Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 12h:07' 27-07-2022
Dung lượng: 514.2 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Tuần 01. Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2021
Tiết 1. Chào cờ - chào cờ trong lớp.
Tiết 2. Toán
BÀI 1. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiết 1)
I/ Mục tiêu
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Củng cố cách viết một thương và viết một số tự nhiên dưới dạng một phân số.
- Củng cố tính chất cơ bản của phân số.
* Phân hóa: HSNK lấy được VD cho BT3a).
II/ Hoạt động học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động:
1. HĐ nhóm





* GT Bài mới
A. HĐTH
HĐ2. Cặp đôi


















HĐ3. Nhóm
- Gọi HSNK lấy VD bài 3a.


















HĐ4. Cá nhân



HĐ5. Cá nhân













B. HĐƯD

1. Chơi trò chơi “Ghép thẻ”
a) Ghép các thẻ ghi phân số với các hình được tô màu thích hợp:

b) Em đọc các phân số trên và nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số đó.


2.
a) Đọc nội dung sau và giải thích cho bạn nghe:
Viết: Viết: Viết:
Đọc: Hai phần năm Đọc: ba phần tám Đọc: bảy phần mười
Viết: ; Viết:
Đọc: bốn mươi phần một trăm; Mười sau phần một nghìn, hay bốn mươi phần trăm hay mười sáu phần nghìn
* là các phân số.
b)
- Em viết một phân số tương tự như trên rồi đố bạn đọc phân số đó. Bạn đọc một phân số, em viết phân số tương ứng.
- Đổi vai cùng thực hiện.
c) Nêu tử số và mẫu số của mỗi phân số vừa viết.
3. a) Đọc chú ý sau rồi tìm thêm ví dụ cho mỗi chú ý.
Chú ý:
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
Ví dụ: ; ; ; ….
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ: ; ; ; …
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
Ví dụ: ; …
4).
a) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số bằng 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ:
b) Trao đổi với bạn về các chú ý trên và các ví dụ em tìm được.
4.
a) Đọc các phân số sau:
b) Nêu tử số và mẫu số của phân số trên.
5.
a) Viết các thương sau dưới dạng phân số:
7 : 8 = ; 34 : 100 = ; 9 : 17 =
b) Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
; 268 = ; 1000 =
c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
; ; ;
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 3. Tiếng Việt
BÀI 1A. LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đọc - hiểu bài Thư gửi các học sinh.
Phân hóa: HS rút ra được ND của HĐ2 - HĐCB.
II/ Hoạt động dạy - học

H Đ của GV
H Đ của HS
* Khởi động
* Bài mới
A. HĐCB
HĐ1. Cả lớp



HĐ2. Cả lớp








HĐ3. Cặp đôi


HĐ4. Nhóm






HĐ5. nhóm


















HĐ6. Cá nhân


B. HĐ ƯD
- Chơi trò chơi: Chuyền hộp quà


1. a) Quan sát bức tranh minh họa cho chủ điểm Việt Nam- Tổ quốc em
? Nêu ND bức tranh ( Bức tranh chụp cảnh gì)
b) Nghe thầy cô giới thiệu về bức tranh
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài: Thư gửi các học sinh
- 1 HS đọc bài
- Bài được chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu …vậy các en nghĩ sao?
Đoạn 2: phần còn lại
- Nêu giọng đọc: cần thể hiện t/c thân ái, trìu mến và niềm tin của Bác Hồ vào HS – những người kế tục sự nghiệp cha ông.
- 1 HS đọc toàn bài
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
? Ngoài những từ đã giải nghĩa, em còn thấy từ nào khos hiểu không
4. Cùng luyện đọc.
a) Đọc câu:
b) Đọc đoạn, bài:
Mỗi em đọc một đoạn tiếp nối đến hết bài. Chú ý đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện tình cảm yêu thương Bác Hồ dành cho học sinh.
* Thi đọc: Đại diện mỗi nhóm đọc trước lớp toàn bài
5. Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1) Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường trước đó ?
Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.
Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
2) Sau CM tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?
Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
3) Theo Bác Hồ, vì sao học sinh phải siêng năng học tập, rèn luyện ?
Em chọn ý đúng để trả lời:
c. Vì đó là việc làm giúp nước nhà thoát khỏi cảnh yếu hèn sau 80 năm trời nô lệ.
* ND bài: Bác khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sụ nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
6. Học thuộc lòng câu : “Non sông Việt Nam... nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
- GV kiểm tra vài em trước lớp
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 4. Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 5. Tiếng Việt
BÀI 1A. LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, tìm được từ đồng nghĩa và đặt được câu có từ đồng nghĩa.
* Phân hóa: HSNK rút ra được ghi nhớ trong HĐ7 - HĐCB.
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
A. HĐCB
HĐ7. Cả lớp

















- Thế nào là từ ĐN?

- Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết điều gì?




- Gọi HS đọc GN
B. HĐTH
HĐ1. Nhóm



HĐ2. Cá nhân




HĐ3. Cặp đôi



? Hãy xác định CN-VN của câu em vừa đặt

C. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng ?


7. Tìm hiểu từ đồng nghĩa:
So sánh nghĩa của hai cặp từ sau để hiểu thế nào là từ đồng nghĩa:
a) học sinh – học trò
Nghĩa của hai từ học sinh, học trò có điểm nào giống nhau? (Hai từ này cùng chỉ ai ?)
- Học sinh: Trẻ em học tập ở nhà trường.
- Từ học sinh đồng nghĩa với từ học trò
b) Khiêng – vào
- Quan sát tranh và đọc lời giải nghĩa dưới tranh
- Nghĩa của hai từ: Khiêng, vác có điểm nào giống nhau, có điểm nào khác nhau ?
+ Khiêng, vác có điểm giống nhau: Nâng hoặc chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh từ nơi này đến nơi khác.
+ Khiêng: Nâng hoặc chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng sức của hai hay nhiều người hợp lại.
+ Vác: Nâng, chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt trên vai.
1) Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh, học trò; khiêng, vác
2) Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính xác.
VD:
- Mang, khiêng, vác... (biểu thị những cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén... (biểu thị thái độ, tình cảm, khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
Ghi nhớ: HS đọc

1. Xếp 6 từ in đậm trong đoạn văn sau thành ba cặp từ đồng nghĩa:
nước nhà - non sông ; xây dựng - kiến thiết; hoàn cầu - năm châu
2. Ghi lại từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to, học tập.
M : đẹp – xinh, đẹp đẽ, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, ...
To – lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, to xụ, ...
Học tập – học hành, học hỏi, học việc, ...
3. Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở hoạt động 2 và chép vào vở.
M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
VD: Hằng ngày, em /đến trường học hỏi thầy cô và các bạn.
CN VN

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 6. Đạo đức
Bài 1. EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết HS lớp 5 là học sinh lớn nhất của trường,cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới noi theo.
* GDKNS: KN Tự nhận thức (Tự nhận thức được mình là học sinh lớp5).
II/ Hoạt động dạy - học
HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới:
A. HĐCB
Hoạt động 1:Tổ chức thảo luận về kế hoạch phấn đấu:
- Yêu cầu HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ. Gọi một số HS trình bày trước lớp, cả lớp trao đổi, nhận xét. GV nhận xét
• Kết luận:Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch.
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS kể chuyện về những tấm gương tốt của HS lớp 5, Thảo luận cả lớp về những điều có thể học được từ những tấm gương đó.
• Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.
Hoạt động 3: Tổ chức sinh hoạt tập thể thi hát,múa,đọc thơ về chủ đề Trường em
• Kết luận: Chúng ta vui và tự hào vì mình là HS lớp 5, đồng thời chúng ta cần thấy được trách nhiệm phải học tập,rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5;xây dựng lớp,trường trở thành trường ,lớp tốt.
Hoạt động cuối:
• Hệ thống bài.
• Đọc phần ghi nhớ trong sgk.
• Dặn HS tiếp tục phấn đấu theo kế hoạch đã đề ra
• Nhận xét tiết học.
B. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Chuyền hộp quà


-HS trình bày kế hoạch của mình trong nhóm,một số HS trình bày trước lớp.
-Trao đổi, nhận xét.






- HS kể về những tấm gương tốt của HS lớp 5. Thảo luận cả lớp, nêu những điều có thể học được từ những tấm gương đó.





-HS thi hát múa, theo tổ về chủ đề Trường em








- Đọc ghi nhớ trong sgk.



- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 7. Khoa học
BÀI 1. SỰ SINH SẢN (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, em:
- Xác định được con người đều do bố mẹ sinh ra.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được quá trình hình thành bào thai.
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc sức khỏe cho bào thai và phụ nữ mang thai.
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
HĐ1. Cả lớp




* Bài mới
A. HĐCB
HĐ2. Nhóm











HĐ3. Cặp đôi


HĐ4. Cá nhân









B. HĐƯD

1. Hát và thảo luận theo lời bài hát
a) Cùng hát bài “Cả nhà thương nhau”.
b) Trả lời câu hỏi:
• Gia đình bạn nhỏ trong bài hát có những ai?
• Nội dung bài hát nói lên điều gì ?


2. Quan sát, đọc thông tin và trình bày
a) Quan sát, đọc thông tin
1. Con có thấy em bé đang đạp trong bụng mẹ không?
2. Có ạ. Thế bao giờ mẹ đẻ em bé ?
- Em bé đã ở trong bụng mẹ khoảng 9 tháng rồi, con sắp được bế em đấy.
b) Dựa vào các hình dưới đây để trình bày sự hình thành và phát triển của bào thai trong bụng mẹ.
Trứng Tinh trùng Hợp tử Bào thai
c) Nối các ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp.
1 - b; 2 – a; 3 - c
3. Quan sát và thảo luận
Nêu những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc sức khỏe cho bào thai và phụ nữ mang thai ?
4. Đọc và trả lời
a) Đọc nội dung sau: SHD
b) Trả lời câu hỏi:
Nêu những việc người phụ nữ mang thai nên làm và không nên làm để bào thai được phát triển khỏe mạnh ?
- Để bào thai được phát triển khỏe mạnh, phụ nữ mang thai cần được ăn uống đủ lượng, đủ chất, không sử dụng chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá,..); nghỉ ngơi, tinh thần thoải mái, không làm việc nặng, không tiếp xúc với hóa chất độc hại; được khám thai định kì (3 tháng 1 lần); được tiêm vác-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2021
Tiết 1. Toán
BÀI 1. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiết 2)
I/ Mục tiêu
- Củng cố tính chất cơ bản của phân số.
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
A. HĐTH
HĐ6. Nhóm









HĐ7. Cặp đôi














HĐ8. Cặp đôi





HĐ9. Cặp đôi


















HĐ10. Cá nhân




















HĐ11. Cá nhân



B. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Tìm bạn


6. Chơi trò chơi “Tìm bạn”
- Mỗi bạn nhận một thẻ ghi số, chẳng hạn:
; ; ; ; ;
; ; ; ; ;
• Tìm bạn có thẻ ghi phân số bằng phân số ghi trên thẻ mình có
• Đọc các cặp phân số bằng nhau ghi trên thẻ và giải thích cho bạn nghe
7. a) Đọc nội dung sau:
• Tính chất cơ bản của phân số
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
• Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho
Ví dụ 1: ; Ví dụ 2:
b) Lấy ví dụ minh họa tính chất cơ bản của phân số và giải thích cho bạn nghe.
8. a) Đọc ví dụ minh họa tính chất cơ bản của phân số
Ví dụ:
Hoặc:
b) Lấy ví dụ tương tự và giải thích cho bạn nghe
9. a) Đọc các ví dụ sau và nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số trong từng trường hợp:
Ví dụ 1: Quy đồng mẫu số hai phân số và
Lấy tích 4×3 =12 là mẫu số chung (MSC). Ta có:

Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số hai phân số và (Nếu mẫu số của phân số này chia hết cho mẫu số của phân số kia ta có thể lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung)
Nhận xét: 36 : 9 = 4, chọn 36 là MSC.
Ta có: giữ nguyên phân số
Ví dụ 3: Quy đồng mẫu số hai phân số và
Nhận xét: Chọn 24 là MSC vì 24 chia hết cho cả 6 và 8
Ta có:
b) Lấy ví dụ tương tự và giải thích cho bạn nghe
10. a) Rút gọn các phân số sau
;
'
b) Quy đồng mẫu số các phân số sau
- và
= ; =

- và (Chọn 6 làm MSC vì 6: 3 = 2)
Ta có: = và giữ nguyên phân số
Vậy, quy đồng hai phân số và ta được và
- và (Chọn 18 làm MSC vì 18 : 9 = 2; 18 : 6 = 3)
Ta có: = ; =
Vậy, …
11. Nối hai phân số bằng nhau (theo mẫu):
= ; = ; =; = ; =

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 2. Tiếng Việt
BÀI 1A. LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (Tiết 3)
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài thơ Việt Nam thân yêu, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng ng/ngh, g/gh và c/k.
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
B. HĐTH
HĐ4. Cả lớp


- Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh đẹp?






