Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 09h:34' 05-05-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 909
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 09h:34' 05-05-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 909
Ngày soạn: 01 /01/2020 Ngày dạy: / 01 /2020 Lớp dạy: 7A
Tiết 33
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC
Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Kỹ năng: Luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả 3 trường hợp của tam giác thường và các trường hợp áp dụng vào tam giác vuông
Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
Thái độ: Nhiệt tình, cẩn thận
Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK-thước thẳng-com pa-phấn màu-thước đo góc- máy chiếu
HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc
Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ bài học
3. Bài mới :
A,Hoạt động khởi động ( 10’)
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại được các TH bằng nhau của tam giác, Lập được bản đồ tư duy
b. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân, kiểm tra, đánh giá.
c. Sản phẩm:
- Học sinh nêu được điều kiện hai tam giác bằng nhau qua 3 trường hợp theo sơ đồ tư duy
Cho và . Nêu điều kiện cần để có hai tam giác trên bằng nhau theo các trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g
* Hệ thống kiến thức về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
B +C Hoạt động luyện tập + vận dụng: ( 25’)
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vẽ hình, phân tích đầu bài, tìm ra cách chứng minh
b. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân, nhóm, kiểm tra, đánh giá.
c. Sản phẩm:
- Lời giải bài 43, 44 (SGK)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Nhiệm vụ 1:
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 43 (SGK) – Máy chiếu
-Nêu cách vẽ hình của BT ?
-Gọi 1 học sinh lên bảng ghi GT-KL của bài tập
-Học sinh đọc đề bài bài tập 43 (SGK)
-HS nêu các bước vẽ hình và ghi GT-KL của bài toán
HS: AD = BC
Bài 43 (SGK)
-Nêu cách chứng minh:
AD = BC?
H: AD và BC là 2 cạnh của 2 tam giác nào?
-Hai tam giác đó có những yếu tố nào bằng nhau ?
-Hãy chứng minh
?
-GV có thể gợi ý học sinh cách làm
-Để chứng minh OE là phân giác của , ta cần chứng minh điều gì ?
-Gọi một học sinh đứng tại chỗ trình bày miệng phần chứng minh
Nhiệm vụ 2:
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 44 (SGK) – Máy chiếu
-GV hướng dẫn HS vẽ hình của bài toán
-Gọi một học sinh lên bảng ghi GT-KL của bài toán
-Hãy chứng minh
?
-Hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào?
-Có nhận xét gì về 2 cạnh AB và AC ?
GV kết luận.
-Một HS lên bảng trình bày phần chứng minh
-Học sinh quan sát hình vẽ, nêu các yếu tố bằng nhau của hai tam giác
Hoặc có thể làm theo gợi ý của GV
HS: OE là phân giác của
(hay )
-Học sinh đọc đề bài bài tập 44 (SGK)
-Học sinh vẽ hình, ghi GT-KL của bài tập vào vở
-Học sinh nêu cách chứng minh
HS: AB = AC (2 cạnh t/ứng)
a) và có:
Ô chung
OA = OC (gt)
OB = OD (gt)
AD = BC (2 cạnh t/ứng)
b) Ta có: OA = OC (gt)
OB = OD (gt)
hay AB = CD (1)
Có: (phần a)
(2 góc t/ứng) (2)
Mà:
Tiết 33
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC
Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Kỹ năng: Luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả 3 trường hợp của tam giác thường và các trường hợp áp dụng vào tam giác vuông
Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
Thái độ: Nhiệt tình, cẩn thận
Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK-thước thẳng-com pa-phấn màu-thước đo góc- máy chiếu
HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc
Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ bài học
3. Bài mới :
A,Hoạt động khởi động ( 10’)
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại được các TH bằng nhau của tam giác, Lập được bản đồ tư duy
b. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân, kiểm tra, đánh giá.
c. Sản phẩm:
- Học sinh nêu được điều kiện hai tam giác bằng nhau qua 3 trường hợp theo sơ đồ tư duy
Cho và . Nêu điều kiện cần để có hai tam giác trên bằng nhau theo các trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g
* Hệ thống kiến thức về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
B +C Hoạt động luyện tập + vận dụng: ( 25’)
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vẽ hình, phân tích đầu bài, tìm ra cách chứng minh
b. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân, nhóm, kiểm tra, đánh giá.
c. Sản phẩm:
- Lời giải bài 43, 44 (SGK)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Nhiệm vụ 1:
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 43 (SGK) – Máy chiếu
-Nêu cách vẽ hình của BT ?
-Gọi 1 học sinh lên bảng ghi GT-KL của bài tập
-Học sinh đọc đề bài bài tập 43 (SGK)
-HS nêu các bước vẽ hình và ghi GT-KL của bài toán
HS: AD = BC
Bài 43 (SGK)
-Nêu cách chứng minh:
AD = BC?
H: AD và BC là 2 cạnh của 2 tam giác nào?
-Hai tam giác đó có những yếu tố nào bằng nhau ?
-Hãy chứng minh
?
-GV có thể gợi ý học sinh cách làm
-Để chứng minh OE là phân giác của , ta cần chứng minh điều gì ?
-Gọi một học sinh đứng tại chỗ trình bày miệng phần chứng minh
Nhiệm vụ 2:
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 44 (SGK) – Máy chiếu
-GV hướng dẫn HS vẽ hình của bài toán
-Gọi một học sinh lên bảng ghi GT-KL của bài toán
-Hãy chứng minh
?
-Hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào?
-Có nhận xét gì về 2 cạnh AB và AC ?
GV kết luận.
-Một HS lên bảng trình bày phần chứng minh
-Học sinh quan sát hình vẽ, nêu các yếu tố bằng nhau của hai tam giác
Hoặc có thể làm theo gợi ý của GV
HS: OE là phân giác của
(hay )
-Học sinh đọc đề bài bài tập 44 (SGK)
-Học sinh vẽ hình, ghi GT-KL của bài tập vào vở
-Học sinh nêu cách chứng minh
HS: AB = AC (2 cạnh t/ứng)
a) và có:
Ô chung
OA = OC (gt)
OB = OD (gt)
AD = BC (2 cạnh t/ứng)
b) Ta có: OA = OC (gt)
OB = OD (gt)
hay AB = CD (1)
Có: (phần a)
(2 góc t/ứng) (2)
Mà:
 








Các ý kiến mới nhất