnh giấy để rút ra công thức tính diện tích hình thoi theo độ dài hai đường chéo sau đó ghi lại công thức thu được.
ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Hoạt động cá nhân làm bài tập sau đó thảo luận nhóm đưa ra các phương án chung của nhóm.
Hoạt động 3: Ra vườn với bác nông dân:
Mảnh đất của nhà bác Châu khá rộng nên sau khi xây nhà xong, vẫn còn lại một miếng đất trống phía sau nhà như sơ đồ sau: (mỗi ô vuông nhỏ trên sơ đồ tương ứng hình vuông có cạnh dài 1m trong thực tế- lấy hình 151 SGK trang130).
Bác Châu định tăng gia sản xuất trên mảnh đất này bằng cách trồng rau. Muốn vậy bác phải bón phân lân để cải tạo đất. Bác được biết rằng cứ 1 m vuông đất thì phải bón 1,5 kg phân lân.
Hỏi bác Châu cần bao nhiêu kg phân lân để bón cho mảnh đất trên?
(Gợi ý: Để tính được diện tích một đa giác bất kì, có thể chia nó thành các phần nhỏ, mỗi phần là một tam giác hoặc tứ giác đã biết cách tính hoặc ghép các phần đã chia thành những hình tam giác, tứ giác đã biết công thức tính diện tích. Sau đó tính tổng diện tích các phần chia ra)
Hoạt động 4: Sơn nhà
Bác Châu vừa chọn được màu sơn ưng ý cho phòng khách, nhưng bác không biết phải mua bao nhiêu sơn. Vừa hay con gái bác học đến phần diện tích, bác liền nhờ con gái tính hộ số tiền tối thiểu cần có để mua sơn.
Biết rằng, mỗi thùng sơn 18 lít sơn được khoảng 60m2 tường. Một thùng sơn màu có giá khoảng 1.300.000 đồng. Sơn lót có giá bằng nửa giá tiền sơn màu. Để đảm bảo chất lượng người ta luôn sơn 2 lớp, lớp lót và lớp màu.
Giả sử phòng học của lớp bạn đúng bằng phòng khách nhà bác Châu, hãy thực hiện đo đạc và dự tính số tiền tối thiểu cần để mua sơn.
(Gợi ý:
• Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao của phòng.
• Tính diện tích sàn. Diện tích trần bằng diện tích sàn.
• Tính diện tích toàn bộ tường bao gồm cả các cửa.
• Đo các cạnh của các của sổ và cửa ra vào, tính tổng diện tích các cửa
• Tính diện tích cần sơn
• Tính lượng sơn cần sử dụng, từ đó tính được số thùng sơn cần mua và giá tiền tương ứng
• Tính số tiền chi cho sơn lót.
• Tính tổng số tiền cần chi.)
 








Các ý kiến mới nhất