tieng viet 2 Chân trời sáng tạo Tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần vũ linh
Ngày gửi: 12h:36' 08-01-2023
Dung lượng: 279.5 KB
Số lượt tải: 290
Nguồn:
Người gửi: Trần vũ linh
Ngày gửi: 12h:36' 08-01-2023
Dung lượng: 279.5 KB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích:
0 người
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Khu vườn tuổi thơ (tiết 1,2)
Số tiết: 181, 182
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự hào về vẻ
đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp ở những nơi
chốn thân quen ấy.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi của bố giúp bạn
nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh về khu vườn
Bảng phụ ghi đoạn văn từ: Bố cười đến khu vườn nhà mình.
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên chủ đề, trao đổi với
bạn ,các em nhận ra trong nhà em, xung quanh nơi
em ở, nơi nào cũng gần gũi, thân quen
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về
tên chủ điểm Nơi chốn thân quen.
- HS đọc tên bài, quan sát tranh
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Chủ điểm Nơi chốn minh hoa, phán đoán nội dung.
thân quen giúp các em nhận ra trong nhà em, xung
quanh nơi em ở, nơi nào cũng gần gũi, thân quen,
đáng yêu, đáng trân quý
- HS nghe GV giới thiệu
GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Khu vườn
tuổi thơ: Bạn nhỏ trong tranh đang nhắm mắt, lấy
tay cảm nhận để nhận biết các loài hoa với sự
hướng dẫn của bố. Liệu bạn nhỏ có đoán đúng
không? Bố bạn nhỏ sẽ giúp bạn nhỏ như thế nào?
Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay: Khu vườn
tuổi thơ
B. Khám phá và luyện tập
Hoạt động1. Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc phân biệt giọng
nhân vật: người dẫn chuyện giọng kể thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động của hai
2
bố con, từ ngữ gọi tên các loài hoa; giọng bố: động
viên ở đoạn đầu; ân cần pha lẫn niềm tự hào ở đoạn
cuối.
Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm đôi.
Hướng dẫn HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến tưới cây.
Đoạn 2:Từ một hôm đến ram ráp
- HS nghe GV đọc mẫu.
Đoạn 3: Từ hôm sau đến rất riêng
Đoạn 4: Còn lại
Mời 4 HS đọc theo từng đoạn.
GV nhận xét, khen những HS đọc tốt.
GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn: nhấp
nhô, nhụy, ram ráp
- HS đọc thành tiếng câu
GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài:
Bố dẫn tôi đi chạm tay vào từng bông hoa/ rồi
hỏi://; Tôi nhận ra thêm được hoa cúc/ nhờ mì
hương thật dễ chịu,/ hoa ích mẫu/ với mùi ngai
ngái rất riêng.//;...
4 HS đọc
HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. Sau đó
mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
Mời các thành viên trong nhóm tự nhận xét. Mời cả
lớp nhận xét.
Mời 1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi của bố
HS đọc nhấp nhô, nhụy, ram ráp,...;
HS lắng nghe và đọc theo
giúp bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình.
3
Cách tiến hành
Tìm hiểu nội dung bài đọc
Sau khi 1 HS đọc toàn bài. GV đặt câu hỏi giải
nghĩa một số từ khó
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
+ Nhấp nhô:
+ Ram ráp
HS nhận xét.
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
Câu 1: Bố và bạn nhỏ thường ra vườn tưới cây vào
lúc nào?
Câu 2: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các loại hoa bằng
cách nào?
Câu 3: Kể tên và nêu đặc điểm của các loại hoa bạn
nhỏ đã đoán được.
+ Nhấp nhô: Nhô lên thụt xuống
liên tiếp, không đều nhau.
+ Ram ráp: có nhiều đường hoặc
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà nốt rất nhỏ lồi lên trên bề mặt, sờ
mình?
vào thấy không mịn.
Buổi chiều
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc và liên hệ
bản thân.
Bố đố bạn nhỏ đoán tên các loại
hoa bằng cách bảo bạn nhỏ nhắm
GDKNS: Các em phải biết yêu thiên nhiên, biết mắt lại, chạm tay vào từng bông
hoa, đưa bông hoa trước mũi và
cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
bảo bạn nhỏ đoán.
4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Hoa mào gà: viền cánh nhấp nhô;
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của từng nhân vật, - Hoa hướng dương: cánh dài,
mỏng, nhụy to, ram ráp;
một số từ ngữ cần nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách thức tiến hành:
- Hoa cúc: mùi hương dễ chịu;
- GV đọc lại đoạn từ Bố cười đến khu vườn nhà - Hoa ích mẫu: mùi ngai ngái rất
mình.
riêng.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 sau đó đọc Bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà
trước lớp đoạn từ Bố cười đến khu vườn nhà mình.
mình vì trò chơi của bố đã giúp bạn
- GV mời HS đọc cả bài.
nhận ra bất cứ loại hoa nào trong
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
vườn.
HS nêu nội dung bài đọc: Trò chơi
Mục tiêu: học sinh chơi trò chơi :Cùng sáng tạo –
trò chơi tuổi thơ để tạo thành từ ngữ chỉ tên 2-3 loài của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu
hoa
vườn nhà mình.
Cách tiến hành
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý nơi
gắn bó, thân quen.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghép các chữ cái
và thêm dấu thanh (nếu cần) để tạo thành từ ngữ chỉ
tên 2 – 3 loài hoa; sau đó nêu đặc điểm của 1 – 2
loài hoa vừa tìm được.
tuổi thơ.
- GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp.
HS luyện đọc theo nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Củng cố vận dụng:
2 HS đọc
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội HS đọc
dung bài học
- HS đọc thầm theo.
