Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm minh chánh
Ngày gửi: 19h:54' 12-02-2023
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: phạm minh chánh
Ngày gửi: 19h:54' 12-02-2023
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy
Thứ hai ngày 05 Tháng 9 năm 2022
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy,
yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu
hỏi 1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ - HS hát
Chí Minh hơn thiếu niên nhi
đồng"
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 +
tiếp từng đoạn trong nhóm luyện luyện đọc từ khó, câu khó trong
đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa nhóm
của các từ chú giải sau đó báo
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng
- HS nghe
1
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện
được tình cảm thân ái, trìu mến,
thiết tha, tin tưởng của Bác đối
với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy,
yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
bài rồi trả lời các câu hỏi trong
SGK sau đó báo cáo, chia sẻ
trước lớp:
- Đó là ngày khai trường đầu tiên
+ Ngày khai trường tháng 8 năm ở nước VN dân chủ cộng hòa sau
1945 có gì đặc biệt so với những 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các
ngày Khai trường khác?
em được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai
giảng tháng 9- 1945 với các ngày
khai giảng trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại
dân là gì?
làm cho nước ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn
trong công cuộc kiến thiết đất nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD
nước?
đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong
công cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu
hỏi 1,2,3 SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc
giọng đọc của bài.
của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau
cảm
80 năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
- Thi học thuộc lòng
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
2
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Em biết gì về cuộc đời và sự -HS nêu
nhiệp của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca - HS nghe và thực hiện
ngợi Bác Hồ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
3
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
Chính tả
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá
5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực
hiện đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch,
viết chữ đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về - HS nghe và thực hiện
y/c của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ - Thơ lục bát
gì ?
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
sai ?
- HS viết bảng con (giấy nháp )
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu",
bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục
bát
4
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp
bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của
BT 2, thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- Gọi HS đọc bài 2
- HS nghe
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận - Cả lớp theo dõi
- HS nghe
xét.
- HS nêu
- GV chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc
viết k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với - HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi - HS nghe và thực hiện
bởi
c/k, g/gh, ng/ngh.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân
số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
5
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép
chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên
dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân
số, tự viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là
“hai phần ba”.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân
2 5 3
40
số 3 ; 10 ; 4 ; 100 và nêu cách
đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
2 5 3
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ;
40
100 và nêu cách đọc.
6
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
cách viết thương của phép chia, - HS thảo luận
viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
- GV nhận xét.
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài
tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
5 25 91 60 55
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo
- GV theo dõi nhận xét.
cáo GV
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
3
3:5= 5;
75
75 : 100 = 100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng
phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên
bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng - Tìm thương(dưới dạng phân số)
của các phép chia:
kiến thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia - HS thực hiện
1 hình chữ nhật nào đó thành
nhiều phần bằng nhau một cách
nhanh nhất.
7
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
GDNGLL
TUẦN 1:
ỔN ĐỊNH NỀ NẾP CHUẨN BỊ LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
I. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Tạo được không khí phấn khởi, hào hứng tự hào trong ngày khai giảng.
- Biết yêu trường yêu lớp.
II. Các tích hợp giáo dục:
Thực hành: Tâm lí học đường.
Chủ đề 1: Kỉ luật tự giác.
+ Quan sát
III. Chuẩn bị:
- Quốc kì, tượng Bác Hồ, cờ hoa, phông màn, khẩu hiệu, ...
- Loa máy, âm li, micro
- Giấy mời cha mẹ học sinh, đại diện các ban ngành địa phương.
IV. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn địnhlớp
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Chuẩn bị
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn học sinh tập các bài hát Quốc ca, Đội ca
- Hướng dẫn HS tập nghi thức, đội hình, đội ngũ.
- HS luyện tập theo sự
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ
hướng dẫn của GV
- Hướng dẫn HS chuẩn bị chào cờ, cách đón các em HS
lớp 1.
- Trang trí lễ đài, treo cờ, băng rôn …
- Luyện tập 2 tiết mục văn
Hoạt động 3: Tiến hành lễ khai giảng.
nghệ
- Tập trung HS, ổn định tổ chức.
