TUẦN 10 - TV, TOÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:52' 10-12-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:52' 10-12-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/4
Ngà
y
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 10
(Từ ngày 07/11/2022 đến ngày 11/11/2022)
Buổi
Sáng
HAI
07/
11
Chiều
BA
08/
11
TƯ
09/
11
SÁNG
SÁNG
CHIỀU
NĂ
M
10/
11
SÁNG
CHIỀU
SÁU
11/
11
SÁNG
ST
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
4
3
1
2
3
4
1
2
3
4
Môn học
Tên bài dạy
NDĐC
Chào cờ
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng Việt (T
2)
Toán
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Toán
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Anh văn
Toán
Sinh hoạt đầu tuần
Cô chủ không biết quý tình
bạn.
Cô chủ không biết quý tình
bạn.
Bài toán ít hơn
Ôn tập
Cô chủ không biết quý tình
bạn.
Bài toán ít hơn
Chữ hoa I
Từ chỉ đặc điểm Dấu chấm
hỏi
GVBM
Đựng nhiều nước, đựng ít
nước
Tich
ATGT
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
Rèn: Tiếng
Việt
TN-XH
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Bài 2: Đồng hồ báo thức.
Nghe - viết Đồng hồ báo
thức
Lít
Đựng nhiều nước, đựng ít
nước
Nghe - viết Đồng hồ báo
thức
Đường giao thông (Tiết 1)
Mở rộng vốn từ Đồ vật
Nói và đáp lời xin lỗi, lời từ
chối
Em làm được những gì? (tiết
1)
- Tích hợp
TNXH: Giáo
dục hs uống
nước 1,52lít/ngày
- Thực hành
NghỈ học
Tiếng Việt
(T5)
Tiếng Việt
(T6)
Toán
SHTT
Giới thiệu đồ vật quen thuộc
(miệng)
Giới thiệu đồ vật quen thuộc
(viết)
Em làm được những gì? (tiết
2)
GDTT
Tân Hưng, ngày 20 tháng 10 năm 2022
Người lập
ĐDDH
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
hơp
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Ký duyệt
1
Hoàng Thị Xuyên
………………….
Ngày soạn: 30/10/2022
Ngày dạy: 7/11/2022
Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN (tiết 1,2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã vất vả, khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,
… của các em.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát
biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
-Chia sẻ được với bạn về một con vật nuôi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
câu chuyện qua tên bài đọc và tranh minh họa.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần phải biết quý
trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè, giữ gìn tình bạn.
2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Những người bạn
nhỏ.
Các bài học trong Chủ điểm 5 - Những người
bạn nhỏ hướng đến việc bồi dưỡng cho các em
tình cảm yêu thương, quý mến bạn bè, lòng tri
ân người khác. Giúp các em nhận thức, biết quý
trọng tình bạn, đoàn kết giúp đỡ bạn bè; biết giữ
gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung
quanh mình; biết ơn những người đã vất vả, khó
nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho việc
học tập, sinh hoạt, vui chơi,...của các em.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ với
bạn về một vật nuôi em biết theo gợi ý :
+ GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà, các em có
nuôi con vật nào không? Các em có thường tự
mình chăm sóc chúng hoặc chơi cùng chúng, coi
- HS trả
3
chúng như một người bạn không? Ngày hôm
nay các em sẽ được đọc một câu chuyện về một
bạn nhỏ không biết quý trọng tình bạn, có mới
nới cũ, chính vì vậy, các con vật đã không còn
muốn kết thân với cô bé. Chúng ta cùng tìm hiểu
câu chuyện
trong Bài 1: Cô chủ không biết quý tình bạn.
20'
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô chủ không biết
quý tình bạn SHS trang 82, 83 với giọng đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự đổi
bạn liên tục của cô chủ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh và trả
lời câu hỏi: Trong bức
tranh có những ai, họ
đang làm gì?
- HS trả lời: Trong bức tranh có một
bạn nhỏ cầm con gà trống, và một chị
gái cầm con gái mái.
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
10'
10'
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người
dẫn chuyện thong thả, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ sự đổi bạn liên tục của cô chủ; giọng cô
chủ vô tâm, kênh kiệu; giọng gà trống vui vẻ;
giọng chú cho mạnh mẽ, dứt khoát.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
- Gv Yc học sinh đọc nốt tiếp câu kết hợp luyện
đọc một số từ khó: quên, trứng, sông.
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
- GV chia đoạn:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả trứng hồng”.
4
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi vịt lấy chó”.
10'
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
-Lượt 1: Gv kết hợp Luyện đọc một số câu dài:
Một hôm/nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm/ có - HS đọc bài.
lớp lông tơ dày,/ấm áp,/cô bé/liền đòi đổi gà
trống/lấy gà mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên
đẻ một quả trứng hồng
10'
-Lươt 2: Gv kết hợp giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng để mong có
sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với nhau.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
- Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- 1hs đọc cả bài
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS đọc thầm, trả nhóm lời câu hỏi
SHS trang 83; rút ra được ý nghĩa của bài học.
b. Cách thức tiến hành
- HS đọc thầm.
- HS trả lời: Lúc đầu cô bé nuôi một
con gà trống rất đẹp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
- HS trả lời: Các con vật mà cô bé đã
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả đổi: con gà trống, con gà mái, con
lời.
vịt, con chó.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé đã đổi?
5
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2 để tìm câu trả - HS trả lời: Chú chó bỏ đi vì chú chó
lời.
không muốn kết thân với một cô chủ
không biết quý tình bạn.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả
lời.
- HS trả lời: Câu chuyện giúp em
hiểu rằng:
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
+ Không nên trao đổi những con vật
là thú cưng mình đã từng nuôi với
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
người khác chỉ vì sự yêu thích nhất
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu 4, các em thời của mình.
hãy trả lời câu hỏi từ việc chú chó bỏ đi vì chú + Phải biết trân trọng, quý trọng giữ
chó không muốn kết thân với một cô chủ không gìn tình bạn.
biết quý tình bạn, em rút ra bài học gì?
(Đây cũng chính là nội dung, ý nghĩa
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
của câu chuyện).