- Qua bài thơ, em thấy con người Việt Nam như thế nào?



HĐ5. Nhóm






HĐ6. Cá nhân









C. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng ?


4. a) Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Bài Việt Nam thân yêu
- 1 HS đọc bài:
- Đoạn thơ trong bài Việt Nam thân yêu bộc lộ cảm xúc dạt dào của tác giả trước những vẻ đẹp bình dị trên đất nước Việt Nam thân yêu. Hình ảnh “biển lúa” rộng mênh mông gợi cho ta niềm tự hào về sự giàu đẹp, trù phú của quê hương. Hình ảnh “cánh cò bay lả dập dờn” gợi vẻ nên thơ, xao xuyến mọi tấm lòng… Đất nước còn mang niềm tự hào với vẻ đẹp hùng vĩ của “đỉnh Trường Sơn” cao vời vợi sớm chiều mây phủ. Đoạn thơ đã giúp ta cảm nhận được tình cảm thiết tha yêu quý và tự hào về đất nước của tác giả Nguyễn Đình Thi.
- Con người Việt Nam luôn có lòng nồng nàn yêu nước, căm thù giặc, quyết đánh đuổi giặc ngoại xâm giữ nước. Chăm chỉ, chịu thương, chịu khó.

- HS viết đúng danh từ riêng (Việt Nam,Trường Sơn);Từ dễ lẫn (mênh mông, biển lúa, dập dờn)
b) Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi.
- GV chấm bài của 1 tổ và nhận xét
5. Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các đoạnn văn viết về ngày Độc lập. Biết rằng:
1: chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh.
2: chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
3: chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
Đáp án: Ngày, ghi, ngát, ngữ; nghỉ, gái, ngày, kết, của, kiên, kỉ.
6. Điền chữ thích hợp vào mỗi ô trống
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e
Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ”
Viết là k
Viết là c
Âm “gờ”
Viết là gh
Viết là g
Âm “ngờ”
Viết là ngh
Viết là ng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 3. Tiếng Việt
BÀI 1B. CẢNH ĐẸP NGÀY MÙA (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đọc - hiểu bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
* ND tích hợp: GDMT
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
A. HĐCB
HĐ1. Nhóm