- Văn nghệ chào mừng
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu
- Trang trí vào chiều 4/9
- Lễ chào cờ
- HS lớp 1, tay cầm cờ nhỏ được GVCN và các anh chị - HS tập trung trước sân
Đội viên dắt tay đi thẳng hàng vào vị trí trung tâm trong trường
sự chào đón nồng nhiệt của GV, HS toàn trường và các
đại biểu.
- HS lắng nghe
- Hiệu trưởng đọc báo cáo tổng kết thành tích năm học
trước
- Đón HS lớp 1
- Đại diện chính quyền địa phương đọc thư của chủ tịch - HS lắng nghe và theo dõinước.
Các bạn HS có tên được
- Hiệu trưởng tuyên bố khai giảng năm học mới, đánh đọc lên sân khấu nhận quà
trống khai giảng.
- Trao quà cho các em HS nghèo vượt khó.
- Bế mạc lễ khai giảng.
Hoạt động 4: Quan sát
-HS quan sát hình vẽ trả lời
8
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Hãy quan sát hình minh họa và mô tả những biểu hiện
của kỉ luật tự giác.
- Nhận xét , kết luận.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
9
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
Thứ ba ngày 06 Tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số
3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC. - HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết - HS nghe
học.
- HS ghi vở
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài.
xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- vàng hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện
nhóm báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của - Giống nhau: XD và kiến thiết
các từ trên.
cùng chỉ một hoạt động, các từ
còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có
10
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhau
nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo - HS thảo luận nhóm
yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã
thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu + xây dựng- kiến thiết nghĩa của
trong đoạn văn trước & sau khi chúng giống nhau có thể thay thế
thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
nghĩa của chúng không giống nhau
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn hoàn toàn
toàn, từ đồng nghĩa không hoàn - HS nêu
toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng - HS nối tiếp lấy VD.
nghĩa & từ đồng nghĩa không
hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2
trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu
( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ - HS tìm
đồng nghĩa với những cặp từ
trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh
làm bài
xắn….
- GV nhận xét chữa bài
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu
11
Đặng Ngọc Nam
theo mẫu.
- GV nhận xét
Kế hoạch bài dạy
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi
đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt - HS thực hiện
câu được với 2, 3 cặp từ đồng
nghĩa tìm được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc - HS nêu
khi sử dụng từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn - HS nghe và thực hiện
toàn
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
Thể dục
Baøi 1:
- GIÔÙI THIEÄU NOÄI DUNG CHÖÔNG TRÌNH THEÅ DUÏC LÔÙP 5.
- TROØ CHÔI: “KEÁT BAÏN”
I- MUÏC TIEÂU:
- TÑ: Nhaän bieát taàm quan troïng cuûa moân hoïc theå duïc.
- Bieát ñöôïc nhöõng noäi dung cô baûn cuûa chöông trình vaø moät soá quy ñònh, yeâu
caàu trong caùc giôø hoïc theå duïc.
- Troø chôi: “Keát baïn”. Bieát caùch chôi vaø tham gia chôi ñöôïc caùc troø chôi.
II- ÑÒA ÑIEÅM PHÖÔNG TIEÄN:
- Ñòa ñieåm: Saân tröôøng saïch vaø maùt
- Phöông tieän: Coøi
III- NOÄI DUNG VAØ PHÖÔNG PHAÙP LEÂN LÔÙP:
Noäi dung
Ñònh löôïng
Phöông phaùp toå chöùc
5-7'
A- Môû ñaàu:
- Nghe baùo caùo
* OÅn ñònh toå chöùc:- nhaéc nhôû HS veà
vaø phoå bieán
noäi quy hoïc taäp moân TDTT
GV
nhieäm vuï giaùo
- Giôùi thieäu chöông trình, cho hs
aùn.
bieát ñöôïc nhöõng noäi dung cô baûn
cuûa chöông trình vaø moät soá quy
ñònh, yeâu caàu trong caùc giôø hoïc theå
6 -> 8
-Khôûi
ñoäng
duïc.
