Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:57' 25-08-2022
Dung lượng: 609.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 33 Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tập đọc-Kể chuyện
Tiết 65 +33 Coùc kieän Trôøi
I. MỤC TIÊU:
A. Tập đọc :
- Biết đọc phân biệt lời ngư­ời dẫn chuyện với lời các nhân vật (Cóc, Trời).
- Hiểu nội dung chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm m­ưa cho hạ giới.
B. Kể chuyện : Kể đư­ợc một đoạn câu truyện bằng lời của một nhân vật trong chuyện, dựa theo tranh minh hoạ SGK.
*HS cú ý thức BVMT.
II. CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. Ổn định: (1 phút) – Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - 2HS đọc bài: Cuốn sổ tay. Trả lời câu hỏi 1, 3 trong bài.
Nhận xét, ghi điểm
3. Dạy bài mới:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1'
25'


















15'























12'



20'













1'
a. Giới thiệu:
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đoạn 1: Giọng kể, khoan thai.
+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp, về sau khẩn trư­ơng nhấn giọng từ: một mình, ba hồi trống, bé tẹo, náo động,...
+ Đoạn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui chiến thắng.
- GV h­ướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Cho HS đọc nối tiếp từng câu.
- Sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Đọc từng đoạn tr­ước lớp:
- HD học sinh hiểu nghĩa các từ khó đ­ược chú giải ở cuối bài.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Đọc cả bài.


c. HD tìm hiểu bài
- Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?


- Cóc sắp xếp đội ngũ như­ thế nào trư­ớc khi đánh trống?


- Kể lại cuộc chiến đấu của hai bên?




-Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay đổi nh­ư thế nào?

-Vì sao Trời phải hẹn như­ vậy?

- Cóc có những điểm gì đáng khen?


- Nêu nội dung bài?


d. HĐ3: Luyện đọc lại
- GV và HS tuyên d­ương nhóm sắm vai đọc đúng.

. Kể chuyện
GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại đ­ược một đoạn của câu chuyện (bằng lời của 1 nhân vật trong truyện).
HĐ4: HD HS kể chuyện
- GV gợi ý cho HS chọn vai: Cóc, các bạn của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp, Cua). Vai Trời.
- Không kể theo các vai đã chết nh­ư Gà,, Chó, Thần Sét.
- Khi kể phải xư­ng "tôi". Nếu kể theo lời Cóc thì kể từ đầu đến cuối câu chuyện. Kể bằng lời các nhân vật khác thì chỉ kể từ khi các nhân vật ấy tham gia câu chuyện.
- GV và HS tuyên dư­ơng HS kể hay.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
- Nêu những hậu quả khi con người không có ý thức BVMT?
- Luyện đọc thêm bài ở nhà.
- NhËn xÐt tiÕt häc.
- Lắng nghe.

- 1HS đọc lại bài, lớp đọc thầm.








- Lớp tiếp nối nhau đọc từng câu của bài.

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
- HS đọc chú giải.
- Mỗi HS trong bàn đọc 1 đoạn, HS khác nghe, góp ý.
- 2HS đọc cả bài.
- Lớp đọc đồng thanh từ: Sắp đặt xong,...Cọp vồ.
+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn 1.
- Vì Trời lâu ngày không m­ưa, hạn giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở.
+ Đọc thầm đoạn 2.
- Bố trí lực l­ượng ở những chỗ bất ngờ phát huy đ­ược sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum n­ước, Ong đợi sau cánh cửa, Gấu, Cáo, Cọp nấp hai bên cửa.
- Cóc một mình bư­ớc tới, lấy dùi đánh 3 hồi trống, Trời nổi giận sai Gà ra trị tội, Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu Cáo nhảy sổ tới cắn cổ Gà tha đi...
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 3.
- Trời mời Cóc vào th­ương l­ượng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mư­a chỉ cần nghiến răng báo hiệu.
- Không muốn Cóc kéo quân lên náo động thiên đình.
- Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, m­ưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời.
- Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời.

- 2 nhóm thi đọc phân vai (ngư­ời dẫn chuyện, Cóc, Trời).

- HS lắng nghe.