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của từng nhân
vật, một số từ ngữ cần nhấn giọng; HS nghe GV
đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” đến hết; HS - Giọng đọc của từng nhân vật: giọng
luyện đọc đoạn từ “Không lâu sau” đến hết; HS người dẫn chuyện thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ sự đổi bạn
khá giỏi đọc cả bài.
liên tục của cô chủ; giọng cô chủ vô
b. Cách thức tiến hành:
tâm, kênh kiệu; giọng gà trống vui
vẻ; giọng chú cho mạnh mẽ, dứt
Bước 1: Hoạt động cả lớp
khoát.
- GV xác định lại một lần nữa giọng đọc của
từng nhân vật trong câu chuyện Cô chủ không - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
biết quý tình bạn.
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” đến hết. - HS luyện đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Không lâu
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
sau” đến hết
đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS NK đọc toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của hoạt động
6
Những người bạn nhỏ SHS trang 83.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu phần
Những người bạn nhỏ SHS trang 83:
+ Đố bạn:
Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt hồng, lông
mượt, có tài chạy nhanh? (là con gì?).
Con gì hai mắt trong veo/Thích nằm sưởi
nắng, thích trèo cây cau? (là con gì?).
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được ở lời giải đố.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS dựa vào một số đặc điểm của con vật nuôi
trong nhà như: đuôi ngắn, tai dài, mắt hồng, lông
mượt; mắt trong veo, nằm sưởi ấm, trèo cây cau
để giải đố.
- HS trả lời:
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi.
+ Con thỏ: Nhà em có nuôi một chú
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải đố nhanh; đặt thỏ trắng rất xinh.
được
+ Con mèo: Con mèo nhà em rất
thích nằm sưởi ấm giữa sân nhà.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu về con vật em tìm
được ở lời giải đố vào vở bài tập.
- GV cho HS giải thêm một số câu đố về các con - HS trả lời: con chó/cái tủ đựng quần
vật, đồ vật:
áo.
+ Thường nằm đầu hè/Giữ nhà cho chủ/Người lạ
nó sủa/Người quen nó mừng (là con gì?)
+ Cái gì sừng sững/Đứng ở góc nhà/Bé mở cửa
ra/Lấy quần áo đep? (là cái gì?)
- GV khuyến khích, động viên HS phát biểu, trả
lời câu hỏi.
- GV khen ngợi HS tìm được câu trả lời nhanh,
chính xác.
5'
III. VẬN DỤNG
7
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học HS
củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
-1 hs dọc toàn bài
- Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.-
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN ( Tiết 41)
BÀI 1: BÀI TOÁN ÍT HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết ý nghĩa bài toán ít hơn: Nếu thêm phần ít hơn vào số lớn sẽ được số bé.
- Vận dụng giải quyết vấn đề liên quan: Giải bài toán ít hơn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượ
ng
4'
15'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Gv giới thiêu bài , ghi tựa
2.Khám phá kiến thức mới:
Mục tiêu: HS nhận biết dược bài toán về ít
hơn, biết cách giải và trình bày bài giải của
bài toán đó
Cách tiến hành:
Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với chỉ
tay vào hình ảnh minh họa, nhận biết câu
hỏi và những điều đề bài cho biết.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS đọc đề, quan
tóm tắt đề:
Sơn
Thúy ít hơn Sơn
Thúy
sát hình ảnh và
: 7 viên bi
: 2 viên bi
: … viên bi?
- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác - HS dựa vào hình ảnh để xác định
định được:
Số bi của Thúy (bị tờ giấy che)
Số bi thúy ít hơn Sơn (2 vien bi)
Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số - HS thực hiện giải bài toán:
Số bi của Thủy có là:
bi còn lại bằng sô bi của Thúy.
7 - 2 = 5 (viên)
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện
phép tính và và viết câu trả lời
15'
Đáp số: 5 viên bi
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7 viên - HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2 (đúng)
bi, Thúy có 5 viên bi, có đúng Thúy có ít
hơn Sơn 2 viên bi?
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để vận dụng lại
cách giải bài toán ít hơn
Cách tiến hành
* Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2 học
9
sinh
+ Lớp 2B: …. học sinh?
- HS thực hiện giải bài toán theo
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu các bước
ý: ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 học sinh
ở lớp 2A thì sẽ được số học sinh của lớp 2B - HS lên bảng trình bày bài giải:
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày Số học sinh của lớp 2B là:
bài giải
35 - 2 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực
hiện tốt
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải - HS lắng nghe
tìm và cái đã cho
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu
ý: thấp hơn tức là ít hơn
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày
bài giải
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
+ Đèn màu hồng thấp hơn đèn
màu vàng: 12 dm
+ Cây đèn màu hồng cao: …. dm?
- HS thực hiện giải bài toán theo
các bước
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực
hiện tốt
- HS lên bảng trình bày bài giải:
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
- HS lắng nghe
5'
4. Vận dụng
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học
HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài
sau:
b.Cách thực hiện
- HS trả lời, thực hiện
- hs nêu lại cách thực hiện bài toán giải
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị - Nhận xét bài học
tiết học, chuẩn bị bài sau.
BUỔI CHIỀU
10
Rèn tiếng việt:( tiết 28)
ÔN TẬP
I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: hỏi thăm sức khỏe người thân
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được với bạn về một truyện đã đọc theo gợi ý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Điều ước. Biết viết bưu thiếp gửi cho người
thân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
tg
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
5'
1.Khởi động.
- Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực
chủ động trước tiết học
Cách tiến hành Gv tổ chức HS hát Cả
nhà thương nhau
- GV liên hệ giới thiệu bài: Ôn tập 5
2.Hoạt động Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: HS hoàn thành các bài tập
trong VBT
Phương pháp: luyện tập thực hành
Cách tiến hành
8'
Bài 1: Đánh dấu tích.8'
- GV giới thiệu BT 1/50
- HDHS quan sát tranh, đọc ND đã cho
và chon tích
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát
- HS lấy VBT
- HS nêu YCBT
- HS lắng nghe
- HS làm VBT. 4'
- HS đọc:
a.Hình 2
b.3
c.3
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS đọc YCBT
- HS làm VBT 6'
11
8'
14'
5'
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết tên khác cho bài đọc. 8'
- GV giới thiệu BT 2/50
- HDHS thảo luận nhóm đôi nhớ lại tên
bài đọc, đặt ên khác em cho phù hợp
- YCHS nêu lý do chọn tên
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết bưu thiếp
- GV giới thiệu BT
- YCHS nêu các nội dung cần viết trong
bưu thiếp
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: hs vận dụng nội dung bài
đọc, chuẩn bị bài sau
Phương pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
- YCHS chia sẻ bưu thiếp đã viết
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài: Cô chủ không
biết quý tình bạn
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS nêu
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HD đọc BT
- HS nêu:
+ Viết cho ai
+ Nhận dịp gì?