GV
laàn
nhanh goïn vaø
* Khôûi ñoäng: Taäp ñoäng taùc xoay coå
traät töï
tay, coå chaân, xoay goái, hoâng, …
25-27'
B- Phaàn cô baûn
I- Höôùng daãn kó thuaät:
15-18' - GV giôùi thieäu
-GV giôùi thieäu chöông trình t.duïc
chöông
trình
lôùp 5
ngaén goïn vaø 1
- GV sinh hoaït yeâu caàu qui ñònh vaø
soá yeâu caàu qui
12
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
choïn caùn söï lôùp
ñònh khi hoïc theå
- OÂn ñoäi hình ñoäi nguõ:
duïc.
+ OÂn luyeän caùch chaøo vaø caùch
- GV höôùng daãn
baùo caùo cho HS.
caùc kó thuaät veà
+ Caùch xin pheùp ra vaøo lôùp vaø
ñoäi hình ñoäi nguõ
khi keát thuùc giôø hoïc
2 -> 3
cho böôùc ñaàu
- Cho HS lôùp taäp laïi kó thuaät ñaõ oân
laàn
vaøo hoïc theå duïc
II- Troø chôi: “Keát baïn”
7-9'
- Höôùng daãn kó thuaät troø chôi
- GV höôùng daãn
- Cho HS chôi thöû
1 laàn
caùch thöùc vaø qui
- Tieán haønh troø chôi
luaät chôi ñeå HS
naém vaø khi chôi
ít phaïm luaät cuûa
troø chôi.
C- Keát thuùc:
- Hoài tónh: Taäp ñoäng taùc thaû
loûng cô theå (duoãi tay, duoãi
chaân, hít thôû saâu)
- Cuûng coá: Hoâm nay caùc em
oân noäi dung gì? (Ñoäi hình
ñoäi nguõ)
- Nhaän xeùt vaø daën doø: Nhaän
xeùt tieát hoïc vaø nhaéc nhôû HS
veà taäp laïi baøi thaät nhieàu
laàn./.
3-5'
5 -> 6
laàn
2 -> 3
laàn
- GV cho HS thaû
loûng vaø nghæ
ngôi tích cöïc
- HS nhaéc laïi
noäi dung vöøa
ñöôïc oân luyeän.
- Nhaän xeùt vaø
giao baøi cho Hs
veà taäp ôû nhaø.
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
GV
GV
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu
chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
13
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu
lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ
thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở - HS chuẩn bị đồ dùng
của HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ
hoạt động của anh, giọng kể
khâm phục ở đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp - HS lắng nghe và quan sát tranh
tranh minh hoạ (kể đến nhân vật minh hoạ
nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp
giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít
tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật - HS nêu
nào?
- HSTL
- Anh LTT được cử đi học nước
ngoài khi nào? Về nước anh làm
nhiệm vụ gì? Hành động dũng
cảm nào của anh làm em nhớ
nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi
Tập kể từng đoạn nối tiếp trong bức tranh, HS phát biểu, nhận xét
nhóm
- HS các nhóm thi kể
- Tổ chức cho HS thi kể
- Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét
14
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo
với giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu - Lý Tự Trọng
chuyện là ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội,
hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: (3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về
- Con người Việt Nam yêu nước,
con người VN ?
dũng cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần
- HS trả lời, liên hệ thực tế …..
phải làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
- HS thực hiện
cả nhà nghe
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà
quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức - HS chơi trò chơi
HS thành 2 nhóm chơi, mỗi
15
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép
chia hai số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới
dạng phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh
hơn thì giành chiến thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét trò chơi
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền - HS tính và điền kết qủa
số thích hợp. Yêu cầu HS làm - Rút ra nhận xét:
bài cá nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số
phải cùng nhân hoặc cùng chia
với cùng một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết
quả
nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách
tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được
PS tối giản
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà
quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Rút gọn phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách
tìm ra số lớn nhất chia hết cho
cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm
MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
16
Đặng Ngọc Nam
- Gọi HS đọc yêu cầu
Kế hoạch bài dạy
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân - HS nêu
số.
- Nêu cách tìm các PS bằng - HS nêu
nhau từ một PS cho trước.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi
tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về
Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh
đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp
và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân
chống Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên
Trương Định.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
- Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì
nước của Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PPVấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm - HS nghe.
chống thực dân Pháp xâm lược và
đô hộ.
