Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 83. VẬN TỐC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:12' 05-06-2024
Dung lượng: 424.1 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 83. VẬN TỐC
(2 tiết – SGK trang 62)

A. Yêu cầu cần đạt
– HS bước đầu nhận biết về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. Biết tính vận tốc của một chuyển
động đều.
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến vận tốc.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.

B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV cho HS xem hình ảnh của cuộc đua HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
ngựa, để HS xác định con ngựa nào chạy  Xác định con ngựa chạy nhanh nhất và
nhanh nhất và con ngựa nào chạy chậm nhất. con ngựa chạy chậm nhất.

 GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, Hình thành kiến thức mới
 Giới thiệu vận tốc
Ví dụ: Một ô tô đi được quãng đường dài
163,5 km hết 3 giờ.
– GV yêu cầu HS tìm trung bình mỗi giờ
ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét.
– GV giới thiệu và gọi HS nhắc lại: Ta nói
vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc
của
ô tô là năm mươi bốn phẩy năm ki-lô-mét trên
giờ, viết tắt là 54,5 km/giờ hay 54,5 km/h.
– GV lưu ý đơn vị đo vận tốc:
+ Khi quãng đường: km, thời gian: giờ
 Vận tốc: km/giờ hay km/h
 GV đọc vài số đo cho HS viết vào bảng
con. Ví dụ: bảy ki-lô-mét trên giờ; …
Hoặc GV viết vài số đo cho HS đọc.

– HS làm phép tính để có kết quả:
163,5 : 3 = 54,5 (km).
– HS lặp lại.

– HS viết vào bảng con:
7 km/giờ (hay 7 km/h)

Ví dụ: 0,74 km/giờ; …
+ Khi quãng đường: m, thời gian: giây
 Vận tốc: m/giây hay m/s
 GV đọc vài số đo cho HS viết vào bảng
con. Ví dụ: bốn phẩy ba mét trên giây; …
Hoặc GV viết vài số đo cho HS đọc.
Ví dụ: 90 m/giây; …

Không phẩy bảy mươi bốn ki-lô-mét trên giờ.

4,3 m/giây (hay 4,3 m/s)
Chín mươi mét trên giây.

 Cách tính vận tốc
– GV cho HS quan sát lại ví dụ trên – HS thảo luận nhóm đôi để rút ra cách tính
 Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để rút vận tốc.
ra cách tính vận tốc.
– HS trả lời.
– GV nhận xét và kết luận:
+ Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường – HS lặp lại.
chia cho thời gian.
+ Gọi vận tốc là v, độ dài quãng đường là
s, thời gian là t, ta có: v = s : t.
– GV đưa ra bài toán: Một người chạy – HS làm vào bảng con.
100 m trong 16 giây. Tính vận tốc chạy của
Bài giải
người đó.
100 : 16 = 6,25
Người đó chạy với vận tốc 6,25 m/giây.
– GV nhận xét và kết luận: Vậy vận tốc – HS lặp lại.
chạy của người đó là 6,25 m/giây hay 6,25
m/s.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
Bài 1:
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV nhận xét.
a) Mỗi HS đọc 1 số  Cả lớp nêu nhận xét.
a) GV gọi từng HS đọc. Cả lớp nêu nhận xét. Mười bảy ki-lô-mét trên giờ; sáu mươi phẩy
tám ki-lô-mét trên giờ; chín phẩy năm mét
trên giây; hai phẩy mười tám mét trên giây.
b) GV tổ chức cho HS làm (bảng con) từng b) 32 km/giờ; 16 m/giây
bài để kiểm tra mức độ hiểu biết của HS.
– HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV nêu từng câu, HS nói a) Một người đi xe đạp với vận tốc 18,5
km/giờ có nghĩa là trong 1 giờ, người đó đi
theo mẫu.
được 18,5 km.
b) Một vận động viên bơi với vận tốc 2
m/giây có nghĩa là trong 1 giây, người đó bơi
Bài 3:
được 2 m.
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.

– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến khích – HS nói lại theo Bài 2.
HS nói lại theo Bài 2.
Ví dụ:
Vận tốc 4,5 km/giờ có nghĩa là trong 1 giờ
di chuyển được 4,5 km.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn' để giúp
HS ôn lại cách tính vận tốc.

– HS thực hiện theo yêu cầu.

II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
GV cho quãng đường và thời gian, ví dụ:
s = 10 km; t = 2 giờ.
...
Lưu ý: Chọn số liệu cho HS dễ nhẩm.

HS tính vận tốc và viết kết quả vào bảng
con. v = 5 km/giờ

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:

– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích HS giải thích cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.

– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (s,
t) và cái phải tìm (v).
– HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ với quy
tắc hoặc công thức tính vận tốc.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
25 : 10 = 2,5
Vận tốc bay của con ong là 2,5 m/giây
(hay 2,5 m/s).
– HS giải thích cách làm.
v = s : t; với s = 25 m và t = 10 giây
25 : 10 = 2,5 (m/giây)



Bài 2:
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích
HS giải thích cách làm.

– GV có thể gợi ý:
Vì sao phải đổi 45 phút ra giờ?
Bài 3:
– GV có thể giúp HS tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ đoạn thẳng để tìm cách giải.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.

Khám phá

– HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm bốn.
Bài giải
8 giờ 30 phút – 7 giờ 45 phút = 45 phút
3
45 phút = giờ
4
3
Chú Tư đi 24 km trong giờ.
4
3
24 : = 32
4
Vận tốc của xe máy là 32 km/giờ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
v = s : t; với s = 24 km  Phải tìm t
 Do đề bài hỏi vận tốc của xe máy là bao
nhiêu
ki-lô-mét trên giờ.
– HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm bốn,
nhận biết một giờ rưỡi là 1,5 giờ. Các em
có thể tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng
để tìm cách giải.

Bài giải
80 – 2 = 78
Quãng đường người đó đi ô tô trong 1,5 giờ
là 78 km.
78 : 1,5 = 52
Vận tốc của ô tô là 52 km/giờ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
v (xe máy) = s : t (đi xe máy)
t = 1,5 giờ  Phải tìm s.


– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS chia sẻ nhóm đôi rồi trình bày trước lớp.
110 km/giờ < 114 km/giờ < 350 km/giờ
Chim cắt lớn có vận tốc lớn nhất
– GV gợi ý để HS chia sẻ những hiểu biết về – Các em chia sẻ những hiểu biết về ba loài
vật
ba loài vật trong bài.
trong bài.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến