ƯỚC LƯỢNG VÀ LÀM TRÒN SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:04' 07-04-2026
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:04' 07-04-2026
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ : KHTN
Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày soạn: 02/04/2026
BÀI 8 - ƯỚC LƯỢNG VÀ LÀM TRÒN SỐ
Môn học: Toán 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu.
1/Kiến thức: ước lượng và làm tròn số nguyên và số thập phân.
2/Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học
Năng lực toán học
thành phần
- Nói được quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả trong các phép
tính.
Giao tiếp toán học
- Biết dựa vào quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả trong các phép
Tư duy và lập luận
toán học
tính.
- Làm được một số bài toán làm tròn gắn với thực tiễn
Giải quyết vấn đề toán
học
3/ Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1/ Giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV
- Phiếu bài học cho HS;
- Bảng, bút viết cho các nhóm
2/ Học sinh:
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, bảng phụ
III. Tiến trình dạy học.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán mở đầu, suy nghĩ thảo luận nhóm:
- GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a)Mục tiêu: - Gây hứng thú và kích thích sự tò mò cho HS
- Tạo bước đệm cho việc đưa ra khái niệm làm tròn số
- Giúp HS cảm nhận được lợi ích của việc làm tròn số.
b)Sản phẩm: HS lắng nghe
c)Tổ chức:Cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
VAI TRÒ CỦA GV
NHIỆM VỤ CỦA HS
Bản tin của Tổng cục Du lịch ngày
30/9/2019 nêu như sau: “Tính chung 9
tháng đầu năm 2019, tổng lượng khách
quốc tế đến Việt Nam ước đạt 12,9
triệu lượt khách”. Theo thống kê chi
tiết, số lượt khách trong chín tháng đầu
năm 2019 là 12 870 506.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
mở đầu, suy nghĩ thảo luận
nhóm:
- HS đọc bài toán mở đầu.
Tại sao trong bản tin có thể dùng số
12,9 triệu thay thế cho số 12 870 506?
Kết luận, nhận định: GV đánh hiểu biết bản thân.
giá kết quả của HS
- HS suy nghĩ, trao đổi và
thực hiện hoàn thành yêu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao cầu.
đổi, thảo luận nhóm, trả lời câu Báo cáo, thảo luận: HS giơ
hỏi.
tay trình bày kết quả theo
- GV kết luận: Số 12,9 triệu là
số làm tròn của số 12 870 506
Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “ Như vậy, khi một
con số gồm quá nhiều chữ số và
để thuận tiện hơn, chúng ta có
thể làm tròn một số tới chữ số
mà ta mong muốn. Để làm được
việc đó, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu bài học học nay”.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Làm tròn số nguyên
a)Mục tiêu: HS biết được quy tắc và làm tròn được số nguyên
b)Sản phẩm:lắng nghe
c)Tổ chức: Cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
I. LÀM TRÒN SỐ NGUYÊN
Để làm tròn một số nguyên (có nhiều
chữ số) đến một hàng nào đó, ta làm
như sau:
VAI TRÒ CỦA GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Bước 1: Xác định chữ số hàng làm tròn
- GV hướng dẫn HS thực hiện
quy tắc làm tròn số nguyên
dương trong HĐ1
Bước 2: Xác định chữ số đứng ở ngay
sau hàng làm tròn và so sánh chữ số đó
với 5 rồi thực hiện theo quy tắc:
+ GV vừa nói vừa thể hiện trên
bảng, yêu cầu HS quan sát và
làm vào vở
• Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng
làm tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay lần lượt
các chữ số đứng bên phải hàng làm tròn
bởi chữ số 0.
- GV hướng dẫn HS cách dùng
kí hiệu “≈” và cách đọc.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ
quy tắc làm tròn số nguyên
NHIỆM VỤ CỦA HS
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát GV thực hiện
và ghi chép vào vở
- Hs thực hiện yêu cầu của
GV
• Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng
làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta
thay lần lượt các chữ số đứng bên phải
hàng làm tròn bởi chữ số 0 rồi cộng
thêm 1 vào chữ số của hàng làm tròn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
VD1 và yêu cầu HS áp dụng
thực hiện bài Luyện tập 1
Luyện tập 1
Báo cáo, thảo luận:
a) 321 912 ≈ 32 000
- Gọi 1 HS đọc quy tắc làm tròn
số nguyên nêu trong phần nhận
xét.
b) - 25 167 914 ≈ 30 000 000
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
dẫn HS thực hiện bài luyện tập 1
- Gọi 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 1
Kết luận, nhận định:
- HS thảo luận nhóm nhỏ,
thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
- 1 HS đọc quy tắc làm tròn
số nguyên nêu trong phần
nhận xét.