- HS nêu mình kể theo vai nào.
- Quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dung từng tranh.
Tr1: Cóc rủ bạn đi kiện Trời.
Tr2 : Cóc đánh trống kiện Trời.
Tr3: Trời thua phải thư­ơng l­ượng với Cóc.
Tr4 : Trời làm m­ưa.
- HS tập kể theo cặp.
- HS kể trư­ớc lớp.
- HS trả lời
- HS lắng nghe

* Rút kinh nghiệm, bổ sung:




Toán

Tiết 161 Kiểm tra

I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra tập trung vào việc đánh giá:
- Kiến thức và kĩ năng đọc, viết số có đến 5 chữ số.
- Tìm số liền sau của số có năm chữ số. Sắp xếp 4 số có 5 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn. Thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 5 chữ số, nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số.
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
- Giải bài toán có đến 2 phép tính.
II. ĐỀ BÀI:
Phần1: Hãy khoanh vào chữ đặt tr­ước câu trả lời đúng:
Câu1:(2đ): Các số: 48617, 47861, 48716, 47816, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 48617, 48716, 47861, 47816
B. 48716, 48617, 47861, 47816
C. 47816, 47861, 48617, 48716
D. 48617, 48716, 47816, 47861
Câu2 (1,5đ): Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:
A. 75865 B. 85865 C. 75875 D. 85875
Câu3 (1,5đ): Kết quả của phép trừ: 85371 - 9046 là:
A. 76325 B. 86335 C. 76335 D. 86325
Phần2:
Câu1 (2đ): Đặt tính rồi tính:
21628 x 3 15250 x 4
Câu2(3đ): Ngày đầu cửa hàng bán đư­ợc 230m vải. Ngày thứ hai bán đ­ược 340m vải. Ngày thứ ba bán đ­ược một số m vải bán đ­ược trong cả hai ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán đư­ợc bao nhiêu mét vải.


















Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2011
Tập đọc

Tiết: 66 Mặt trời xanh của tôi

I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài thơ với giọng tha thiết , trìu mến .Học thuộc lòng bài thơ.
- Hiểu được nội dung bài thơ : Cảm nhận được vẻ đẹp của rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng cọ quê hương .
- HS yêu quý cảnh vật của quê hương.
II. CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài tập đọc;bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút) Gọi 3 HS đọc bài “Cóc kiện Trời” và trả lời câu hỏi:
- Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?
- Cóc sắp xếp đội ngũ thế nào trước khi đánh trống?
- Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi thế nào?
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới :

Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1'
15'











9'






























8'













1'




a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc .
- GV đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ.
- GV theo dõi.
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hướng dẫn đọc trong nhóm bàn.
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu .
- GV nhận xét .

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
- Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu.
-.Khổ thơ 1 miêu tả điều gì?
- Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào?
- GV giảng thêm Tác giả thấy tiếng mưa trong rừng cọ giống tiếng thác, tiếng gió ào ào là vì mưa rơi trên hàng nghìn, hàng vạn tàu lá cọ tạo thành những tiếng vang rất lớn và dồn dập.
- Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào lúc nào? - Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị ?


-Yêu cầu HS đọc 2khổ thơ còn lại.
- Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời?
- Giảng từ: cọ: cây cao thuộc họ dừa, lá to, hình quạt .
-GV treo tranh cho HS quan sát lá cọ.
- Tác giả gọi lá cọ là gì? Em có thích cách gọi đó của tác giả không? Vì sao
- Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh ” không ? Vì sao ?
- GV lấy VD: Em thích cách gọi ấy vì cách gọi ấy rất đúng – lá cọ giống như mặt trời mà lại có màu xanh. / … vì cách gọi ấy rất lạ – mặt trời không đỏ mà lại xanh. / … vì mặt trời xanh thì hiền dịu …
-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
- GV chốt nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Bài thơ tả vẻ đẹp của rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng cọ quê hương .
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc lòng bài thơ.
-GV treo bảng phụ - gọi 1 HS đọc.
- Giáo viên theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn cách đọc bài.
-GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng tha thiết trìu mến .
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng.
- Yêu cầu lớp thi đọc thuộc. ( Mỗi dãy 4 em).
- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mình thích, cả bài thơ.
- GV nhận xét – ghi diểm.