Chuẩn bị tiết sau
HS luyện đọc và đọc trước lớp.
- HS HTT đọc cả bài.
- HS lắng nghe, xác định yêu cầu
5
hoạt động.
- HS thảo luận nhóm
Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn
bó với khu vườn nhà mình.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
6
Tên bài học: Viết chữ hoa Q, Quê hương tươi đẹp
Số tiết: 183
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự
hào về vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp
ở những nơi chốn thân quen ấy.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Viết đúng kiểu chữ hoa Q và câu ứng dụng
II.CHUẨN BỊ
GV: Mẫu chữ viết hoa Q
HS: Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa Q và câu
ứng dụng.
- HS nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
7
Hoạt động 1. Luyện viết chữ A hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ Q hoa
theo đúng mẫu; viết chữ Q hoa vào vở bảng
con, vở Tập viết
b. Cách thức tiến hành
- Cho HS quan sát mẫu chữ Q hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Quan sát mẫu.
+ Chữ Q cao 2,5 li, rộng 2 ô
Q hoa.
+ Cấu tạo: Chữ Q hoa gồm nét cong kín
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Q
và nét lượn ngang
hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
- Nét 1: Cong kín: Đặt bút cao 2.5 ô. Giữa ĐK trình viết chữ Q hoa.
- HS viết vào bảng con.
3 và 4, đưa bút sang trái để viết nét cong kín
phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến
giữa ĐK2 và ĐK3 thì lượn lên một chút rồi
dừng bút ở ĐK3.
- HS thực hành luyện viết vào vở.
- HS tự đánh giá và nhận xét.
- Nét 2: Lượn ngang: Từ điểm dừng bút của nét
1, lia bút xuống khoảng giữa ĐK 1 và ĐK2 bên
trong nét cong thứ nhất viết nét lượn ngang từ
trong lòng chữ ra ngoài dừng bút ở giữa ĐK 1
và ĐK2.
– HD HS viết chữ Q hoa vào bảng con.
- GV nhận xét vài HS.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Q hoa vào vở.
- Yêu cầu HS tự nhận xét bài viết của mình, bài
của bạn.
Hoạt động 2. Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng
dụng quê hương tươi đẹp; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
Hỏi: Em hiểu cụm từ “Quê hương tươi đẹp” ý
nói gì?
GV nhận xét.
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào?
+ So sánh chiều cao của chữ A và n.
+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Q?
8
Những chữ nào có chiều cao 2 ô li?
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
+ Nêu độ cao các con chữ còn lại.
dụng “Quê hương tươi đẹp.”
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa và cách Nói về vẻ đẹp của quê hương .
nối từ chữ Q hoa sang chữ u: nét lượn của chữ
Q nối liền với nét đầu tiên của chữ u.
+ Gồm 4 tiếng: Quê ,hương, tươi, đẹp.
- GV hướng dẫn HS viết chữ Quê..
+ Chữ A cao 2,5 li còn chữ n cao 1 li,
Chữ h,g
- Yêu cầu HS viết chữ Quê vào bảng con.
- GV nhận xét, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS viết chữ Quê và câu ứng dụng
“Quê hương tươi đẹp.” vào vở.
- GV theo dõi HS viết, uốn nắn tư thế ngồi,
cầm bút, để vở, giúp đỡ HS viết chậm.
- GV nhận xét vài vở.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Chữ đ, p
Chữ t cao 1,5 li các chữ còn lại cao 1 li.
+ Khoảng cách các chữ bằng khoảng
cách viết 1 chữ cái.
- Lớp quan sát GV viết mẫu chữ Anh
trên dòng.
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của
câu ca dao
- HS viết vào bảng con.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Quê em đồng lúa nương dâu
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang
- HS viết vào vở.
- Vài HS nộp vở.
- HS chú ý lắng nghe.
(Nguyên Hồ)
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa, chữ Quê và
câu thơ vào vở bài tập.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
dao.
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
9
đúng.
- HS viết vào vở Tập viết.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội dung
gì?
Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tự soát lại bài của mình.
Chữ hoa Q
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Từ chỉ người, chỉ hoạt động. Dấu chấm than
Số tiết: 184
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự hào về
vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp ở những
nơi chốn thân quen ấy.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Thực hành được bài tập tìm từ chỉ người hoạt động tương ứng, nhận diện được và bước
đầu sử dụng câu đề nghị, dấu chấm than.
- Thực hiện được trò chơi: Đôi bàn tay và chiếc mũ kì diệu
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
Hs lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện từ(Bài tập 4)
Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ,
11
tìm từ ngữ chỉ người và chỉ hoạt động
tương ứng.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài tập (BT) 3a, đọc lại đoạn 1 bài Khu
vườn tuổi thơ.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ người và
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS hoàn thành bài tập.
chỉ hoạt động tương ứng
* Từ chỉ người: bố, tôi
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT * Từ chỉ hoạt động: trồng, dẫn, tưới
3b, chơi tiếp sức viết thêm 2 – 3 cặp từ ngữ
chỉ người và chỉ hoạt động tương ứng.
mẹ – nhổ cỏ, bé – đánh răng, bạn nhỏ - đi
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
học
*Mục tiêu: Giúp HS biết nhận diện câu đề
nghị và biết sử dụng dấu chấm than.
*Cách tiến hành:
* Nhận diện câu đề nghị :
- HS xác định yêu cầu của BT 4.a
- GV hướng dẫn HS cách tìm câu đề nghị:
Thế nào là câu đề nghị?
Hãy nêu ví dụ?
- Đôi bạn thảo luận chọn đáp án đúng.
Nhận xét bài làm của HS.
