SH6-CĐ 3.4. BỘI ƯỚC SỐ NGUYÊN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:03' 01-09-2023
Dung lượng: 976.8 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:03' 01-09-2023
Dung lượng: 976.8 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3.4.BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa
Với
và
đó ta cũng gọi
Nếu có số nguyên
là số bị chia,
sao cho
là số chia,
thì ta ta có phép chia hết
là thương). Khi đó ta nói
chia hết cho
.
Khi
(
,
) ta còn gọi
là bội của
và
là ướccủa
.
2. Nhận xét
- Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào.
- Các số 1 và
là ước của mọi số nguyên.
3. Tính chất
Có tất cả các tính chất như trong tập
-Nếu
chia hết cho
và
.
chia hết cho
thì
cũng chia hết cho
.
và
- Nếu
chia hết cho
thì bội của
cũng chia hết cho
.
(
- Nếu
,
chia hết cho
- Nếu
,
chia cho
)
thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho
cùng số dư thì
chia hết cho
.
.
Nhận xét:
- Nếu
chia hết cho
,
chia hết cho
- Nếu
chia hết cho hai số
nguyên tố cùng nhau thì
- Nếu
chia hết cho số nguyên tố
- Nếu
chia hết cho
- Trong
và
thì
thì
chia hết cho
chia hết cho
.
nguyên tố chung nhau thì
số nguyên liên tiếp có đúng một số chia hết cho
II. CÁC DẠNG BÀI
Dạng 1. Tìm bội và ước của số nguyên
1
.
chia hết cho
.
.
(trong
, kí hiệu là
I. Phương pháp giải
-Tập hợp các bội của số nguyên a có vô số phần tử và bằng
- Tập hợp các ước số của số nguyên
luôn là hữu hạn.
Cách tìm:
Trước hết ta tìm các ước số nguyên dương của phần số tự nhiên
chẳng hạn là
Khi đó
(làm như trong tập số tự nhiên),
cũng là ước số của a. Do đó các ước của a là
.
Như vậy số các ước nguyên của
gấp đôi số các ước tự nhiên của nó.
- Số ước nguyên dương của số
là
II. Bài toán
A. TRẮC NGHIỆM
Bài 1.Khi nào ta nói
là bội của
A.
?
B.
C.
D.
Lời giải
Đáp án: A
Bài 2.Hãy nêu cách tìm bội của một số:
A. nhân số đó lần lượt với
C. chia số đó lần lượt cho
B. nhân số đó lần lượt với
D. chia số đó lần lượt cho
Lời giải
Đáp án: B
Bài 3.Hãy chỉ ra số là ước của tất cả các số:
Lời giải
Đáp án: C
Bài 4.Số 28 có bao nhiêu ước nguyên?
Lời giải
Đáp án: D
Giải thích: ta có
2
,
Số các ước nguyên dương của số 28 là
Số các ước của 28 là
Bài 5. Các số có 2 chữ số là ước của 60 là:
Lời giải
Đáp án: C
Bài 6. Hãy tìm các số
và
Lời giải
Đáp án: A
B. TỰ LUẬN
Bài 1.Tìm năm bội của:
.
Lời giải
Cả 3 và -3 đều có chung các bội dạng
(
), nghĩa là:
Chẳng hạn, năm bội của 3 và – 3 là :
.
Bài 2. Tìm năm bội của 2 và -2.
Lời giải
Muốn tìm một bội của 2, (-2) ta nhân 2, (-2) với một số nguyên nào đó. Chẳng hạn:
Năm bội của 2 là :
Năm bội của -2 là :
.
Tổng quát: Các bội của 2 và -2 có dạng là
với
:
Bài 3. Tìm các bội của
Lời giải
Bài 4. Tìm tất cả các ước của
Lời giải
Các ước của -2 là :
3
Cấc ước của 4 là :
Các ước của 13 là :
Các uớc của 15 là :
Các ước của 1 là :
Bài 5.Tìm tất cả các ước của
Lời giải
Kí hiệu
là tập hợp các ước của số nguyên
, ta có:
hoặc viết gọn là:
;
;
Bài 6.Tìm tất cả các ước của 36.