4. Củng cố ,dặn dò:
- Hỏi lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết hoc.
- Dăn HS học thuộc lòng bài thơ.



-HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn.
- HS phát âm từ khó.


- Đọc nối tiếp từng khổ thơ.

-HS đọc theo nhóm bàn.
- Đại diện các nhóm đọc – Các nhóm khác nhận xét.

- 1 HS đọc 2 khổ thơ – lớp đọc thầm theo.
- Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ.
-Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào.




- Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè.
-Về mùa hè , nằm dưới rừng cọ nhìn lên , nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá .

-1 HS đọc - lớp đọc thầm.
- Lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời.
-HS quan sát tranh.
-Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “ Mặt trời xanh của tôi ” . Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh , cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến , gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương .


- 4 HS nêu .
- 2 HS nhắc lại.
- Học sinh suy nghĩ – trả lời trước lớp.
-3 HS nhắc lại.


- Học sinh quan sát và đọc bài thơ.

- HS theo dõi .
- HS lắng nghe.

- 2 học sinh đọc - Cả lớp gấp sách đọc thầm theo.Đọc đồng thanh theo bàn,nhóm, dãy.
- HS thi đọc thuộc - Lớp theo dõi nhận xét.
- Học sinh xung phong đọc thuộc lòng.
- Cả lớp nhận xét 0.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm, bổ sung:







Chính tả (nghe – viết)

Tiết: 65 Cóc kiện trời
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác , đẹp đoạn văn tóm tắt truyện Cóc kiện trời .
- Viết đúng , đẹp tên riêng 5 nước Đông Nam Á . Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x
- Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch , đẹp.
II. CHUẨN BỊ: Vở chính tả,, SGK. Bảng phụ ghi bài tập 2, 3 (a)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút) Gọi 2 HS viết các từ : dùi trống, dịu giọng, nứt nẻ, náo động
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
25'



















7'














1'






a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết .
- GV đọc mẫu lần 1.
- Gọi 1 HS đọc.
- Cóc lên thiên đình kiện Trời với những ai?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả.
- GV treo bảng phụ - gạch chân các từ khó vào bảng phụ. - Yêu cầu HS đọc lại.
- GV đọc từ khó.
- Nhận xét - sửa sai.
- Hướng dẫn viết bài - nhắc nhở cách trình bày bài đặt vở, tư thế ngồi.
- GV đọc bài.
-GV theo dõi, uốn nắn.
- Hướng dẫn sửa bài.
-Thu bài chấm - sửa bài ( 7 – 10 vở).
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2:
GV treo bảng phụ ghi bài tập 2. Yêu cầu HS đọc đề.
- Giải thích yêu cầu bài tập.
- Cho HS nhận xét về cách viết hoa.
- Cho HS viết trên bảng con: Bru- nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào.
- Cho HS phát âm lại những từ này.
- GV nhận xét, tuyên dương .
Bài 3 (a):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm tên vở BTTV.
+ Đáp án : cây sào , xào nấu , lịch sử , đối xử.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn nhận xét chính tả các lỗi sai phổ biến.
- Nhân xét tiết học.
- Chuẩn bị cho tiết Chính tả kì tới. Tập viết lại các từ đã viết sai.




HS theo dõi .
- 1 HS đọc - Lớp theo dõi.
-Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong.
- 3 câu
- Chữ đầu câu: Thấy , Cùng , Dưới và tên riêng: Cóc , Trời , Cua . Gấu , Cáo , Cọp , Ong.
- HS thực hiện.

- Học sinh đọc những từ khó.

- Học sinh viết bảng con - 2 học sinh lên viết bảng lớp.
-Học sinh lắng nghe.
-Viết bài vào vở.
- Học sinh tự soát bài - đổi chéo bài, sửa sai.
- Theo dõi, sửa bài.

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.


- Lớp tham gia nhận xét.
- Lớp viết trên bảng con.
- Nhiều HS phát âm lại.




- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm tên vở BTTV.



