Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Xác suất thống kê Tiết 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:13' 17-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: THU THẬP VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU (tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- So sánh các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.
- Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS hiểu được vấn đề cần giải quyết trong mỗi bài tập, thực hiện được việc trình bày, diễn đạt nội dung các bài tập, sử dụng tốt ngôn ngữ toán học để diễn đạt; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài tập trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS sử dụng các kiến thức, kĩ năng chuyển đổi dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết quan sát tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt; biết khẳng định kết quả của việc quan sát.
- Năng lực mô hình hóa toán học: HS biết sử dụng các phép toán; giải quyết được bài toán; thể hiện được lời giải toán học;
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học: HS biết sử dụng bút màu, compa, thước thẳng, máy tính cầm tay.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên:
SGK, sách tham khảo, các tài nguyên trên mạng internet, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, các phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, bảng nhóm, chuẩn bị bài ở nhà; 1 laptop/nhóm.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (5’)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS đồng thời củng cố kiến thức về biểu đồ.
* Nội dung, phương thức tổ chức:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát; đọc và xử lý số liệu trên các biểu đồ theo yêu cầu bài toán.
Bài toán 1: Cho biểu đồ hình 1 và hình 2 biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9A có sở thích chơi các môn thể thao: bóng đá, bóng rổ, bơi. Biết rằng: trong 3 môn thể thao trên, mỗi học sinh của lớp 9A đều thích ít nhất 1 môn nhưng chỉ nêu tên một môn thể thao yêu thích nhất. Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết:
Môn thể thao nào có nhiều học sinh thích nhất?
Tính số học sinh nam, tổng số học sinh lớp 9A?


/
/

Hình 1. Biểu đồ hình cột

Bóng đá
/////////////////////

Bóng rổ
/////////

Bơi
///////////

Hình 2. Biểu đồ tranh
- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
- Báo cáo thảo luận: GV gọi đại diện 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét, chất vấn, bổ sung.
- Đánh giá nhận xét: GV thống nhất cách tính và câu trả lời.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
a) Môn thể thao có nhiều học sinh thích nhất là bóng đá.
Giải thích:
Cách 1: (Dựa vào biểu đồ) Trong 3 môn thể thao, môn bóng đá được nhiều học sinh nam thích nhất và cũng được nhiều học sinh nữ thích nhất.
Cách 2: (Tính số học sinh thích từng môn và so sánh)
Số học sinh thích bóng đá là: 12+9=21 (học sinh)
Số học sinh thích bóng rổ là: 5+4=9 (học sinh)
Số học sinh thích bơi là: 6+5=11 (học sinh)
b) - Số học sinh nam là: 12+5+6=23 (học sinh)
- Tổng số học sinh lớp 9A là: 41 (học sinh)
(Cách 1: Số học sinh nữ là: 9+4+5=18 (học sinh)
Tổng
 
Gửi ý kiến