Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:36' 25-08-2022
Dung lượng: 520.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 34 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ND: 02.5.2017
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I. MỤC TIÊU:
A. Tập đọc.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ .
- Hiểu ND , ý nghĩa : Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung , tấm lòng nhân hậu của chú Cuội ; giải thích các hiện tượng thiên nhiện và ước mơ bay lên cung trăng của loài người (Trả lời được các CH trong SGK)
B.Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý ( SGK )
- Giáo dục ý thức thuỷ chung, nhân hậu.
II. CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt đông của GV
Hoạt động của HS
4'




2'




29'







7'





















6'



20'












2'
A- Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Mặt trời xanh của tôi, trả lời câu hỏi SGK.
- Nhận xét HS
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh
- Câu chuyện hôm nay sẽ đưa ra lý do đáng yêu của người xưa giải thích vì sao chú cuội lại ở trên cung trăng.
2.Hướng dẫn HS luyện đọc
a) Gọi HS Khá – giỏi đọc toàn bài
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Cho HS đọc từng câu
- Cho HS đọc đoạn
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- 2 nhóm đọc
- Gọi 1 HS đọc
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi ;
+Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?


- Cho HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi;
+Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?


+Thuật lại những việc đã xảy ra với chú Cuội



- Cho HS đọc thầm đoạn 3
+ Vì sao chú cuội bay lên cung trăng ?




+ Em tưởng tượng chú cuội sống trên cung trăng như thế nào?

4.Luyện đọc lại
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bộ câu chuyện

5. Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý ( SGK )
a) Nêu nhiệm vụ:
Dựa vào các gợi ý trong SGK HS kể chuyện tự nhiên trôi chảy từng đoạn của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
b) Cho HS tập kể từng đoạn trong truyện
- Gọi 1 HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi 1 HS đọc tóm tắt mỗi đoạn
- Cho HS kể theo nhóm đôi
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện
- Chọn bạn kể hay nhất.

6. Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện các em học hôm nay là cách giải thích các hiện tượng thiên nhiên hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu chuyện
- Xem trước bài: Mưa

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi




- HS quan sát tranh
- HS nghe



-HS nghe

- HS đoc tiếp nối
- HS đọc tiếp nối đoạn
- HS đọc nhóm
- 2 nhóm đọc
- 1 HS đọc

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc. Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý .
- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người . trong đó có con gái của một phú ông , được phú ông gã con cho
- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu. Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét rồi mới rịt lá thuốc . Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên .
-Vợ Cuội quên lời chồng dặn đem nước giài tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời. Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới túm rể cây . Cây thuốc cứ bay lên đưa Cuội lên tận cung trăng .
- HS tự nêu



- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc câu chuyện




-HS nghe




- 1 HS đọc gợi ý SGK
- 1 HS tóm tắt mỗi đoạn
- HS kể theo nhóm đôi
- 3 HS kể


-HS chọn bạn kể hay nhất.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….














TUẦN 34 TẬP ĐỌC ND: 04.5.2017
MƯA
I. MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dòng thơ , khổ thơ .
- Hiểu ND: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hạot ấm cúm của gia đình trong cơn mưa , thể hiện tình yêu thiên nhiên , yêu cuộc sống gia đình của tác giả ( Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ ).
- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm.
* Tích hợp môi trường: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài thơ (phóng to)
- Tranh con ếch
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'



2'





12'








8'


















7'


2'
A- Bài cũ:
- Gọi 3 HS kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
- Nhận xét HS
B- Bài mới:
1.Giới thiệu :
Cho HS quan sát tranh . Các em đã thấy những cơn mưa. Bài thơ mưa các em đọc hôm nay vừa tả một cơn mưa ; vừa thuật lại khung cảnh sinh hoạt của một gia đình trong cơn mưa , bày tỏ tình cảm của tác giả đối với những người đang lao động trong mưa
2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc
a) Gọi HS Khá – giỏi đọc toàn bài
b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS đọc từng dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú giải trong bài
- Cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài
Cho đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài thơ các em đọc thầm 3 khổ thơ đầu.





+Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm cúng như thế nào ? ( khổ thơ 4 )
GV: Mưa to gió lớn mọi người có dịp ngồi cùng nhau đầm ấm bên bếp lửa
+ Vì sao mọi người thương bác ếch ?(khổ thơ 5)


+ Hình ảnh ếch gợi cho em nghĩ đến ai ?


4.Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc 2 - 3 khổ thơ.
- Gọi 4 HS đọc
5. Củng cố – dặn dò:
- Hỏi nội dung bài thơ
- Giáo dục HS: yêu thương những người nông dân đang lặn lội làm việc trong gió mưa
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ , chuẩn bị nội dung tiết LTVC


3 HS kể chuyện



- HS nghe





-HS nghe

- HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng thơ
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- HS đọc chú giải.
- HS đọc nhóm
- HS đọc đồng thanh

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Mây đen lũ lượt kéo về , mặt trơi chui vào trong mây
- Tả trận mưa giông đang xảy ra : chớp, mưa nặng hạt, cây lá xòe tay hướng làn gió mát, gió hát giọng trầm, giọng cao, sấm rền, chạy trong mưa rào .
-Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xỏ kim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai

-Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa
-Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến những cô bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió mưa .
- HS đọc nhẩm thuộc
- 4 HS đọc thuộc bài thơ

- Bài thơ tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….































TUẦN 34 CHÍNH TẢ ND: 03.5.2017
Tiết 67 THÌ THẦM
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á. ( Bài tập 2 ).
- Làm đúng bài tập (3)a.
- Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ:
- Viết sẳn trên bảng lớp BT2a , BT2b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'




1'

20'





















8'

















2'
A- Bài cũ:
- GV đọc: động vật, hội họp, cái hộp, mọi vật , lỗ mội.
- Nhận xét
B- Bài mới:
1. Giới thiệu:
Nghe viết trình bày đúng bài thơ Thì thầm
2.Hướng dẫn HS nghe viết
a)Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài thơ
- Gọi 2 HS đọc lại
+ Bài thơ cho thấy các sự vật , con vật đều biết trò chuyện , thì thầm với nhau , đó là những sự vật con vật nào ?

+Mỗi dòng thơ có mấy chữ
+ Những chữ nào cần viết hoa
+Cách trình bày bài thơ như thế nào ?
- Cho HS đọc thầm bài thơ viết những từ dễ viết sai ra bảng con
b)Hướng dẫn HS viết bài:
• GV đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 3 lần cho HS viết vào vở.
• GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. Chú ý tới bài viết của những HS thường mắc lỗi chính tả.
c)Kiểm, chữa bài
• GV thu vở, kiểm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
3. Hướng dẫn HS làm bài tập
a) Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2-3 HS đọc tên riêng 5 nước Đông Nam Á
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
+Các em có nhận xét gì về cách viết hoa tên riêng trong bài




b) Bài tập 3a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS thi làm đúng
- GV + HS nhận xét
- Đằng trước – ở trên
- Giải câu đố : Cái chân
4. Củng cố – dặn dò:
- Về học thuộc câu đố .
- Chuẩn bị bài sau : Dòng suối thức.
- Nhận xét sau tiết dạy


HS viết bảng con




HS nghe


- HS nghe
- 2 HS đọc
- HS trả lời: Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây , hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao trời tưởng im lặng hóa ra cũng thì thầm cùng nhau.
-Mỗi dòng thơ có 5 chữ
-Những chữ cái đầu dòng
-HS tự suy nghĩ trả lời
- HS viết bảng con


• HS nghe và viết bài chính tả vào vở





- HS tự sửa lỗi, sửa bài.



- 1 HS đọc yêu cầu
- 3 HS đọc
- HS đọc đồng thanh
-Viết hoa các chữ đàu tên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.Trừ tên riêng Thái Lan. Các tên còn lại có gạch nối giữa các tiếng trong mỗi tên
Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma,
Phi-líp-pin-Xin-go-po

- 1 HS đọc
- 2 HS thi làm đúng







NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….