* Dấu chấm than:
HS xác định yêu cầu bài tập 4.b
Yêu cầu học sinh làm bài
Câu đề nghị là câu có mục đích nói để
người nghe thực hiện một hoạt động :
VD: Em làm bài tập này nhé!
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Con hãy nhắm mắt lại là câu dùng để đề
nghị.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Điền dấu câu phù hợp với mỗi ô trống
- Cá nhân thực hiện vào vở BT- đôi bạn
đổi vở kiểm tra bài. Đại diện nhóm trình
bày trước lớp.
12
- Nhận xét bài làm của HS.
* Luyện tập đặt câu đề nghị:
- Xác định yêu cầu bài tập 4C .
Câu a: dấu chấm than
Câu b: dấu chấm hỏi
Câu c: dấu chấm
Câu d: dấu chấm than.
Đặt 2- 3 câu đề nghị bạn cùng thực hiện
- Nhóm đôi bạn đặt câu đề nghị theo yêu
cầu trong bài tập.
một hoạt động học tập
- HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm
nhỏ và trình bày trước lớp:
+ Chúng mình cùng đọc bài nhé!
+ Chúng mình cùng đọc bài được không?
+ Các bạn đang đọc bài trong nhóm.
Nhận xét bài làm của bạn.
- HS viết vào vở bài tập 2 đến 3 câu đề
nghị.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
+ Các bạn đọc to lên nào!
HS viết vào vở
- HS lắng nghe nhận xét.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
hoạt động: đoán tên hoa quả , qua trò chơi:
“Đôi bàn tay và chiếc mũi Kỳ Diệu”
*Cách tiến hành:
– HS cầm hoa hoặc quả( đã chuẩn bị )
trên tay.
– Đôi bạn cùng nhắm mắt và đố bạn: quả(
hoa ) gì?
- Nêu thêm đặc điểm về loại hoa( quả) mà
bạn đoán được?
- Nhận xét.
IV. Củng cố vận dụng
- Gọi HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ người, chỉ
hoạt động tương ứng, chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
- Nhận xét giờ học.
- HS xác định yêu cầu của BT.
HS tham gia chơi
- HS thảo luận theo cặp, viết vào vở bài
tập.
.
Hs nêu
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
13
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Con suối ở bản tôi
Số tiết: 185
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân ;yêu quý, bảo
vệ và vẻ đẹp nơi em gắn bó
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Giới thiệu được với bạn một cảnh vật nơi em ở, nêu được phỏng đoán của bản than về
nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Con suối đã đem lại cho bản vẻ thanh bình, trù phú với bao nhiêu điều hữu ích.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
I. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giới thiệu được với bạn một cảnh
vật nơi HS ở, nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh họa.
HOẠT ĐỘNG HỌC
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, sử dụng
ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu với bạn một
cảnh vật nơi mình ở.
- HS thảo luận nhóm, giới thiệu với
bạn một cảnh vật nơi mình ở.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh họa để phán đoán nội - HS quan sát tranh minh họa, phán
15
dung bài đọc.
đoán nội dung bài đọc: Kể về một con
GV giới thiệu bài mới: Trong tranh có vẽ suối.
một dòng suối chảy qua thác và vực sâu,
nước trong xanh. Để tìm hiểu cụ thể về con
suối này, chúng ta cùng đi vào bài học:
“Con suối bản tôi”.
- GV ghi tên bài mới lên bảng.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc được bài con suối bản
tôi
b. Cách thức tiến hành
GV đọc mẫu (giọng thong thả, chậm rãi,
nhấn giọng các từ ngữ chỉ đặc điểm của con
suối, hoạt động của người, vật)
- GV yêu cầu HS luyện đọc một số từ khó:
Cá lườn đỏ;cá lườn xanh;lấp loáng.
- GV mời 3 HS đọc bài:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến lòng suối
+ HS2 (Đoạn 2:đoạn suối đến xuôi dòng
+HS3 (Đoạn 3): còn lại.
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
Gọi 1 nhóm đọc bài trước lớp
- HS nghe GV đọc mẫu
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
Nhận xét
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm lại bài đọc; trả lời câu hỏi Hs luyện đọc theo nhóm
trong SHS; nêu được nội dung bài học, liên 1 nhóm đọc bài
hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
GV hướng dẫn và yêu cầu HS giải thích
nghĩa của một số từ khó: xiết, chồm, lững
thững, trù phú, lũ, thác, vực.
16
- HS giải thích nghĩa của một số từ
khó:
+ Xiết: chảy rất mạnh và nhanh.
+ Chồm: cất cao mình lên và lao mạnh
về phía trước.
+ Lững thững: từ gợi tả dáng đi thong
thả, chậm rãi từng bước một.
+ Lũ: nước dâng cao ở vùng đầu
nguồn, dồn vào dòng sông trong một
thời gian tương đối ngắn, do mưa
hoặc tuyết tan gây ra.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp để trả lời câu hỏi trong SGK:
+ Thác: chỗ dòng sông, dòng suối
chảy vượt qua một vách đá cao nằm
+ Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của con chắn ngang rồi đổ mạnh xuống.
suối vào ngày thường và ngày lũ.
+ Vực: chỗ nước sâu nhất ở sông, hồ
hoặc biển/ chỗ thung lũng sâu trong
+ Câu 2: Khách đến thăm bản thường đứng núi, hai bên có vách dựng đứng.
hai bên thành cầu để làm gì?
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp để trả lời câu hỏi:
+ Câu 3: Đoạn suối chảy qua bản có gì đặc + Câu 1: Từ ngữ chỉ đặc điểm của con
suối
sắc?
Vào ngày thường: bốn mùa nước
+ Câu 4: Câu văn cuối bài cho em biết điều
trong xanh.
17
gì?