- Quan sát hình minh hoạ, SGK,
17
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm trang 5 và trả lời câu hỏi:
nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong
tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định
là ai ? Vì sao nhân dân lại dành
cho ông tình cảm đặc biệt tôn
kính như vậy ? để giới thiệu nội
dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi
SGK.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất
nước ta sau khi thực dân Pháp nổ
súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK
phần in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi - Dũng cảm đứng lên chống TDP
thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái - Nhượng bộ, nhu nhược không
độ như thế nào trước cuộc xâm kiên quyết
lược của thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng
về tình hình đất nước ta, tinh thần
của nhân dân ta chống trả quyết
liệt. Tiêu biểu là phong trào
kháng chiến của nhân dân dưới
sự chỉ huy của Trương Định đã
thu được một số thắng lợi và làm
thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết
cùng nhân dân chống quân xâm - HS thảo luận nhóm 4
lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo - Giải tán nghĩa binh và đi nhận
nội dung câu hỏi:
chức lãnh binh ở An Giang…
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho
Trương Định làm gì? Theo em
lệnh của nhà vua đúng hay sai ? -Băn khoăn lo lắng…
Vì sao ?
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại
+ Nhận được lệnh vua Trương nguyên soái; có tác dụng cổ vũ
Định có thái độ và suy nghĩ như động viên ông quyết tâm đánh
thế nào?
giặc
+ Nghĩa quân và dân chúng đã
18
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
làm gì trước băn khoăn đó của
Trương Định ? Việc làm đó có tác
dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp
lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình
nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3
tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực
dân Pháp và ra lệnh cho Trương
Định phải giải tán lực lượng
nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của
nhân dân ta với: Bình Tây đại
nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình
Tây đại
nguyên soái Trương
Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu
chuyện về ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày
tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng
cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân
cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công
của ông, lấy tên ông đặt tên cho
đường phố, trường học
- Nêu nội dung ghi nhớ
* Kết luân: Trương Định là một
trong những tấm gương tiêu biểu
của phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lược của nhân
dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
Trương Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi - HS thực hiện
người ở nhà cùng nghe.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
19
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
Thứ tư ngày 07 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời
được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
màu vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng
gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê
hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - HS thi đọc
lòng đoạn văn trong “Thư gửi các
HS” và TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đún...
Thứ hai ngày 05 Tháng 9 năm 2022
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy,
yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu
hỏi 1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ - HS hát
Chí Minh hơn thiếu niên nhi
đồng"
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 +
tiếp từng đoạn trong nhóm luyện luyện đọc từ khó, câu khó trong
đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa nhóm
của các từ chú giải sau đó báo
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng
- HS nghe
1
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện
được tình cảm thân ái, trìu mến,
thiết tha, tin tưởng của Bác đối
với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy,
yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
bài rồi trả lời các câu hỏi trong
SGK sau đó báo cáo, chia sẻ
trước lớp:
- Đó là ngày khai trường đầu tiên
+ Ngày khai trường tháng 8 năm ở nước VN dân chủ cộng hòa sau
1945 có gì đặc biệt so với những 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các
ngày Khai trường khác?
em được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai
giảng tháng 9- 1945 với các ngày
khai giảng trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại
dân là gì?
làm cho nước ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn
trong công cuộc kiến thiết đất nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD
nước?
đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong
công cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu
hỏi 1,2,3 SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc
giọng đọc của bài.
của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau
cảm
80 năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
- Thi học thuộc lòng
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
2
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Em biết gì về cuộc đời và sự -HS nêu
nhiệp của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca - HS nghe và thực hiện
ngợi Bác Hồ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
3
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
Chính tả
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá
5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực
hiện đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch,
viết chữ đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về - HS nghe và thực hiện
y/c của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ - Thơ lục bát
gì ?
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
sai ?
- HS viết bảng con (giấy nháp )
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu",
bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục
bát
4
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp
bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của
BT 2, thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- Gọi HS đọc bài 2
- HS nghe
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận - Cả lớp theo dõi
- HS nghe
xét.
- HS nêu
- GV chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc
viết k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với - HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi - HS nghe và thực hiện
bởi
c/k, g/gh, ng/ngh.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân
số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
5
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép
chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên
dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân
số, tự viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là
“hai phần ba”.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân
2 5 3
40
số 3 ; 10 ; 4 ; 100 và nêu cách
đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
2 5 3
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ;
40
100 và nêu cách đọc.
