KHBH TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 22h:51' 21-03-2026
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 22h:51' 21-03-2026
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28:
Thứ Hai, ngày 23 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ CHI TIÊU TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có thêm hiểu biết về việc quản lí chi tiêu trong gia đình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi
giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Chia sẻ được về các khoản chi tiêu trong gia đình mình.
- Lập được số tay ghi chép chi tiêu của gia dinh.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa,míc
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu
buổi trò chuyện về chủ đề Quản lí chi tiêu trong gia
đình. Các nội dung chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là đại diện cha mẹ HS (nếu có)
tham gia buổi trò chuyện.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện hướng dẫn của GV.
thông qua một tình huống cụ thể gắn với việc chi tiêu
trong gia đình hằng ngày.
- HS lắng nghe.
+ GV/Khách mời chia sẻ với HS về ý nghĩa của việc
quản lí chỉ tiêu, lí do cần phải quản lí chi tiêu trong gia
- HS đặt câu hỏi.
đình.
+ HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân về những
cách quản lí chi tiêu trong gia đình. GV khuyến khích sự
tương tác tích cực từ HS.
- HS giao lưu.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm
xúc sau khi tham gia buổi trò chuyện.
- HS chia sẻ.
**********************************
TIẾNG VIỆT:
CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 17-ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc
Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê
lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài,
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn
hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình
yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
+ Bức tranh vẽ những gì?
việc chung cả lớp.
- GV nhận xét và chốt:
Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những
truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ
sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là
truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ
quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất - HS lắng nghe.
nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển,…
2. Khởi động
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn Miếu - HS chia sẻ.
– Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội.
Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở
Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa
dạng, phong phú gần với kinh thành
Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu
gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử
Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ
Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên
của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng
tường gạch bao quanh, chia thành nhiều
lớp không gian. Từ ngoài vào trong có
lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại
Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và
cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu –
Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu
may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động
trường học cho học sinh xuất sắc, tổ
chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng
giêng.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể hiện - Hs lắng nghe GV đọc.
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự
hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th cách đọc.
iên Quang, hàng muỗm già,…
- 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng
nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng
nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nguyên/ 47/
- HS đọc từ khó.
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn.
- 2-3 HS đọc câu.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
điệu.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho
nhiều HS được đọc bảng thống kê.
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
– GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
3.Tìm hiểu bài:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có
công mở mang giáo dục thời xưa.
Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt
ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về
Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm
chứng cho một sự việc đã qua.
- Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long
nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích
lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th
ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm
nào?
+ Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho xây
Quốc Tử Giám để làm gì?+
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông tin gì về
các khoa thi từ năm 1075 đến năm 1919? Triều đại
nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ
nhất?
.
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết ông
cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây
dựng Văn Miếu Th ăng Long.
+ Công trình đó được xây dựng vào năm
1070.
+ Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm
nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý
tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân
thường cũng được học ở đây.
+ Bảng thống kê cho biết các thông tin:
những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa
thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều
đại.
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất
với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với
1 780 tiến sĩ.
+ Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc
Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử
và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là
con em dân thường cũng được học ở đây.
+ Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót
10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy
đỗ gần 3 000 tiến sĩ.
+ Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1
306 vị tiến sĩ.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền thống
khoa cử của Việt Nam?
+ Việc lựa chọn người tài được tổ chức
thông qua thi cử.
+ Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất
sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc
Tử Giám là chứng tích cho truyền thống
này.
+ Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em
dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử
Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con
em dân thường cũng được tham gia thi cử
(có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất
thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn
là con em của những gia đình nghèo như
Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên
Mạc Đĩnh Chi,...).
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho
hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình
thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại,
năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có
truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo
dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giam”
cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa
toán học. …
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi động - HS tham gia trò chơi bằng bc
bài học.
Chọn đáp án đúng
Câu 1:
- HS lắng nghe.
1c- 2b
Câu 2:
Câu 3:
Rùa- người- ô tô
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người,
con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ
giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59:
Vận tốc của một chuyển động đều.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động .
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
và nêu tình huống:
huống:
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời:
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình mỗi - HS thảo luận nhóm 4 trả lời
giờ chim én bay được, quãng đường trung bình mỗi giờ
chuột túi chạy được.
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ chim én
bay được là:
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được
là:
70: 5 = 14 (m)
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói ngắn
gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết
tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây - HS lắng nghe
viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như thế
nào?
- Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho
thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời
gian là t, ta có:
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
V = s: t
- HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động
đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình
huống thực tế qua phần luyện tập nhé.
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường
180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô
đó theo đơn vị km/h.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cácnhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi:
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS trả lời
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được
đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe
đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như thế
nào?
- HS đọc đề
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
- Muốn tính vận tốc của người đi xe đạp ta
- GV gọi HS nhận xét
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng phụ
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
lấy quãng đường chia cho thời gian.
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo.
Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở chấm
chéo
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ có ghi
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để
tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là
nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………............
Thứ Ba, ngày 24 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm
được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ + HS trả lời theo suy nghĩ
và kết từ.
- HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây
và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
GV liên hệ và mở rộng
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là
Ngô Quyền.
– Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng
Bạch Đằng.
– Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, bánh
giầy.
– Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi
nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của
các Vua Hùng và Lang Liêu
Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi
cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng
để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng).
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ
được in đậm trong đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để thay
thế (thế, vậy, đó, này….)
- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế.
Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba
Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà
Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một
con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu
duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển
theo hướng tay trái.
– Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp
nhận xét, thống nhất đáp án.
+ cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này
trông như ...
+ Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ...
– GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn
văn HS vừa hoàn thiện.
GV liên hệ
Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn
trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh
lặp từ ngữ).
Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy … nhưng
…) thay cho bông hoa.
– HS xác định yêu cầu của bài tập.
– GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ.
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
+ GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS).
+ GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy
… nhưng …) chia cho 2 đội chơi.
+ Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở
các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng
phụ mà GV dán trên bảng.
+ GV làm mẫu 1 VD.
+ HS tham gia chơi và thực hiện bài tập.
Đội 1
Đội 2
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là
bánh chưng
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của
gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng thi
theo hướng dẫn của giáo viên.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
- Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế.
- Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập.
- Tìm được đại từ thay thế.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
-Lắng nghe, tham gia trò chơi.
a.
Con người có tổ, a.
Con người có tổ,
có tông cây có cội,
có tông cây có cội,
sông có nguồn.
sông có nguồn.
b.
Bầu ơi thương lấy b.
Bầu ơi thương lấy
bí cùng rằng khác bí cùng
rằng khác
giống
chung
giống
chung
một giàn.
một giàn.
c.
Lời nói chẳng c.
Lời nói chẳng
mất tiền mua Lựa lời mất tiền mua Lựa lời
nói vừa lòng nhau.
nói vừa lòng nhau.
d.
Công cha
d.
Công cha
núi ngất trời Nghĩa mẹ
núi ngất trời Nghĩa mẹ
nước ngời ngời
nước ngời ngời
Biển Đông
Biển Đông
Núi cao biển rộng mênh Núi cao biển rộng mênh
mông
mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng Cù lao chín chữ, ghi lòng
con ơi!
con ơi!
+ Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và
HS nhận xét và thống nhất đáp án.
a,
Con người có tổ, có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn.
b, Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
c, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
d, Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông
Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một
vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và
kết từ.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để
giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng
dân tộc đã được học trong chương trình.
- GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về
một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ.
-HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định.
- 3, 4 hs trình bày.
- Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử
dụng tốt và đúng kết từ và đại từ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về vị anh
hùng dân tộc đã viết trong bài giới thiệu và nói lên
cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Xác định được yêu cầu
- Theo dõi, lắng nghe
- HS viết
- HS trình bày
- Lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số
vấn đề thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực
mô hình toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết
một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
4. Năng lực số
1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin.