TUẦN 34 CHÍNH TẢ ND: 05.5.2017
Tiết 68 DÒNG SUỐI THỨC
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát.
- Làm đúng bài (3)b
- Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu viết BT 3 b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'




2'



20'

























8'















1'
A- Bài cũ :
- GV đọc tên 5 nước Đông Nam Á cho HS viết bảng con.
- Nhận xét sửa sai.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Tiết học hôm nay giúp các em Nghe viết đúng bài chính tả bài thơ Dòng suối thức và làm đúng các bài tập theo yêu cầu. Các em chú ý theo dõi.
2. Hướng dẫn HS nghe viết.
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài thơ.
- Gọi 2 HS đọc lại.
- Nêu câu hỏi :
+ Tác giả tả giấc ngũ của mọi vật trong đêm như thế nào ?





+ Trong đêm dòng suối thức để làm gì ?
- Đây là bài thơ lục bát các em trình bày cho đúng .
- Cho HS đọc thầm bài thơ viết những chữ dễ viết sai vào tập nháp.
b)Hướng dẫn HS viết bài:
• GV đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 3 lần cho HS viết vào vở.
• GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. Chú ý tới bài viết của những HS thường mắc lỗi chính tả.
c) Kiểm, chữa bài
- GV thu vở, kiểm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt
3.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 3 b
- Cho HS thảo luận nhóm , làm bài trên phiếu.
- Dán phiếu trên bảng lớp.












4. Củng cố, dặn dò :
- Về xem lại bài. Mỗi chữ viết sai sửa một dòng.
- Nhận xét sau tiết dạy
- Ôn lại bài để chuẩn bị kiểm tra


HS viết bảng con




HS nghe




- HS nghe
- 2 HS đọc
- HS trả lời miệng.
- Mọi vật đều ngủ. Ngôi sao ngủ với bầu trời , em bé ngủ với bà trong tiếng ru à ơi, gió ngủ ở ận thung xa; con chim ngủ la đà ngọn cây; núi ngủ giữa chăn mây ; quả sim ngủ ngay vệ đuờng ; bắp ngô vàng ngủ trên nương ; tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh . Tất cả thể hiện cuộc sống bình yên.
- Suối thức để nâng nhịp cối giả gạo (Cối lợi dụng sức nước ở miền núi )

-HS đọc thầm bài thơ viết những chữ khó vào tập nháp.



• HS nghe và viết bài chính tả vào vở



- HS tự sửa lỗi, sửa bài.



- HS làm VBT
- HS thảo luận nhóm
- Làm bài trên bảng lớp.
Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã.
Cả nhà đi học
Đưa con đến lớp mỗi ngày
Như con, mẹ cũng“thưa thầy”, “chào cô”
Chiều qua bố đón tình cờ
Con nghe bố cũng”chào cô”,“thưa thầy”
Cả nhà đi học vui thay !
Hèn chi điểm xấu buồn lây cả nhà
Hèn chi mười điểm hôm qua
Nhà mình như thể được …ba điểm mười.
Cao Xuân Sơn
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….



























Tuần 34 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ND: 04. 5. 2017
TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN. DẤU CHẤM VÀ DẤU PHẨY
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên. ( Bài tập 1, Bài tập 2 ).
- Điền đúng dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( Bài tập 3 ).
- GDHS yêu thích thiên nhiên và giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên luôn tươi đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'






1'


17'


























16'

A-Bài cũ: Nhân hóa
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2
- GV gọi HS đọc đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) trong đó có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây
- Giáo viên nhận xét bài cũ
B- Bài mới :
1.Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ về thiên nhiên. Dấu chấm và dấu phẩy. - Ghi bảng.
2.Hướng dẫn làm bài tập:
a)Từ ngữ về thiên nhiên.
* Bài tập 1
- GV cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- GV lần lượt cho các nhóm trình bày kết quả làm việc
- Nhận xét và chốt lại
a) Trên mặt đất: cây cối, biển cả, hoa lá, rừng núi, muông thú, sông ngòi, ao, hồ, gạo, đỗ, cá, tôm, ……
b) Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý, …
* Bài tập 2:
- GV cho học sinh nêu yêu cầu
- GV chia lớp thành 4 nhóm làm bài vào bảng phụ
- Giáo viên cho học sinh các nhóm làm bài
- GV lần lượt cho các nhóm đính bài và trình bày kết quả làm việc
- Nhận xét và chốt lại
+ Xây dựng nhà cửa, đền thờ, công trình kiến trúc.
+ Xây nhà máy, xí nghiệp, công trường,…
+ Xây dựng trường học để dạy dỗ con em.
+ Gieo trồng, gặt hái và nuôi gia súc.
+ Bảo vệ môi trường và cây xanh.
b)Dấu chấm, dấu phẩy
* Bài tập 3
- GV cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài vào bảng phụ. Nhắc HS nhớ viết hoa chữ cái đầu đứng sau dấu chấm.
- Giáo viên đính bài làm ở bảng phụ cho HS nhận xét
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ Câu chuyện gây cười ở chỗ nào?
3. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Ôn cuối học kỳ II