+ Chúc mừng điều gì?
- HS đọc
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện
- HS nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS nhận xét tiết học
Rèn tiếng việt:( tiết 29)
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất biết giữ gìn, quý trọng tình bạn.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận về các con vật với bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm và giải được câu đố về vật nuôi/ đồ vật
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần phải biết
quý trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè, giữ gìn tình
bạn;
1. II. Giáo viên
12
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
5'
1.Khởi động.
- HS thi đua đọc 1 đoạn tự chọn
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ bài Cô chủ không biết quý tình
động trước tiết học
bạn
Phương pháp: trò chơi
- HS nhận xét, tuyên dương
Cách tiến hành - Tổ chức HS thi đọc
- HS lắng nghe, nhắc tựa
30'
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu, ghi tựa: Cô chủ không
biết quý tình bạn
2.Hoạt động Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài đọc,
hiểu nội dung bài.
Cách tiến hành
Luyện đọc: Cô chủ không biết quý
tình bạn. 30'
- YCHS mở SGK bài Cô chủ không
biết quý tình bạn
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- YCHS đọc bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- YCHS trả lời lại câu hỏi của bài
- GV YCHS quan sát, đọc mục Cùng
tìm hiểu.
5'
- Nhận xét, tuyên dương, LHGD.
3.Vận dụng, trải nghiệm: 5'
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài
đọc, chuẩn bị bài sau
- HS mở SGK/68
- HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm 4'
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS đọc bài trước lớp CN-ĐT
- Nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS đọc trước lớp
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời câu hỏi CN theo bài
- HS đọc CN
- - Lớp nhận xét tuyên dương
- HS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- HS nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
13
Phương pháp: vấn đáp
- HS nhận xét tiết học
Cách tiến hành:
- YCHS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài: Đồng hồ báo
thức
- Nhận xét tiết học
Rèn toán ( tiết 19)
BÀI TOÁN ÍT HƠN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, không
làm việc riêng trong giờ học.
2.Năng lực:
2.1.Năng lực chung:
- Vận dụng giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán ít
hơn.
2.2.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết thế nào là bài toán ít hơn
- HS nêu được ý nghĩa bài toán ít hơn: Nếu bớt phần ít hơn ở số lớn sẽ được số bé
3.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 20 khối lập phương.
- HS: 10 khối lập phương, bộ thiết bị học toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
5
1.Khởi động.
- HS thi đua theo cặp CN kể
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động
tên các đồ vật trong hộp bút
trước tiết học
- HS đọc lại tên đề bài.
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Hộp
bút thần kì”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV liên hệ giới thiệu bài: Bài toán ít hơn.
15
2.Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về
- HS đọc BT
bài toán ít hơn
- HS tóm tắt
Phương pháp: luyện tập thực hành, thảo
Anh Hai: 15 tuổi
luận nhóm
Thu ít hơn: 7 tuổi
Cách tiến hành Bài 1:
Thu: ....tuổi?
- GV giới thiệu BT 1
- HS thực hiện CN 4'
14
- HDHS tóm tắm BT
- HSHS chọn và trình bày bài giải
15
- Kiểm tra VBT, nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- GV giới thiệu BT 2
- HDHS tìm hiểu tóm tắm BT
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HDHS chọn và trình bày bài giải
- Kiểm tra VBT, nhận xét, sửa sai
5
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn
bị bài sau
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
Bài giải
Thu có số tuổi là:
15 – 7 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi
- HS đọc BT
- HS tóm tắt
+ Bé Lan cao 95 cm. Gấu
bông thấp hơn 51 cm.
+ Gấu bông cao bao nhiêu
cm?
- HS thực hiện CN 4'
Bài giải
Gấu bông cao số xăng-ti-mét
là:
95 – 41 = 54 (cm)
Đáp số: 54 cm
- HS lắng nghe
- HS thi đua cá nhân nêu
bài toán về ít hơn và nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
cách tính
- Dặn HS chuẩn bị bài Đựng nhiều nước, - HS nhận xét, tuyên dương
đựng ít nước
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
Ngày soạn: 5/11/2022
Ngày dạy: 8/11/ 2022
Thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT( tiết 93)
15
CHỮ HOA I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết
ơn những người đã vất, khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui
II.
chơi,… của các em.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và
phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
-Viết đúng chữ I hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
16
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- Gv cho hs nghe bài hát mẹ yêu.
5'
- GV giới trực tiếp vào , ghi tựa : Chữ hoa I
- HS hát
- HS nghe.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện viết chữ I hoa
10'
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ I hoa
theo đúng mẫu; viết chữ I hoa vào vở bảng
con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết I hoa:
+ Chữ viết I hoa cỡ vừa: Độ cao 5 li, độ rộng - HS quan sát, lắng nghe.
2 li.
+ Chữ viết I hoa cỡ nhỏ: cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Gồm 2 nét. Khi viết chữ i hoa, ở nét đầu
tiên bé sẽ kết hợp 2 nét cơ bản là cong trái và
lượn ngang. Nét 2, móc ngược trái, đầu nét
hơi lượn cuối nét lượn hẳn vào trong gần
giống nét 1 ở chữ hoa B.
- GV viết mẫu lên bảng:
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ I hoa vào bảng
- HS viết vảo bảng con,
con
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Im lặng lắng nghe; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong - HS đọc câu Im lặng lắng nghe.
phần Viết ứng dụng: Im lặng lắng nghe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
17
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
- HS trả lời:
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.
viết hoa?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
Im phải viết hoa.
+ Viết chữ viết hoa I đầu câu.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ m tiếp liền với điểm kết thúc
nét 2 của chữ viết hoa I.
- GV yêu cầu HS viết vào vở BC
Hoạt động 3: Luyện viết vở
15'
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ G hoa và câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- HS viết vào vở Tập viết.