Vào ngày lũ: chỉ đục vài ba ngày.
+ Câu 2: Khách đến thăm bản thường
đứng hai bên thành cầu để nhìn xuống
nước xem những con cá lườn đỏ, lườn
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
xanh bơi lượn.
GDHS: yêu quý bảo vệ vẻ đẹp nơi em gắn + Câu 3: Sự đặc sắc của đoạn suối
bó
GDKNS: Biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ
vẻ đẹp nơi em gắn bó.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
chảy qua bản là: có hai cái thác, hết
đoạn thác lại đến vực sâu.
+ Câu 4: Tùy vào câu trả lời của HS
(VD: Câu văn cuối bài cho em biết
con suối đã đem lại vẻ đẹp cho bản
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài con suối bản
của người kể chuyện vẻ thanh bình,
tôi
b. Cách thức tiến hành:
trù phú với nhiều hữu ích).
- GV nhắc lại, hướng dẫn HS đọc giọng
Con suối đã đem lại cho bản vẻ thanh
thong thả
bình, trù phú với bao nhiêu điều hữu
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đoạn
từ đầu đến lòng suối
ích
- GV mời 2HS đọc bài
Nhận xét
III. Củng cố, vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
dung gì? Em rút ra được bài học gì từ bài
đọc?
- Gọi vài HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà, chuẩn - HS nhắc lại nội dung bài.
bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
– HS nghe GV đọc lại đoạn từ đầu
đến lòng suối.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
đoạn từ đầu đến lòng suối
2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
18
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Nghe – viết Con suối bản tôi
Số tiết: 186
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
19
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nghe – viết đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập phân biệt được eo/oe; iêu/ươu, ui/uôi.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- hs hát
- GV giới thiệu bài
- HS chú ý lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1. Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc và viết
đoạn chính tả trong bài con suối bản
tôi( từ đoạn suối đến xuôi dòng)
b. Cách thức tiến hành:
- GV đọc đoạn chính tả trong bài con suối
bản tôi( từ đoạn suối đến xuôi dòng)
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
20
- GV mời 1 HS đọc lại một lần nữa đoạn
chính tả.
Đoạn văn vừa đọc nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS phân tích từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng
của phương ngữ: xiết, chồm, lững thững,
nhàn rỗi, dạo, dòng,…
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số
chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt
đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu
.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách,
tư thế ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào
vở Tập viết.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ
ràng từng dòng, tốc độ vừa phải, mỗi
dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2. Luyện tập chính tả phân
biệt eo/oe
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm lời giải đố
Cách tiến hành:
- 1 HS đọc bài.
Sự đặc sắc của đoạn suối chảy qua bản là: có
hai cái thác, hết đoạn thác lại đến vực sâu.
- HS đọc.
- HS viết bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài của
mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 2b:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi
trong nhóm nhỏ, tìm tên gọi của từng sự
vật, hoạt động trong tranh.
- GV gọi một số HS nêu câu trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án, mở rộng:
Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần eo hoặc vần oe
gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây:
+ Bánh xèo là bánh làm bằng bột gạo tẻ
xay ướt, tráng mỏng trên chảo rồi gập đôi
lại, trong đó có nhân tôm, thịt, giá đỗ và + Tranh 1: Bánh xèo.
hành.
+ Tranh 2: Múa xòe.
+ Múa xòe là tên một điệu múa của dân
21
tộc Thái.
+ Tranh 3: Chèo thuyền.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân + Tranh 4: Đi cà kheo.
biệt iêu/ươu, ui/uôi
+ Tranh 5: Chim chích chòe.
a. Mục tiêu: HS làm bài tập phân biệt
iêu/ươu, ui/uôi
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 2(c) trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thực hiện
BT trong nhóm nhỏ.
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức, thực hiện
BT trên bảng lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
III. Củng cố vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
dung gì? Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
1 HS đọc
Hs quan sát tranh và thảo luận nhóm sau đó
chơi trò chơi tiếp sức
HS chơi trò chơi, viết đáp án.
+ Vần iêu/ươu: con hươu, đà điểu, ốc bươu.
+ Vần ui/uôi: buồng chuối, dãy núi, ruộng
muối.
HS nêu
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Mở rộng vốn từ Nơi thân quen
Số tiết: 187
Thời gian thực hiện: ngày 12 tháng 1 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
22
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
Mở rộng được vốn từ về nơi thân quen (từ ngữ chỉ nơi chốn).
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho học sinh hát bài “Nhà của tôi” - HS hát
- HS chú ý lắng nghe.
- Giới thiệu nội dung tiết học.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động1. Luyện từ
Mục tiêu: Mở rộng được vốn từ về nơi
thân quen (từ ngữ chỉ nơi chốn).
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để 3:
hoàn thành bài tập.
a. Chọn lời giải thích nghĩa phù hợp với mỗi
từ:
23
- GV gọi một số HS trình bày kết quả.
- vườn: khu đất thường ở sát cạnh nhà, được
rào kín xung quanh để trồng cây.
- sân: khoảng đất trống, bằng phẳng, thường
ở ngay trước cửa nhà.
- hiên: phần nền trước cửa hoặc xung quanh
nhà, thường có mái che.
- GV cho học sinh xem một số hình ảnh b. Tìm 2 – 3 từ ngữ chỉ nơi thân quen với
Vườn, sân, hiên.
em:
- GV cho học sinh xem một số hình ảnh ban công, sân vườn, cổng nhà, đường đến
trường.
Ban công, sân vườn, cổng nhà, đường
đến trường.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện câu
Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ,
hoàn thiện câu, mở rộng được vốn từ về
nơi thân quen (từ ngữ chỉ nơi chốn).