- Học sinh sửa bài










- Học sinh đọc yêu cầu: Thiên nhiên đem lại cho con người những gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Lần lượt cho các nhóm trình bày kết quả làm việc







- HS đọc yêu cầu: Con người đã làm gì để thiên nhiên đẹp, giàu
- Các nhóm làm bài
- Lần lượt cho các nhóm đính bài và trình bày kết quả làm việc









- Đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào mỗi ô trống.
- Học sinh làm bài



Ban đêm, Tuấn không nhìn thấy mặt trời nhưng thực ra mặt trời vẫn có và trái đất vẫn quay quanh mặt trời.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….
































Tuần 34 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA : A, M, N, V
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa A, M (1 dòng ), N, V ( 1 dòng ).
- Viết đúng tên riêng : An Dương Vương (1dòng)
- Viết câu ứng dụng : Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ:
-GV : chữ mẫu A, M, N, V ( Kiểu 2 ) tên riêng: An Dương Vương và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
3'




1'











15'











































15'



1'
A- Bài cũ :
• GV nhận xét bài viết của học sinh.
• Cho học sinh viết vào bảng con : Phú Yên
• Nhận xét
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài :
• GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng, hỏi
+Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng ?
• GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa A, M, N, V ( Kiểu 2 ), tập viết tên riêng An Dương Vương và câu ứng dụng:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Ghi bảng: Ôn chữ hoa: A, M, N, V ( Kiểu 2)
2.Hướng dẫn viết trên bảng con
a)Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ A, M, N, V ( Kiểu 2 ) trên bảng
- GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ Y gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- GV viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết A, M
- GV gọi HS trình bày
- GV viết chữ N, V hoa , vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
- GV cho HS viết vào bảng con A, M, N, V hoa cỡ nhỏ
• Giáo viên nhận xét.
b)Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
• GV cho HS đọc tên riêng: An Dương Vương
• Giới thiệu: An Dương Vương là tên hiệu của Thục Phán, vua nước Âu Lạc, sống cách đây trên 2000 năm. Ông là người đã cho xây thành Cổ Loa.
- Cho HS quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
+Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng và nhắc học sinh An Dương Vương là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 3 chữ cái đầu A, D, V.
- GV cho HS viết vào bảng con từ An Dương Vương
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.
c)Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho học sinh đọc :
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng: câu thơ ca ngợi Bác Hồ là người Việt Nam đẹp nhất.
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu ứng dụng có chữ nào được viết hoa ?

-GV yêu cầu HS luyện viết chữ Yêu, Kính
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
3.Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu : Như mục tiêu
- Cho học sinh viết vào vở.
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
*Kiểm vở, chữa bài
• Giáo viên thu vở kiểm nhanh khoảng 5 – 7 bài.
• Nêu nhận xét về các bài để rút kinh nghiệm chung
• Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp.
4. Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học.
Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp.


- Học sinh viết bảng con




- Cá nhân
HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là: A, D, V, T, B, M, N, H









- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng con




- Học sinh viết bảng con



- Cá nhân



- Học sinh quan sát và nhận xét.




- Cá nhân
Cá nhân


- Học sinh viết bảng con


- Học sinh đọc





-Học sinh trả lời
- Câu ca dao có chữ Tháp Mười, Việt Nam, Bác Hồ được viết hoa
• Học sinh viết bảng con

-HS viết vở







•
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….