* Rút kinh nghiệm, bổ sung:
































Toán

Tiết: 162 Ôn tập các số đến 100 000

I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000; viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại; tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước.
- HS thực hiện nhanh ,thành thạo,chính xác các bài tập thực hành .
- HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi bài tập 1, 3, 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Bài cũ:
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
32'













































1'



a. Giới thiệu bài:
b. HD ôn tập:
Bài 1: Treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Gọi 1 HS điền tiếp trên bảng phụ, cả lớp điền trên SGK.
- GV nhận xét – sửa sai.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện mẫu trên bảng lớp.
- Cho HS làm miệng.
(54175: năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm.
90 631: chín mươi nghìn sáu trăm ba mươi mốt.
14034: mười bốn nghìn không trăm ba mươi tư.
8066: tám nghìn không trăm sáu mươi sáu.
71 459: bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín.
48 307: bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy).
- HD nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 3.
- Thực hiện mẫu.
- Gọi 1 HS điền tiếp trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở. Chấm một số vở.
(a) 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 4
1005 = 1000 + 5
b) 4000 + 600 + 30 +1 = 4631
9000 + 900 +90 + 9 = 9999
9000 +9 = 9009
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
9000 + 90 = 9090).
- HD nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- - Gọi 1 HS điền tiếp trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở. Chấm một số vở.
- HD nhận xét, sửa bài.
(Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2005; 2010 ; 2015 ; 2020; 2025
b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; 14 600 ;
14 700
c) 68 000; 68 010; 68 020; 68030; 68 040)
4. Củng cố, dăn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài ông tập trong phạm vi 100 000 (tiếp theo).






- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS điền tiếp trên bảng phụ, cả lớp điền trên SGK.
- HS sửa bài

- 2 HS đọc .
- HS lần lượt đọc trước lớp.











- Lớp tham gia nhận xét.


-2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 HS điền tiếp trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở.







- Tham gia nhận xét.

- 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 HS điền tiếp trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở.
- HS thực hiện

* Rút kinh nghiệm, bổ sung:







Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu

Tiết 33 Nhân hóa

I. YÊU CẦU:
-Tiếp tục nhận biết hiện tượng phép nhân hóa trong các đoạn thơ, đoạn văn, những cách nhân hóa được tác giả sử dụng. Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh nhân hóa.
- HS viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa.
- Học sinh vận dụng để làm tốt các bài tập.
II. CHUẨN BỊ: Vở bài tập, SGK. Bảng phụ ghi bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút) - GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp BT1 (tuần 32)
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
15'



































16'














1'



a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập1.
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu đề.
-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.
-Trong đoạn thơ trên có những sự vật nào được nhân hóa?
-Tác giả làm thế nào để nhân hóa các sự vật đó?


- Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là những từ ngữ thường dùng làm gì?


- Như vậy để nhân hóa các sự vật trong khổ thơ, tác giả đã dùng những cách nào?


- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tiếp tục trả lời câu hỏi trên với đoạn văn b.
- GV mời một số cặp trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại cách giải đúng.
Sự vật được nhân hóa
Cách nhân hóa

Bằng từ chỉ người,chỉ bộ phận của người
Bằng từ tả đặc điểm,hoạt động của người
Mầm cây

tỉnh giấc
Hạt mưa

mải miết, trốn tìm
Cây đào
mắt
lim dim, cười
Cơn dông

kéo đến
Lá(cây)gạo
anh em
múa, reo, chào
Cây gạo

thảo,hiền,đứnghát
- Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong bài? Vì sao?

c. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn để làm gì?
- Trong đoạn văn , ta phải chú ý điều gì?
* Yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vờ BTTV.
-Gọi 5 HS đọc bài làm của mình. GV kết luận và giáo dục tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT.
-GV thu một số bài chấm, chỉnh sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Dặn những học sinh làm chưa xong làm tiếp ở nhà.


-2 HS đọc đề và nêu yêu cầu .
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo.