Cách tiến hành:
- HS đọc
- GV mời 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài tập
của BT 4.
vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận đôi, chọn từ
ngữ phù hợp thay cho hình ngôi sao và - Các từ lần lượt là: thềm, gian nhà, vườn,
làm vào vở.
nhà.
HS nêu
- GV chữa bài.
III. Củng cố vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
Sau khi học xong bài này, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
24
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Nói và đáp lời đề nghị, lời đồng ý
Số tiết: 188
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
25
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
Biết nói và đáp lời đề nghị, lời đồng ý.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- HS chú ý lắng nghe.
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động . Nói và nghe
Mục tiêu: Biết nói và đáp lời đề nghị, lời
đồng ý.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nói lời đề nghị
1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT
- GV mời 1 HS đọc t và xác định yêu cầu
5a trước lớp.
của BT 5a trước lớp.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm đôi, đọc lời các
26
đôi, đọc lời các nhân vật trong tranh.
- GV mời một số nhóm nói lại lời nhân
vật trước lớp.
nhân vật trong tranh.
- HS nói trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV và cả lớp nhận xét.
Hoạt động 2: Nói và đáp lời đồng ý
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu
1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT
của BT 5b, đọc lời của các nhân vật trong 5b, đọc lời của các nhân vật trong mỗi
mỗi tình huống.
- GV yêu cầu HS đóng vai để nói và đáp
lời đồng ý trong nhóm đôi.
tình huống.
- HS đóng vai để nói và đáp lời đồng ý
trong nhóm đôi.
- Kể
cho mình nghe về các loại cây trong
vườn nhà bạn được không?
- GV mời một số nhóm nói và đáp trước
Trong vườn nhà mình mẹ đã trồng rất
lớp.
nhiều loại khác nhau như rau bắp bải, đậu
bắp hay hoa hồng, hoa thủy tiên hay cây
khế, cây ổi và cây vải.
- Bạn dạy mình giải bài toán này được
không?
- GV nhận xét
III. Củng cố vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
dung gì? Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
Được, bài toán này mình làm như thế
này.
- HS nêu.
- HS chú ý lắng nghe
27
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Thuật việc được chứng kiến
Số tiết: 189
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
28
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân, thân thiện
hòa nhã với bạn bè.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng ...
Lớp: 2A3
Tên bài học: Khu vườn tuổi thơ (tiết 1,2)
Số tiết: 181, 182
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự hào về vẻ
đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp ở những nơi
chốn thân quen ấy.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi của bố giúp bạn
nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh về khu vườn
Bảng phụ ghi đoạn văn từ: Bố cười đến khu vườn nhà mình.
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên chủ đề, trao đổi với
bạn ,các em nhận ra trong nhà em, xung quanh nơi
em ở, nơi nào cũng gần gũi, thân quen
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về
tên chủ điểm Nơi chốn thân quen.
- HS đọc tên bài, quan sát tranh
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Chủ điểm Nơi chốn minh hoa, phán đoán nội dung.
thân quen giúp các em nhận ra trong nhà em, xung
quanh nơi em ở, nơi nào cũng gần gũi, thân quen,
đáng yêu, đáng trân quý
- HS nghe GV giới thiệu
GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Khu vườn
tuổi thơ: Bạn nhỏ trong tranh đang nhắm mắt, lấy
tay cảm nhận để nhận biết các loài hoa với sự
hướng dẫn của bố. Liệu bạn nhỏ có đoán đúng
không? Bố bạn nhỏ sẽ giúp bạn nhỏ như thế nào?
Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay: Khu vườn
tuổi thơ
B. Khám phá và luyện tập
Hoạt động1. Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc phân biệt giọng
nhân vật: người dẫn chuyện giọng kể thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động của hai
2
bố con, từ ngữ gọi tên các loài hoa; giọng bố: động
viên ở đoạn đầu; ân cần pha lẫn niềm tự hào ở đoạn
cuối.
Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm đôi.
Hướng dẫn HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến tưới cây.
Đoạn 2:Từ một hôm đến ram ráp
- HS nghe GV đọc mẫu.
Đoạn 3: Từ hôm sau đến rất riêng
Đoạn 4: Còn lại
Mời 4 HS đọc theo từng đoạn.
GV nhận xét, khen những HS đọc tốt.
GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn: nhấp
nhô, nhụy, ram ráp
- HS đọc thành tiếng câu
GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài:
Bố dẫn tôi đi chạm tay vào từng bông hoa/ rồi
hỏi://; Tôi nhận ra thêm được hoa cúc/ nhờ mì
hương thật dễ chịu,/ hoa ích mẫu/ với mùi ngai
ngái rất riêng.//;...
4 HS đọc
HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. Sau đó
mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
Mời các thành viên trong nhóm tự nhận xét. Mời cả
lớp nhận xét.
Mời 1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi của bố
HS đọc nhấp nhô, nhụy, ram ráp,...;
HS lắng nghe và đọc theo
giúp bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình.
3
Cách tiến hành
Tìm hiểu nội dung bài đọc
Sau khi 1 HS đọc toàn bài. GV đặt câu hỏi giải
nghĩa một số từ khó
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
+ Nhấp nhô:
+ Ram ráp
HS nhận xét.
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
Câu 1: Bố và bạn nhỏ thường ra vườn tưới cây vào
lúc nào?
Câu 2: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các loại hoa bằng
cách nào?
Câu 3: Kể tên và nêu đặc điểm của các loại hoa bạn
nhỏ đã đoán được.
+ Nhấp nhô: Nhô lên thụt xuống
liên tiếp, không đều nhau.
+ Ram ráp: có nhiều đường hoặc
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà nốt rất nhỏ lồi lên trên bề mặt, sờ
mình?
vào thấy không mịn.
