Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:16' 12-03-2022
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:16' 12-03-2022
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10:
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018
CHÀO CỜ
TỐN:
TIẾT 57: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải tốn. Cĩ kĩ năng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm, trị chơi học tập.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT5 tiết trước, mỗi em làm một cột.
- GV nhận xét.
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
b)Hướng dần giải bài toán:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Hướng dẫn phân tích bài toán và vẽ sơ đồ minh họa.
- Yêu cầu nhìn sơ đồ rút ra nhận xét.
+ Muốn biết đoạn thẳng AB (6cm) gấp mấy lần đoạn thẳng CD (2cm ) ta làm như thế nào ?
- Giáo viên kết luận và yêu cầu học sinh nêu cách tìm số lần của số lớn so với số bé.
c)Luyện tập:
Bài 1/57:
- GV gọi 1 học sinh lên bảng giải.
- Giáo viên nhận xét ,chữa bài.
Bài 2/57:
- GV gọi 1 học sinh lên bảng giải bài.
- Gọi học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét,chữa bài.
Bài 4/57:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- 2 HS nêu bài toán từ sơ đồ tóm tắt .
- Lớp làm vào vở.
- GV thu vở 1 số em, nhận xét, chữa bài.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
- Nhận xét , dặn dò .
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Lớp theo dõi để nắm yêu cầu bài toán.
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của giáo viên.
- HS đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn CD đặt lên đoạn dài AB lần lượt từ trái sang phải.
- Đoạn thẳng dài AB gấp 3 lần đoạn CD
- Suy nghĩ và nêu: Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 ( lần )
* Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé .
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét , bổ sung
- 1 học sinh nêu đề bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- 1 học sinh lên bảng làm.
- Đáp án . 4 lần
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-1 HS lên bảng giải.
Đáp án. a)12cm,b)18cm
2 HS nhắc lại nội dung bài.
- Về làm bài 3/ 57
TIẾT 23+12: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NẮNG PHƯƠNG NAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lịng vịng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt.
- Nắm được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bĩ, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc.
- Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa, kể lại từng đoạn của câu chuyện. Bước đầu biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khĩ hoặc dễ lẫn (đơng nghịt người, ríu rít trị chuyện, lịng vịng, lạnh dễ sợ luơn, lạnh buốt, làn mưa bụi, rung rinh,...). Ngắt nghỉ hơi
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018
CHÀO CỜ
TỐN:
TIẾT 57: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải tốn. Cĩ kĩ năng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm, trị chơi học tập.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT5 tiết trước, mỗi em làm một cột.
- GV nhận xét.
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
b)Hướng dần giải bài toán:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Hướng dẫn phân tích bài toán và vẽ sơ đồ minh họa.
- Yêu cầu nhìn sơ đồ rút ra nhận xét.
+ Muốn biết đoạn thẳng AB (6cm) gấp mấy lần đoạn thẳng CD (2cm ) ta làm như thế nào ?
- Giáo viên kết luận và yêu cầu học sinh nêu cách tìm số lần của số lớn so với số bé.
c)Luyện tập:
Bài 1/57:
- GV gọi 1 học sinh lên bảng giải.
- Giáo viên nhận xét ,chữa bài.
Bài 2/57:
- GV gọi 1 học sinh lên bảng giải bài.
- Gọi học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét,chữa bài.
Bài 4/57:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- 2 HS nêu bài toán từ sơ đồ tóm tắt .
- Lớp làm vào vở.
- GV thu vở 1 số em, nhận xét, chữa bài.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
- Nhận xét , dặn dò .
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Lớp theo dõi để nắm yêu cầu bài toán.
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của giáo viên.
- HS đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn CD đặt lên đoạn dài AB lần lượt từ trái sang phải.
- Đoạn thẳng dài AB gấp 3 lần đoạn CD
- Suy nghĩ và nêu: Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 ( lần )
* Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé .
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét , bổ sung
- 1 học sinh nêu đề bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- 1 học sinh lên bảng làm.
- Đáp án . 4 lần
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-1 HS lên bảng giải.
Đáp án. a)12cm,b)18cm
2 HS nhắc lại nội dung bài.
- Về làm bài 3/ 57
TIẾT 23+12: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NẮNG PHƯƠNG NAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lịng vịng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt.
- Nắm được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bĩ, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc.
- Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa, kể lại từng đoạn của câu chuyện. Bước đầu biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khĩ hoặc dễ lẫn (đơng nghịt người, ríu rít trị chuyện, lịng vịng, lạnh dễ sợ luơn, lạnh buốt, làn mưa bụi, rung rinh,...). Ngắt nghỉ hơi
 









Các ý kiến mới nhất