Lời giải
Phân tích 36 ra thừa số nguyên tố:
Để tìm tất cả các ước của 36 không bị sót, bị trùng, ta có thể làm như sau:
4
;
Ta viết:
hay
hay
Các ước nguyên dương của 36 là :
Tất cả có 9 ước nguyên dương là:
.
Tập hợp tất cả các ước nguyên của 36 là :
Bài 7. Tìm tất cả các ước của 12 mà lớn hơn – 4.
Lời giải
Các ước của 12 là:
Các ước của 12 mà lớn hơn – 4 là
Bài 8.Tìm các số tự nhiên
sao cho:
.
là ước của 28
Lời giải
Ta có:
, ta có bảng sau:
Vì
Vì
.
là số tự nhiên nên
Bài 9. Tìm các bội của -13 lớn hơn -40 nhưng nhỏ hơn 40.
Lời giải
Các bội của -13 là
Các bội của -13 lớn hơn -40 nhưng nhỏ hơn 40
Bài 10.Tìm các số tự nhiên x là bội 75 đồng thời là ước của 600
Lời giải
Đáp
án:
Bài 11. Chứng tỏ rằng số có dạng
là bội của 37
Lời giải
Đáp án: Ta có:
nên
Bài 12. Tìm các chữ số
và
sao cho
là bội của 37
vừa là bội của 5, vừa là bội của 6
Lời giải
Ta có
nên
Số
chia hết cho cả 2 và 5 nên
Ta có
nên
hay
Vậy
, do đó
cả 3 số này vừa là bội của 5, vừa là bội của 6
Bài 13.
a) Tìm năm bội của:
;
b) Tìm các bội của
, biết rằng chúng nằm trong khoảng từ
đến 24.
Lời giải
a) Các bội số của
đều có dạng
(
).
Chẳng hạn chọn năm bội số của
là:
( ứng với
lần lượt bằng
).
b) Các bội số của –12 có dạng 12.k (
Tức là:
Vậy các bội của
). Cần tìm
sao cho:
.
, chọn
nằm trong khoảng từ
đến 24 là
Bài 14. Tìm tất cả các ước của:
a)
;
Lời giải
b)
;
c) 12.
a) Các ước tự nhiên của 3 là 1, 3.Do đó các ước của
b) Các ước tự nhiên của 25 là
là
.Do đó các ước của 25 là
c) Các ước tự nhiên của 12 là
.Do đó các ước của 12 là
Nhận xét:
Số tự nhiên a phân tích ra thừa số nguyên tố có dạng
nhiên của a là
(p, q, r là số nguyên tố) thì số ước tự
Khi đó mỗi số nguyên
đều có
ước nguyên.
Số nguyên tố
có 4 ước nguyên là
Bài 15. Tìm số nguyên
a)
chia hết cho
để:
;
c) 9 chia hết cho
b) 8 chia hết cho
;
d)
chia hết cho 17.
Lời giải
a)
chia hết cho
Vậy
(
b) 8 chia hết cho
, nên
là bội của 2 ( vì 5 không chia hết cho 2).
là số nguyên tùy ý).
, nên
là ước của 8.
Vậy
c) 9 chia hết cho
, nên
là ước của 9.
Suy ra
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
;
Vậy
d)
chia hết cho 17, nên
Vậy
(
là bội của 17. Do đó
(
).
).
III. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1.
a) Tìm bốn bội của
b) Tìm các bội của
.
, biết rằng chúng nằm trong khoảng từ 100 đến 200.
HD
a) Chẳng hạn là: –18; –9; 0; 9
b) 120; 144; 168; 192
Bài 2. Tìm tất cả các ước của:
a)
;
b) 49;
c)
HD
a)
b)
c)
Bài 3.
a) Tìm tập hợp
;
b) Tìm tập hợp
.
HD
a)
suy ra
b)
suy ra
Bài 4. Tìm số nguyên
a)
c)
để:
chia hết cho 3;
chia hết cho
b)
;
d)
chia hết cho
;
chia hết cho 18.
.
HD
a)
mà (7; 3) = 1 nên
b)
do đó
nên
c)
nên
Vậy
d)
nên
suy ra
Bài 5. Tìm tập hợp
.