- Có ba sự vật được nhân hóa. Đó là mầm cây, hạt mưa, cây đào.
-Tác giả dùng từ tỉnh giấc để tả mầm cây, dùng các từ mải miết, trốn tìm để tả hạt mưa, dùng các từ lim dim mắt cười để tả cây đào
- Từ mắt là từ chỉ chỉ một bộ phận của người, Các từ tỉnh giấc, trốn tìm, cười là từ chỉ hoạt động của con người. Từ lim dim là chỉ đặc của con người.
-Tác giả dùng hai cách đó là nhân hóa bằng từ chỉ bộ phận của người và dùng từ nhân hóa bằng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận cùng nhau.
- 4 nhóm trình bày.













- 5 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em.



- 2 HS đọc đề.
- Để tả bầu trời buổi sớm, hoặc tả một vườn cây.
- Phải sử dụng biện pháp nhân hóa.



- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vờ BTTV.
- 5 HS đọc – lớp theo dõi, nhận xét


* Rút kinh nghiệm, bổ sung:







Tập viết
Tiết: 33 Ôn chữ hoa: Y
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: Y viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Mẫu chữ viết hoa Y, tên riêng “ Phú Yên” và câu ứng dụng.
- HS: Bảng con, phấn, vở tập viết .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút)
- Cho HS nhác 8 lại từ ứng dụng, câu ứng dụng tiết trước. (Đồng Xuân ; Tốt gỗ ....đẹp người).
- Cho HS viết trên bảng con: Đồng Xuân, Tốt, Xấu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
12'



























20'









1'




a. Giới thiệu bài:
b. HS các hoạt động:
Hoạt động 1: HD viết trên bảng con.
+Luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu đọc nội dung bài.
H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu .
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- Yêu cầu HS viết bảng.
+ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng .
* Giảng từ : Phú Yên là tên một tỉnh thuộc tỉnh miền Trung.
-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp.
+ Luyện viết câu ứng dụng.
- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng nội dung.
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà
Kính già, già để tuổi cho.
- GV giải thích: Câu tục ngữ khuyên người ta phải yêu trẻ em, kính trọng người già và nói rộng ra là sống tốt với mọi người. Yêu trẻ thì sẽ được trẻ yêu. Trọng người già thì sẽ được sống lâu với người già. Sống tốt với mọi người thì sẽ được đền đáp.
- Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết hoa?
- Yêu cầu HS tập viết bảng con.
- GV nhận xét.

Hoạt động 2 : HD viết vào vở.
-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ:
* Viết chữ Y: 1 dòng
* Viết các chữ P, K: 1 dòng .
* Viết tên riêng: Phú Yên: 2 dòng.
* Viết câu tục ngữ: 2 lần.
- Nhắc nhở cách viết – trình bày.
- GV theo dõi – uốn nắn.
- Chấm , chữa bài.
- GV chấm 7 -10 bài - Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài mới “Ôn chữ hoa A, M, N, V (kiểu 2)
- HS đọc – lớp đọc thầm theo .
( P , Y , K)
- HS quan sát.
- HS tập viết từng chữ trên bảng con.






- 3 HS lên bảng viết.
- 1 HS đọc từ

- HS tập viết tên riêng trên bảng con – một em viết bảng lớp.

- Một HS đọc câu ứng dụng.









- Yêu, Kính
- HS tập viết trên bảng con các chữ: Yêu, Kính. 2 HS viết bảng lớp.
- HS theo dõi.



- HS viết bài vào vở.

- HS theo dõi - rút kinh nghiệm.






* Rút kinh nghiệm, bổ sung:






















Toán

Tiết 163 Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Củng cố về sắp xếp một dãy số theo thứ tự xác định.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3, 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút)
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng điền tiếp các dãy số:
a. 2005 ; 2010 ; 2015 ; ..... ; ......... ; ......
b. 14200 ; 14300 ; 14400 ; ........ ; ....... ; ........ .
c. 75000 ; 75010 ; 75020 p; ...... ; ........ ; ....... .
- Nhận xét, ghi diểm.
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
32'

























1'

a. Giới thiệu bài:
b. HD luyện tập:
Họat động 1: Ôn tập về so sánh các số trong phạm vi 100 000.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- HD nhận xét – sửa sai.
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- HD nhận xét – sửa sai.
(a. 42 360 ; b. 27998)
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 3.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- HD nhận xét – sửa sai.
(59825; 67925; 69725; 70100).
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- HD nhận xét – sửa sai.
(C. 8763; 8843; 8853)
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Xem trước các bì tập tiết “Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000)





- 2 HS đọc đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.


- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- HS nhận xét.


- HS nêu yêu cầu bài 3.
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- HS nhận xét.


- 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- HS nhận xét.



* Rút kinh nghiệm, bổ sung:




































Tự nhiên và Xã hội

Tiết: 65 Các đới khí hậu
I. MỤC TIÊU:
- Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu.
- Kể tên các đới khí hậu trên trái đất.Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu.
- HS yêu thích tìm hiểu về tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ: 
- GV:+ Các hình minh hoạ trang 124, 125 SGK, Quả địa cầu
- HS: SGK, vở BT.Tranh ảnh sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút)
- Quan sát lịch và cho biết mỗi năm gồm bao nhiêu tháng?
- Những tháng nào có 31 ngày, 30 ngày và 28 hoặc 29 ngày ?
- Khi chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời, Trái Đất đã tự quay quanh mình nó được bao nhiêu vòng ?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'

10'















12'
















10'












1'






a.Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 1:Làm việc theo cặp.
Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK trang 124 thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu?
- Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu?
- Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu một số cặp lên trình bày.
- GV nhận xét, chốt ý.
.Kết luận:
Ở mỗi bán cầu đều có 3 đối khí hậu. Từ xích đạo đến Bắc cực hay đến Nam cực có các đới sau : nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
Hoạt động 2 :Thực hành theo nhóm.
Bước 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm chỉ tên các đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu và nêu được đặc điểm chính của các đới khí hậu.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
Bước 2:
-Yêu cầu HS tập trung trưng bày các tranh ảnh sưu tầm về thiên nhiên, con người ở các đới khí hậu theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung.
Kết luận: Trên Trái Đất, những nơi càng gần xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng lạnh. Nhiệt đới: thường nóng quanh năm; ôn đới: ôn hoà, có đủ bốn mùa; hàn đới: rất lạnh. Ở hai cực của Trái Đất quanh năm nước đóng băng.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi tìm vị trí các đới khí hậu.
Bước1: Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm hình vẽ tương tự như hình 1 SGK trang 124 ( nhưng không có màu) và 6 dải màu ( như các màu trên hình 1 trang 124 SGK)
Bước 2 : Khi GV hô “ bắt đầu”, HS trong nhóm bắt đầu trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ.
Bước 3 : Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm: nhóm nào làm xong trước, đúng và đẹp, nhóm đó thắng.
4. Củng cố, dặn dò:
- Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu?
- Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực?
- Nhận xét tiết học.
- Tìm hiểu trước bài “ Bề mặt lục địa”



- HS quan sát và thảo luận theo nhóm đôi thực hiện nội dung GV yêu cầu.







- HS trình bày. Các nhóm nhận xét.







- HS thảo luận theo nhóm bàn.


- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét, lắng nghe.

-HS trưng bày theo nhóm tổ. Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.


- Theo dõi.






- Thảo luận theo nhóm bàn.

- Các nhóm tiến hành chơi.


- Thực hiện theo yêu cầu.







* Rút kinh nghiệm, bổ sung:













Thứ năm, ngày 5 tháng 05 năm 2011
Chính tả (Nghe - viết)
Tiết: 66 Quà của đồng nội
I.MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác , đẹp một đoạn từ Khi đi qua những cánh đồng … chất quí trong sạch của trời trong bài quà của đồng nội.
- Làm đúng bài tập 2b, bài tập 3a.
- HS có ý thức rèn chữ viết, giữ vở.
II. CHUẨN BỊ: Sách giáo khoa và vở chính tả. Bảng phụ ghi bài tập 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút)
- Cho HS viết bảng con: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'

24'




















8'


















1'



a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bài.
- GV đọc đoạn của bài viết.
- Gọi 2 HS đọc.
- Hạt lúa non tinh khiết và quý giá như thế nào?