Tuần 34 TẬP LÀM VĂN ND: 06.5.2017
Vươn tới các vì sao. Ghi chép sổ tay
I. MỤC TIÊU:
- Nghe và nói lại được thông tin trong bài Vươn tới các vì sao.
- Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được.
- Học sinh tích cực tham gia phát biểu ý kiến.
II. CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ từng mục trong bài Vươn tới các vì sao
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'




2'



15'






































12'





2'



A- Bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc trong sổ tay ghi chép về những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon.
- Nhận xét sửa.
B- Bài mới :
1.Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ đọc bài Vươn tới những vì sao để nói lại đầy đủ nội dung của bài , sau đó tập viết lại ý chính của từng mục trong bài.
2.Hướng dẫn HS thực hành
+ Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập
- Cho HS quan sát từng ảnh .
- Cho HS đọc tên tàu vũ trụ và tên hai nhà vũ trụ.
- GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bút. Chăm chú nghe để ghi lại chính xác những con số tên riêng , sự kiện.
- GV đọc bài. Vươn tới các vì sao
a) Chuyến bay đầu tiên của con người vào vũ trụ.
Ngày 12-4-1961 Liên –xô phóng thành công tàu vũ trụ Phương Đông 1, đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay một vòng quanh trái đất. Đây là chuyến bay đầu tiên của con gười vào khoảng không gian bao la. Để kỉ niệm sự kiện này người ta đã lấy ngày 12/4 làm ngày Quốc tế du hành vũ trụ.
b) Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng .
Người đầu tiên thực hiện ước mơ lên mặt trăng là nhà dư hành vũ trụ Am-xtơ-rông , người Mĩ.. Ngày Am-xtơ-rông được tàu vũ trụ A-pô-lô đưa lên mặt trăng là ngày 21-7-1969
c) Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ .
Đó là anh hùng Phạm Tuân. Ông vốn là một phi công có nhiều thành tích chiến đấu Trong một trận đánh năm 1972 để bảo vệ thủ đô Hà Nội, ông đã lập công bắn rơi máy bay khổng lồ B 52 của Mĩ. Năm 1980. Ông tham gi achuyến bay vũ trụ trên tàu Liên hợp của Liên xô
- Nêu câu hỏi :
+ Ngày tháng năm nào Liên xô phóng thành công tàu vũ trụ Phương Đông ?
+ Ai là người bay lên con tàu đó?
+ Con tàu bay mấy vòng trên trái đất ?
+ Ngày nhà du hành vũ trụ Am-xtơ-rông được tàu vũ trụ A-pô-lô đưa lên mặt trăng là ngày nào ?
+ Anh hùng Phạm Tuân tham gia chuyến bay vũ trụ trên tàu Liên hợp của Liên xô năm nào ?
- GV đọc
- Cho HS thực hành nói .
- Cho HS nói trong nhóm đôi.
- Gọi 2 nhóm thi nói trước lớp.
+ Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Nhắc HS lựa chọn ghi vào sổ tay những ý chính. Không ghi dài mất thời gian , khó nhớ.
- Gọi 1 HS đọc trứơc lớp.
- Nhận xét chọn những bạn biết ghi chép sổ tay.
3. Củng cố, dặn dò :
- Ghi nhớ những thông tin vừa được nghe và cố gắng ghi chép vào sổ tay.
- Nhận xét sau tiết dạy


- 2 HS đọc



- HS nghe




- 1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát từng ảnh
- HS đọc Tàu vũ trụ Phương Đông 1, Tên 2 nhà du hành vũ trụ: Am-xtơ-rông, Phạm Tuân.


HS theo dõi


















- HS trả lời miệng
- Ngày 12/4/1962
- Ga-ga-rin
- 1 vòng
- Ngày 21-7-1969

- 1980

- HS nghe
- HS thực hành nói
- HS nói trong nhóm đôi
- 2 nhóm thi nói trước lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu: Lựa chọn ghi vào sổ tay các ý chính.

- HS đọc trứơc lớp.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….
























Tuần 34. TOÁN
Tiết 166 ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (t t)

I. MỤC TIÊU :
- Biết làm tính cộng , trừ , nhân , chia ( nhẩm , viết ) các số trong phạm vi 100 000 .
- Giải được bài toán bằng hai phép tính .
*Lớp làm Bài 1,Bài 2 ,Bài 3,Bài 4 (cột 1,2)
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'




1'

7'





9'








5'





A- Kiểm bài cũ :
- Cho HS tính trong bảng con.