1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số
1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa
chúng
1.1.CB2d: Xác định được các chiến lược tìm kiếm đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi đ
Thứ Hai, ngày 23 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ CHI TIÊU TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có thêm hiểu biết về việc quản lí chi tiêu trong gia đình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi
giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Chia sẻ được về các khoản chi tiêu trong gia đình mình.
- Lập được số tay ghi chép chi tiêu của gia dinh.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa,míc
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu
buổi trò chuyện về chủ đề Quản lí chi tiêu trong gia
đình. Các nội dung chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là đại diện cha mẹ HS (nếu có)
tham gia buổi trò chuyện.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện hướng dẫn của GV.
thông qua một tình huống cụ thể gắn với việc chi tiêu
trong gia đình hằng ngày.
- HS lắng nghe.
+ GV/Khách mời chia sẻ với HS về ý nghĩa của việc
quản lí chỉ tiêu, lí do cần phải quản lí chi tiêu trong gia
- HS đặt câu hỏi.
đình.
+ HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân về những
cách quản lí chi tiêu trong gia đình. GV khuyến khích sự
tương tác tích cực từ HS.
- HS giao lưu.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm
xúc sau khi tham gia buổi trò chuyện.
- HS chia sẻ.
**********************************
TIẾNG VIỆT:
CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 17-ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc
Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê
lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài,
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn
hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình
yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
+ Bức tranh vẽ những gì?
việc chung cả lớp.
- GV nhận xét và chốt:
Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những
truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ
sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là
truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ
quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất - HS lắng nghe.
nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển,…
2. Khởi động
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn Miếu - HS chia sẻ.
– Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội.
Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở
Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa
dạng, phong phú gần với kinh thành
Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu
gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử
Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ
Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên
của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng
tường gạch bao quanh, chia thành nhiều
lớp không gian. Từ ngoài vào trong có
lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại
Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và
cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu –
Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu
may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động
trường học cho học sinh xuất sắc, tổ
chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng
giêng.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể hiện - Hs lắng nghe GV đọc.
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự
hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th cách đọc.
iên Quang, hàng muỗm già,…
- 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng
nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng
nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nguyên/ 47/
- HS đọc từ khó.
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn.
- 2-3 HS đọc câu.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
điệu.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho
nhiều HS được đọc bảng thống kê.
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
– GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
3.Tìm hiểu bài:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có
công mở mang giáo dục thời xưa.
Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt
ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về
Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm
chứng cho một sự việc đã qua.
- Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long
nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích
lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th
ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm
nào?
+ Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho xây
Quốc Tử Giám để làm gì?+
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông tin gì về
các khoa thi từ năm 1075 đến năm 1919? Triều đại
nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ
nhất?
.
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết ông
cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây
dựng Văn Miếu Th ăng Long.
+ Công trình đó được xây dựng vào năm
1070.
+ Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm
nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý
tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân
thường cũng được học ở đây.
+ Bảng thống kê cho biết các thông tin:
những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa
thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều
đại.
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất
với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với
1 780 tiến sĩ.
+ Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc
Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử
và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là
con em dân thường cũng được học ở đây.
+ Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót
10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy
đỗ gần 3 000 tiến sĩ.
+ Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1
306 vị tiến sĩ.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền thống
khoa cử của Việt Nam?
+ Việc lựa chọn người tài được tổ chức
thông qua thi cử.
+ Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất
sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc
Tử Giám là chứng tích cho truyền thống
này.
+ Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em
dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử
Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con
em dân thường cũng được tham gia thi cử
(có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất
thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn
là con em của những gia đình nghèo như
Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên
Mạc Đĩnh Chi,...).
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho
hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình
thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại,
năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có
truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo
dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giam”
cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa
toán học. …
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi động - HS tham gia trò chơi bằng bc
bài học.
Chọn đáp án đúng
Câu 1:
- HS lắng nghe.
1c- 2b
Câu 2:
Câu 3:
Rùa- người- ô tô
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người,
con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ
giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59:
Vận tốc của một chuyển động đều.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động .