HD
Suy ra
Bài 6. Cho hai tập hợp
và
a) Viết tập hợp gồm các phần tử có dạng
với
b) Trong các tích trên có bao nhiêu tích chia hết cho 5?
HD
a) C =
=
( Chú ý: Các phần tử trong tập hợp phải khác nhau đôi một)
b) Trong các tích trên có 3 tích chia hết cho 5 ứng với
và
Dạng 2. Vận dụng tính chất chia hết của số nguyên
I. Phương pháp giải
Để chứng minh một biểu thức A chia hết cho số nguyên a;
- Nếu A có dạng tích
n chia hết cho
thì cần chỉ ra m (hoặc n, hoặc p) chia hết cho a. Hoặc m chia hết cho
, p chia hết cho
trong đó
- Nếu A có dạng tổng m + n + p thì cần chỉ ra m, n, p cùng chia hết cho a, hoặc tổng các số dư khi
chia m, n, p cho a phải chia hết cho a.
- Nếu A có dạng hiệu m – n thì cần chỉ ra m, n chia cho a có cùng số dư. Vận dụng tính chất chia hết
để làm bài toán về tìm điều kiện để một biểu thức thỏa mãn điều kiện cho hết.
II. Bài toán
Bài 1. Chứng minh rằng:
chia hết cho
.
Lời giải
Nhóm tổng S thành tổng của các bội số của
Mỗi số hạng của tổng S đều chia hết cho
Bài 2. Cho số
bằng cách:
, nên S chia hết cho
Hỏi số a có chia hết cho
.
không?
Lời giải
.
Số hạng đầu của
chia hết cho 9, còn 7 không chia hết cho 9 nên
cũng không chia hết cho
Bài 3. Cho
không chia hết cho 9. Do đó
.
là các số nguyên. Chứng minh rằng nếu
chia hết cho 31 thì
cũng
chia hết cho 31. Điều ngược lại có đúng không?
Lời giải
Ta có:
(*)
và
Do đó
từ (*) suy ra
Mà 6 và 31 nguyên tố cùng nhau, nên suy ra
Ngược lại, nếu
, mà
từ (*) suy ra
Vậy điều ngược lại cũng đúng.
Ta có thể phát biểu bài toán lại như sau:
“Cho
là các số nguyên. Chứng minh rằng
chia hết cho 31 khi và chỉ khi
cho 31”.
Bài 4. Tìm số nguyên
a)
chia hết cho
sao cho:
b)
là ước số của
chia hết
Lời giải
a) Nhận thấy
Do
nên
Suy ra
khi và chỉ khi
hay
Vậy
b) Nhận thấy
Do
nên
khi và chỉ khi
Suy ra
Vậy
III. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1. Chứng minh rằng:
chia hết cho
HD
=
= 39 + 33.39 + 36.39 = 39.(1 + 33 + 36)
Suy ra
nên
Bài 2. Cho số
(gồm 20 chữ số 1). Hỏi số a có chia hết cho 111 không?
HD
Nhận thấy:
=
Suy ra là tổng của hai số hạng trong đó có 1 số chia hết cho 111, 1 số không chia hết cho 111 nên
không chia hết cho 111.
Vậy
không chia hết cho 111.
Bài 3. Cho
là các số nguyên. Chứng minh rằng
chia hết cho 17 khi và chỉ khi
chia hết cho 17.
HD
Xét hiệu
Nhận thấy
nên:
Nếu
thì
, mà
nên
Nếu
thì
, mà
nên
Bài 4. Tìm số nguyên
a)
sao cho:
chia hết cho
;
b)
là ước số của
HD
a)
nên
do đó
Vậy
b) Do
nên
Do đó
Vậy
Bài 5. Tìm cặp số nguyên
a)
sao cho:
b)
c)
HD
a) Vì 5 = 5.1 =
nên ta có các trường hợp sau:
1)
và
và
2)
và
và
3)
và
và
4)
và
và
b)
c)
Do đó tìm được
.
Bài 6. Tìm tất cả các cặp số nguyên x, y sao cho 20x + 10y = 2010.