B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu & ghi tựa.
2. HD ôn tập :
Bài 1 – 172 :
- Cho HS tự làm trong vở sau đó chữa trên bảng.



Bài 2 – 172 :
- Ghi bảng – cho HS tính bảng con bài a, b, bài c, d tự tính trong vở và đổi vở kiểm chéo.





Bài 3 – 172 :
- Cho HS tự làm trong vở và đổi vở kiểm chéo.





Bài 4 – 172 :
- Cho HS giải nháp và chữa trên bảng.


3. Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài tập.
- Ôn tập về đại lượng.
Tìm x :
a) 1999 + x = 2005 b) x x 2 = 3998
x = 2005 – 1999 x = 3998 : 2
x = 6 x = 1999




- Tính nhẩm :
a) 3000 + 2000 x 2 = 7000
(3000 + 2000) x 2 = 10 000
b) 14 000 – 8000 : 2 = 10 000
(14 000 – 8000) : 2 = 3000

- Đặt tính rồi tính :
a) 998 + 5002 b) 8000 – 25
3058 x 6 5749 x 4
c) 5821 + 2934 + 125 d) 10712 : 4
34524 + 2191 + 4285 29999 : 5
Kết quả :
a) 6000 b) 7975 c) 8880 d) 2678
18348 22996 41000 5999 (dư 4)

Bài giải :
Số lít dầu đã bán :
6450 : 3 = 2150 (l).

Số lít dầu còn lại là :
6450 – 2150 = 4300 (l).
Đáp số : 4300 l.

*Viết số thích hợp vào ô trống :
… 26 21 ..
x x
3 4
978 44


7'



1'


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….











































Tuần 34. TOÁN
Tiết 167 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU :
- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam ) .
- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đã học.
*Lớp làm Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. GDHS chăm học .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi bài tập 1. Mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'





1'

7'





7'






7'

A- Kiểm bài cũ :
- Cho HS tính trong bảng con.



B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu & ghi tựa.
2. HD ôn tập :
Bài 1 – 172 (dưới) :
- Cho HS tự làm trong vở sau đó chữa trên bảng và giải thích kết quả (câu B).



Bài 2 – 173 :
- Cho xem hình SGK và nêu kết quả.





Bài 3 – 173 :
- Cho HS xem mô hình + suy nghĩ và nêu miệng.


Bài 4 – 173 :
-Cho HS giải nháp và chữa trên bảng.




3. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài tập.
- Ôn tập về Hình học.

- Đặt tính rồi tính :
998 + 5002 8000 – 25
3058 x 6 5749 x 4
34524 + 2191 + 4285 29999 : 5



- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
7m 3cm = ?
A. 73cm. B. 703cm C. 730cm
D. 7003cm
• Vì : 7m = 700cm và 3cm  703cm.

- Quan sát hình dưới đây rồi trả lời câu hỏi:
Quả cam cân nặng bao nhiêu gam :  300g.
Quả đu đủ cân năng bao nhiêu gam ?  700g
Quả đu đủ cân nặng hơn quả cam là :
700 – 300 = 400 (gam).


• Lan đi từ nhà lúc 7 giờ kém 5 phút.
• Tới trường lúc 7 giờ 10 phút.
Câu a : Vẽ thêm kim phút vào đồng hồ.
Câu b : Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút ? (15phút)

Bài giải
Bình có số tiền là :
2000 x 2 = 4000 (đồng).
Bình còn lại số tiền là :
4000 – 2700 = 1300 (đồng).
Đáp số : 1300 đồng.




7'





1'


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….













































Tuần 34. TOÁN
Tiết 168 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I. MỤC TIÊU :
- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
- Tính đươc chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.
- Làm bài 1, 2, 3, 4.
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. GDHS chăm học .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'



1'

10'






5'

A-Kiểm bài cũ :
- Cho HS nhắc quy tắc tính chu vi HV, HCN, tam giác.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu & ghi tựa.
2. HD ôn tập :
Bài 1 – 174 (trên) :
- Cho HS xem hình tự làm trong vở sau đó chữa trên bảng.