- Đoạn văn có mấy câu ? Những chữ nào trong bài phải viết hoa?Vì sao?
- Các dòng trong thơ trình bày như thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc thầm và gạch vào sách những chữ khó viết.
- Yêu cầu HS nêu các từ vừa tìm.
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ .
- GV đọc từ khó cho HS HS viết bảng con.
- Nhận xét
- Hướng dẫn viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài.
- Đọc HS viết bài.
- Đọc lại bài HS sửa bài.
- Thu 5 bài chấm – sửa bài . Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2 :
- GV treo bảng phụ bài tập 2 lên bảng.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề.
- Gọi 1HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở BTTV.
- Chấm một số vở - nhận xét.
(b. o hay ô:
Lòng chảo mà chẳng nấu, kho
Lại có đàn bò gặm cỏ ở trong
Chảo gì mà rộng mênh mông
Giữa hai sườn núi cánh đồng cò bay?
Là: thung lũng).
Bài 3(a):
- Đính bảng phụ lên bảng. gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở BTTV.
- HD nhận xét.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho bài sau.




- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc – Lớp đọc thầm theo.
- Hạt lúa non mang trong nó giọt sữa thơm phang phất hưong vị ngàn hoa cỏ, kết tinh các chất quý trong sạch của trời.
- Đoạn văn có 3 câu. Khi, Trong, Dưới

- Các chữ đầu câu phải viết hoa và Đầu đoạn văn phải viết lùi vào 1 ô.
- HS đọc thầm,gạch dưới từ khó.

- HS nêu.
- HS đọc từ khó trên bảng.
- HS viết bảng con – 2HS viết bảng lớp.
- HS lắng nghe.


- HS viết bài vào vở.
- HS tự soát bài . Đổi chéo bài – sửa sai.
- Theo dõi – sửa bài.



- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở BTTV.








- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.

- 1HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở BTTV.

.
* Rút kinh nghiệm, bổ sung:






Toán

Tiết: 164 Ôn tập bốn phép tính trong phạm vị 100 000

I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về cộng, trừ, nhân , chia các số trong phạm vi 100000 ( tính nhẩm và tính viết)
- Luyện tập kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng nhiều cách khác nhau về các số trong phạm vi 100000.
II. CHUẨN BỊ: bảng phụ ghi bài tập 2, 3.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút)
- Gọi 2 HS làm trên bảng lớp:
a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 69725 ; 70100 ; 59825 ; 67925.
b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 64900 ; 46900 ; 96400 ; 94600.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
32'









































1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD luện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tự nhẩm vào SGK.
-Gọi HS nối tiếp đọc kết quả.








-GV nhận xét , sửa sai.
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. Chấm một số vở.
- HD nhận xét, sửa bài.

Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán.
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề .
-Yêu cầu HS tóm tắt và làm vào vở.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. Chấm một số vở.
- Nhận xét, sửa bài.
Tóm tắt:
Có : 80000 bóng đèn
Lần 1 chuyển : 38000 bóng đèn
Lần 2 chuyển : 26000 bóng đèn
Còn lại : … bóng đèn?
Bài giải :
Cách 1:
Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần đầu:
80000 – 38000 = 42000 ( bóng đèn)
Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển hai lần:
42000 – 26000 = 16000 ( bóng đèn)
Đáp số : 16000 đồng.
Cách 2:
Số bóng đèn đã chuyển đi tất cả
38000 + 26000 = 64000 (bóng đèn)
Số bóng đèn còn lại trong kho:
80000 – 64000 = 16000 ( bóng đèn)
Đáp số : 16000 đồng.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét qtiet61 học.
- Tìm hiểu trước các bài tập tiết “ Ôn tập bốn phép tính trong phạm vị 100 000 (tiếp theo)”.




- 2 HS đọc- lớp theo dõi SGK.
-HS nhẩm vào SGK.
-HS nối tiếp nhau đọc kết quả theo dãy.
a)50000 + 20000=70000
80000 - 40000=40000
b)25000 + 3000= 28000
42000 –2000 = 40000
c)20000 x 3 = 60000
60000 : 2 = 30000
d)12000 x 2 =24000
36000 : 6 = 6000


- 1 HS đọc – lớp theo dõi SGK.
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
-2 HS sửa bài.