- 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 1
- HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về quy tắc
làm tròn số nguyên dương.
Hoạt động 2.2: Làm tròn số thập phân
a)Mục tiêu: HS biết được quy tắc và làm tròn được số thập phân
b)Sản Phẩm:lắng nghe
c0Tổ chức:cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
VAI TRÒ CỦA GV
NHIỆM VỤ CỦA HS
II. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
Để làm tròn một số thập phân đến một
hàng nào đó, ta làm như sau:
- HS quan sát GV thực hiện
và ghi chép vào vở
Bước 1: Xác định chữ số hàng làm tròn
- GV hướng dẫn HS thực hiện
quy tắc làm tròn số thập phân
trong HĐ2
Bước 2: Xác định chữ số đứng ở ngay
sau hàng làm tròn và so sánh chữ số đó
với 5 rồi thực hiện theo quy tắc:
+ GV vừa nói vừa thể hiện trên
bảng, yêu cầu HS quan sát và
làm vào vở
- HS quan sát GV thực hiện
và ghi chép vào vở
• Nếu chữ số đứng ngay sau hàng làm
tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay lần lượt các
chữ số đứng bên phải hàng làm tròn bởi
chữ số 0, sau đó bỏ đi những chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân.
- GV hướng dẫn HS cách dùng
kí hiệu “≈” và cách đọc.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ
quy tắc làm tròn số thập phân
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
• Nếu chữ số đứng ngay sau hàng làm
dẫn HS thực hiện VD2 và yêu
tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta thay lần cầu HS áp dụng thực hiện bài
lượt thay thế nó và các chữ số đứng bên Luyện tập 2
phải nó bởi chữ số 0 rồi cộng thêm 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
vào chữ số của hàng làm tròn, sau đó
- Gọi 1 HS đọc quy tắc làm tròn
- HS đọc và ghi nhớ quy tắc
làm tròn số thập phân
- HS thực hiện VD2 và yêu
cầu HS áp dụng thực hiện
bài Luyện tập
Báo cáo, thảo luận:
bỏ đi những chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân.
Luyện tập 2
a) – 23,567 ≈ - 23,6
b) - 25,1679 ≈ - 25,17
số thập phân
- Gọi 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 2
- Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung
Kết luận, nhận định:
- 1 HS đọc quy tắc làm tròn
số thập phân
- 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 2
- HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức: Quy tắc
làm tròn số thập phân giống như
quy tắc làm tròn số nguyên, sau
đó bỏ đi chữ số 0 ở tận cùng bên
phải của phần thập phân.
- HS quan sát lắng nghe GV
kết luận và ghi chép vào vở
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a)Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b)Sản phẩm: kết quả bài tập gv giao
c)Tổ chức: theo bàn
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
Bài 1: SGK - tr 59
VAI TRÒ CỦA GV
Chuyển giao nhiệm vụ:
NHIỆM VỤ CỦA HS
Thực hiện nhiệm vụ:
a) Hàng thập phân thứ nhất: 7,8 tỉ - GV yêu cầu HS đọc đề suy nghĩ - HS tiếp nhận nhiệm vụ,
người
và hoàn thành các bài tập: Bài
đọc đề suy nghĩ và hoàn
b) Hàng thập phân thứ hai: 7,76 tỉ 1 ; Bài 2 ; Bài 3 ( SGK - tr 59 và thành vào vở
60)
người
Bài 2: SGK - tr 60
Ta có: 700 : 2 = 350
- GV cho HS trao đổi với bạn
bên cạnh nếu cần thiết
Chu vi bánh xe là: 350 . 2. 3,14 = 2198 Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS giơ tay phát biểu
(mm)
Quãng đường AB dài là: 2198 . 875 = 1 trình bày tại chỗ hoặc trình bày
bảng.
923 250 (mm) = 2 km
Bài 3: SGK - tr 60
a) 221 + 38 = 220 + 39 = 259
b) 6,19 + 3.81 = 6,2 + 3,8 = 10
c) 11,1131 + 9,868 = 11,11 + 9,87 = Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
20,98
d) 31,189 + 27,811 = 31,19 + 27,81 = phương án trả lời của học sinh,
ghi nhận và tuyên dương nhóm
59
học sinh có câu trả lời tốt nhất.