6
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
cách viết thương của phép chia, - HS thảo luận
viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
- GV nhận xét.
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài
tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
5 25 91 60 55
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo
- GV theo dõi nhận xét.
cáo GV
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
3
3:5= 5;
75
75 : 100 = 100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng
phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên
bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng - Tìm thương(dưới dạng phân số)
của các phép chia:
kiến thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia - HS thực hiện
1 hình chữ nhật nào đó thành
nhiều phần bằng nhau một cách
nhanh nhất.
7
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
GDNGLL
TUẦN 1:
ỔN ĐỊNH NỀ NẾP CHUẨN BỊ LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
I. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Tạo được không khí phấn khởi, hào hứng tự hào trong ngày khai giảng.
- Biết yêu trường yêu lớp.
II. Các tích hợp giáo dục:
Thực hành: Tâm lí học đường.
Chủ đề 1: Kỉ luật tự giác.
+ Quan sát
III. Chuẩn bị:
- Quốc kì, tượng Bác Hồ, cờ hoa, phông màn, khẩu hiệu, ...
- Loa máy, âm li, micro
- Giấy mời cha mẹ học sinh, đại diện các ban ngành địa phương.
IV. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn địnhlớp
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Chuẩn bị
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn học sinh tập các bài hát Quốc ca, Đội ca
- Hướng dẫn HS tập nghi thức, đội hình, đội ngũ.
- HS luyện tập theo sự
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ
hướng dẫn của GV
- Hướng dẫn HS chuẩn bị chào cờ, cách đón các em HS
lớp 1.
- Trang trí lễ đài, treo cờ, băng rôn …
- Luyện tập 2 tiết mục văn
Hoạt động 3: Tiến hành lễ khai giảng.
nghệ
- Tập trung HS, ổn định tổ chức.
- Văn nghệ chào mừng
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu
- Trang trí vào chiều 4/9
- Lễ chào cờ
- HS lớp 1, tay cầm cờ nhỏ được GVCN và các anh chị - HS tập trung trước sân
Đội viên dắt tay đi thẳng hàng vào vị trí trung tâm trong trường
sự chào đón nồng nhiệt của GV, HS toàn trường và các
đại biểu.
- HS lắng nghe
- Hiệu trưởng đọc báo cáo tổng kết thành tích năm học
trước
- Đón HS lớp 1
- Đại diện chính quyền địa phương đọc thư của chủ tịch - HS lắng nghe và theo dõinước.
Các bạn HS có tên được
- Hiệu trưởng tuyên bố khai giảng năm học mới, đánh đọc lên sân khấu nhận quà
trống khai giảng.
- Trao quà cho các em HS nghèo vượt khó.
- Bế mạc lễ khai giảng.
Hoạt động 4: Quan sát
-HS quan sát hình vẽ trả lời
8
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Hãy quan sát hình minh họa và mô tả những biểu hiện
của kỉ luật tự giác.
- Nhận xét , kết luận.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
9
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
Thứ ba ngày 06 Tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số
3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC. - HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết - HS nghe
học.
- HS ghi vở
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài.
xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- vàng hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện
nhóm báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của - Giống nhau: XD và kiến thiết
các từ trên.
cùng chỉ một hoạt động, các từ
còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có
10
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhau
nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo - HS thảo luận nhóm
yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã
thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu + xây dựng- kiến thiết nghĩa của
trong đoạn văn trước & sau khi chúng giống nhau có thể thay thế
thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
nghĩa của chúng không giống nhau
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn hoàn toàn
toàn, từ đồng nghĩa không hoàn - HS nêu
toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng - HS nối tiếp lấy VD.
nghĩa & từ đồng nghĩa không
hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2
trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu
( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ - HS tìm
đồng nghĩa với những cặp từ
trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh
làm bài
xắn….
- GV nhận xét chữa bài
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu
11
Đặng Ngọc Nam
theo mẫu.
- GV nhận xét
Kế hoạch bài dạy
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi
đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt - HS thực hiện
câu được với 2, 3 cặp từ đồng
nghĩa tìm được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc - HS nêu
khi sử dụng từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn - HS nghe và thực hiện
toàn
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
Thể dục
Baøi 1:
- GIÔÙI THIEÄU NOÄI DUNG CHÖÔNG TRÌNH THEÅ DUÏC LÔÙP 5.
