Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trúc Quỳnh
Ngày gửi: 05h:42' 07-03-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Lê Trúc Quỳnh
Ngày gửi: 05h:42' 07-03-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Năm học 2022-2023
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
Tiết 1: BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
So sánh được hai số hữu tỉ.
Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
7A:
7B:
7C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số
giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
1
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo
phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một
người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,52
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,57
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,63
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
Hơi béo
Thừa cân
Béo phì
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số
hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1, HĐ2.
HĐ1:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
Chỉ số WHtR của ông An và ông
dẫn dắt:
Chung lần lượt là:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết
108: 180 = 0,6
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số 70: 160 = 0,4375
hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông chung HĐ2:
−5 −10 −20
và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như
=
=
a) -2,5 =
2
GV: Lê Thanh Tùng
4
8
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
2
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
3 11 22 44
vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
b) 2 4 = 4 = 8 = 16
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí
⇒Kết luận:
hiệu số hữu tỉ.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
a
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Q.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động
Chú ý:
cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình.
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
tập 1.
Luyện tập 1:
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
3
Các số 8; -3,3; 3 2 đều là các số hữu
Vì các số thập phân đã biết đều viết được
dưới dạng phân số thập phân nên chúng
tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới
đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên,
dạng phân số .
hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
Nhận xét:
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu
Vì các số thập phân đã biết đều viết
lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
được dưới dạng phân số thập phân
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS nên chúng đều là các số hữu tỉ.
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các các số hữu tỉ.
số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên
3
trục số: (SGK – tr7)
hữu tỉ 2 , ta làm như sau:
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn
2 −5
Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ 3 ; 6 ;
thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị
1
mới ( đơn vị mới bằng 2 đơn vị cũ) (H1.2a)
1
−2 .
6
Luyện tập 2.
3
+ Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M
* Nhận xét:
(nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
đơn vị mới. (H1.2b)
hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về
hai phía khác nhau so với điểm O và
có cùng khoảng cách đến O.
−3
Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi
điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một
đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM
= ON.
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
3
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
3
+ Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu
diễn bởi điểm M.
−3
−6
−6
+ Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được biểu
diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
được gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ
để trình bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận
xét cho HS như trong (SGK – tr7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu
tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần nhớ.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SGK,SBT
---------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Tiết 2: BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
4
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
So sánh được hai số hữu tỉ.
Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
7A:
7B:
7C:
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
hoàn thành HĐ3, HĐ4.
HĐ3.
−3
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả,
a) −1,5= 2 ;
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
−3 5
GV chữa bài, chốt đáp án.
Có: 2 < 2
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung
−3
b) −0,375= 8
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
−3 −5
Có 8 > 8
kiến thức trọng tâm.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh HĐ4.
rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
Quan sát trục số, các em hãy cho biết
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
5
Kế hoạch bài dạy Số học 7
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số
nào là số hữu tỉ âm, số nào không là
số hữu tỉ dương cũng không là số hữu
tỉ âm?
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu
kiến thức.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho
HS.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số
hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện
tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Năm học 2022-2023
⇒Kết luận:
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì
bằng cách viết chúng dưới dạng phân số
rồi so sánh hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có
hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b <
c thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
trước điểm b.
Chú ý:
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu
diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn
0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số
hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Nhận xét:
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so
6
sánh 0,7 và 5 bằng cách như sau:
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < 5 nên 0,7 < 5 .
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−3
1
−2 ;
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Bài 1.1:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân a) 0,25 ∈Q . Đúng
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm b) −6 ∈ Q . Đúng
7
tra chéo đáp án.
−235
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 = 1 ∈ Q.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ
sung.
Bài 1.2:
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
6
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi b) Số đối của số 6 1 là: −6 1
5
5
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình
bày miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Bài 1.3:
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn
−7 −1 1 4
BT1.3 bài cá nhân.
các số hữu tỉ: 6 ; 3 ; 2 ; 3 .
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ
Bài 1.4:
sung.
a) Trong các phân số trên, những phân
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành −5 5 −20 −10 −25
BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi 8 ; −8 ; 32 ; 16 ; 40 .
kiểm tra chéo đáp án.