Bài 2 – 174 :
- Cho tự giải và kiểm chéo.


Bài 3 – 174 :
- Cho HS xem mô hình + suy nghĩ và nêu miệng.

Bài 4 – 174 :
- Cho HS giải nháp và chữa trên bảng.


3. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài tập.
- Ôn tập về Hình học (t t)

• 3 HS nêu.





- Trong hình bên có :
- … 7 góc vuông,
- Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm M.
Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm N.
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng EG và MN (tô đậm trung điểm đó trên hình vẽ).

- Tính chu vi tam giác có độ dài các cạnh là 35 cm, 26 cm, 40 cm :
35 + 26 + 40 = 101 (cm).

- Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 125 m, chiều rộng 68 m :
(125 + 68) x 2 = 386 (m).

Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là :
(60 + 40) x 2 = 200 (m).
Cạnh hình vuông là :
200 : 4 = 50 (m).
Đáp số : 50 m.


6'



7'



1'


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….






















































Tuần 34. TOÁN
Tiết 169 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (t t).

I. MỤC TIÊU :
- Tính đươc diện tích hình CN, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình CN , hình vuông..
- Làm bài 1, 2, 3.
- Rèn HS thực hiện các bài toán, chính xác, thành thạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'



1'

8'








11'




10'










1'
A- Kiểm bài cũ :
- Cho HS nhắc quy tắc tính diện tích và chu vi HV, HCN.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu & ghi tựa.
2. HD ôn tập :
Bài 1 – 174 (dưới) :
- Cho HS xem hình tự làm trong vở sau đó chữa trên bảng.






Bài 2 – 175 :
- Cho HS tự giải và kiểm chéo.



Bài 3 – 175 :
- Cho HS xem mô hình + suy nghĩ + giải nháp và nêu miệng bài giải.








3. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài tập.
- Ôn tập về Giải toán.

• 2 HS nêu.





- Trong hình bên diện tích mỗi hình là bao nhiêu cm2 :
Hình A : 8 cm2.
Hình B : 10 cm2.
Hình C : 18 cm2.
Hình D : 8 cm2.

Bài giải
Chu vi HCN : (12 + 6) x 2 = 36 (cm).
Chu vi HV : 9 x 4 = 36 (cm).
Diện tích HCN : 12 x 6 = 72 (cm2).
Diện tích HV : 9 x 9 = 81 (cm2).
Chu vi HCN = chu vi HV.
Diện tích HCN < diện tích HV.
- Kẻ thêm một đoạn thẳng để có hai hình vuông rồi tính diện tích hình H.
Bài giải
Diện tích hình vuông ABEG là:
6 x 6 = 36 (cm2).
Diện tích hình vuông CKHE là:
3 x 3 = 9 (cm2).
Diện tích hình H là:
36 + 9 = 45 (cm2).
Đáp số : 45 cm2.


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….














































Tuần 34. TOÁN
Tiết 170 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I. MỤC TIÊU :
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính.
- Làm bài 1, 2, 3.
- Rèn Hs thực hiện các bài toán, chính xác, thành thạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'



1'

9'










7'

A- Kiểm bài cũ :
- Cho HS nhắc quy tắc tính diện tích và chu vi HV, HCN.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu & ghi tựa.
2. HD ôn tập :
Bài 1 – 176 (trên) :
- Cho HS tự làm trong vở sau đó chữa trên bảng.








Bài 2 – 176 :
- Cho tự giải và kiểm chéo.






Bài 3 – 176 :
- Tương tự bài 2.





Bài 4 – 176: Dành cho HS khá giỏi
- Cho HS làm bài tiếp sức.
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 em
- Nhận xét và tuyên dương đội làm bài nhanh, đúng.





3. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài tập.
- Ôn tập về Giải toán.

• 2 HS nêu.