- TROØ CHÔI: “KEÁT BAÏN”
I- MUÏC TIEÂU:
- TÑ: Nhaän bieát taàm quan troïng cuûa moân hoïc theå duïc.
- Bieát ñöôïc nhöõng noäi dung cô baûn cuûa chöông trình vaø moät soá quy ñònh, yeâu
caàu trong caùc giôø hoïc theå duïc.
- Troø chôi: “Keát baïn”. Bieát caùch chôi vaø tham gia chôi ñöôïc caùc troø chôi.
II- ÑÒA ÑIEÅM PHÖÔNG TIEÄN:
- Ñòa ñieåm: Saân tröôøng saïch vaø maùt
- Phöông tieän: Coøi
III- NOÄI DUNG VAØ PHÖÔNG PHAÙP LEÂN LÔÙP:
Noäi dung
Ñònh löôïng
Phöông phaùp toå chöùc
5-7'
A- Môû ñaàu:
- Nghe baùo caùo
* OÅn ñònh toå chöùc:- nhaéc nhôû HS veà
vaø phoå bieán
noäi quy hoïc taäp moân TDTT
GV
nhieäm vuï giaùo
- Giôùi thieäu chöông trình, cho hs
aùn.
bieát ñöôïc nhöõng noäi dung cô baûn
cuûa chöông trình vaø moät soá quy
ñònh, yeâu caàu trong caùc giôø hoïc theå
6 -> 8
-Khôûi
ñoäng
duïc.
GV
laàn
nhanh goïn vaø
* Khôûi ñoäng: Taäp ñoäng taùc xoay coå
traät töï
tay, coå chaân, xoay goái, hoâng, …
25-27'
B- Phaàn cô baûn
I- Höôùng daãn kó thuaät:
15-18' - GV giôùi thieäu
-GV giôùi thieäu chöông trình t.duïc
chöông
trình
lôùp 5
ngaén goïn vaø 1
- GV sinh hoaït yeâu caàu qui ñònh vaø
soá yeâu caàu qui
12
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
choïn caùn söï lôùp
ñònh khi hoïc theå
- OÂn ñoäi hình ñoäi nguõ:
duïc.
+ OÂn luyeän caùch chaøo vaø caùch
- GV höôùng daãn
baùo caùo cho HS.
caùc kó thuaät veà
+ Caùch xin pheùp ra vaøo lôùp vaø
ñoäi hình ñoäi nguõ
khi keát thuùc giôø hoïc
2 -> 3
cho böôùc ñaàu
- Cho HS lôùp taäp laïi kó thuaät ñaõ oân
laàn
vaøo hoïc theå duïc
II- Troø chôi: “Keát baïn”
7-9'
- Höôùng daãn kó thuaät troø chôi
- GV höôùng daãn
- Cho HS chôi thöû
1 laàn
caùch thöùc vaø qui
- Tieán haønh troø chôi
luaät chôi ñeå HS
naém vaø khi chôi
ít phaïm luaät cuûa
troø chôi.
C- Keát thuùc:
- Hoài tónh: Taäp ñoäng taùc thaû
loûng cô theå (duoãi tay, duoãi
chaân, hít thôû saâu)
- Cuûng coá: Hoâm nay caùc em
oân noäi dung gì? (Ñoäi hình
ñoäi nguõ)
- Nhaän xeùt vaø daën doø: Nhaän
xeùt tieát hoïc vaø nhaéc nhôû HS
veà taäp laïi baøi thaät nhieàu
laàn./.
3-5'
5 -> 6
laàn
2 -> 3
laàn
- GV cho HS thaû
loûng vaø nghæ
ngôi tích cöïc
- HS nhaéc laïi
noäi dung vöøa
ñöôïc oân luyeän.
- Nhaän xeùt vaø
giao baøi cho Hs
veà taäp ôû nhaø.
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
GV
GV
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu
chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
13
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu
lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ
thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở - HS chuẩn bị đồ dùng
của HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ
hoạt động của anh, giọng kể
khâm phục ở đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp - HS lắng nghe và quan sát tranh
tranh minh hoạ (kể đến nhân vật minh hoạ
nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp
giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít
tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật - HS nêu
nào?