HD
Từ điều kiện đề bài suy ra
201 là số lẻ và 2x là số chẵn, suy ra y là số lẻ. Khi đó y có dạng:
Chẳng hạn, bốn cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:
Bài 7. Tìm số nguyên
sao cho
là bội của 15 và
là ước số của 1001.
HD
Ta có:
Mà
là bội của 15 nên
(
là ước của 1001 nên kiểm tra thấy
) suy ra
(
)
hay
Vậy
Dạng 3. TÌM SỐ NGUYÊN
THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN VỀ CHIA HẾT
I. Phương pháp giải.
Áp dụng tính chất: Nếu
chia hết cho
và
II. Bài toán.
Bài 1.Tìm các số tự nhiên
sao cho
Lời giải
Ta có
Ta có bảng sau:
khi đó
là ước của 10
chia hết cho
thì
chia hết cho
.
Suy ra
(
Bài 2.Tìm
a)
)
sao cho :
chia hết cho
;
b)
chia hết cho
Lời giải
a) Ta có:
.
Ta có:
Do đó
chia hết cho
.
chia hết cho
khi 5 chia hết cho
Ước của 5 gồm các số
, tức là
.
Ta có bảng sau:
Suy ra
b)
Ta có:
chia hết cho
Do đó
Do đó
chia hết cho
là ước của 7.
Ước của 7 gồm các số
.
Ta có bảng sau:
Suy ra:
Bài 3.Tìm các số nguyên
.
thoả mãn:
khi 7 chia hết cho
là ước của 5.
.
Lời giải
a) Ta có
nên
khi
, tức là
Vì
ĐS :
là ước của 3.
, ta có bảng sau:
.
b) HD: Ta có
nên
khi
Đáp số:
Bài 4.Tìm
a)
, tức là
là ước của 11.
.
sao cho :
chia hết cho
b)
chia hết cho
.
Lời giải
a) Ta có:
Ta có:
Do đó
.
chia hết cho
.
chia hết cho
Ước của 1 gồm các số
khi 1 chia hết cho
. Suy ra
, tức là
là ước của 1.
.
b) Ta có:
Ta có:
Do đó
chia hết cho
chia hết cho
Ước của 4 gồm các số
Bài 5.Tìm các số tự nhiên
Lời giải
.
khi 4 chia hết cho
. Suy ra
sao cho
, tức là
là ước của 4.
.
là bội của
là bội của
mà
Do đó
Mà
nên
Bài 6.Tìm số nguyên
biết rằng
chia hết cho
.
Lời giải
Ta có:
chia hết cho
chia hết cho
Mà
chia hết cho
⇒ 7 chia hết cho
thuộc ước của 7
mà
Vậy
Bài 7.Tìm số nguyên dương
Lời giải
là bội của
Mà
Mà
. Do đó
nên
sao cho
là bội của
.
Bài 8. Có hai số nguyên
, khác nhau mà chia hết cho
và
chia hết cho
không ?
Lời giải
chia hết cho
chia hết cho
hoặc
Vì
nên
. Do đó:
Vậy mọi cặp số nguyên đối nhau và khác 0 đều có tính chất
chia hết cho (
và chỉ những cặp số đó.
Bài 9. Cho hai tập hợp số:
a) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng
với
b) Trong các tổng trên có bao nhiêu tổng chia hết cho
?
?
Lời giải
Giải
a) Ta lập bảng cộng sau :
Từ bảng trên, ta thấy có 15 tổng được tạo thành, trong đó có 7 tổng khác nhau:
.
b) Có 7 tổng chia hết cho 2 là :
(Có 3 tổng khác nhau chia hết cho 2 :
).
Bài 10.Cho hai tập hợp số
a) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng
với
b) Trong các tổng trên có bao nhiêu tổng chia hết cho 3?
Lời giải
Lập bảng ta thấy :
a) Ta lập bảng cộng sau:
?
) và (
) chia hết cho
Từ bảng trên, ta thấy có 15 tổng được tạo thành, trong đó có 7 tổng khác nhau :
.
b) Trong đó có 5 tổng chia hết cho 3 là :
.