Buổi chiều
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc và liên hệ
bản thân.
Bố đố bạn nhỏ đoán tên các loại
hoa bằng cách bảo bạn nhỏ nhắm
GDKNS: Các em phải biết yêu thiên nhiên, biết mắt lại, chạm tay vào từng bông
hoa, đưa bông hoa trước mũi và
cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
bảo bạn nhỏ đoán.
4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Hoa mào gà: viền cánh nhấp nhô;
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của từng nhân vật, - Hoa hướng dương: cánh dài,
mỏng, nhụy to, ram ráp;
một số từ ngữ cần nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách thức tiến hành:
- Hoa cúc: mùi hương dễ chịu;
- GV đọc lại đoạn từ Bố cười đến khu vườn nhà - Hoa ích mẫu: mùi ngai ngái rất
mình.
riêng.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 sau đó đọc Bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà
trước lớp đoạn từ Bố cười đến khu vườn nhà mình.
mình vì trò chơi của bố đã giúp bạn
- GV mời HS đọc cả bài.
nhận ra bất cứ loại hoa nào trong
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
vườn.
HS nêu nội dung bài đọc: Trò chơi
Mục tiêu: học sinh chơi trò chơi :Cùng sáng tạo –
trò chơi tuổi thơ để tạo thành từ ngữ chỉ tên 2-3 loài của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu
hoa
vườn nhà mình.
Cách tiến hành
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý nơi
gắn bó, thân quen.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghép các chữ cái
và thêm dấu thanh (nếu cần) để tạo thành từ ngữ chỉ
tên 2 – 3 loài hoa; sau đó nêu đặc điểm của 1 – 2
loài hoa vừa tìm được.
tuổi thơ.
- GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp.
HS luyện đọc theo nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Củng cố vận dụng:
2 HS đọc
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội HS đọc
dung bài học
- HS đọc thầm theo.
Chuẩn bị tiết sau
HS luyện đọc và đọc trước lớp.
- HS HTT đọc cả bài.
- HS lắng nghe, xác định yêu cầu
5
hoạt động.
- HS thảo luận nhóm
Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn
bó với khu vườn nhà mình.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
6
Tên bài học: Viết chữ hoa Q, Quê hương tươi đẹp
Số tiết: 183
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự
hào về vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp
ở những nơi chốn thân quen ấy.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Viết đúng kiểu chữ hoa Q và câu ứng dụng
II.CHUẨN BỊ
GV: Mẫu chữ viết hoa Q
HS: Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa Q và câu
ứng dụng.
- HS nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
7
Hoạt động 1. Luyện viết chữ A hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ Q hoa
theo đúng mẫu; viết chữ Q hoa vào vở bảng
con, vở Tập viết
b. Cách thức tiến hành
- Cho HS quan sát mẫu chữ Q hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Quan sát mẫu.
+ Chữ Q cao 2,5 li, rộng 2 ô
Q hoa.
+ Cấu tạo: Chữ Q hoa gồm nét cong kín
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Q
và nét lượn ngang
hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
- Nét 1: Cong kín: Đặt bút cao 2.5 ô. Giữa ĐK trình viết chữ Q hoa.
- HS viết vào bảng con.
3 và 4, đưa bút sang trái để viết nét cong kín
phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến
giữa ĐK2 và ĐK3 thì lượn lên một chút rồi
dừng bút ở ĐK3.
- HS thực hành luyện viết vào vở.
- HS tự đánh giá và nhận xét.
- Nét 2: Lượn ngang: Từ điểm dừng bút của nét
1, lia bút xuống khoảng giữa ĐK 1 và ĐK2 bên
trong nét cong thứ nhất viết nét lượn ngang từ
trong lòng chữ ra ngoài dừng bút ở giữa ĐK 1
và ĐK2.
– HD HS viết chữ Q hoa vào bảng con.
- GV nhận xét vài HS.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Q hoa vào vở.
- Yêu cầu HS tự nhận xét bài viết của mình, bài
của bạn.
Hoạt động 2. Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng
dụng quê hương tươi đẹp; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
Hỏi: Em hiểu cụm từ “Quê hương tươi đẹp” ý
nói gì?
GV nhận xét.
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào?
+ So sánh chiều cao của chữ A và n.
+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Q?
8
Những chữ nào có chiều cao 2 ô li?
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
+ Nêu độ cao các con chữ còn lại.
dụng “Quê hương tươi đẹp.”
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa và cách Nói về vẻ đẹp của quê hương .
nối từ chữ Q hoa sang chữ u: nét lượn của chữ
Q nối liền với nét đầu tiên của chữ u.
+ Gồm 4 tiếng: Quê ,hương, tươi, đẹp.
- GV hướng dẫn HS viết chữ Quê..
+ Chữ A cao 2,5 li còn chữ n cao 1 li,
Chữ h,g
- Yêu cầu HS viết chữ Quê vào bảng con.
- GV nhận xét, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS viết chữ Quê và câu ứng dụng
“Quê hương tươi đẹp.” vào vở.
- GV theo dõi HS viết, uốn nắn tư thế ngồi,
cầm bút, để vở, giúp đỡ HS viết chậm.
- GV nhận xét vài vở.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Chữ đ, p
Chữ t cao 1,5 li các chữ còn lại cao 1 li.
+ Khoảng cách các chữ bằng khoảng
cách viết 1 chữ cái.
- Lớp quan sát GV viết mẫu chữ Anh
trên dòng.
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của
câu ca dao
- HS viết vào bảng con.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Quê em đồng lúa nương dâu
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang
- HS viết vào vở.
- Vài HS nộp vở.
- HS chú ý lắng nghe.