−5
−0,625= trên
b)
Biểu
diễn
số
hữu
tỉ
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS
8
khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
trục số:
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS
các lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5
Bài 1.5:
vào vở.
a) -2,5 và -2,125
- GV mời một số bạn trình bày miệng,
Có: -2,5 < -2,125
các bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
−1
1
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
b) 10 000 và 23 456
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
−1
1
phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên Có: 10000 < 23456
trục số, so sánh phân số và tìm các phân
số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
7
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Quốc gia
Australia
Năm học 2022-2023
Pháp
Tây Ban
Nha
1
Tuổi thọ trung
83
82,5
83
5
bình dự kiến
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
Anh
81
2
5
Mĩ
78
1
2
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
-------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Tiết 3: BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
8
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
7A:
7B:
7C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểu
thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8
5
m/s trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc 9 m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ
khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
→GV chiếu slide hình ảnh minh họa.
+ GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:
“ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách mặt
đất bao xa?”
5
“ Sau 27s, với vận tốc 9 m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
“ ⇒Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm r HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
9
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
phép tính đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính
chính xác và để biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm
hiểu bài học hôm nay”.
⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng,
phép trừ hai phân số.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và
thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số
hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số hữu tỉ
và giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
vụ:
HĐ1:
- GV yêu cầu HS thảo luận Quy tắc cộng 2 phân số:
nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 để Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có
ôn lại quy tắc và cách cộng, trừ
cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ
phân số (cùng mẫu, khác mẫu).
nguyên mẫu số.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác
ra kết luận trong hộp kiến thức
mẫu, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau
(GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn
đó cộng hai phân số có cùng mẫu.
cộng trừ hai số hữu tỉ, ta làm Quy tắc trừ 2 phân số:
như thế nào?”)
Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có cùng
- GV mời một vài HS đọc khung
mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ cho tử của
kiến thức trọng tâm.
số trừ và giữ nguyên mẫu.
- GV hướng dẫn, trình bày mẫu Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu,
và phân tích lần lượt các bước
ta quy đồng mẫu 2 phân số rồi trừ 2 phân
(mô tả các tính chất của phép
số đó
cộng) cho HS hiểu và rõ cách a) - 7 + 5 = - 21 + 10 = - 11
8 12
24 24
24
trình bày.
5 8
15 8
23
- GV cho HS rút ra nhận xét:
b) - 7 - 21 = - 21 - 21 = - 21
Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính
HĐ2.
chất giao hoán, kết hợp giống
5
25
17
a. 0,25+ 1 12 = 100 + 12
phép cộng phân số.
- GV lưu ý HS phần Chú ý:
1
17
3 17
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho = 4 + 12 = 12 + 12
dưới dạng số thập phân thì ta = 20 = 5
12 3
nên thực hiện phép tính với số
thập phân.
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
10
Kế hoạch bài dạy Số học 7
- GV yêu cầu HS tự làm Luyện
tập 1 và gọi hai HS lên bảng
làm.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ
2, sau đó trình bày và phân tích
cho HS Ví dụ 2 để HS nhớ lại
quy tắc dấu ngoặc và thấy quy
tắc tắc dấu ngoặc cũng đúng cho
số hữu tỉ.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra
Chú ý như trong SGK:
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có
thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu
ngoặc để nhóm các số hạng một
cách tùy ý như các tổng trong Z.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực
hiện Luyện tập 2 vào vở để
củng cố việc áp dụng quy tắc
dấu ngoặc trong tính toán và gọi
hai HS lên bảng trình bày lời
giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy
tắc cộng, trừ số hữu tỉ tự làm
Vận dụng 1 và gọi một HS lên
bảng trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và tổng hợp
ghi vào bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại cách cộng, trừ hai số
GV: Lê Thanh Tùng
Năm học 2022-2023
3
14 3
b. -1,4- 5 = - 10 - 5
14 6
20
=- 10 - 10 =- 10 =-2
⇒Kết luận:
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng
quy tắc cộng, trừ phân số.
Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số
thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ
đối với số thập phân.