Như vậy có hai tổng khác nhau chia hết cho 3 là 18 và 21.
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa
Với
và
đó ta cũng gọi
Nếu có số nguyên
là số bị chia,
sao cho
là số chia,
thì ta ta có phép chia hết
là thương). Khi đó ta nói
chia hết cho
.
Khi
(
,
) ta còn gọi
là bội của
và
là ướccủa
.
2. Nhận xét
- Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào.
- Các số 1 và
là ước của mọi số nguyên.
3. Tính chất
Có tất cả các tính chất như trong tập
-Nếu
chia hết cho
và
.
chia hết cho
thì
cũng chia hết cho
.
và
- Nếu
chia hết cho
thì bội của
cũng chia hết cho
.
(
- Nếu
,
chia hết cho
- Nếu
,
chia cho
)
thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho
cùng số dư thì
chia hết cho
.
.
Nhận xét:
- Nếu
chia hết cho
,
chia hết cho
- Nếu
chia hết cho hai số
nguyên tố cùng nhau thì
- Nếu
chia hết cho số nguyên tố
- Nếu
chia hết cho
- Trong
và
thì
thì
chia hết cho
chia hết cho
.
nguyên tố chung nhau thì
số nguyên liên tiếp có đúng một số chia hết cho
II. CÁC DẠNG BÀI
Dạng 1. Tìm bội và ước của số nguyên
1
.
chia hết cho
.
.
(trong
, kí hiệu là
I. Phương pháp giải
-Tập hợp các bội của số nguyên a có vô số phần tử và bằng
- Tập hợp các ước số của số nguyên
luôn là hữu hạn.
Cách tìm:
Trước hết ta tìm các ước số nguyên dương của phần số tự nhiên
chẳng hạn là
Khi đó
(làm như trong tập số tự nhiên),
cũng là ước số của a. Do đó các ước của a là
.
Như vậy số các ước nguyên của
gấp đôi số các ước tự nhiên của nó.
- Số ước nguyên dương của số
là
II. Bài toán
A. TRẮC NGHIỆM
Bài 1.Khi nào ta nói
là bội của
A.
?
B.
C.
D.
Lời giải
Đáp án: A
Bài 2.Hãy nêu cách tìm bội của một số:
A. nhân số đó lần lượt với
C. chia số đó lần lượt cho
B. nhân số đó lần lượt với
D. chia số đó lần lượt cho
Lời giải
Đáp án: B
Bài 3.Hãy chỉ ra số là ước của tất cả các số:
Lời giải
Đáp án: C
Bài 4.Số 28 có bao nhiêu ước nguyên?
Lời giải
Đáp án: D
Giải thích: ta có
2
,
Số các ước nguyên dương của số 28 là
Số các ước của 28 là
Bài 5. Các số có 2 chữ số là ước của 60 là:
Lời giải
Đáp án: C
Bài 6. Hãy tìm các số
và
Lời giải
Đáp án: A
B. TỰ LUẬN
Bài 1.Tìm năm bội của:
.
Lời giải
Cả 3 và -3 đều có chung các bội dạng
(
), nghĩa là:
Chẳng hạn, năm bội của 3 và – 3 là :
.
Bài 2. Tìm năm bội của 2 và -2.
Lời giải
Muốn tìm một bội của 2, (-2) ta nhân 2, (-2) với một số nguyên nào đó. Chẳng hạn:
Năm bội của 2 là :
Năm bội của -2 là :
.
Tổng quát: Các bội của 2 và -2 có dạng là
với
:
Bài 3. Tìm các bội của
Lời giải
Bài 4. Tìm tất cả các ước của
Lời giải
Các ước của -2 là :
3
Cấc ước của 4 là :
Các ước của 13 là :
Các uớc của 15 là :
Các ước của 1 là :
Bài 5.Tìm tất cả các ước của
Lời giải
Kí hiệu
là tập hợp các ước của số nguyên
, ta có:
hoặc viết gọn là:
;
;
Bài 6.Tìm tất cả các ước của 36.