(Nguyên Hồ)
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa, chữ Quê và
câu thơ vào vở bài tập.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
dao.
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
9
đúng.
- HS viết vào vở Tập viết.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội dung
gì?
Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tự soát lại bài của mình.
Chữ hoa Q
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Từ chỉ người, chỉ hoạt động. Dấu chấm than
Số tiết: 184
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự hào về
vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp ở những
nơi chốn thân quen ấy.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Thực hành được bài tập tìm từ chỉ người hoạt động tương ứng, nhận diện được và bước
đầu sử dụng câu đề nghị, dấu chấm than.
- Thực hiện được trò chơi: Đôi bàn tay và chiếc mũ kì diệu
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
Hs lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện từ(Bài tập 4)
Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ,
11
tìm từ ngữ chỉ người và chỉ hoạt động
tương ứng.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài tập (BT) 3a, đọc lại đoạn 1 bài Khu
vườn tuổi thơ.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ người và
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS hoàn thành bài tập.
chỉ hoạt động tương ứng
* Từ chỉ người: bố, tôi
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT * Từ chỉ hoạt động: trồng, dẫn, tưới
3b, chơi tiếp sức viết thêm 2 – 3 cặp từ ngữ
chỉ người và chỉ hoạt động tương ứng.
mẹ – nhổ cỏ, bé – đánh răng, bạn nhỏ - đi
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
học
*Mục tiêu: Giúp HS biết nhận diện câu đề
nghị và biết sử dụng dấu chấm than.
*Cách tiến hành:
* Nhận diện câu đề nghị :
- HS xác định yêu cầu của BT 4.a
- GV hướng dẫn HS cách tìm câu đề nghị:
Thế nào là câu đề nghị?
Hãy nêu ví dụ?
- Đôi bạn thảo luận chọn đáp án đúng.
Nhận xét bài làm của HS.
* Dấu chấm than:
HS xác định yêu cầu bài tập 4.b
Yêu cầu học sinh làm bài
Câu đề nghị là câu có mục đích nói để
người nghe thực hiện một hoạt động :
VD: Em làm bài tập này nhé!
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Con hãy nhắm mắt lại là câu dùng để đề
nghị.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Điền dấu câu phù hợp với mỗi ô trống
- Cá nhân thực hiện vào vở BT- đôi bạn
đổi vở kiểm tra bài. Đại diện nhóm trình
bày trước lớp.
12
- Nhận xét bài làm của HS.
* Luyện tập đặt câu đề nghị:
- Xác định yêu cầu bài tập 4C .
Câu a: dấu chấm than
Câu b: dấu chấm hỏi
Câu c: dấu chấm
Câu d: dấu chấm than.
Đặt 2- 3 câu đề nghị bạn cùng thực hiện
- Nhóm đôi bạn đặt câu đề nghị theo yêu
cầu trong bài tập.
một hoạt động học tập
- HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm
nhỏ và trình bày trước lớp:
+ Chúng mình cùng đọc bài nhé!
+ Chúng mình cùng đọc bài được không?
+ Các bạn đang đọc bài trong nhóm.
Nhận xét bài làm của bạn.
- HS viết vào vở bài tập 2 đến 3 câu đề
nghị.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
+ Các bạn đọc to lên nào!
HS viết vào vở
- HS lắng nghe nhận xét.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
hoạt động: đoán tên hoa quả , qua trò chơi:
“Đôi bàn tay và chiếc mũi Kỳ Diệu”
*Cách tiến hành:
– HS cầm hoa hoặc quả( đã chuẩn bị )
trên tay.
– Đôi bạn cùng nhắm mắt và đố bạn: quả(
hoa ) gì?
- Nêu thêm đặc điểm về loại hoa( quả) mà
bạn đoán được?
- Nhận xét.
IV. Củng cố vận dụng
- Gọi HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ người, chỉ
hoạt động tương ứng, chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
- Nhận xét giờ học.
- HS xác định yêu cầu của BT.
HS tham gia chơi
- HS thảo luận theo cặp, viết vào vở bài
tập.
.
Hs nêu
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
13
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Con suối ở bản tôi
Số tiết: 185
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân ;yêu quý, bảo
vệ và vẻ đẹp nơi em gắn bó
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Giới thiệu được với bạn một cảnh vật nơi em ở, nêu được phỏng đoán của bản than về
nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Con suối đã đem lại cho bản vẻ thanh bình, trù phú với bao nhiêu điều hữu ích.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
I. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giới thiệu được với bạn một cảnh
vật nơi HS ở, nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh họa.
HOẠT ĐỘNG HỌC
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, sử dụng
ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu với bạn một
cảnh vật nơi mình ở.
- HS thảo luận nhóm, giới thiệu với
bạn một cảnh vật nơi mình ở.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh họa để phán đoán nội - HS quan sát tranh minh họa, phán
15
dung bài đọc.
đoán nội dung bài đọc: Kể về một con
GV giới thiệu bài mới: Trong tranh có vẽ suối.
một dòng suối chảy qua thác và vực sâu,
nước trong xanh. Để tìm hiểu cụ thể về con
suối này, chúng ta cùng đi vào bài học:
“Con suối bản tôi”.
- GV ghi tên bài mới lên bảng.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc được bài con suối bản
tôi
b. Cách thức tiến hành
GV đọc mẫu (giọng thong thả, chậm rãi,
nhấn giọng các từ ngữ chỉ đặc điểm của con
suối, hoạt động của người, vật)
- GV yêu cầu HS luyện đọc một số từ khó:
Cá lườn đỏ;cá lườn xanh;lấp loáng.
- GV mời 3 HS đọc bài:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến lòng suối
+ HS2 (Đoạn 2:đoạn suối đến xuôi dòng
+HS3 (Đoạn 3): còn lại.