HĐ2. Cả lớp










HĐ3. Cặp đôi





HĐ4. Nhóm




HĐ5. Nhóm




































B. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Chuyền hộp quà


1. Quan sát bức tranh sau và cho biết bức tranh vẽ cảnh gì?
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vào ngày mùa, những thửa ruộng chín vàng, bà con nông dân đang thu hoạch lúa. Bao trùm lên bức tranh mùa vàng.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài văn sau:
- 1 HS đọc bài
- Bài được chia làm mấy đoạn?
Bài văn gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “…rất khác nhau”.
+ Đoạn 2: Tiếp đến “… treo lơ lửng”.
+ Đoạn 3: Tiếp đến “… mấy quả ớt đỏ chói”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Nêu giọng đọc: Đọc với giọng chậm rãi, chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả màu vàng khác nhau của cảnh vật.
- 1 HS đọc toàn bài
3. Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải thích phù hợp:
(1) c. Lụi: cây cùng loại với cây cau ; cao một, hai mét; lá xẻ hình quạt; thân nhỏ, thẳng và rắn, thường dùng làm gậy.
(2) a. Kéo đá: dùng trâu, bò kéo con lăn bằng đá để làm cho thóc rụng khỏi thân lúa.
(3) b. Hợp tác xã: cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể.
4. Cùng luyện đọc.
Ba em đọc tiếp nối đến hết bài. Em thứ nhất đọc đoạn 1, 2. Em thứ hai đọc đoạn 3. Em thứ ba đọc đoạn cuối. Đọc với giọng chậm rãi, chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả màu vàng khác nhau của cảnh vật.
5. Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1) Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó.
M: lúa – vàng xuộm
+ lúa - vàng xuộm + tàu lá chuối - vàng ối
+ nắng - vàng hoe + bụi mía - vang xọng
+ xoan - vàng lịm + rơm, thóc - vàng giòn
+ lá mít - vàng ối + gà, chó - vàng mượt
+ tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi + mái nhà rơm - vàng mới
+ quả chuối - chín vàng + Tất cả - một màu vàng đầm ấm, trù phú
2) Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?
- Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết của ngày mùa được miêu tả trong bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa là đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay. Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Hoạt động của con người làm cho bức tranh quê rất sinh động.
3) Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?
Phải rất yêu quê hương, tác giả mới viết được một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế. Bài văn thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
ND tích hợp: Khai thác câu 3 lồng ghép GDMT: Thời tiết của ngày mùa được miêu tả trong bài rất đẹp, con người mải miết say mê với công việc làm cho bức tranh quê thêm sinh động.
ND bài: : Bài đọc miêu tả lại bức tranh nông thôn trong ngày mùa bội thu. Cả làng quê vàng rực màu lúa chín, màu vàng của quả xoan, của đu đủ, của chuối chín. Bụi mía, con gà, con chó,… tất cả đều mang màu sắc trú phú, no đủ, vui tươi.
* Thi đọc: Đại diện các nhóm thể hiện
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 4. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 5. Lịch sử
BÀI 1. CHUYỆN VỀ TRƯƠNG ĐỊNH, NGUYỄN TRƯỜNG TỘ.
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, em cần:
- Mô tả được sơ lược bối cảnh nước ta ở cuối thế kỉ XIX.
- Trình bày được quyết tâm đứng về phía nhân dân chống Pháp của Trương Định, những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ và kết quả của những đề nghị đó.
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
A. HĐCB
HĐ1. Cả lớp





























