Tìm kiếm Giáo án
Y Su Ra Niê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sura
Người gửi: nguyễn su
Ngày gửi: 10h:21' 09-12-2023
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: sura
Người gửi: nguyễn su
Ngày gửi: 10h:21' 09-12-2023
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
Tiết 1:
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm: SHDC: CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC
MỚI
SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ KHAI GIẢNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học mới.
- Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui khi được các anh chị và thầy cô
chào đón .
2. Phát triển phẩm chất: - Biết yêu trường yêu lớp.
- Rèn kĩ năng hợp tác trong hoạt động, biết lắng nghe, có tinh thần trách nhiệm và
ý thức tổ chức kỉ luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Nhắc nhở, đôn đốc lớp chuẩn bị tinh thần, trang phục.
- Đối với hs: Chuẩn bị trang phục, ghế.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Chào cờ: Tập hợp theo đội hình quy định, ổn định tổ chức.
2. Nội dung sinh hoạt đầu tuần:
- Giới thiệu, làm quen giáo viên với học sinh, học
sinh với học sinh.
- Bầu ban cán sự lớp , chia tổ học tập tạm thời.
- Nêu nội quy lớp học, trang phục khi đến lớp.
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- GVCN đưa ra phương hướng hoạt động tuần tới
của lớp, phân công nhiệm vụ cần thực hiện trong
HS
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
tuần.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý đi học đúng
giờ, chuẩn bị đồ dùng, ...
- Nhắc nhở công tác : vệ sinh, nề nếp, chuyên cần,
học tập.
- Phong trào thi đua trong tuần tới.
- HS tham gia lễ khai giảng
- HS ngồi vào vị trí của lớp,
giữ trật tự, lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng theo - HS về chia sẻ với người
thân về ấn tượng buổi khai
kế hoạch của nhà trường.
giảng
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý
và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt - Đội văn nghệ chuẩn bị
động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, chia sẻ biểu diễn
điều đó với bạn bè và gia đình.
- Đội văn nghệ biểu diễn
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu trước trường, cả lớp cổ vũ
diễn tiết mục văn nghệ chào mừng các em HS lớp 1 nhiệt tình.
như đã luyện tập trước đó.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở,
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên ngồi nghiêm túc.
sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình
sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung
quanh.
TIẾT 3+4:
Tiếng Việt:
Đọc (Tiết 1+2)
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng Lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai
giảng lớp 2.
2. Phát triển phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai - 2-3 HS chia sẻ.
giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- Cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy,
…
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng - 2-3 HS luyện đọc.
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/
đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay
cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt
rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.;…
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.HĐ Luyện tập thực hành;
C2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước
bạn ấy.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập,
quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô,
của nhân vật.
trường lớp, …
- Gọi HS đọc toàn bài.
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
TIẾT 5:
TOÁN:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
-
Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
-
Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục.
1. Phát triển phẩm chất:
-
Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình
thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
-
Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện bảng .
- 2-3 HS trả lời:
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy + Đáp án 51.
đơn vị ? Đọc số tương ứng
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
mươi lăm.
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta
viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 2-3 HS trả lời:
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. - 2 -3 HS đọc.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HDHS phân tích mẫu :
- HS chia sẻ.
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - 1-2 HS trả lời.
nhận xét.
- HS thực hiện chia sẻ.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
“HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- HS thảo luận nhóm 3..
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
Chiều.Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
TIẾT 2:
Tiếng Việt: Viết (Tiết 3)
CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
2. Phát triển phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
- 3-4 HS đọc.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
- HS quan sát, lắng nghe.
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. HĐ Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
Tiết 3 : Tiếng Việt: Nói và nghe (Tiết 4) NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Thích học bài, yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ
hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời.
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Cảm xúc của em khi trở lại trường
sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết
thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
trường học.
với bạn theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có - HS lắng nghe.
thể viết một hoạt động em thích nhất,
một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ
của em trong kì nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
TIẾT 3:
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Phát triển phẩm chất:
-
Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn
để, năng lực giao tiếp toán học.
Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập
luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ
số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi :
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 67.