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài 15'
5'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết - HS lắng nghe, tiếp thu.
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- HS viết bài.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa - HS lắng nghe, tự soát lại bài của
đúng.
mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. - HS viết vào vở Tập viết.
5
III. VẬN DỤNG
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học
HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài
sau:
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b.Cách thực hiện:
18
-Hs nêu lại cách viết chữa hoa I
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TIẾNG VIỆT( tiết 94)
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, DẤU CHẤM HỎI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát
biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- HS quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật được cho trong
hình vẽ ,tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
- Biết đạng câu hỏi.
-Vẽ được con vật nuôi mà mình thích và nói được 1-2 câu về bức vẽ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
19
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
-Gv cho hd nghe bài hát Bà ơi bà
Hs lắng nghe
- Yc hs nêu các từ chỉ đặc điểm của bà trong bài Hs trả lời.
hát.Gv kết hợp giới thiệu và ghi tụa bài
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
8'
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ
màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật được cho
trong hình vẽ, ghi vào thẻ từ; HS nêu từ ngữ chỉ
màu sắc theo thứ tự màu chính nêu trước, màu
phụ nêu sau, hoặc nêu theo màu của từng bộ
phận; tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ vật và từ
ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:
Tìm từ ngữ chỉ màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ
vật dưới đây.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ các đồ vật
-
- HS quan sát tranh.
GV hướng dẫn HS: HS nêu màu của từng hình vẽ
theo thứ tự màu chính nêu trước, màu phụ nêu
sau, hoặc nêu theo màu của từng bộ phận.
20
b. Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chia HS thành các nhóm (mỗi nhóm 4HS).
Mỗi HS tìm từ ngữ chỉ màu sắc của một bức - HS chơi trò chơi:
tranh, ghi vào thẻ từ và thống nhất kết quả trong
+ Gấu – nâu, xe – vàng,..
nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức, HS + Gấu có mắt – đen, má – hồng,
đầu và thân – nâu, nơ – đỏ,...
gắn từ ngữ phù hợp dưới mỗi bức tranh.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS tìm được - HS trả lời:
nhiều từ trong một bức tranh.
+ Xe đạp có thân xe – hồng,
- GV yêu cầu HS: Tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ bánh xe – đen.
vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
+ Đèn học có thân – hồng, bóng
đen – vàng.
Hoạt động 2: Nhận diện câu hỏi
7'
a. Mục tiêu: HS biết câu hỏi là gì; nhận diện và
tìm câu hỏi trong các phương án được đưa ra.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc bài.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc đọc yêu cầu Bài tập
4a: Câu nào dưới đây dùng để hỏi về con lật đật:
-
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Câu dùng để hỏi về
con lật đật là Con lật đật thế
+ Câu hỏi là có mục đích nêu điều mình chưa rõ, nào?
chưa biết để người nghe trả lời, làm rõ. Ví dụ: Ai + Giải thích sự lựa chọn:
tặng bạn chiếc bút này.
Câu có mục đích dùng để
+ Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối câu.
hỏi điều chưa biết về con
lật đật
Bước 2: Hoạt động cá nhân
Câu có dấu chấm hỏi ở
- HS tìm câu hỏi trong các phương án được đưa
cuối câu.
ra.
GV hướng dẫn HS:
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi. Giải
thích vì sao em lựa chọn phương án đó.
Hoạt động 3: Chọn dấu câu phù hợp với mỗi
21
7'
a. Mục
hợp với
tiêu: HS chọn được dấu câu phù
mỗi
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS
đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập
4b: Chọn dấu
câu phù hợp với
- HS lắng nghe, tiếp thu.
mỗi
- GV hướng dẫn HS:
- HS trả lời:
+ Câu giới thiệu, câu kể là loại câu thường sử
dụng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,... để miêu + Chiếc xe hơi có màu gì?
tả về sự vật và có dấu chấm kết thúc ở mỗi câu.
+ Chong chóng quay thế nào?
+ Câu hỏi thường có những từ ngữ được dùng để + Chiếc nơ ở cổ chú gấu bông
hỏi như thế nào, gì, như thế nào,...và có dấu hỏi rất xinh.
chấm ở cuối câu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để tìm
câu trả lời.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
8
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
hiện.
Hoạt động 1: Vẽ một con vật nuôi mà em thích
a. Mục tiêu: HS vẽ một con vật nuôi mà em yêu
thích.
b. Các bước tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn cho HS cách vẽ một con vật
nuôi mà em thích:
+ Xác định vật nuôi là con gì. Ví dụ: chó, mèo,
gà, lợn, thỏ, vịt,...
+ Nhận xét về hình dáng, màu sắc của các con vật
gồm: đầu, mình, chân, đuôi.
+ Tiến hành các bước vẽ một con vật nuôi mà em
22
thích:
Vẽ phác họa.
Vẽ các bộ phận, vẽ chi tiết
Vẽ màu
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS vẽ tranh về một con vật nuôi
- HS vẽ tranh.
mà em thích.
- GV mời 4-5 HS đứng dậy trình bày trước lớp
tranh vẽ của mình.
- HS trình bày tranh vẽ.
- GV đánh giá, khen ngợi HS vẽ đẹp, sáng tạo,
cách phối màu hợp lí.
Hoạt động 2: Nói về bức vẽ của em
a. Mục tiêu: HS nói, trình bày trước lớp về bức
vẽ của em theo một số gợi ý: Tên bức vẽ; bức
tranh vẽ con gì, con vật đó em được nhìn thấy ở
đâu; miêu tả hình dáng và màu sắc của bức vẽ;
cảm nhận của em sau khi hoàn thành bức vẽ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS:
+ Nói về bức vẽ của em theo các gợi ý:
Tên bức vẽ.
Bức tranh vẽ con gì, con vật đó em được
nhìn thấy ở đâu.
Miêu tả hình dáng và màu sắc của bức vẽ.
Cảm nhận của em sau khi hoàn thành bức
vẽ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
hiện.
+ Khi nói về bức vẽ, HS các em vừa trình bày,
nói vừa kết hợp chỉ vào bức vẽ để cả lớp cùng dễ
theo dõi. Miêu tả đến bộ phận, hình dáng nào của
-...