Lời giải
Phân tích 36 ra thừa số nguyên tố:
Để tìm tất cả các ước của 36 không bị sót, bị trùng, ta có thể làm như sau:
4
;
Ta viết:
hay
hay
Các ước nguyên dương của 36 là :
Tất cả có 9 ước nguyên dương là:
.
Tập hợp tất cả các ước nguyên của 36 là :
Bài 7. Tìm tất cả các ước của 12 mà lớn hơn – 4.
Lời giải
Các ước của 12 là:
Các ước của 12 mà lớn hơn – 4 là
Bài 8.Tìm các số tự nhiên
sao cho:
.
là ước của 28
Lời giải
Ta có:
, ta có bảng sau:
Vì
Vì
.
là số tự nhiên nên
Bài 9. Tìm các bội của -13 lớn hơn -40 nhưng nhỏ hơn 40.
Lời giải
Các bội của -13 là
Các bội của -13 lớn hơn -40 nhưng nhỏ hơn 40
Bài 10.Tìm các số tự nhiên x là bội 75 đồng thời là ước của 600
Lời giải
Đáp
án:
Bài 11. Chứng tỏ rằng số có dạng
là bội của 37
Lời giải
Đáp án: Ta có:
nên
Bài 12. Tìm các chữ số
và
sao cho
là bội của 37
vừa là bội của 5, vừa là bội của 6
Lời giải
Ta có
nên
Số
chia hết cho cả 2 và 5 nên
Ta có
nên
hay
Vậy
, do đó
cả 3 số này vừa là bội của 5, vừa là bội của 6
Bài 13.
a) Tìm năm bội của:
;
b) Tìm các bội của
, biết rằng chúng nằm trong khoảng từ
đến 24.
Lời giải
a) Các bội số của
đều có dạng
(
).
Chẳng hạn chọn năm bội số của
là:
( ứng với
lần lượt bằng
).
b) Các bội số của –12 có dạng 12.k (
Tức là:
Vậy các bội của
). Cần tìm
sao cho:
.
, chọn
nằm trong khoảng từ
đến 24 là
Bài 14. Tìm tất cả các ước của:
a)
;
Lời giải
b)
;
c) 12.
a) Các ước tự nhiên của 3 là 1, 3.Do đó các ước của
b) Các ước tự nhiên của 25 là
là
.Do đó các ước của 25 là
c) Các ước tự nhiên của 12 là
.Do đó các ước của 12 là
Nhận xét:
Số tự nhiên a phân tích ra thừa số nguyên tố có dạng
nhiên của a là
(p, q, r là số nguyên tố) thì số ước tự
Khi đó mỗi số nguyên
đều có
ước nguyên.
Số nguyên tố
có 4 ước nguyên là
Bài 15. Tìm số nguyên
a)
chia hết cho
để:
;
c) 9 chia hết cho
b) 8 chia hết cho
;
d)
chia hết cho 17.
Lời giải
a)
chia hết cho
Vậy
(
b) 8 chia hết cho
, nên
là bội của 2 ( vì 5 không chia hết cho 2).
là số nguyên tùy ý).
, nên
là ước của 8.
Vậy
c) 9 chia hết cho
, nên
là ước của 9.
Suy ra
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
Với
suy ra
hay
;
Vậy
d)
chia hết cho 17, nên
Vậy
(
là bội của 17. Do đó
(
).
).
III. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1.
a) Tìm bốn bội của
b) Tìm các bội của
.
, biết rằng chúng nằm trong khoảng từ 100 đến 200.
HD
a) Chẳng hạn là: –18; –9; 0; 9
b) 120; 144; 168; 192
Bài 2. Tìm tất cả các ước của:
a)
;
b) 49;
c)
HD
a)
b)
c)
Bài 3.
a) Tìm tập hợp
;
b) Tìm tập hợp
.
HD
a)
suy ra
b)
suy ra
Bài 4. Tìm số nguyên
a)
c)
để:
chia hết cho 3;
chia hết cho
b)
;
d)
chia hết cho
;
chia hết cho 18.
.
HD
a)
mà (7; 3) = 1 nên
b)
do đó
nên
c)
nên
Vậy
d)
nên
suy ra
Bài 5. Tìm tập hợp
.