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng
nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ? + Đáp án 59
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Đáp án 55
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp
các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- 2-3 HS trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
- 2 -3 HS đọc.
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
nhận xét.
hướng dẫn.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - 2 -3 HS đọc.
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn thẻ ghép alij tạo thành các số
đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
TIẾT1:
Toán:
Bài 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
2. Phát triển phẩm chất:
-
Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
nhóm chục viên bi nữa, quan sát
thấy được 3 nhóm chục viên bi và
thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước
lượng được khoảng 3 chục viên bi
và đếm được 32 viên bi.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để
ước lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số viên bi trong hình để
đối chiếu với đáp án ước lượng
- HS thảo luận.
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng
bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh - Đại diện một số nhóm chia sẻ.
vùng.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để
ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- 2 -3 HS đọc.
- YC HS đếm số quả cà chua trong - 1-2 HS trả lời.
hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
- HS thảo luận.
- HS chia sẻ.
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- 2 -3 HS đọc.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS làm phiếu
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng
bìa A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị
trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp
các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong
bảng (theo các màu ở mõi ô trống
tương ứng).
- HS thảo luận nhóm 3..
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
- 2 Nhóm chia sẻ .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 2+ 3: Tiếng Việt:
Đọc (Tiết 3 + 4)
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi
qua sẽ không lấy lại được.
2. Phát triển phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
Hoạt động của HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Khởi động:
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm
qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2-3 HS chia sẻ.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình
cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, - 3-4 HS đọc nối tiếp.
gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS đọc nối tiếp.
HS.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.14.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua
đâu rồi.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.HĐ Luyện tập thực hành :
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa
mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn;
nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày
tỏa hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn lớp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5.
- Tuyên dương, nhận xét.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm
được.
- 2-3 HS đọc.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.3.
Củng cố, dặn dò:
- HS nêu nối tiếp.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Tiết 4 TĂNG CƯỜNG:
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI : TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Đọc được các. Cụm từ, câu. Nhận biết một số nhân vật qua bài đọc
2. Phát triển phẩm chất:
Nhận biết các nhân vật,trong truyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Hoạt động của HS
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc cụm từ, câu dài:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Thi đua đọc nhóm, cá nhân.
- Cả lớp đọc thầm.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
.HS luyện đọc.
Sáng.Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Tiếng Việt: Viết: (Tiết 1)
NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phát triển phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
3. HĐ Luyện tập thực hành:
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Tiết 2 : Tiếng Việt: Luyện tập (Tiết 1)
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
2. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
- Chăm chỉ, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1.HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- 3-4 HS nêu.
+ Tên các đồ vật.
+ Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp
sách, mũ.
+ Các hoạt động.
+ Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải
tóc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Viết câu giới thiệu.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài YC làm gì?
- 3-4 HS đọc.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo
thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.7.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ Huyện tập thực hành:
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc.
- HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B).
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Tiết 4: Toán
Bài 2 TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU.(t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ.
- Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số.
2. Phát triển phẩm chất:
Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh
và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải
quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bưỏc đầu hình thành năng lực giải quyết
-
vấn đề toán học.
Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách
nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
-
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới;
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10:
- GV nêu bài toán:
GV nêu tình huống: Trên cây có
các quả táo ở các vị trí khác nhau,
mỗi quả táo ghi một trong các số 7,
0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế
nào để sắp xếp các số đó theo thứ
tự từ bé đến lớn.
-
- Gọi HS nêu cách sắp xếp
- GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số
theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau.
- Hỏi :
+ Số 1 lớn hơn số nào?
- 2-3 HS trả lời.
+ Những sổ nào bé hơn 5, những số
nào lớn hơn 5?
+ Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé
hơn 6?..”
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV giới thiệu tia số, những số đứng
trước và đứng sau của 1 số gọi là số
- HS trả lời.
liền trước và số liền sau.
- GV cho HS tự nêu được số liền trước, - HS chia sẻ:
số liền sau của một số nào đó trên tia
sổ.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Luyện tập thực hành:
- HS lắng nghe, nhắc lại.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền
sau, ta cộng thêm 1 vào số đó.
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- HS nêu.