Luyện tập 1:
5
5
a. (-7) - (- 8 ) = (-7)+ 8
56 5
51
= - 8 +8= - 8
b. -21,25 + 13,3
−85 133
= 4 + 10
−425 266
= 20 + 20
−159
= 20
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có quy tắc
dấu ngoặc tương tự như trong tập các số
nguyên Z.
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ
các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số
hạng một cách tùy ý như các tổng trong Z.
Luyện tập 2:
9
6 7
a. 10 - ( 5 - 4 )
9 6 7
= 10 - 5 + 4
18 24 35
29
= 20 - 20 + 20 = 20
b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75
=0,75
Vận dụng 1
Khối lượng các chất khác trong 100g khoai
tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
11
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
hữu tỉ.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu
ngoặc; các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
-----------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Tiết 4: BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
7A:
7B:
7C:
Hoạt động 2: Nhân và chia hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
12
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
- HS biết quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; tính chất phân phối và vận dụng để giải quyết
các bài tập tính toán và bài toán thực tế Rèn luyện kĩ năng tính toán đạt yêu cầu.
b) Nội dung: HS nhớ lại cách nhân chia hai phân số đã học, tính chất của phép nhân
phân số và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV (để quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ
về nhân, chia đối với phân số đã học).
c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ3:
−5 −36 −5 −1
HĐ3.
a. 0,36. 9 = 100 . 9 = 5
→GV dẫn dắt, quy việc nhân, chia hai số
hữu tỉ về nhân, chia đối với phân số, đặt câu b. - 7 : 1 5 = - 7 : 12
6 7
6 7
hỏi để HS rút ra kết luận trong khung kiến
7 7
49
= - 6 . 12 = - 72
thức trọng tâm:
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng
Kết luận:
cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ
dụng quy tắc nhân, chia phân số.
bằng cách viết chúng dưới dạng
- GV yêu cầu HS tự đọc Ví dụ 3 và yêu cầu phân số rồi áp dụng quy tắc
HS trình bày, mô tả cách nhân và chia hai nhân, chia phân số.
số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 vào vở Luyện tập 3:
9
−4
36
để củng cố cách nhân và chia hai số hữu tỉ
a. (- 13 ). ( 5 )= 65
và gọi một HS lên bảng trình bày lời giải.
- GV dẫn dắt cho HS nhận thấy phép nhân b. -0,7: 3 = - 7 : 3
2
10 2
các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép
7 2
7
= - 10 . 3 = - 15
nhân phân số.
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất phân
phối hoàn thành bài Luyện tập 4 và gọi một Luyện tập 4:
7 1 7
HS lên bảng chữa bài.
.3 + .(-0,25)
- GV nhắc HS đọc phần Chú ý trong SGK, 6 4 6
GV cho thêm ví dụ để HS thực hiện các = 7 . 13 + 7 . −1
6 4 6
4
phép tính với số thập phân, hỗn số.
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính = 7 . 13 − 1
6 4 4
toán với số hữu tỉ để làm ví dụ mở đầu để
hoàn thành Ví dụ 4 và so sánh lại với lời = 7 . 12 = 7
6 4 2
giải đã có trong sách.
- GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc tính Chú ý:
toán để giải quyết bài tập Vận dụng 2, sau Nếu hai số hữu tỉ đều đuộc cho
dưới dạng số thập phân thì ta có
đó gọi một HS lên bảng trình bày.
- GV lưu ý HS khi hai số hữu tỉ đều được thể áp dụng quy tắc nhân và chia
cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp đối với số thập phân.
dụng quy tắc tính toán với số thập phân đã Vận dụng 2:
Diện tích 1 tấm ảnh là:
học.
10.15 = 150 (cm2)
+ GV chiếu Slide BT Ví dụ minh họa cho
(
GV: Lê Thanh Tùng
( )
)
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
13
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Chú ý và yêu cầu HS hoàn thành:
Ví dụ: Tính
a) (-0,25).8,2
b) (-9,8): (-1,4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, sử
dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.