HD
Suy ra
Bài 6. Cho hai tập hợp
và
a) Viết tập hợp gồm các phần tử có dạng
với
b) Trong các tích trên có bao nhiêu tích chia hết cho 5?
HD
a) C =
=
( Chú ý: Các phần tử trong tập hợp phải khác nhau đôi một)
b) Trong các tích trên có 3 tích chia hết cho 5 ứng với
và
Dạng 2. Vận dụng tính chất chia hết của số nguyên
I. Phương pháp giải
Để chứng minh một biểu thức A chia hết cho số nguyên a;
- Nếu A có dạng tích
n chia hết cho
thì cần chỉ ra m (hoặc n, hoặc p) chia hết cho a. Hoặc m chia hết cho
, p chia hết cho
trong đó
- Nếu A có dạng tổng m + n + p thì cần chỉ ra m, n, p cùng chia hết cho a, hoặc tổng các số dư khi
chia m, n, p cho a phải chia hết cho a.
- Nếu A có dạng hiệu m – n thì cần chỉ ra m, n chia cho a có cùng số dư. Vận dụng tính chất chia hết
để làm bài toán về tìm điều kiện để một biểu thức thỏa mãn điều kiện cho hết.
II. Bài toán
Bài 1. Chứng minh rằng:
chia hết cho
.
Lời giải
Nhóm tổng S thành tổng của các bội số của
Mỗi số hạng của tổng S đều chia hết cho
Bài 2. Cho số
bằng cách:
, nên S chia hết cho
Hỏi số a có chia hết cho
.
không?
Lời giải
.
Số hạng đầu của
chia hết cho 9, còn 7 không chia hết cho 9 nên
cũng không chia hết cho
Bài 3. Cho
không chia hết cho 9. Do đó
.
là các số nguyên. Chứng minh rằng nếu
chia hết cho 31 thì
cũng
chia hết cho 31. Điều ngược lại có đúng không?
Lời giải
Ta có:
(*)
và
Do đó
từ (*) suy ra
Mà 6 và 31 nguyên tố cùng nhau, nên suy ra
Ngược lại, nếu
, mà
từ (*) suy ra
Vậy điều ngược lại cũng đúng.
Ta có thể phát biểu bài toán lại như sau:
“Cho
là các số nguyên. Chứng minh rằng
chia hết cho 31 khi và chỉ khi
cho 31”.
Bài 4. Tìm số nguyên
a)
chia hết cho
sao cho:
b)
là ước số của
chia hết
Lời giải
a) Nhận thấy
Do
nên
Suy ra
khi và chỉ khi
hay
Vậy
b) Nhận thấy
Do
nên
khi và chỉ khi
Suy ra
Vậy
III. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1. Chứng minh rằng:
chia hết cho
HD
=
= 39 + 33.39 + 36.39 = 39.(1 + 33 + 36)
Suy ra
nên
Bài 2. Cho số
(gồm 20 chữ số 1). Hỏi số a có chia hết cho 111 không?
HD
Nhận thấy:
=
Suy ra là tổng của hai số hạng trong đó có 1 số chia hết cho 111, 1 số không chia hết cho 111 nên
không chia hết cho 111.
Vậy
không chia hết cho 111.
Bài 3. Cho
là các số nguyên. Chứng minh rằng
chia hết cho 17 khi và chỉ khi
chia hết cho 17.
HD
Xét hiệu
Nhận thấy
nên:
Nếu
thì
, mà
nên
Nếu
thì
, mà
nên
Bài 4. Tìm số nguyên
a)
sao cho:
chia hết cho
;
b)
là ước số của
HD
a)
nên
do đó
Vậy
b) Do
nên
Do đó
Vậy
Bài 5. Tìm cặp số nguyên
a)
sao cho:
b)
c)
HD
a) Vì 5 = 5.1 =
nên ta có các trường hợp sau:
1)
và
và
2)
và
và
3)
và
và
4)
và
và
b)
c)
Do đó tìm được
.
Bài 6. Tìm tất cả các cặp số nguyên x, y sao cho 20x + 10y = 2010.