- GV lưu ý HS tính kết quả phép tính
- HS làm bài và chia sẻ.
rồi mới nối với số trên tia số.
- GV nêu số, phép tính và gọi HS lên
đánh dấu vào số trên tia số tương ứng
bằng phấn màu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm cá nhân vào phiếu.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án
chuẩn.
- GV hỏi :
- HS lên bảng đánh dấu..
- 2 -3 HS đọc.
+ Muốn tìm số liền trước ta làm thế
- 1-2 HS trả lời.
nào ?
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta - HS làm phiếu.
làm thế nào ? .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
-2 -3 HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu
thành phần của phép tính cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
Chiều..Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt: Luyện viết đoạn (Tiết 1 + 2)
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU BẢN THÂN- ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
2. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
- Có trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- 2-3 HS trả lời:
+ Bình và Khang gặp nhau ở đâu?
+ Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng
đá.
+ Khang đã giới thiệu những gì về
mình?
+ Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích.
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về bản - HS thực hiện nói theo cặp.
thân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 2-3 cặp thực hiện.
3. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
nghe.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.7.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ bài.
* Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- 1-2 HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư
câu chuyện.
viện lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
- HS chia sẻ theo nhóm 4.
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng - HS thực hiện.
của HS.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Tiết 2: Hoạt động trải nghiệm:
- HS chia sẻ.
BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển năng lực :
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện
hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui
vẻ, thân thiện hơn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
2. Phát triển phẩm chất:
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa
màu.
- HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai
chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn
sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh
làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt
ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau
thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh.
Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười!
Xoạch!”.
- HS quan sát, chơi TC theo HD.
+ 1- 2 nhóm HS lên chơi trước
lớp.
( HS có thể thay đổi vai cho
nhau)
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý
kiến của mình khi thực hiện các hoạt động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn
điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế
nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường
chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như + HS nối tiếp nêu
thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu
lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng
ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em - HS nối tiếp trả lời.
mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi vồn
vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường
em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn?
Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không?
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân
thiện với bạn bè và mọi người xung quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu
hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người thế nào,
thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là người
thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và
thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ
vào một tờ giấy hoặc...
Tiết 1:
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm: SHDC: CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC
MỚI
SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ KHAI GIẢNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học mới.
- Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui khi được các anh chị và thầy cô
chào đón .
2. Phát triển phẩm chất: - Biết yêu trường yêu lớp.
- Rèn kĩ năng hợp tác trong hoạt động, biết lắng nghe, có tinh thần trách nhiệm và
ý thức tổ chức kỉ luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Nhắc nhở, đôn đốc lớp chuẩn bị tinh thần, trang phục.
- Đối với hs: Chuẩn bị trang phục, ghế.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Chào cờ: Tập hợp theo đội hình quy định, ổn định tổ chức.
2. Nội dung sinh hoạt đầu tuần:
- Giới thiệu, làm quen giáo viên với học sinh, học
sinh với học sinh.
- Bầu ban cán sự lớp , chia tổ học tập tạm thời.
- Nêu nội quy lớp học, trang phục khi đến lớp.
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- GVCN đưa ra phương hướng hoạt động tuần tới
của lớp, phân công nhiệm vụ cần thực hiện trong
HS
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
tuần.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý đi học đúng
giờ, chuẩn bị đồ dùng, ...
- Nhắc nhở công tác : vệ sinh, nề nếp, chuyên cần,
học tập.
- Phong trào thi đua trong tuần tới.
- HS tham gia lễ khai giảng
- HS ngồi vào vị trí của lớp,
giữ trật tự, lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng theo - HS về chia sẻ với người
thân về ấn tượng buổi khai
kế hoạch của nhà trường.
giảng
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý
và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt - Đội văn nghệ chuẩn bị
động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, chia sẻ biểu diễn
điều đó với bạn bè và gia đình.
- Đội văn nghệ biểu diễn
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu trước trường, cả lớp cổ vũ
diễn tiết mục văn nghệ chào mừng các em HS lớp 1 nhiệt tình.
như đã luyện tập trước đó.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở,
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên ngồi nghiêm túc.
sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình
sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung
quanh.