- 2 HS đọc đề toán.
- HS tìm hiểu đề.
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.


* Rút kinh nghiệm, bổ sung:















Thủ công

Tiết: 33 Làm quạt tròn (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết làm cái quạt tròn bằng giấy thủ công.
- Làm được cái quạt tròn đúng qui trình kĩ thuật.
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi.
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu quạt tròn , tranh quy trình làm quạt tròn.
- Bìa màu giấy A4, giấy thủ công , bút màu , kéo thủ công, hồ dán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
32'



























1'


a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 3:
HS thực hành làm quạt giấy tròn và trang trí
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn.
- GV treo tranh quy trình để hệ thống lại các bước làm quạt giấy tròn .
+ Bước 1 : Cắt giấy.
+ Bước 2 : Gấp, dán quạt.
+ Bước 3 : Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt.
-Yêu cầu HS thực hành làm quạt giấy tròn.
-GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ cho những em còn lúng túng để HS hoàn thành sản phẩm .
- Hướng dẫn cho HS trang trí quạt bằng cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy bạc nhỏ hay kẻ các đường màu song song theo chiều dài tờ giấy trước khi gấp quạt.
* Lưu ý HS : Để làm được chiếc quạt tròn, đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp gấp phải miết thẳng và kĩ. Gấp xong cần buộc chặt chỉ vào đúng nếp gấp giữa. Khi dán, cần bôi hồ mỏng đều.
-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
-GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết quả thực hành.
-Tuyên dương, khen ngợi HS có sản phẩm đẹp
4. Củng cố, dăn dò:
-Yêu cầu nhắc lại các bước làm quạt tròn.
- Nhận xét tiết học.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài học .

- 2 HS nhắc lại các bước thực hiện. Cả lớp theo dõi, bổ sung.

- HS quan sát trên bảng.




- HS thực hành cá nhân.



- HS trang trí theo gợi ý.








-HS trưng bày sản phẩm của mình.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn.
-HS theo dõi .
- HS trả lời

* Rút kinh nghiệm, bổ sung:






Thứ sáu, ngày 29 tháng 4 năm 2011
Tập làm văn
Tiết: 33 Ghi chép sổ tay
I. MỤC TIÊU:
- Đọc bài báo A lô, Đô- rê-mon Thần thông đây! Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon (về sách đỏ; các loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng).
- Biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon. Lá thư trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng, thể hiện tình cảm với người nhận thư.
-Nắm được công dụng cuốn sổ tay. Không nên tự tiện xem sổ tay của người khác.Trình bày sáng tạo, rõ.
II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh một số loại động vật quý hiếm được nêu trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 Phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới :

TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
1'
12 '








20'




















1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm miệng.
-GV chép đề bài lên bảng .
-Yêu cầu HS đọc cả bài A lô, Đô- rê-mon…
- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai. 1 HS đóng vai người hỏi, 1HS đóng vai Đô- rê –mon.
- Cho HS cả lớp giới thiệu tranh ảnh về các loài thú quý hiếm được nhắc đến trong bài đã sưu tầm được.
* HS cần chú ý: sách đỏ, loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập 2.
-Yêu cầu HS đọc bài.
*Hướng dẫn HS làm bài:
- Bạn nhỏ hỏi Đô-rê-mon điều gì?
- Hãy ghi lại ý chính trong câu trả lời của Đô-rê-mon.



-Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b vào sổ tay.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài làm của mình trước lớp kết quả ghi chép những ý chính trong câu trả lời của Đô-rê-mon.
- Chấm một số bài, nhận xét, sửa sai.








4. Củng cố, dặn dò:
- Vì sao không nên tự tiện xem sổ tay của người khác?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho tiết sau “Nghe-kể: Vươn tới các vì sao. Ghi chép sổ tay”.


-1 HS đọc đề – lớp đọc thầm theo .
- 2 HS đọc trước lớp cả lớp theo dõi bài.
- HS trả lời .
<
 
Gửi ý kiến