HD
Từ điều kiện đề bài suy ra
201 là số lẻ và 2x là số chẵn, suy ra y là số lẻ. Khi đó y có dạng:
Chẳng hạn, bốn cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:
Bài 7. Tìm số nguyên
sao cho
là bội của 15 và
là ước số của 1001.
HD
Ta có:
Mà
là bội của 15 nên
(
là ước của 1001 nên kiểm tra thấy
) suy ra
(
)
hay
Vậy
Dạng 3. TÌM SỐ NGUYÊN
THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN VỀ CHIA HẾT
I. Phương pháp giải.
Áp dụng tính chất: Nếu
chia hết cho
và
II. Bài toán.
Bài 1.Tìm các số tự nhiên
sao cho
Lời giải
Ta có
Ta có bảng sau:
khi đó
là ước của 10
chia hết cho
thì
chia hết cho
.
Suy ra
(
Bài 2.Tìm
a)
)
sao cho :
chia hết cho
;
b)
chia hết cho
Lời giải
a) Ta có:
.
Ta có:
Do đó
chia hết cho
.
chia hết cho
khi 5 chia hết cho
Ước của 5 gồm các số
, tức là
.
Ta có bảng sau:
Suy ra
b)
Ta có:
chia hết cho
Do đó
Do đó
chia hết cho
là ước của 7.
Ước của 7 gồm các số
.
Ta có bảng sau:
Suy ra:
Bài 3.Tìm các số nguyên
.
thoả mãn:
khi 7 chia hết cho
là ước của 5.
.
Lời giải
a) Ta có
nên
khi
, tức là
Vì
ĐS :
là ước của 3.
, ta có bảng sau:
.
b) HD: Ta có
nên
khi
Đáp số:
Bài 4.Tìm
a)
, tức là
là ước của 11.
.
sao cho :
chia hết cho
b)
chia hết cho
.
Lời giải
a) Ta có:
Ta có:
Do đó
.
chia hết cho
.
chia hết cho
Ước của 1 gồm các số
khi 1 chia hết cho
. Suy ra
, tức là
là ước của 1.
.
b) Ta có:
Ta có:
Do đó
chia hết cho
chia hết cho
Ước của 4 gồm các số
Bài 5.Tìm các số tự nhiên
Lời giải
.
khi 4 chia hết cho
. Suy ra
sao cho
, tức là
là ước của 4.
.
là bội của
là bội của
mà
Do đó
Mà
nên
Bài 6.Tìm số nguyên
biết rằng
chia hết cho
.
Lời giải
Ta có:
chia hết cho
chia hết cho
Mà
chia hết cho
⇒ 7 chia hết cho
thuộc ước của 7
mà
Vậy
Bài 7.Tìm số nguyên dương
Lời giải
là bội của
Mà
Mà
. Do đó
nên
sao cho
là bội của
.
Bài 8. Có hai số nguyên
, khác nhau mà chia hết cho
và
chia hết cho
không ?
Lời giải
chia hết cho
chia hết cho
hoặc
Vì
nên
. Do đó:
Vậy mọi cặp số nguyên đối nhau và khác 0 đều có tính chất
chia hết cho (
và chỉ những cặp số đó.
Bài 9. Cho hai tập hợp số:
a) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng
với
b) Trong các tổng trên có bao nhiêu tổng chia hết cho
?
?
Lời giải
Giải
a) Ta lập bảng cộng sau :
Từ bảng trên, ta thấy có 15 tổng được tạo thành, trong đó có 7 tổng khác nhau:
.
b) Có 7 tổng chia hết cho 2 là :
(Có 3 tổng khác nhau chia hết cho 2 :
).
Bài 10.Cho hai tập hợp số
a) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng
với
b) Trong các tổng trên có bao nhiêu tổng chia hết cho 3?
Lời giải
Lập bảng ta thấy :
a) Ta lập bảng cộng sau:
?
) và (
) chia hết cho
Từ bảng trên, ta thấy có 15 tổng được tạo thành, trong đó có 7 tổng khác nhau :
.
b) Trong đó có 5 tổng chia hết cho 3 là :
.
Như vậy có hai tổng khác nhau chia hết cho 3 là 18 và 21.
 








Các ý kiến mới nhất