TIẾT 3+4:
Tiếng Việt:
Đọc (Tiết 1+2)
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng Lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai
giảng lớp 2.
2. Phát triển phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai - 2-3 HS chia sẻ.
giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- Cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy,
…
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng - 2-3 HS luyện đọc.
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/
đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay
cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt
rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.;…
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.HĐ Luyện tập thực hành;
C2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước
bạn ấy.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập,
quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô,
của nhân vật.
trường lớp, …
- Gọi HS đọc toàn bài.
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
TIẾT 5:
TOÁN:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
-
Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
-
Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục.
1. Phát triển phẩm chất:
-
Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình
thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
-
Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện bảng .
- 2-3 HS trả lời:
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy + Đáp án 51.
đơn vị ? Đọc số tương ứng
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
mươi lăm.
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta
viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 2-3 HS trả lời:
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. - 2 -3 HS đọc.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HDHS phân tích mẫu :
- HS chia sẻ.
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - 1-2 HS trả lời.
nhận xét.
- HS thực hiện chia sẻ.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
“HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- HS thảo luận nhóm 3..
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
Chiều.Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
TIẾT 2:
Tiếng Việt: Viết (Tiết 3)
CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
2. Phát triển phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
- 3-4 HS đọc.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
- HS quan sát, lắng nghe.
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. HĐ Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
Tiết 3 : Tiếng Việt: Nói và nghe (Tiết 4) NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Thích học bài, yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ
hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời.
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Cảm xúc của em khi trở lại trường
sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết
thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
trường học.
với bạn theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có - HS lắng nghe.
thể viết một hoạt động em thích nhất,
một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ
của em trong kì nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
TIẾT 3:
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Phát triển phẩm chất:
-
Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn
để, năng lực giao tiếp toán học.
Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập
luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ
số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi :
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 67.
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng
nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ? + Đáp án 59
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Đáp án 55
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp
các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- 2-3 HS trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
- 2 -3 HS đọc.
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
nhận xét.
hướng dẫn.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - 2 -3 HS đọc.
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn thẻ ghép alij tạo thành các số
đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
TIẾT1:
Toán:
Bài 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
2. Phát triển phẩm chất:
-
Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
nhóm chục viên bi nữa, quan sát
thấy được 3 nhóm chục viên bi và
thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước
lượng được khoảng 3 chục viên bi
và đếm được 32 viên bi.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để
ước lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số viên bi trong hình để
đối chiếu với đáp án ước lượng
- HS thảo luận.
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng
bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh - Đại diện một số nhóm chia sẻ.
vùng.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để
ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- 2 -3 HS đọc.
- YC HS đếm số quả cà chua trong - 1-2 HS trả lời.
hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
- HS thảo luận.
- HS chia sẻ.
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- 2 -3 HS đọc.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS làm phiếu
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng
bìa A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị
trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp
các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong
bảng (theo các màu ở mõi ô trống
tương ứng).
- HS thảo luận nhóm 3..
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
- 2 Nhóm chia sẻ .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 2+ 3: Tiếng Việt:
Đọc (Tiết 3 + 4)
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi
qua sẽ không lấy lại được.
2. Phát triển phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
Hoạt động của HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Khởi động:
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm
qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2-3 HS chia sẻ.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình
cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, - 3-4 HS đọc nối tiếp.
gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS đọc nối tiếp.
HS.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.14.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua
đâu rồi.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.HĐ Luyện tập thực hành :
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa
mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn;
nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày
tỏa hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn lớp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5.
- Tuyên dương, nhận xét.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm
được.
- 2-3 HS đọc.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.3.
Củng cố, dặn dò:
- HS nêu nối tiếp.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Tiết 4 TĂNG CƯỜNG:
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI : TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Đọc được các. Cụm từ, câu. Nhận biết một số nhân vật qua bài đọc
2. Phát triển phẩm chất:
Nhận biết các nhân vật,trong truyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Hoạt động của HS
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc cụm từ, câu dài:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Thi đua đọc nhóm, cá nhân.
- Cả lớp đọc thầm.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
.HS luyện đọc.