- GV: sát sao, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày miệng/ trình bày bảng.Các
HS khác chú ý và nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình tiếp nhận kiến thức của HS. GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Năm học 2022-2023
Diện tích tấm giấy là:
21,6 . 27,9 = 602,64 (cm2)
Diện tích phần giấy ảnh còn lại
là:
602,64 – 2.150 = 302,64 (cm2)
Ví dụ:
a) (-0,25).8,2 = -(0,25.8,2) = 2,05
b) (-9,8): (-1,4) = 7
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và
các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
phép cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu
tỉ ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7 ; BT1.8 ; BT1.10 (SGK – tr13). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.7:
−6
18
−1
−6
25
2 1
a) 18 + 27 = 3 + 3 = 3
6
5 2
15+4 19
=6
6
32
875
8
7
7
c) -0,32.(-0,875)= - 100 .(- 1000 )= - 25 . (- 8 )= 25
1
11 25
d) (-5): 2 5 = (-5): 5 =- 11
b) 2,5-( 9 ) = 10 + 9 = 2 + 3 =
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
14
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Bài 1.8:
1
Năm học 2022-2023
3
1
a) (8 + 2 3 - 5 ) - (5+0,4) - (3 3 - 2)
7
3
4
10
= (8 + 3 - 5 ) - (5+ 10 ) - ( 3 - 2)
7
3
4
10
= 8 + 3 - 5 - 5- 10 - 3 + 2
7 10
3 2
= (8-5+2) +( 3 - 3 ) -( 5 + 5 )= 5-1-1=3
1
3
2
3
1
5
b) (7 - 2 - 4 ): (5 - 4 - 8 )
28
40
2
5
= ( 4 - 4 - 4 ): ( 8 - 8 - 8 )
23 33 23
8
46
= 4 : 8 = 4 . 33 = 33
Bài 1.10:
1
0,65 . 78 + 2 5 . 2020 + 0,35 . 78 - 2,2 . 2020
11
22
= 0,65 . 78 + 5 . 2020 + 0,35 . 78 - 10 . 2020
11 22
= 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020. ( 5 - 10 )
= 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020.0 = 78
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia
số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS...
Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Năm học 2022-2023
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
Tiết 1: BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
So sánh được hai số hữu tỉ.
Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
7A:
7B:
7C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số
giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
1
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo
phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một
người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,52
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,57
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,63
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
Hơi béo
Thừa cân
Béo phì
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số
hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1, HĐ2.
HĐ1:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
Chỉ số WHtR của ông An và ông
dẫn dắt:
Chung lần lượt là:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết
108: 180 = 0,6
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số 70: 160 = 0,4375
hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông chung HĐ2:
−5 −10 −20
và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như
=
=
a) -2,5 =
2
GV: Lê Thanh Tùng
4
8
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
2
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
3 11 22 44
vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
b) 2 4 = 4 = 8 = 16
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí
⇒Kết luận:
hiệu số hữu tỉ.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
a
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Q.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động
Chú ý:
cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình.
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
tập 1.
Luyện tập 1:
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
3
Các số 8; -3,3; 3 2 đều là các số hữu
Vì các số thập phân đã biết đều viết được
dưới dạng phân số thập phân nên chúng
tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới
đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên,
dạng phân số .
hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
Nhận xét:
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu
Vì các số thập phân đã biết đều viết
lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
được dưới dạng phân số thập phân
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS nên chúng đều là các số hữu tỉ.
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các các số hữu tỉ.
số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên
3
trục số: (SGK – tr7)
hữu tỉ 2 , ta làm như sau:
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn
2 −5
Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ 3 ; 6 ;
thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị
1
mới ( đơn vị mới bằng 2 đơn vị cũ) (H1.2a)
1
−2 .
6
Luyện tập 2.
3
+ Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M
* Nhận xét:
(nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
đơn vị mới. (H1.2b)
hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về
hai phía khác nhau so với điểm O và
có cùng khoảng cách đến O.
−3
Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi
điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một
đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM
= ON.
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
3
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
3
+ Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu
diễn bởi điểm M.
−3
−6
−6
+ Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được biểu
diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
được gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ
để trình bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận
xét cho HS như trong (SGK – tr7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu
tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần nhớ.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SGK,SBT
---------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Tiết 2: BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
4
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
So sánh được hai số hữu tỉ.
Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
7A:
7B:
7C:
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
hoàn thành HĐ3, HĐ4.
HĐ3.
−3
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả,
a) −1,5= 2 ;
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
−3 5
GV chữa bài, chốt đáp án.
Có: 2 < 2
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung
−3
b) −0,375= 8
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
−3 −5
Có 8 > 8
kiến thức trọng tâm.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh HĐ4.
rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
Quan sát trục số, các em hãy cho biết
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
5
Kế hoạch bài dạy Số học 7
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số
nào là số hữu tỉ âm, số nào không là
số hữu tỉ dương cũng không là số hữu
tỉ âm?
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu
kiến thức.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho
HS.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số
hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện
tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Năm học 2022-2023
⇒Kết luận:
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì
bằng cách viết chúng dưới dạng phân số
rồi so sánh hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có
hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b <
c thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
trước điểm b.
Chú ý:
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu
diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn
0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số
hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Nhận xét:
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so
6
sánh 0,7 và 5 bằng cách như sau:
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < 5 nên 0,7 < 5 .
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−3
1
−2 ;
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Bài 1.1:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân a) 0,25 ∈Q . Đúng
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm b) −6 ∈ Q . Đúng
7
tra chéo đáp án.
−235
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 = 1 ∈ Q.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ
sung.
Bài 1.2:
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
6
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi b) Số đối của số 6 1 là: −6 1
5
5
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình
bày miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Bài 1.3:
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn
−7 −1 1 4
BT1.3 bài cá nhân.
các số hữu tỉ: 6 ; 3 ; 2 ; 3 .
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ
Bài 1.4:
sung.
a) Trong các phân số trên, những phân
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành −5 5 −20 −10 −25
BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi 8 ; −8 ; 32 ; 16 ; 40 .
kiểm tra chéo đáp án.
−5
−0,625= trên
b)
Biểu
diễn
số
hữu
tỉ
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS
8
khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
trục số:
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS
các lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5
Bài 1.5:
vào vở.
a) -2,5 và -2,125
- GV mời một số bạn trình bày miệng,
Có: -2,5 < -2,125
các bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
−1
1
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
b) 10 000 và 23 456
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
−1
1
phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên Có: 10000 < 23456
trục số, so sánh phân số và tìm các phân
số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
7
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Quốc gia
Australia
Năm học 2022-2023
Pháp
Tây Ban
Nha
1
Tuổi thọ trung
83
82,5
83
5
bình dự kiến
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
Anh
81
2
5
Mĩ
78
1
2
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
-------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Tiết 3: BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
8
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
7A:
7B:
7C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểu
thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8
5
m/s trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc 9 m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ
khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
→GV chiếu slide hình ảnh minh họa.
+ GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:
“ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách mặt
đất bao xa?”
5
“ Sau 27s, với vận tốc 9 m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
“ ⇒Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm r HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
9
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
phép tính đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính
chính xác và để biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm
hiểu bài học hôm nay”.
⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng,
phép trừ hai phân số.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và
thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số
hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số hữu tỉ
và giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
vụ:
HĐ1:
- GV yêu cầu HS thảo luận Quy tắc cộng 2 phân số:
nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 để Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có
ôn lại quy tắc và cách cộng, trừ
cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ
phân số (cùng mẫu, khác mẫu).
nguyên mẫu số.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác
ra kết luận trong hộp kiến thức
mẫu, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau
(GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn
đó cộng hai phân số có cùng mẫu.
cộng trừ hai số hữu tỉ, ta làm Quy tắc trừ 2 phân số:
như thế nào?”)
Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có cùng
- GV mời một vài HS đọc khung
mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ cho tử của
kiến thức trọng tâm.
số trừ và giữ nguyên mẫu.
- GV hướng dẫn, trình bày mẫu Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu,
và phân tích lần lượt các bước
ta quy đồng mẫu 2 phân số rồi trừ 2 phân
(mô tả các tính chất của phép
số đó
cộng) cho HS hiểu và rõ cách a) - 7 + 5 = - 21 + 10 = - 11
8 12
24 24
24
trình bày.