HĐ2. Nhóm














HĐ3. Nhóm




















B. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Chuyền hộp quà


1. Khám phá bối cảnh nước ta ở cuối thế kỉ XIX
a) Lắng nghe thầy/cô giáo giới thiệu: SHD
b) Vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi sau:
Em đã biết những nhân vật lịch sử nào tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Pháp ở cuối thế kỉ XIX? Nếu biết, em hãy giới thiệu đôi nét về nhân vật lịch sử đó ?
Bài làm:
Nhân vật lịch sử tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX là: Trương Định, Nguyễn Trường Tộ và Tôn Thất Huyết, Nguyễn Trung Trực...
Một số nét về các nhân vật lịch sử đó là:
Nguyễn Trung Trực người thôn Vĩnh Hội, xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Sau khi Pháp xâm lược, ông theo gia đình phiêu bạt vào Nam, định cư tại một làng chài thuộc huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Thuở nhỏ, ông rất hiếu động, thích học võ nên khi lớn lên ông có thể lực khỏe mạnh, giỏi võ nghệ và là người can đảm, mưu lược. Năm 1859, ông vào lính dưới quyền chỉ huy của Trương Định. Vào khoảng sáng ngày 10 tháng 12 năm 1861, ông cùng một số nghĩa quân tổ chức phục kích đốt cháy chiếc tiểu hạm Hy Vọng của quân Pháp. Sau lần đốt tàu của giặc Pháp, ông cùng nghĩa quân chiến đấu ở Gia Định, Biên Hòa và Kiên Giang lập được nhiều chiến công hiển hách. Câu nói khảng khái của ông còn mãi lưu truyền cho thế hệ mai sau: “Bao giờ Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây”
2. Tìm hiểu về "Bình Tây Đại nguyên soái" Trương Định
a) Đọc thông tin và quan sát hình dưới đây:
b) Thảo luận và trả lời câu hỏi :
- Điều gì khiến Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ?
Làm quan đến cho phải (phần đóng khung trang 4)
- Ai đã khiến Trương Định không nghe lệnh triều đình, quyết tâm chống Pháp ? Em hãy chứng minh điều đó qua bức tranh và đoạn văn trên ?
Từ giữa lúc đến chống giặc. phải (phần đóng khung trang 4)
- Em có nhận xét gì về hành động của Trương Định ?
Hành động của Trương Định rất đúng, hợp với lòng dân.
c) Báo cáo kết quả thảo luận với thầy/cô giáo.
3. Khám phá những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
a) Đọc thông tin sau:
b) Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Qua những đề nghị canh tân đất nước, Nguyễn Trường Tộ mong muốn điều gì ?
Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước. Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài giúp ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khôáng sản. Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc.
- Vì sao những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ không được vua Tự Đức và triều đình chấp nhận?
Vua Tự Đức Triều đình không đông ý với NTT vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ. không đông ý với NTT vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ.
- Nêu ý kiến của em về nhân vật Nguyễn Trường Tộ.
NTT là người có lòng yêu nước , muốn canh tân để đất nước phát triển,khâm phục lòng yêu nước của NTT.
c) Báo cáo kết quả thảo luận với thầy/cô giáo.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.
Tiết 6. Tin học (GVBM)
Tiết 7. Âm nhạc
Tiết 1: ÔN TẬP MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC Ở LỚP 4
I. Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và lời ca.
- Nhớ một số kí hiệu âm nhạc đã học.
- Biểu diễn bài hát.
* TCTV: Nội dung bài.
II. Chuẩn bị:
- Đàn thường dùng.
- Thanh phách.
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Cho lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới. (30 phút)
* Hoạt động 1: (20 phút)
Ôn tập 2 bài hát:
Em yêu hòa bình, Bạn ơi lắng nghe..
a. Ôn tập bài: Em yêu hòa bình.
- Gv đàn một giai điệu trong bài Em yêu hòa bình. Cho hs nghe và đoán tên bài hát.
- Yêu cầu hs nói tên bài hát.
- Gv đàn lại giai điệu đó và cho hs biêt đó là đoạn nhạc nào trong bài hát.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát bài Em yêu hòa bình
- Yêu cầu hs đứng nghiêm để trình bày bài hát.
- Nhận xét, sửa sai.
b. Ôn tâp bài: Bạn ơi lắng nghe.
- Gv viết âm hình tiết tấu lên bảng.
- Gõ tiết tấu trên và cho hs đoán tên bài hát.
- Yêu cầu hs nói tên bài hát.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát bài: Bài ca đi học kết hợp vận động.
- Nhận xét, sửa sai.
* Hoạt động 2: (10 phút)
Ôn tập 2 bài hát:
Chúc mừng, Chú voi con ở Bản Đôn.
a. Ôn tập bài: Chúc mừng.
- Gv đàn một giai điệu trong bài Chúc mừng. Cho hs nghe và đoán tên bài hát.
- Yêu cầu hs nói tên bài hát.
- Gv đàn lại giai điệu đó và cho hs biêt đó là đoạn nhạc nào trong bài hát.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát bài Chúc mừng.
- Yêu cầu hs đứng nghiêm để trình bày bài hát.
- Nhận xét, sửa sai.
b. Ôn tâp bài: Chú voi con ở Bản Đôn.
- Gv viết âm hình tiết tấu lên bảng.
...........................................................................
- Gõ tiết tấu trên và cho hs đoán tên bài hát.
- Yêu cầu hs nói tên bài hát.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát.
- Nhận xét, sửa sai.
4. Củng cố- dặn dò. (4 phút)
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát bài: Cùng múa hát dưới trăng kết hợp vận động.
- Nhắc hs về học bài và ôn bài đầy đủ.








- Thực hiện.


- Thực hiện.


- Thực hiện.


- Lắng nghe.


* Thực hiện.

- Thực hiện.
- Theo dõi.


- Lắng nghe.

- Thực hiện.

- Thực hiện.

- Thực hiện.

- Thực hiện.
- Lắng nghe.

* Thực hiện.
- Thực hiện.


- Theo dõi.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- Thực hiện.

- Ghi nhớ.