Lớp: 2/4
Ngà
y
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 10
(Từ ngày 07/11/2022 đến ngày 11/11/2022)
Buổi
Sáng
HAI
07/
11
Chiều
BA
08/
11
TƯ
09/
11
SÁNG
SÁNG
CHIỀU
NĂ
M
10/
11
SÁNG
CHIỀU
SÁU
11/
11
SÁNG
ST
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
4
3
1
2
3
4
1
2
3
4
Môn học
Tên bài dạy
NDĐC
Chào cờ
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng Việt (T
2)
Toán
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Toán
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Anh văn
Toán
Sinh hoạt đầu tuần
Cô chủ không biết quý tình
bạn.
Cô chủ không biết quý tình
bạn.
Bài toán ít hơn
Ôn tập
Cô chủ không biết quý tình
bạn.
Bài toán ít hơn
Chữ hoa I
Từ chỉ đặc điểm Dấu chấm
hỏi
GVBM
Đựng nhiều nước, đựng ít
nước
Tich
ATGT
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
Rèn: Tiếng
Việt
TN-XH
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Bài 2: Đồng hồ báo thức.
Nghe - viết Đồng hồ báo
thức
Lít
Đựng nhiều nước, đựng ít
nước
Nghe - viết Đồng hồ báo
thức
Đường giao thông (Tiết 1)
Mở rộng vốn từ Đồ vật
Nói và đáp lời xin lỗi, lời từ
chối
Em làm được những gì? (tiết
1)
- Tích hợp
TNXH: Giáo
dục hs uống
nước 1,52lít/ngày
- Thực hành
NghỈ học
Tiếng Việt
(T5)
Tiếng Việt
(T6)
Toán
SHTT
Giới thiệu đồ vật quen thuộc
(miệng)
Giới thiệu đồ vật quen thuộc
(viết)
Em làm được những gì? (tiết
2)
GDTT
Tân Hưng, ngày 20 tháng 10 năm 2022
Người lập
ĐDDH
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
hơp
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Ký duyệt
1
Hoàng Thị Xuyên
………………….
Ngày soạn: 30/10/2022
Ngày dạy: 7/11/2022
Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN (tiết 1,2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã vất vả, khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,
… của các em.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát
biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
-Chia sẻ được với bạn về một con vật nuôi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
câu chuyện qua tên bài đọc và tranh minh họa.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần phải biết quý
trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè, giữ gìn tình bạn.
2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Những người bạn
nhỏ.
Các bài học trong Chủ điểm 5 - Những người
bạn nhỏ hướng đến việc bồi dưỡng cho các em
tình cảm yêu thương, quý mến bạn bè, lòng tri
ân người khác. Giúp các em nhận thức, biết quý
trọng tình bạn, đoàn kết giúp đỡ bạn bè; biết giữ
gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung
quanh mình; biết ơn những người đã vất vả, khó
nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho việc
học tập, sinh hoạt, vui chơi,...của các em.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ với
bạn về một vật nuôi em biết theo gợi ý :
+ GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà, các em có
nuôi con vật nào không? Các em có thường tự
mình chăm sóc chúng hoặc chơi cùng chúng, coi
- HS trả
3
chúng như một người bạn không? Ngày hôm
nay các em sẽ được đọc một câu chuyện về một
bạn nhỏ không biết quý trọng tình bạn, có mới
nới cũ, chính vì vậy, các con vật đã không còn
muốn kết thân với cô bé. Chúng ta cùng tìm hiểu
câu chuyện
trong Bài 1: Cô chủ không biết quý tình bạn.
20'
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô chủ không biết
quý tình bạn SHS trang 82, 83 với giọng đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự đổi
bạn liên tục của cô chủ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh và trả
lời câu hỏi: Trong bức
tranh có những ai, họ
đang làm gì?
- HS trả lời: Trong bức tranh có một
bạn nhỏ cầm con gà trống, và một chị
gái cầm con gái mái.
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
10'
10'
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người
dẫn chuyện thong thả, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ sự đổi bạn liên tục của cô chủ; giọng cô
chủ vô tâm, kênh kiệu; giọng gà trống vui vẻ;
giọng chú cho mạnh mẽ, dứt khoát.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
- Gv Yc học sinh đọc nốt tiếp câu kết hợp luyện
đọc một số từ khó: quên, trứng, sông.
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
- GV chia đoạn:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả trứng hồng”.
4
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi vịt lấy chó”.
10'
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
-Lượt 1: Gv kết hợp Luyện đọc một số câu dài:
Một hôm/nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm/ có - HS đọc bài.
lớp lông tơ dày,/ấm áp,/cô bé/liền đòi đổi gà
trống/lấy gà mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên
đẻ một quả trứng hồng
10'
-Lươt 2: Gv kết hợp giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng để mong có
sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với nhau.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
- Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- 1hs đọc cả bài
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS đọc thầm, trả nhóm lời câu hỏi
SHS trang 83; rút ra được ý nghĩa của bài học.
b. Cách thức tiến hành
- HS đọc thầm.
- HS trả lời: Lúc đầu cô bé nuôi một
con gà trống rất đẹp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
- HS trả lời: Các con vật mà cô bé đã
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả đổi: con gà trống, con gà mái, con
lời.
vịt, con chó.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé đã đổi?
5
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2 để tìm câu trả - HS trả lời: Chú chó bỏ đi vì chú chó
lời.
không muốn kết thân với một cô chủ
không biết quý tình bạn.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả
lời.
- HS trả lời: Câu chuyện giúp em
hiểu rằng:
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
+ Không nên trao đổi những con vật
là thú cưng mình đã từng nuôi với
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
người khác chỉ vì sự yêu thích nhất
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu 4, các em thời của mình.
hãy trả lời câu hỏi từ việc chú chó bỏ đi vì chú + Phải biết trân trọng, quý trọng giữ
chó không muốn kết thân với một cô chủ không gìn tình bạn.
biết quý tình bạn, em rút ra bài học gì?
(Đây cũng chính là nội dung, ý nghĩa
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
của câu chuyện).