5 8
15 8
23
- GV cho HS rút ra nhận xét:
b) - 7 - 21 = - 21 - 21 = - 21
Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính
HĐ2.
chất giao hoán, kết hợp giống
5
25
17
a. 0,25+ 1 12 = 100 + 12
phép cộng phân số.
- GV lưu ý HS phần Chú ý:
1
17
3 17
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho = 4 + 12 = 12 + 12
dưới dạng số thập phân thì ta = 20 = 5
12 3
nên thực hiện phép tính với số
thập phân.
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
10
Kế hoạch bài dạy Số học 7
- GV yêu cầu HS tự làm Luyện
tập 1 và gọi hai HS lên bảng
làm.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ
2, sau đó trình bày và phân tích
cho HS Ví dụ 2 để HS nhớ lại
quy tắc dấu ngoặc và thấy quy
tắc tắc dấu ngoặc cũng đúng cho
số hữu tỉ.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra
Chú ý như trong SGK:
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có
thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu
ngoặc để nhóm các số hạng một
cách tùy ý như các tổng trong Z.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực
hiện Luyện tập 2 vào vở để
củng cố việc áp dụng quy tắc
dấu ngoặc trong tính toán và gọi
hai HS lên bảng trình bày lời
giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy
tắc cộng, trừ số hữu tỉ tự làm
Vận dụng 1 và gọi một HS lên
bảng trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và tổng hợp
ghi vào bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại cách cộng, trừ hai số
GV: Lê Thanh Tùng
Năm học 2022-2023
3
14 3
b. -1,4- 5 = - 10 - 5
14 6
20
=- 10 - 10 =- 10 =-2
⇒Kết luận:
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng
quy tắc cộng, trừ phân số.
Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số
thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ
đối với số thập phân.
Luyện tập 1:
5
5
a. (-7) - (- 8 ) = (-7)+ 8
56 5
51
= - 8 +8= - 8
b. -21,25 + 13,3
−85 133
= 4 + 10
−425 266
= 20 + 20
−159
= 20
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có quy tắc
dấu ngoặc tương tự như trong tập các số
nguyên Z.
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ
các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số
hạng một cách tùy ý như các tổng trong Z.
Luyện tập 2:
9
6 7
a. 10 - ( 5 - 4 )
9 6 7
= 10 - 5 + 4
18 24 35
29
= 20 - 20 + 20 = 20
b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75
=0,75
Vận dụng 1
Khối lượng các chất khác trong 100g khoai
tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
11
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
hữu tỉ.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu
ngoặc; các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
-----------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 4-9-2022
Ngày dạy:
Tiết 4: BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
7A:
7B:
7C:
Hoạt động 2: Nhân và chia hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
12
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Năm học 2022-2023
- HS biết quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; tính chất phân phối và vận dụng để giải quyết
các bài tập tính toán và bài toán thực tế Rèn luyện kĩ năng tính toán đạt yêu cầu.
b) Nội dung: HS nhớ lại cách nhân chia hai phân số đã học, tính chất của phép nhân
phân số và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV (để quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ
về nhân, chia đối với phân số đã học).
c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ3:
−5 −36 −5 −1
HĐ3.
a. 0,36. 9 = 100 . 9 = 5
→GV dẫn dắt, quy việc nhân, chia hai số
hữu tỉ về nhân, chia đối với phân số, đặt câu b. - 7 : 1 5 = - 7 : 12
6 7
6 7
hỏi để HS rút ra kết luận trong khung kiến
7 7
49
= - 6 . 12 = - 72
thức trọng tâm:
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng
Kết luận:
cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ
dụng quy tắc nhân, chia phân số.
bằng cách viết chúng dưới dạng
- GV yêu cầu HS tự đọc Ví dụ 3 và yêu cầu phân số rồi áp dụng quy tắc
HS trình bày, mô tả cách nhân và chia hai nhân, chia phân số.
số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 vào vở Luyện tập 3:
9
−4
36
để củng cố cách nhân và chia hai số hữu tỉ
a. (- 13 ). ( 5 )= 65
và gọi một HS lên bảng trình bày lời giải.
