Xác suất thông kê bổ sung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thủy
Ngày gửi: 10h:27' 18-04-2022
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 665
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thủy
Ngày gửi: 10h:27' 18-04-2022
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 665
Số lượt thích:
0 người
Tên bài dạy. MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT
Tiết 94
Ngày soạn: 12 /4/2022
Ngày dạy: 13 /4/2022, Kiểm diện:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Định nghĩa cổ điển của xác suất.
- Công thức tính xác suất thực nghiệm.
2.Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS hiểu được vấn đề cần giải quyết trong mỗi bài tập, thực hiện được việc trình bày, diễn đạt nội dung các bài tập, sử dụng tốt ngôn ngữ toán học để diễn đat; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài tập trước lớp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ , phương tiện toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
5. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy, bảng phụ, máy chiếu, PHT, máy tính cầm tay.
2. Học sinh: máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Họat động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến khái niệm xác suất
b. Nội dung: Câu hỏi
c. Sản phẩm; Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1. Một thí nghiệm, một phép đo hay một sự quan sát hiện tượng nào đó … được hiểu là phép thử.
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không đoán trước được kết quả của nó, mặc dù dã biết tập hợp tất cả các kết quả có thể của phép thử đó
Em hiểu thế nào là phép thử? Phép thử ngẫu nhiên là gì?
Câu hỏi 2: Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thủ và kí hiệu là (đọc là ô – mê – ga)
Không gian mẫu là gì?
Câu hỏi 3: Biến cố là một tập con của không gian mẫu
Biến cố là gì?
GV Kết luận
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa cổ điển của xác suất, công thức tính xác suất thực nghiệm
Mục tiêu:
- Định nghĩa xác suất cổ điển.
- Xác định được n(A), n() và P(A) trong công thức P(A).
Hình thành Công thức tính xác suất thực nghiệm
b. Nội dung
c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
Gv chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi 1. Một biến cố luôn luôn xảy ra. Đúng hay sai?
câu hỏi 2. Nếu một biến cố xảy ra , ta luôn tìm được khả năng nó xảy ra. Đúng hay sai?
Gv đưa ra ví dụ gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Kết quả có thể là:
H3. Nêu không gian mẫu
H4. Nêu một số khả năng xuất hiện của các mặt
(khả năng xuất hiện của mỗi mặt là )
H5. Có mấy khả năng xuất hiện mặt lẻ.
( A là biến cố “con xúc sắc xuất hiện mặt lẻ”
? Có mấy khả năng xảy ra A
()
GV được gọi là xác suất của biến cố
Gv nhận định đưa ra kiến thức cơ bản
Định nghĩa xác suất cổ điển.
Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử với không gian mẫu chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số là xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A) .
P(A) = .
Chú ý :
n(A) là số phần tử của A hay cũng là số các kết quả thuận lợi cho biến cố A, còn n() là số các kết quả
Tiết 94
Ngày soạn: 12 /4/2022
Ngày dạy: 13 /4/2022, Kiểm diện:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Định nghĩa cổ điển của xác suất.
- Công thức tính xác suất thực nghiệm.
2.Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS hiểu được vấn đề cần giải quyết trong mỗi bài tập, thực hiện được việc trình bày, diễn đạt nội dung các bài tập, sử dụng tốt ngôn ngữ toán học để diễn đat; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài tập trước lớp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ , phương tiện toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
5. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy, bảng phụ, máy chiếu, PHT, máy tính cầm tay.
2. Học sinh: máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Họat động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến khái niệm xác suất
b. Nội dung: Câu hỏi
c. Sản phẩm; Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1. Một thí nghiệm, một phép đo hay một sự quan sát hiện tượng nào đó … được hiểu là phép thử.
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không đoán trước được kết quả của nó, mặc dù dã biết tập hợp tất cả các kết quả có thể của phép thử đó
Em hiểu thế nào là phép thử? Phép thử ngẫu nhiên là gì?
Câu hỏi 2: Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thủ và kí hiệu là (đọc là ô – mê – ga)
Không gian mẫu là gì?
Câu hỏi 3: Biến cố là một tập con của không gian mẫu
Biến cố là gì?
GV Kết luận
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa cổ điển của xác suất, công thức tính xác suất thực nghiệm
Mục tiêu:
- Định nghĩa xác suất cổ điển.
- Xác định được n(A), n() và P(A) trong công thức P(A).
Hình thành Công thức tính xác suất thực nghiệm
b. Nội dung
c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
Gv chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi 1. Một biến cố luôn luôn xảy ra. Đúng hay sai?
câu hỏi 2. Nếu một biến cố xảy ra , ta luôn tìm được khả năng nó xảy ra. Đúng hay sai?
Gv đưa ra ví dụ gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Kết quả có thể là:
H3. Nêu không gian mẫu
H4. Nêu một số khả năng xuất hiện của các mặt
(khả năng xuất hiện của mỗi mặt là )
H5. Có mấy khả năng xuất hiện mặt lẻ.
( A là biến cố “con xúc sắc xuất hiện mặt lẻ”
? Có mấy khả năng xảy ra A
()
GV được gọi là xác suất của biến cố
Gv nhận định đưa ra kiến thức cơ bản
Định nghĩa xác suất cổ điển.
Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử với không gian mẫu chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số là xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A) .
P(A) = .
Chú ý :
n(A) là số phần tử của A hay cũng là số các kết quả thuận lợi cho biến cố A, còn n() là số các kết quả
 









Các ý kiến mới nhất