Bài giải
Cách 1 :
Số dân năm ngoái là :
5236 + 87 = 5323 (người).
Số dân năm nay là L:
5323 + 75 = 5398 (người).
Cách 2 :
Số dân tăng sau 2 năm là:
87 + 75 = 162 (người).
Số dân năm nay là :
5326 + 162 = 5398 (người).
Bài giải
Số áo đã bán là :
1245 : 3 = 415 (cái).
Số áo còn lại là :
1245 – 415 = 830 (cái).
Đáp số : 830 cái áo.

Bài giải
Số cây đã trồng là:
20 500 : 5 = 4100 ( cây )
Số cây còn phải trồng theo kế hoạch là:
20 500 - 4100 = 16400 ( cây )
Đáp số : 16400 cây.

- Thi tiếp sức (mỗi đội 3 em) :
Đúng ghi Đ, sai ghi S :
• 96 : 4 x 2 = 24 x 2
= 48 Đ
• 96 : 4 x 2 = 96 : 8
= 12 S
• 96 : (4 x 2) = 96 : 8
= 12 Đ







7'






5'









1'


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….




































Tuần 34 ĐẠO ĐỨC
GIÚP ĐỠ NGƯỜI TÀN TẬT
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu rằng những người tàn tật chịu nhiều đau khổ.
- Hiểu sự cần phải đối xử với những người tàn tật như thế nào? Và vì sao cần phải đối xử với họ như vậy.
- Có lòng thông cảm, chia sẻ đau khổ với những người tàn tật .
- Đồng tình, noi gương những người bạn có thái độ cảm thông, giúp đỡ với những người người tàn tật. Không đồng tình với những bạn có thái độ chưa cảm thông, chưa giúp đỡ với những người người tàn tật.
- Có những hành vi văn hoá, đối xử tử tế với những người tàn tật .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Câu chuyện “ Cõng bạn đi học”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
3'




1'
20'



































8'






2'
A- Bài cũ: Kính trọng biết ơn người lao động
+Vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động?.
+Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Giúp đỡ người tàn tật
2.Các hoạt động :
Hoạt động 1: Phân tích truyện “Cõng bạn đi học”
- Kể câu chuyện “ Cõng bạn đi học”
- Chia HS thành 4 nhóm .
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao Hồng không thể tự mình đi học?
+ Ai đã giúp Hồng tới trường học? Giúp bằng cách nào?

+Tứ cõng Hồng vất vả như thế nào?




+Vì sao Tứ vất vả như vậy mà Tứ vẫn vượt qua ba năm liền cõng bạn đi học?
+Thái độ của mọi người xung quanh như thế nào trước hành động giúp bạn tàn tật của Tứ?






+ Em cần phải làm gì để giúp đỡ người tàn tật.



- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét và kết luận:
Kết luận: Chúng ta cần phải thông cảm giúp đỡ những người tàn tật vì ho chịu nhiều đau khổ thiệt thòi hơn mọi người, không được trêu chọc họ phải đối xử tử tế với những người tàn tật .
Hoạt động 2: Kể người thật, việc thật.
- Yêu cầu HS kể 1 vài gương người thật, việc thật kể cho cả lớp nghe.
- GV nhận xét.
Kết luận: Các em phải có lòng thông cảm, chia sẻ và giúp đỡ với những người chịu nhiều đau khổ do tàn tật.
3.Củng cố: Em cần phải làm gì để giúp đỡ người tàn tật?
* Qua bài này các em noi gương những người bạn có thái độ biết cảm thông, giúp đỡ với những người người tàn tật và Không đồng tình với những bạn có thái độ chưa cảm thông, giúp đỡ với những người người tàn tật.
4.Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà sưu tầm các câu chuyện viết về nội dung ca ngợi người lao động.

- Học sinh trả lời.







+ Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện .
- Tiến hành thảo luận nhóm .
Câu trả lời đúng :
+Vì Hồng bị liệt cả hai chân.
+Tứ đã giúp Hồng bằng cách hằng ngày cõng bạn tới trường và từ trường cõng về nhà.
+ Trường ở xa nhà. Mỗi khi trời mưa đường trơn rất dễ ngã. Người Tứ gầy gò bé nhỏ, cõng bạn lớn hơn mình. Có hôm Tứ bị bệnh mệt nhưng Tứ vẫn qua cõng bạn đi học.
+Vì Tứ thương
 
Gửi ý kiến