Bài Tập Thêm 1: Một chiếc bàn ăn
Báo cáo, thảo luận:
- HS: Giơ tay phát biểu,
trình bày tại chỗ hoặc trình
bày bảng. Các HS khác chú
ý nghe và nhận xét.
hình tròn có đường kính là 110 cm.
Tính chu vi của chiếc bàn ăn (làm tròn
đến hàng chục), lấy π = 3,14?
Bài tập thêm 2: Một chiếc bánh xe
hình tròn đường kính 0,65. Nếu bánh
xe đó quay 120 vòng trên mặt đất thì
được đoạn đường dài bao nhiêu mét
(làm tròn đến hàng đơn vị), lấy π ≈
3,14?
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a)Mục tiêu: Làm được một số bài toán làm tròn gắn với thực tiễn
b)Sản phẩm: Kết quả bài làm
c)Tổ chức: Nhóm
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
Một số tự nhiên sau khi làm tròn đến
hàng nghìn cho kết quả là 21 000. Số
đó có thể lớn nhất là bao nhiêu? Nhỏ
nhất là bao nhiêu? Em hãy cho ví dụ
tương tự
Số đó có thể lớn nhất là: 21 499
VAI TRÒ CỦA GV
NHIỆM VỤ CỦA HS
GV giới thiệu bài toán, yêu cầu HS chú ý lắng nghe, phát ý
hs về nhà làm và cho ví dụ
kiến thắc mắc nếu có.
tương tự
HS về nhà làm theo yêu
cầu của bài
Nhỏ nhất là 20 500
TỔNG KẾT
Mục tiêu: Cũng cố kiến thức cốt lõi- HDVN
Sản phẩm: Nhắc lại cách làm tròn đúng
Tổ chức: Cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
- Nhắc lại về cách bước làm tròn số
nguyên và số thập phân
VAI TRÒ CỦA GV
GV nêu câu hỏi theo từng nội
dung cốt lõi
HDVN:
- Học thuộc những kiến thức đã học trong bài
- Đọc phần CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT “ Đôi nét về lịch sử số thập phân”
- Hoàn thành bài 4 trong SGK và các bài tập trong SBT
NHIỆM VỤ CỦA HS
HS trả lời
- Chuẩn bị bài mới “Tỉ số. Tỉ số phần trăm”.
Tổ : KHTN
Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày soạn: 02/04/2026
BÀI 8 - ƯỚC LƯỢNG VÀ LÀM TRÒN SỐ
Môn học: Toán 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu.
1/Kiến thức: ước lượng và làm tròn số nguyên và số thập phân.
2/Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học
Năng lực toán học
thành phần
- Nói được quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả trong các phép
tính.
Giao tiếp toán học
- Biết dựa vào quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả trong các phép
Tư duy và lập luận
toán học
tính.
- Làm được một số bài toán làm tròn gắn với thực tiễn
Giải quyết vấn đề toán
học
3/ Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1/ Giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV
- Phiếu bài học cho HS;
- Bảng, bút viết cho các nhóm
2/ Học sinh:
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, bảng phụ
III. Tiến trình dạy học.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán mở đầu, suy nghĩ thảo luận nhóm:
- GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a)Mục tiêu: - Gây hứng thú và kích thích sự tò mò cho HS
- Tạo bước đệm cho việc đưa ra khái niệm làm tròn số
- Giúp HS cảm nhận được lợi ích của việc làm tròn số.
b)Sản phẩm: HS lắng nghe
c)Tổ chức:Cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
VAI TRÒ CỦA GV
NHIỆM VỤ CỦA HS
Bản tin của Tổng cục Du lịch ngày
30/9/2019 nêu như sau: “Tính chung 9
tháng đầu năm 2019, tổng lượng khách
quốc tế đến Việt Nam ước đạt 12,9
triệu lượt khách”. Theo thống kê chi
tiết, số lượt khách trong chín tháng đầu
năm 2019 là 12 870 506.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
mở đầu, suy nghĩ thảo luận
nhóm:
- HS đọc bài toán mở đầu.
Tại sao trong bản tin có thể dùng số
12,9 triệu thay thế cho số 12 870 506?
Kết luận, nhận định: GV đánh hiểu biết bản thân.
giá kết quả của HS
- HS suy nghĩ, trao đổi và
thực hiện hoàn thành yêu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao cầu.