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của từng nhân
vật, một số từ ngữ cần nhấn giọng; HS nghe GV
đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” đến hết; HS - Giọng đọc của từng nhân vật: giọng
luyện đọc đoạn từ “Không lâu sau” đến hết; HS người dẫn chuyện thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ sự đổi bạn
khá giỏi đọc cả bài.
liên tục của cô chủ; giọng cô chủ vô
b. Cách thức tiến hành:
tâm, kênh kiệu; giọng gà trống vui
vẻ; giọng chú cho mạnh mẽ, dứt
Bước 1: Hoạt động cả lớp
khoát.
- GV xác định lại một lần nữa giọng đọc của
từng nhân vật trong câu chuyện Cô chủ không - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
biết quý tình bạn.
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” đến hết. - HS luyện đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Không lâu
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
sau” đến hết
đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS NK đọc toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của hoạt động
6
Những người bạn nhỏ SHS trang 83.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu phần
Những người bạn nhỏ SHS trang 83:
+ Đố bạn:
Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt hồng, lông
mượt, có tài chạy nhanh? (là con gì?).
Con gì hai mắt trong veo/Thích nằm sưởi
nắng, thích trèo cây cau? (là con gì?).
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được ở lời giải đố.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS dựa vào một số đặc điểm của con vật nuôi
trong nhà như: đuôi ngắn, tai dài, mắt hồng, lông
mượt; mắt trong veo, nằm sưởi ấm, trèo cây cau
để giải đố.
- HS trả lời:
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi.
+ Con thỏ: Nhà em có nuôi một chú
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải đố nhanh; đặt thỏ trắng rất xinh.
được
+ Con mèo: Con mèo nhà em rất
thích nằm sưởi ấm giữa sân nhà.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu về con vật em tìm
được ở lời giải đố vào vở bài tập.
- GV cho HS giải thêm một số câu đố về các con - HS trả lời: con chó/cái tủ đựng quần
vật, đồ vật:
áo.
+ Thường nằm đầu hè/Giữ nhà cho chủ/Người lạ
nó sủa/Người quen nó mừng (là con gì?)
+ Cái gì sừng sững/Đứng ở góc nhà/Bé mở cửa
ra/Lấy quần áo đep? (là cái gì?)
- GV khuyến khích, động viên HS phát biểu, trả
lời câu hỏi.
- GV khen ngợi HS tìm được câu trả lời nhanh,
chính xác.
5'
III. VẬN DỤNG
7
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học HS
củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
-1 hs dọc toàn bài
- Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.-
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN ( Tiết 41)
BÀI 1: BÀI TOÁN ÍT HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết ý nghĩa bài toán ít hơn: Nếu thêm phần ít hơn vào số lớn sẽ được số bé.
- Vận dụng giải quyết vấn đề liên quan: Giải bài toán ít hơn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượ
ng
4'
15'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Gv giới thiêu bài , ghi tựa
2.Khám phá kiến thức mới:
Mục tiêu: HS nhận biết dược bài toán về ít
hơn, biết cách giải và trình bày bài giải của
bài toán đó
Cách tiến hành:
Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với chỉ
tay vào hình ảnh minh họa, nhận biết câu
hỏi và những điều đề bài cho biết.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS đọc đề, quan
tóm tắt đề:
Sơn
Thúy ít hơn Sơn
Thúy
sát hình ảnh và
: 7 viên bi
: 2 viên bi
: … viên bi?
- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác - HS dựa vào hình ảnh để xác định
định được:
Số bi của Thúy (bị tờ giấy che)
Số bi thúy ít hơn Sơn (2 vien bi)
Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số - HS thực hiện giải bài toán:
Số bi của Thủy có là:
bi còn lại bằng sô bi của Thúy.
7 - 2 = 5 (viên)
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện
phép tính và và viết câu trả lời
15'
Đáp số: 5 viên bi
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7 viên - HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2 (đúng)
bi, Thúy có 5 viên bi, có đúng Thúy có ít
hơn Sơn 2 viên bi?
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để vận dụng lại
cách giải bài toán ít hơn
Cách tiến hành
* Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2 học
9
sinh
+ Lớp 2B: …. học sinh?
- HS thực hiện giải bài toán theo
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu các bước
ý: ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 học sinh
ở lớp 2A thì sẽ được số học sinh của lớp 2B - HS lên bảng trình bày bài giải:
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày Số học sinh của lớp 2B là:
bài giải
35 - 2 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực
hiện tốt
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải - HS lắng nghe
tìm và cái đã cho
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu
ý: thấp hơn tức là ít hơn
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày
bài giải
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
+ Đèn màu hồng thấp hơn đèn
màu vàng: 12 dm
+ Cây đèn màu hồng cao: …. dm?
- HS thực hiện giải bài toán theo
các bước
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực
hiện tốt
- HS lên bảng trình bày bài giải:
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
- HS lắng nghe
5'
4. Vận dụng
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học
HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài
sau:
b.Cách thực hiện
- HS trả lời, thực hiện
- hs nêu lại cách thực hiện bài toán giải
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị - Nhận xét bài học
tiết học, chuẩn bị bài sau.
BUỔI CHIỀU
10
Rèn tiếng việt:( tiết 28)
ÔN TẬP
I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: hỏi thăm sức khỏe người thân
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được với bạn về một truyện đã đọc theo gợi ý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Điều ước. Biết viết bưu thiếp gửi cho người
thân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
tg
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
5'
1.Khởi động.
- Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực
chủ động trước tiết học
Cách tiến hành Gv tổ chức HS hát Cả
nhà thương nhau
- GV liên hệ giới thiệu bài: Ôn tập 5
2.Hoạt động Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: HS hoàn thành các bài tập
trong VBT
Phương pháp: luyện tập thực hành
Cách tiến hành
8'
Bài 1: Đánh dấu tích.8'
- GV giới thiệu BT 1/50
- HDHS quan sát tranh, đọc ND đã cho
và chon tích
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát
- HS lấy VBT
- HS nêu YCBT
- HS lắng nghe
- HS làm VBT. 4'
- HS đọc:
a.Hình 2
b.3
c.3
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS đọc YCBT
- HS làm VBT 6'
11
8'
14'
5'
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết tên khác cho bài đọc. 8'
- GV giới thiệu BT 2/50
- HDHS thảo luận nhóm đôi nhớ lại tên
bài đọc, đặt ên khác em cho phù hợp
- YCHS nêu lý do chọn tên
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết bưu thiếp
- GV giới thiệu BT
- YCHS nêu các nội dung cần viết trong
bưu thiếp
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: hs vận dụng nội dung bài
đọc, chuẩn bị bài sau
Phương pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
- YCHS chia sẻ bưu thiếp đã viết
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài: Cô chủ không
biết quý tình bạn
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS nêu
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HD đọc BT
- HS nêu:
+ Viết cho ai
+ Nhận dịp gì?
+ Chúc mừng điều gì?
- HS đọc
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện
- HS nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS nhận xét tiết học
Rèn tiếng việt:( tiết 29)
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất biết giữ gìn, quý trọng tình bạn.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận về các con vật với bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm và giải được câu đố về vật nuôi/ đồ vật
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần phải biết
quý trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè, giữ gìn tình
bạn;
1. II. Giáo viên
12
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
5'
1.Khởi động.
- HS thi đua đọc 1 đoạn tự chọn
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ bài Cô chủ không biết quý tình
động trước tiết học
bạn
Phương pháp: trò chơi
- HS nhận xét, tuyên dương
Cách tiến hành - Tổ chức HS thi đọc
- HS lắng nghe, nhắc tựa
30'
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu, ghi tựa: Cô chủ không
biết quý tình bạn
2.Hoạt động Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài đọc,
hiểu nội dung bài.
Cách tiến hành
Luyện đọc: Cô chủ không biết quý
tình bạn. 30'
- YCHS mở SGK bài Cô chủ không
biết quý tình bạn
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- YCHS đọc bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- YCHS trả lời lại câu hỏi của bài
- GV YCHS quan sát, đọc mục Cùng
tìm hiểu.
5'
- Nhận xét, tuyên dương, LHGD.
3.Vận dụng, trải nghiệm: 5'
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài
đọc, chuẩn bị bài sau
- HS mở SGK/68
- HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm 4'
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS đọc bài trước lớp CN-ĐT
- Nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS đọc trước lớp
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời câu hỏi CN theo bài
- HS đọc CN
- - Lớp nhận xét tuyên dương
- HS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- HS nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
13
Phương pháp: vấn đáp
- HS nhận xét tiết học
Cách tiến hành:
- YCHS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài: Đồng hồ báo
thức
- Nhận xét tiết học
Rèn toán ( tiết 19)
BÀI TOÁN ÍT HƠN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, không
làm việc riêng trong giờ học.
2.Năng lực:
2.1.Năng lực chung:
- Vận dụng giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán ít
hơn.
2.2.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết thế nào là bài toán ít hơn
- HS nêu được ý nghĩa bài toán ít hơn: Nếu bớt phần ít hơn ở số lớn sẽ được số bé
3.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 20 khối lập phương.
- HS: 10 khối lập phương, bộ thiết bị học toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
5
1.Khởi động.
- HS thi đua theo cặp CN kể
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động
tên các đồ vật trong hộp bút
trước tiết học
- HS đọc lại tên đề bài.
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Hộp
bút thần kì”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV liên hệ giới thiệu bài: Bài toán ít hơn.
15
2.Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về
- HS đọc BT
bài toán ít hơn
- HS tóm tắt
Phương pháp: luyện tập thực hành, thảo
Anh Hai: 15 tuổi
luận nhóm
Thu ít hơn: 7 tuổi
Cách tiến hành Bài 1:
Thu: ....tuổi?
- GV giới thiệu BT 1
- HS thực hiện CN 4'
14
- HDHS tóm tắm BT
- HSHS chọn và trình bày bài giải
15
- Kiểm tra VBT, nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- GV giới thiệu BT 2
- HDHS tìm hiểu tóm tắm BT
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HDHS chọn và trình bày bài giải
- Kiểm tra VBT, nhận xét, sửa sai
5
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn
bị bài sau
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
Bài giải
Thu có số tuổi là:
15 – 7 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi
- HS đọc BT
- HS tóm tắt
+ Bé Lan cao 95 cm. Gấu
bông thấp hơn 51 cm.
+ Gấu bông cao bao nhiêu
cm?
- HS thực hiện CN 4'
Bài giải
Gấu bông cao số xăng-ti-mét
là:
95 – 41 = 54 (cm)
Đáp số: 54 cm
- HS lắng nghe
- HS thi đua cá nhân nêu
bài toán về ít hơn và nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
cách tính
- Dặn HS chuẩn bị bài Đựng nhiều nước, - HS nhận xét, tuyên dương
đựng ít nước
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
Ngày soạn: 5/11/2022
Ngày dạy: 8/11/ 2022
Thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT( tiết 93)
15
CHỮ HOA I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết
ơn những người đã vất, khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui
II.
chơi,… của các em.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và
phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
-Viết đúng chữ I hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
16
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- Gv cho hs nghe bài hát mẹ yêu.
5'
- GV giới trực tiếp vào , ghi tựa : Chữ hoa I
- HS hát
- HS nghe.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện viết chữ I hoa
10'
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ I hoa
theo đúng mẫu; viết chữ I hoa vào vở bảng
con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết I hoa:
+ Chữ viết I hoa cỡ vừa: Độ cao 5 li, độ rộng - HS quan sát, lắng nghe.
2 li.
+ Chữ viết I hoa cỡ nhỏ: cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Gồm 2 nét. Khi viết chữ i hoa, ở nét đầu
tiên bé sẽ kết hợp 2 nét cơ bản là cong trái và
lượn ngang. Nét 2, móc ngược trái, đầu nét
hơi lượn cuối nét lượn hẳn vào trong gần
giống nét 1 ở chữ hoa B.
- GV viết mẫu lên bảng:
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ I hoa vào bảng
- HS viết vảo bảng con,
con
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Im lặng lắng nghe; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong - HS đọc câu Im lặng lắng nghe.
phần Viết ứng dụng: Im lặng lắng nghe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
17
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
- HS trả lời:
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.
viết hoa?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
Im phải viết hoa.
+ Viết chữ viết hoa I đầu câu.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ m tiếp liền với điểm kết thúc
nét 2 của chữ viết hoa I.
- GV yêu cầu HS viết vào vở BC
Hoạt động 3: Luyện viết vở
15'
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ G hoa và câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- HS viết vào vở Tập viết.