Thứ tư ngày 08 tháng 9 năm 2021
Tiết 1. Tiếng Việt
BÀI 1B. CẢNH ĐẸP NGÀY MÙA (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả cảnh.
ND tích hợp: GDMT
II/ Hoạt động dạy - học
HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
A. HĐCB
HĐ6. Cả lớp

























B. HĐTH
HĐ1. Cả lớp

















C. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Chuyền hộp quà


6. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
1) Đọc bài văn tả cảnh Buổi sáng trên quê em
2) Xác định các đoạn của bài văn trên.
- Bài văn chia làm 4 đoạn
+ Mở bài (Đoạn 1): Buổi sáng....Thật đẹp: Giới thiệu buổi sáng mùa xuân ở thị xã Sơn La
+ Thân bài (đoạn 2, 3) Đứng trên đồi... màn thác: cảnh vật ở thị xã Sơn La vào buổi sáng
* đoạn 2: tả sự thay đổi màu sắc của thị xã Sơn La từ lúc bắt đầu bình minh đến lúc sáng hẳn
* Đoạn 3: Tả dòng suối Nậm La
+ Kết bài: (Đoạn 4) Ai đã ....ra đi: cảm nghĩ của tác giả khi ngắm thị xã Sơn La vào buổi sáng.
4) Dựa vào bài văn trên, em hãy nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh : Bài văn tả cảnh gồm những phần nào ? Mỗi phần có nội dung gì ?
Ghi nhớ
Bài văn tả cảnh thường có ba phần:
1. Mở bài: Giới thiệu cảnh sẽ tả.
2. Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
3. Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.

1. a) Đọc và tìm hiểu các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn: Hoàng hôn trên sông Hương
b) Mỗi đoạn trong bài văn trên nêu nội dung gì ?
Ghi kết quả vào phiếu học tập.

Mở bài

Đoạn 1


Giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
Thân bài

Đoạn 2

Tả đặc điểm đổi thay sắc màu của dòng sông Hương từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn.


Đoạn 3

Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông Hương từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn.

Kết bài

Đoạn 4


Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 2. Toán
Bài 2. ÔN TẬP VỀ SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
- Củng cố cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số; so sánh một phân số với đơn vị; so sánh hai phân số có cùng tử số.
- Củng cố cách sắp xếp ban phân số theo thứ tự.
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
HĐ1. Nhóm







* Bài mới
A. HĐTH
HĐ2. Nhóm





HĐ3. Cả lớp
GV hướng dẫn





























HĐ4. Cá nhân








HĐ5. Cá nhân



















B. HĐƯD

1. Chơi trò chơi “Ghép thẻ”
Chuẩn bị thẻ có các cặp phân số bằng nhau cho các nhóm …
Học sinh quan sát tìm hai thẻ ghi phân số bằng nhau để ghép lại. Nhóm nào tìm và ghép xong nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
= ; = ; = ; =


2. Thảo luận để đánh dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
a)
b)
3.
a) Thảo luận nội dung cần điền vào chỗ chấm và nghe thầy cô giáo hướng dẫn
• Trong hai phân số có cùng mẫu số
• Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn
• Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn
• Nếu phân số đó bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
• Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số , ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của chúng
Ví dụ …
b) Nói cho bạn biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số và chọn ví dụ minh họa.
c) Thảo luận với bạn để điền từ bé hơn, lớn hơn, hoặc bằng vào chỗ chấm trong các nhận xét sau cho đúng:
Nhận xét 1:
• Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
• Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó lớn 1
• Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1
Ví dụ: ; ;
Nhận xét 2
• Phân số có mẫu số bé hơn thì lớn hơn
• Phân số có mẫu số lớn hơn thì bé hơn
Ví dụ: …
Nói cho bạn biết cách so sánh hai phân số có cùng tử số và chọn ví dụ minh họa
4. Điền >; <; =
a)
b)
c)
d)
5.
a) Các phân số được theo thứ tự từ bé đến lớn là: …
- Chọn 63 làm MSC vì 63 : 3 = 21; 63 : 7 = 9 và 63 : 9 = 7
-
- Các phân số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là
- Các phân số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là
b) Các phân số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: ; ; .
- Phân số >1; phân số <1; phân số <1
- Phân số <
- Các phân số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: ; ;
- HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 3. Tiếng Việt
BÀI 1B. CẢNH ĐẸP NGÀY MÙA (Tiết 3)
I/ Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện Lý Tự Trọng.
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
B. HĐTH
HĐ2.Cả lớp
HĐ3. Nhóm

HĐ4. Cặp đôi
HĐ5. Nhóm







HĐ6. cả lớp
C. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng ?


2. Nghe thầy cô kể vể câu chuyện Lý Tự Trọng (2 – 3 lần).
3. Dựa vào các tranh và lời thuyết minh dưới tranh, mỗi em kể lại một đoạn câu chuyện.
4. Kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng.
5. Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù.
- Hành động nào của anh Trọng khiến em khâm phục nhất ?
6. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 4. Địa lí
BÀI 1. VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (Tiết 1)
I/ Mục tiêu: Sau bài học, em:
- Chỉ và mô tả được vị trí địa lí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ); ghi nhớ diện tích phần đất của lãnh thổ nước ta.
- Nêu được vị trí địa lí Việt Nam và một số thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
- Trình bày được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
* ND tích hợp: GD biển đảo
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
* Bài mới
A. HĐCB
HĐ1. Cặp đôi

HĐ2. Cả lớp














HĐ3. Nhóm
























HĐ4. Nhóm















HĐ5. Nhóm









HĐ6. Cá nhân










B. HĐƯD
- Chơi trò chơi: Chuyền hộp quà


1. Liên hệ thực tế
? Kể với bạn những hiểu biết của mình về đất nước Việt Nam.
2. Xác định vị trí địa lí của Việt Nam
a) Quan sát lược đồ hình 1.
b) Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
c) Trả lời những câu hỏi sau:
- Nêu tên những nước tiếp giáp phần đất liền của nước ta ?
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? Tên biển là gì?
Phía Đông, Biển Đông
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?
Đảo Cát Bà, Phú Quốc, Cô Tô, … ; Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
3. Đọc thông tin, quan sát hình và thảo luận
a) Đọc kĩ thông tin dưới đây:
b) Hỏi bạn hoặc thầy/cô giáo những gì em chưa hiểu khi đọc thông tin.
c) Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Đất nước Việt Nam nằm ở đâu và gồm những bộ phận nào?
Viêt Nam nằm, trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Đất nước ta vừa có đất liền, vừa có biển, đảo, quần đảo và vùng trời - khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
Việt Nam là một bộ phận của châu Á, có vùng biển thông với đại dương nên thuận lợi cho việc giao lưu với nhiều nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
d) Quan sát hình 2, hãy cho biết :
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét? 1650 km
- Từ Đông sang Tây, nơi hẹp nhất là bao nhiêu ki-lô-mét? 50km
4. Tìm hiểu đặc điểm của vùng biển nước ta
a) Đọc thông tin trong bảng.
b) Trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu một số đặc điểm của vùng biển nước ta ?
Nước biển không bao giờ đóng băng. Vùng biển có nhiều bão. Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống.
- Những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta ?
Thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hải sản. Gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển, nhất là khu vực miền Bắc và miền Trung. Dễ dàng cho việc làm muối và đánh bắt hải sản
5. Khám phá vai trò của biển
a) Quan sát các hình dưới đây:
b) Cùng thảo luận về vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất.
c) Đọc thông tin sau để bổ sung hiểu biết cảu em và gạch bút chì dưới những thông tin là mới đối với em.
ND tích hợp: ? Biển có vai trò quan trọng …, em cần làm gì để bảo vệ biển
6. Đọc và ghi nhớ nội dung bài
a) Đọc nhiều lần đoạn văn dưới đây.
b) Ghi vào vở những điều em học được từ đoạn văn.
Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Đất nước ta gồm phần đất liền, vùng biển rộng lớn thuộc Biển Đông với nhiều đảo, quần đảo và vùng trời. Phần đất có diện tích khoảng 331 000 km2.
Biển điều hòa khí hậu, cung cấp nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều cảnh quan đẹp là nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 5. Toán (Luyện)
ÔN TẬP VỀ KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
Ôn tập về phân số
II/ Hoạt động dạy - học

HĐ của GV
HĐ của HS
* Khởi động
HĐ1: nhóm
* Bài ôn
A. HĐTH
HĐ2. cá nhân



HĐ3. cá nhân

HĐ4. nhóm




HĐ5. cặp đôi




HĐ6. cá nhân









HĐ7. cá nhân

B. HDƯD
- Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
1. Nối mỗi phân số với cách đọc của mỗi phân số


2.
a) ;
b) HS tô màu vào 3 con thỏ và 5 bông hoa
3.
4.
a)
b)
5.

6. HSNK
a) MSC là 99

b) MSC là 180

7. Mai đã ăn ; Cường đã ăn
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.

Tiết 6. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 7. Giáo dục Kĩ năng sống
CHỦ ĐỀ 1. KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG
I/
 
Gửi ý kiến