Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Minh Tâm
Ngày gửi: 14h:26' 02-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 456
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 2:TAM GIÁC
CHỦ ĐỀ 1: GÓC TRONG TAM GIÁC (03 tiết từ tiết 17 đến 19)
TIẾT 17: TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nắm được định lý tổng ba góc, định nghĩa và tính chất của tam giác vuông, về góc ngoài của tam giác.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện các thao tác tư duy như: vẽ hình, đo góc, cắt, ghép hình, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa.
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết là biết được tổng ba góc trong một tam giác bằng 1800, trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau, mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.
+ Năng lực mô hình hóa toán học: HS biết đo các góc trong một tam giác. Giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
+ Năng lực giao tiếp toán học: HS trao đổi thảo luận và trình bày kết quả.
+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng được thước thẳng để vẽ hình, thước đo góc để đo các góc trong một tam giác.
3. Về phẩm chất: 
+ Chăm chỉ: Có ý thức học tốt môn học; thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập.
+ Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
+ Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ (Máy chiếu).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: Khởi động
? Tam giác là gì? Vẽ tam giác ABC và xác định các góc trong tam giác?
? Đo các góc trong tam giác cộng các góc của tam giác trên?
? Có nhận xét gì về tổng các góc trong tam giác
? Cho tam giác ABC cắt giấy và dự đoán số đo tổng ba góc trong tam giác
HĐ 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động dạy và học
Nội dung

? Có nhận xét gì về tổng ba góc trong một tam giác
? Viết giả thiết và kết luận cho định lí trên?
? Chứng minh định lí trên?
? Kẻ xy // BC có nhận xét gì về cặp góc  và ;  và 
? K-GCó nhận xét gì về tổng các góc
, , ?
Từ hai kiến thức trên có nhận xét gì về tổng số đo góc A, B, C?
GV Chốt kiến thức


Tam giác MNQ có M = 900 Gọi là tam giác vuông
? Thế nào là tam giác vuông
GV giới thiệu cạnh huyền, cạnh góc vuông tam giác vuông
? K-G Có nhận xét gì về tổng hai góc  và ?
Hai góc  +  = 900 là cặp góc như thế nào?
GV Giới thiệu kiến thức góc phụ nhau trong tam giác vuông

GV:Giáo viên vẽ  và thông báo đó là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác.
HS: chú ý làm theo.
GV:  có vị trí như thế nào đối với C của 
Góc ngoài của tam giác là góc như thế nào.
Vẽ góc ngoài tại đỉnh B, đỉnh A của tam giác ABC.
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên phát biểu.
Rút ra nhận xét.
Hãy so sánh với  và 
1. Tổng ba góc của một tam giác
* Định lý: (SGK/106)
GT


KL



Chứng minh
Kẻ xy đi qua A và xy // BC
Vì xy// BC nên  ( So le trong)
 ( So le trong)
Vì 

2. Áp dụng vào tam giác vuông
*Định nghĩa: (SGK/107)
có: 
vuông tại A
+ Cạnh góc vuông: AB, AC
+ Cạnh huyền: BC
* Định lý: (SGK/107)
GT



KL

 
Gửi ý kiến