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài 15'
5'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết - HS lắng nghe, tiếp thu.
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- HS viết bài.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa - HS lắng nghe, tự soát lại bài của
đúng.
mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. - HS viết vào vở Tập viết.
5
III. VẬN DỤNG
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học
HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài
sau:
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b.Cách thực hiện:
18
-Hs nêu lại cách viết chữa hoa I
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TIẾNG VIỆT( tiết 94)
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, DẤU CHẤM HỎI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát
biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- HS quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật được cho trong
hình vẽ ,tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
- Biết đạng câu hỏi.
-Vẽ được con vật nuôi mà mình thích và nói được 1-2 câu về bức vẽ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
19
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
-Gv cho hd nghe bài hát Bà ơi bà
Hs lắng nghe
- Yc hs nêu các từ chỉ đặc điểm của bà trong bài Hs trả lời.
hát.Gv kết hợp giới thiệu và ghi tụa bài
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
8'
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ
màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật được cho
trong hình vẽ, ghi vào thẻ từ; HS nêu từ ngữ chỉ
màu sắc theo thứ tự màu chính nêu trước, màu
phụ nêu sau, hoặc nêu theo màu của từng bộ
phận; tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ vật và từ
ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:
Tìm từ ngữ chỉ màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ
vật dưới đây.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ các đồ vật
-
- HS quan sát tranh.
GV hướng dẫn HS: HS nêu màu của từng hình vẽ
theo thứ tự màu chính nêu trước, màu phụ nêu
sau, hoặc nêu theo màu của từng bộ phận.
20
b. Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chia HS thành các nhóm (mỗi nhóm 4HS).
Mỗi HS tìm từ ngữ chỉ màu sắc của một bức - HS chơi trò chơi:
tranh, ghi vào thẻ từ và thống nhất kết quả trong
+ Gấu – nâu, xe – vàng,..
nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức, HS + Gấu có mắt – đen, má – hồng,
đầu và thân – nâu, nơ – đỏ,...
gắn từ ngữ phù hợp dưới mỗi bức tranh.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS tìm được - HS trả lời:
nhiều từ trong một bức tranh.
+ Xe đạp có thân xe – hồng,
- GV yêu cầu HS: Tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ bánh xe – đen.
vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
+ Đèn học có thân – hồng, bóng
đen – vàng.
Hoạt động 2: Nhận diện câu hỏi
7'
a. Mục tiêu: HS biết câu hỏi là gì; nhận diện và
tìm câu hỏi trong các phương án được đưa ra.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc bài.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc đọc yêu cầu Bài tập
4a: Câu nào dưới đây dùng để hỏi về con lật đật:
-
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Câu dùng để hỏi về
con lật đật là Con lật đật thế
+ Câu hỏi là có mục đích nêu điều mình chưa rõ, nào?
chưa biết để người nghe trả lời, làm rõ. Ví dụ: Ai + Giải thích sự lựa chọn:
tặng bạn chiếc bút này.
Câu có mục đích dùng để
+ Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối câu.
hỏi điều chưa biết về con
lật đật
Bước 2: Hoạt động cá nhân
Câu có dấu chấm hỏi ở
- HS tìm câu hỏi trong các phương án được đưa
cuối câu.
ra.
GV hướng dẫn HS:
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi. Giải
thích vì sao em lựa chọn phương án đó.
Hoạt động 3: Chọn dấu câu phù hợp với mỗi
21
7'
a. Mục
hợp với
tiêu: HS chọn được dấu câu phù
mỗi
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS
đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập
4b: Chọn dấu
câu phù hợp với
- HS lắng nghe, tiếp thu.
mỗi
- GV hướng dẫn HS:
- HS trả lời:
+ Câu giới thiệu, câu kể là loại câu thường sử
dụng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,... để miêu + Chiếc xe hơi có màu gì?
tả về sự vật và có dấu chấm kết thúc ở mỗi câu.
+ Chong chóng quay thế nào?
+ Câu hỏi thường có những từ ngữ được dùng để + Chiếc nơ ở cổ chú gấu bông
hỏi như thế nào, gì, như thế nào,...và có dấu hỏi rất xinh.
chấm ở cuối câu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để tìm
câu trả lời.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
8
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
hiện.
Hoạt động 1: Vẽ một con vật nuôi mà em thích
a. Mục tiêu: HS vẽ một con vật nuôi mà em yêu
thích.
b. Các bước tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn cho HS cách vẽ một con vật
nuôi mà em thích:
+ Xác định vật nuôi là con gì. Ví dụ: chó, mèo,
gà, lợn, thỏ, vịt,...
+ Nhận xét về hình dáng, màu sắc của các con vật
gồm: đầu, mình, chân, đuôi.
+ Tiến hành các bước vẽ một con vật nuôi mà em
22
thích:
Vẽ phác họa.
Vẽ các bộ phận, vẽ chi tiết
Vẽ màu
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS vẽ tranh về một con vật nuôi
- HS vẽ tranh.
mà em thích.
- GV mời 4-5 HS đứng dậy trình bày trước lớp
tranh vẽ của mình.
- HS trình bày tranh vẽ.
- GV đánh giá, khen ngợi HS vẽ đẹp, sáng tạo,
cách phối màu hợp lí.
Hoạt động 2: Nói về bức vẽ của em
a. Mục tiêu: HS nói, trình bày trước lớp về bức
vẽ của em theo một số gợi ý: Tên bức vẽ; bức
tranh vẽ con gì, con vật đó em được nhìn thấy ở
đâu; miêu tả hình dáng và màu sắc của bức vẽ;
cảm nhận của em sau khi hoàn thành bức vẽ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS:
+ Nói về bức vẽ của em theo các gợi ý:
Tên bức vẽ.
Bức tranh vẽ con gì, con vật đó em được
nhìn thấy ở đâu.
Miêu tả hình dáng và màu sắc của bức vẽ.
Cảm nhận của em sau khi hoàn thành bức
vẽ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
hiện.
+ Khi nói về bức vẽ, HS các em vừa trình bày,
nói vừa kết hợp chỉ vào bức vẽ để cả lớp cùng dễ
theo dõi. Miêu tả đến bộ phận, hình dáng nào của
-...
 









Các ý kiến mới nhất