- HSTL
- Anh LTT được cử đi học nước
ngoài khi nào? Về nước anh làm
nhiệm vụ gì? Hành động dũng
cảm nào của anh làm em nhớ
nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi
Tập kể từng đoạn nối tiếp trong bức tranh, HS phát biểu, nhận xét
nhóm
- HS các nhóm thi kể
- Tổ chức cho HS thi kể
- Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét
14
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo
với giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu - Lý Tự Trọng
chuyện là ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội,
hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: (3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về
- Con người Việt Nam yêu nước,
con người VN ?
dũng cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần
- HS trả lời, liên hệ thực tế …..
phải làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
- HS thực hiện
cả nhà nghe
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà
quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức - HS chơi trò chơi
HS thành 2 nhóm chơi, mỗi
15
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép
chia hai số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới
dạng phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh
hơn thì giành chiến thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét trò chơi
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền - HS tính và điền kết qủa
số thích hợp. Yêu cầu HS làm - Rút ra nhận xét:
bài cá nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số
phải cùng nhân hoặc cùng chia
với cùng một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết
quả
nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách
tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được
PS tối giản
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà
quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Rút gọn phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách
tìm ra số lớn nhất chia hết cho
cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm
MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
16
Đặng Ngọc Nam
- Gọi HS đọc yêu cầu
Kế hoạch bài dạy
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân - HS nêu
số.
- Nêu cách tìm các PS bằng - HS nêu
nhau từ một PS cho trước.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi
tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về
Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh
đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp
và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân
chống Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên
Trương Định.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
- Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì
nước của Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PPVấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm - HS nghe.
chống thực dân Pháp xâm lược và
đô hộ.
- Quan sát hình minh hoạ, SGK,
17
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm trang 5 và trả lời câu hỏi:
nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong
tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định
là ai ? Vì sao nhân dân lại dành
cho ông tình cảm đặc biệt tôn
kính như vậy ? để giới thiệu nội
dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi
SGK.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất
nước ta sau khi thực dân Pháp nổ
súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK
phần in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi - Dũng cảm đứng lên chống TDP
thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái - Nhượng bộ, nhu nhược không
độ như thế nào trước cuộc xâm kiên quyết
lược của thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng
về tình hình đất nước ta, tinh thần
của nhân dân ta chống trả quyết
liệt. Tiêu biểu là phong trào
kháng chiến của nhân dân dưới
sự chỉ huy của Trương Định đã
thu được một số thắng lợi và làm
thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết
cùng nhân dân chống quân xâm - HS thảo luận nhóm 4
lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo - Giải tán nghĩa binh và đi nhận
nội dung câu hỏi:
chức lãnh binh ở An Giang…
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho
Trương Định làm gì? Theo em
lệnh của nhà vua đúng hay sai ? -Băn khoăn lo lắng…
Vì sao ?
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại
+ Nhận được lệnh vua Trương nguyên soái; có tác dụng cổ vũ
Định có thái độ và suy nghĩ như động viên ông quyết tâm đánh
thế nào?
giặc
+ Nghĩa quân và dân chúng đã
18
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
làm gì trước băn khoăn đó của
Trương Định ? Việc làm đó có tác
dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp
lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình
nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3
tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực
dân Pháp và ra lệnh cho Trương
Định phải giải tán lực lượng
nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của
nhân dân ta với: Bình Tây đại
nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình
Tây đại
nguyên soái Trương
Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu
chuyện về ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày
tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng
cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân
cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công
của ông, lấy tên ông đặt tên cho
đường phố, trường học
- Nêu nội dung ghi nhớ
* Kết luân: Trương Định là một
trong những tấm gương tiêu biểu
của phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lược của nhân
dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
Trương Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi - HS thực hiện
người ở nhà cùng nghe.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………
19
Đặng Ngọc Nam
Kế hoạch bài dạy
Thứ tư ngày 07 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời
được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
màu vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng
gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê
hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - HS thi đọc
lòng đoạn văn trong “Thư gửi các
HS” và TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đún...
 








Các ý kiến mới nhất