- GV dẫn dắt cho HS nhận thấy phép nhân b. -0,7: 3 = - 7 : 3
2
10 2
các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép
7 2
7
= - 10 . 3 = - 15
nhân phân số.
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất phân
phối hoàn thành bài Luyện tập 4 và gọi một Luyện tập 4:
7 1 7
HS lên bảng chữa bài.
.3 + .(-0,25)
- GV nhắc HS đọc phần Chú ý trong SGK, 6 4 6
GV cho thêm ví dụ để HS thực hiện các = 7 . 13 + 7 . −1
6 4 6
4
phép tính với số thập phân, hỗn số.
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính = 7 . 13 − 1
6 4 4
toán với số hữu tỉ để làm ví dụ mở đầu để
hoàn thành Ví dụ 4 và so sánh lại với lời = 7 . 12 = 7
6 4 2
giải đã có trong sách.
- GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc tính Chú ý:
toán để giải quyết bài tập Vận dụng 2, sau Nếu hai số hữu tỉ đều đuộc cho
dưới dạng số thập phân thì ta có
đó gọi một HS lên bảng trình bày.
- GV lưu ý HS khi hai số hữu tỉ đều được thể áp dụng quy tắc nhân và chia
cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp đối với số thập phân.
dụng quy tắc tính toán với số thập phân đã Vận dụng 2:
Diện tích 1 tấm ảnh là:
học.
10.15 = 150 (cm2)
+ GV chiếu Slide BT Ví dụ minh họa cho
(
GV: Lê Thanh Tùng
( )
)
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
13
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Chú ý và yêu cầu HS hoàn thành:
Ví dụ: Tính
a) (-0,25).8,2
b) (-9,8): (-1,4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, sử
dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.
- GV: sát sao, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày miệng/ trình bày bảng.Các
HS khác chú ý và nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình tiếp nhận kiến thức của HS. GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Năm học 2022-2023
Diện tích tấm giấy là:
21,6 . 27,9 = 602,64 (cm2)
Diện tích phần giấy ảnh còn lại
là:
602,64 – 2.150 = 302,64 (cm2)
Ví dụ:
a) (-0,25).8,2 = -(0,25.8,2) = 2,05
b) (-9,8): (-1,4) = 7
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và
các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
phép cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu
tỉ ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7 ; BT1.8 ; BT1.10 (SGK – tr13). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.7:
−6
18
−1
−6
25
2 1
a) 18 + 27 = 3 + 3 = 3
6
5 2
15+4 19
=6
6
32
875
8
7
7
c) -0,32.(-0,875)= - 100 .(- 1000 )= - 25 . (- 8 )= 25
1
11 25
d) (-5): 2 5 = (-5): 5 =- 11
b) 2,5-( 9 ) = 10 + 9 = 2 + 3 =
GV: Lê Thanh Tùng
Trường THCS Sơn Đông - Lập Thạch – Vĩnh Phúc
14
Kế hoạch bài dạy Số học 7
Bài 1.8:
1
Năm học 2022-2023
3
1
a) (8 + 2 3 - 5 ) - (5+0,4) - (3 3 - 2)
7
3
4
10
= (8 + 3 - 5 ) - (5+ 10 ) - ( 3 - 2)
7
3
4
10
= 8 + 3 - 5 - 5- 10 - 3 + 2
7 10
3 2
= (8-5+2) +( 3 - 3 ) -( 5 + 5 )= 5-1-1=3
1
3
2
3
1
5
b) (7 - 2 - 4 ): (5 - 4 - 8 )
28
40
2
5
= ( 4 - 4 - 4 ): ( 8 - 8 - 8 )
23 33 23
8
46
= 4 : 8 = 4 . 33 = 33
Bài 1.10:
1
0,65 . 78 + 2 5 . 2020 + 0,35 . 78 - 2,2 . 2020
11
22
= 0,65 . 78 + 5 . 2020 + 0,35 . 78 - 10 . 2020
11 22
= 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020. ( 5 - 10 )
= 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020.0 = 78
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia
số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS...
 









Các ý kiến mới nhất