đổi, thảo luận nhóm, trả lời câu Báo cáo, thảo luận: HS giơ
hỏi.
tay trình bày kết quả theo
- GV kết luận: Số 12,9 triệu là
số làm tròn của số 12 870 506
Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “ Như vậy, khi một
con số gồm quá nhiều chữ số và
để thuận tiện hơn, chúng ta có
thể làm tròn một số tới chữ số
mà ta mong muốn. Để làm được
việc đó, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu bài học học nay”.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Làm tròn số nguyên
a)Mục tiêu: HS biết được quy tắc và làm tròn được số nguyên
b)Sản phẩm:lắng nghe
c)Tổ chức: Cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
I. LÀM TRÒN SỐ NGUYÊN
Để làm tròn một số nguyên (có nhiều
chữ số) đến một hàng nào đó, ta làm
như sau:
VAI TRÒ CỦA GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Bước 1: Xác định chữ số hàng làm tròn
- GV hướng dẫn HS thực hiện
quy tắc làm tròn số nguyên
dương trong HĐ1
Bước 2: Xác định chữ số đứng ở ngay
sau hàng làm tròn và so sánh chữ số đó
với 5 rồi thực hiện theo quy tắc:
+ GV vừa nói vừa thể hiện trên
bảng, yêu cầu HS quan sát và
làm vào vở
• Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng
làm tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay lần lượt
các chữ số đứng bên phải hàng làm tròn
bởi chữ số 0.
- GV hướng dẫn HS cách dùng
kí hiệu “≈” và cách đọc.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ
quy tắc làm tròn số nguyên
NHIỆM VỤ CỦA HS
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát GV thực hiện
và ghi chép vào vở
- Hs thực hiện yêu cầu của
GV
• Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng
làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta
thay lần lượt các chữ số đứng bên phải
hàng làm tròn bởi chữ số 0 rồi cộng
thêm 1 vào chữ số của hàng làm tròn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
VD1 và yêu cầu HS áp dụng
thực hiện bài Luyện tập 1
Luyện tập 1
Báo cáo, thảo luận:
a) 321 912 ≈ 32 000
- Gọi 1 HS đọc quy tắc làm tròn
số nguyên nêu trong phần nhận
xét.
b) - 25 167 914 ≈ 30 000 000
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
dẫn HS thực hiện bài luyện tập 1
- Gọi 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 1
Kết luận, nhận định:
- HS thảo luận nhóm nhỏ,
thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
- 1 HS đọc quy tắc làm tròn
số nguyên nêu trong phần
nhận xét.
- 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 1
- HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về quy tắc
làm tròn số nguyên dương.
Hoạt động 2.2: Làm tròn số thập phân
a)Mục tiêu: HS biết được quy tắc và làm tròn được số thập phân
b)Sản Phẩm:lắng nghe
c0Tổ chức:cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
VAI TRÒ CỦA GV
NHIỆM VỤ CỦA HS
II. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
Để làm tròn một số thập phân đến một
hàng nào đó, ta làm như sau:
- HS quan sát GV thực hiện
và ghi chép vào vở
Bước 1: Xác định chữ số hàng làm tròn
- GV hướng dẫn HS thực hiện
quy tắc làm tròn số thập phân
trong HĐ2
Bước 2: Xác định chữ số đứng ở ngay
sau hàng làm tròn và so sánh chữ số đó
với 5 rồi thực hiện theo quy tắc:
+ GV vừa nói vừa thể hiện trên
bảng, yêu cầu HS quan sát và
làm vào vở
- HS quan sát GV thực hiện
và ghi chép vào vở
• Nếu chữ số đứng ngay sau hàng làm
tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay lần lượt các
chữ số đứng bên phải hàng làm tròn bởi
chữ số 0, sau đó bỏ đi những chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân.
- GV hướng dẫn HS cách dùng
kí hiệu “≈” và cách đọc.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ
quy tắc làm tròn số thập phân
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
• Nếu chữ số đứng ngay sau hàng làm
dẫn HS thực hiện VD2 và yêu
tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta thay lần cầu HS áp dụng thực hiện bài
lượt thay thế nó và các chữ số đứng bên Luyện tập 2
phải nó bởi chữ số 0 rồi cộng thêm 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
vào chữ số của hàng làm tròn, sau đó
- Gọi 1 HS đọc quy tắc làm tròn
- HS đọc và ghi nhớ quy tắc
làm tròn số thập phân
- HS thực hiện VD2 và yêu
cầu HS áp dụng thực hiện
bài Luyện tập
Báo cáo, thảo luận:
bỏ đi những chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân.