Sáng.Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Tiếng Việt: Viết: (Tiết 1)
NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phát triển phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
3. HĐ Luyện tập thực hành:
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Tiết 2 : Tiếng Việt: Luyện tập (Tiết 1)
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
2. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
- Chăm chỉ, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1.HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- 3-4 HS nêu.
+ Tên các đồ vật.
+ Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp
sách, mũ.
+ Các hoạt động.
+ Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải
tóc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Viết câu giới thiệu.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài YC làm gì?
- 3-4 HS đọc.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo
thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.7.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ Huyện tập thực hành:
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc.
- HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B).
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Tiết 4: Toán
Bài 2 TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU.(t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ.
- Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số.
2. Phát triển phẩm chất:
Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh
và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải
quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bưỏc đầu hình thành năng lực giải quyết
-
vấn đề toán học.
Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách
nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
-
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới;
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10:
- GV nêu bài toán:
GV nêu tình huống: Trên cây có
các quả táo ở các vị trí khác nhau,
mỗi quả táo ghi một trong các số 7,
0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế
nào để sắp xếp các số đó theo thứ
tự từ bé đến lớn.
-
- Gọi HS nêu cách sắp xếp
- GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số
theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau.
- Hỏi :
+ Số 1 lớn hơn số nào?
- 2-3 HS trả lời.
+ Những sổ nào bé hơn 5, những số
nào lớn hơn 5?
+ Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé
hơn 6?..”
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV giới thiệu tia số, những số đứng
trước và đứng sau của 1 số gọi là số
- HS trả lời.
liền trước và số liền sau.
- GV cho HS tự nêu được số liền trước, - HS chia sẻ:
số liền sau của một số nào đó trên tia
sổ.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Luyện tập thực hành:
- HS lắng nghe, nhắc lại.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền
sau, ta cộng thêm 1 vào số đó.
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- HS nêu.
- GV lưu ý HS tính kết quả phép tính
- HS làm bài và chia sẻ.
rồi mới nối với số trên tia số.
- GV nêu số, phép tính và gọi HS lên
đánh dấu vào số trên tia số tương ứng
bằng phấn màu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm cá nhân vào phiếu.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án
chuẩn.
- GV hỏi :
- HS lên bảng đánh dấu..
- 2 -3 HS đọc.
+ Muốn tìm số liền trước ta làm thế
- 1-2 HS trả lời.
nào ?
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta - HS làm phiếu.
làm thế nào ? .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
-2 -3 HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu
thành phần của phép tính cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
Chiều..Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt: Luyện viết đoạn (Tiết 1 + 2)
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU BẢN THÂN- ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực:
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
2. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
- Có trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hát
Hoạt động của HS
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- 2-3 HS trả lời:
+ Bình và Khang gặp nhau ở đâu?
+ Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng
đá.
+ Khang đã giới thiệu những gì về
mình?
+ Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích.
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về bản - HS thực hiện nói theo cặp.
thân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 2-3 cặp thực hiện.
3. HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
nghe.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.7.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ bài.
* Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- 1-2 HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư
câu chuyện.
viện lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
- HS chia sẻ theo nhóm 4.
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng - HS thực hiện.
của HS.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Tiết 2: Hoạt động trải nghiệm:
- HS chia sẻ.
BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển năng lực :
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện
hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui
vẻ, thân thiện hơn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
2. Phát triển phẩm chất:
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa
màu.
- HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ Mở đầu:
Hoạt động của HS
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai
chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn
sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh
làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt
ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau
thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh.
Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười!
Xoạch!”.
- HS quan sát, chơi TC theo HD.
+ 1- 2 nhóm HS lên chơi trước
lớp.
( HS có thể thay đổi vai cho
nhau)
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý
kiến của mình khi thực hiện các hoạt động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn
điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế
nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường
chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như + HS nối tiếp nêu
thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu
lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng
ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em - HS nối tiếp trả lời.
mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi vồn
vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường
em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn?
Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không?
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân
thiện với bạn bè và mọi người xung quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu
hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người thế nào,
thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là người
thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và
thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ
vào một tờ giấy hoặc...
 









Các ý kiến mới nhất