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
và nêu tình huống:
huống:
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời:
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình mỗi - HS thảo luận nhóm 4 trả lời
giờ chim én bay được, quãng đường trung bình mỗi giờ
chuột túi chạy được.
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ chim én
bay được là:
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được
là:
70: 5 = 14 (m)
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói ngắn
gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết
tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây - HS lắng nghe
viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như thế
nào?
- Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho
thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời
gian là t, ta có:
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
V = s: t
- HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động
đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình
huống thực tế qua phần luyện tập nhé.
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường
180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô
đó theo đơn vị km/h.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cácnhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi:
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS trả lời
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được
đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe
đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như thế
nào?
- HS đọc đề
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
- Muốn tính vận tốc của người đi xe đạp ta
- GV gọi HS nhận xét
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng phụ
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
lấy quãng đường chia cho thời gian.
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo.
Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở chấm
chéo
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ có ghi
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để
tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là
nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………............
Thứ Ba, ngày 24 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm
được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ + HS trả lời theo suy nghĩ
và kết từ.
- HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây
và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
GV liên hệ và mở rộng
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là
Ngô Quyền.
– Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng
Bạch Đằng.
– Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, bánh
giầy.
– Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi
nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của
các Vua Hùng và Lang Liêu
Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi
cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng
để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng).
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ
được in đậm trong đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để thay
thế (thế, vậy, đó, này….)
- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế.
Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba
Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà
Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một
con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu
duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển
theo hướng tay trái.
– Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp
nhận xét, thống nhất đáp án.
+ cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này
trông như ...
+ Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ...
– GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn
văn HS vừa hoàn thiện.
GV liên hệ
Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn
trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh
lặp từ ngữ).
Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy … nhưng
…) thay cho bông hoa.
– HS xác định yêu cầu của bài tập.
– GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ.
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
+ GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS).
+ GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy
… nhưng …) chia cho 2 đội chơi.
+ Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở
các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng
phụ mà GV dán trên bảng.
+ GV làm mẫu 1 VD.
+ HS tham gia chơi và thực hiện bài tập.
Đội 1
Đội 2
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là
bánh chưng
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của
gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng thi
theo hướng dẫn của giáo viên.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
- Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế.
- Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập.
- Tìm được đại từ thay thế.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
-Lắng nghe, tham gia trò chơi.
a.
Con người có tổ, a.
Con người có tổ,
có tông cây có cội,
có tông cây có cội,
sông có nguồn.
sông có nguồn.
b.
Bầu ơi thương lấy b.
Bầu ơi thương lấy
bí cùng rằng khác bí cùng
rằng khác
giống
chung
giống
chung
một giàn.
một giàn.
c.
Lời nói chẳng c.
Lời nói chẳng
mất tiền mua Lựa lời mất tiền mua Lựa lời
nói vừa lòng nhau.
nói vừa lòng nhau.
d.
Công cha
d.
Công cha
núi ngất trời Nghĩa mẹ
núi ngất trời Nghĩa mẹ
nước ngời ngời
nước ngời ngời
Biển Đông
Biển Đông
Núi cao biển rộng mênh Núi cao biển rộng mênh
mông
mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng Cù lao chín chữ, ghi lòng
con ơi!
con ơi!
+ Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và
HS nhận xét và thống nhất đáp án.
a,
Con người có tổ, có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn.
b, Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
c, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
d, Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông
Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một
vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và
kết từ.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để
giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng
dân tộc đã được học trong chương trình.
- GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về
một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ.
-HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định.
- 3, 4 hs trình bày.
- Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử
dụng tốt và đúng kết từ và đại từ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về vị anh
hùng dân tộc đã viết trong bài giới thiệu và nói lên
cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Xác định được yêu cầu
- Theo dõi, lắng nghe
- HS viết
- HS trình bày
- Lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số
vấn đề thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực
mô hình toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết
một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
4. Năng lực số
1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin.
1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số
1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa
chúng
1.1.CB2d: Xác định được các chiến lược tìm kiếm đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi đ
 








Các ý kiến mới nhất