Luyện tập 2
a) – 23,567 ≈ - 23,6
b) - 25,1679 ≈ - 25,17
số thập phân
- Gọi 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 2
- Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung
Kết luận, nhận định:
- 1 HS đọc quy tắc làm tròn
số thập phân
- 1 HS khác lên bảng thực
hiện bài Luyện tập 2
- HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức: Quy tắc
làm tròn số thập phân giống như
quy tắc làm tròn số nguyên, sau
đó bỏ đi chữ số 0 ở tận cùng bên
phải của phần thập phân.
- HS quan sát lắng nghe GV
kết luận và ghi chép vào vở
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a)Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b)Sản phẩm: kết quả bài tập gv giao
c)Tổ chức: theo bàn
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
Bài 1: SGK - tr 59
VAI TRÒ CỦA GV
Chuyển giao nhiệm vụ:
NHIỆM VỤ CỦA HS
Thực hiện nhiệm vụ:
a) Hàng thập phân thứ nhất: 7,8 tỉ - GV yêu cầu HS đọc đề suy nghĩ - HS tiếp nhận nhiệm vụ,
người
và hoàn thành các bài tập: Bài
đọc đề suy nghĩ và hoàn
b) Hàng thập phân thứ hai: 7,76 tỉ 1 ; Bài 2 ; Bài 3 ( SGK - tr 59 và thành vào vở
60)
người
Bài 2: SGK - tr 60
Ta có: 700 : 2 = 350
- GV cho HS trao đổi với bạn
bên cạnh nếu cần thiết
Chu vi bánh xe là: 350 . 2. 3,14 = 2198 Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS giơ tay phát biểu
(mm)
Quãng đường AB dài là: 2198 . 875 = 1 trình bày tại chỗ hoặc trình bày
bảng.
923 250 (mm) = 2 km
Bài 3: SGK - tr 60
a) 221 + 38 = 220 + 39 = 259
b) 6,19 + 3.81 = 6,2 + 3,8 = 10
c) 11,1131 + 9,868 = 11,11 + 9,87 = Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
20,98
d) 31,189 + 27,811 = 31,19 + 27,81 = phương án trả lời của học sinh,
ghi nhận và tuyên dương nhóm
59
học sinh có câu trả lời tốt nhất.
Bài Tập Thêm 1: Một chiếc bàn ăn
Báo cáo, thảo luận:
- HS: Giơ tay phát biểu,
trình bày tại chỗ hoặc trình
bày bảng. Các HS khác chú
ý nghe và nhận xét.
hình tròn có đường kính là 110 cm.
Tính chu vi của chiếc bàn ăn (làm tròn
đến hàng chục), lấy π = 3,14?
Bài tập thêm 2: Một chiếc bánh xe
hình tròn đường kính 0,65. Nếu bánh
xe đó quay 120 vòng trên mặt đất thì
được đoạn đường dài bao nhiêu mét
(làm tròn đến hàng đơn vị), lấy π ≈
3,14?
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a)Mục tiêu: Làm được một số bài toán làm tròn gắn với thực tiễn
b)Sản phẩm: Kết quả bài làm
c)Tổ chức: Nhóm
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
Một số tự nhiên sau khi làm tròn đến
hàng nghìn cho kết quả là 21 000. Số
đó có thể lớn nhất là bao nhiêu? Nhỏ
nhất là bao nhiêu? Em hãy cho ví dụ
tương tự
Số đó có thể lớn nhất là: 21 499
VAI TRÒ CỦA GV
NHIỆM VỤ CỦA HS
GV giới thiệu bài toán, yêu cầu HS chú ý lắng nghe, phát ý
hs về nhà làm và cho ví dụ
kiến thắc mắc nếu có.
tương tự
HS về nhà làm theo yêu
cầu của bài
Nhỏ nhất là 20 500
TỔNG KẾT
Mục tiêu: Cũng cố kiến thức cốt lõi- HDVN
Sản phẩm: Nhắc lại cách làm tròn đúng
Tổ chức: Cá nhân
NỘI DUNG, SẢN PHẨM
- Nhắc lại về cách bước làm tròn số
nguyên và số thập phân
VAI TRÒ CỦA GV
GV nêu câu hỏi theo từng nội
dung cốt lõi
HDVN:
- Học thuộc những kiến thức đã học trong bài
- Đọc phần CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT “ Đôi nét về lịch sử số thập phân”
- Hoàn thành bài 4 trong SGK và các bài tập trong SBT
NHIỆM VỤ CỦA HS
HS trả lời
- Chuẩn bị bài mới “Tỉ số. Tỉ số phần trăm”.
 









Các ý kiến mới nhất