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
Gọi 1 nhóm đọc bài trước lớp
- HS nghe GV đọc mẫu
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
Nhận xét
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm lại bài đọc; trả lời câu hỏi Hs luyện đọc theo nhóm
trong SHS; nêu được nội dung bài học, liên 1 nhóm đọc bài
hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
GV hướng dẫn và yêu cầu HS giải thích
nghĩa của một số từ khó: xiết, chồm, lững
thững, trù phú, lũ, thác, vực.
16
- HS giải thích nghĩa của một số từ
khó:
+ Xiết: chảy rất mạnh và nhanh.
+ Chồm: cất cao mình lên và lao mạnh
về phía trước.
+ Lững thững: từ gợi tả dáng đi thong
thả, chậm rãi từng bước một.
+ Lũ: nước dâng cao ở vùng đầu
nguồn, dồn vào dòng sông trong một
thời gian tương đối ngắn, do mưa
hoặc tuyết tan gây ra.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp để trả lời câu hỏi trong SGK:
+ Thác: chỗ dòng sông, dòng suối
chảy vượt qua một vách đá cao nằm
+ Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của con chắn ngang rồi đổ mạnh xuống.
suối vào ngày thường và ngày lũ.
+ Vực: chỗ nước sâu nhất ở sông, hồ
hoặc biển/ chỗ thung lũng sâu trong
+ Câu 2: Khách đến thăm bản thường đứng núi, hai bên có vách dựng đứng.
hai bên thành cầu để làm gì?
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp để trả lời câu hỏi:
+ Câu 3: Đoạn suối chảy qua bản có gì đặc + Câu 1: Từ ngữ chỉ đặc điểm của con
suối
sắc?
Vào ngày thường: bốn mùa nước
+ Câu 4: Câu văn cuối bài cho em biết điều
trong xanh.
17
gì?
Vào ngày lũ: chỉ đục vài ba ngày.
+ Câu 2: Khách đến thăm bản thường
đứng hai bên thành cầu để nhìn xuống
nước xem những con cá lườn đỏ, lườn
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
xanh bơi lượn.
GDHS: yêu quý bảo vệ vẻ đẹp nơi em gắn + Câu 3: Sự đặc sắc của đoạn suối
bó
GDKNS: Biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ
vẻ đẹp nơi em gắn bó.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
chảy qua bản là: có hai cái thác, hết
đoạn thác lại đến vực sâu.
+ Câu 4: Tùy vào câu trả lời của HS
(VD: Câu văn cuối bài cho em biết
con suối đã đem lại vẻ đẹp cho bản
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài con suối bản
của người kể chuyện vẻ thanh bình,
tôi
b. Cách thức tiến hành:
trù phú với nhiều hữu ích).
- GV nhắc lại, hướng dẫn HS đọc giọng
Con suối đã đem lại cho bản vẻ thanh
thong thả
bình, trù phú với bao nhiêu điều hữu
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đoạn
từ đầu đến lòng suối
ích
- GV mời 2HS đọc bài
Nhận xét
III. Củng cố, vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
dung gì? Em rút ra được bài học gì từ bài
đọc?
- Gọi vài HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà, chuẩn - HS nhắc lại nội dung bài.
bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
– HS nghe GV đọc lại đoạn từ đầu
đến lòng suối.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
đoạn từ đầu đến lòng suối
2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
18
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Nghe – viết Con suối bản tôi
Số tiết: 186
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
19
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nghe – viết đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập phân biệt được eo/oe; iêu/ươu, ui/uôi.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- hs hát
- GV giới thiệu bài
- HS chú ý lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1. Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc và viết
đoạn chính tả trong bài con suối bản
tôi( từ đoạn suối đến xuôi dòng)
b. Cách thức tiến hành:
- GV đọc đoạn chính tả trong bài con suối
bản tôi( từ đoạn suối đến xuôi dòng)
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
20
- GV mời 1 HS đọc lại một lần nữa đoạn
chính tả.
Đoạn văn vừa đọc nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS phân tích từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng
của phương ngữ: xiết, chồm, lững thững,
nhàn rỗi, dạo, dòng,…
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số
chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt
đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu
.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách,
tư thế ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào
vở Tập viết.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ
ràng từng dòng, tốc độ vừa phải, mỗi
dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2. Luyện tập chính tả phân
biệt eo/oe
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm lời giải đố
Cách tiến hành:
- 1 HS đọc bài.
Sự đặc sắc của đoạn suối chảy qua bản là: có
hai cái thác, hết đoạn thác lại đến vực sâu.
- HS đọc.
- HS viết bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài của
mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 2b:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi
trong nhóm nhỏ, tìm tên gọi của từng sự
vật, hoạt động trong tranh.
- GV gọi một số HS nêu câu trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án, mở rộng:
Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần eo hoặc vần oe
gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây:
+ Bánh xèo là bánh làm bằng bột gạo tẻ
xay ướt, tráng mỏng trên chảo rồi gập đôi
lại, trong đó có nhân tôm, thịt, giá đỗ và + Tranh 1: Bánh xèo.
hành.
+ Tranh 2: Múa xòe.
+ Múa xòe là tên một điệu múa của dân
21
tộc Thái.
+ Tranh 3: Chèo thuyền.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân + Tranh 4: Đi cà kheo.
biệt iêu/ươu, ui/uôi
+ Tranh 5: Chim chích chòe.
a. Mục tiêu: HS làm bài tập phân biệt
iêu/ươu, ui/uôi
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 2(c) trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thực hiện
BT trong nhóm nhỏ.
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức, thực hiện
BT trên bảng lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
III. Củng cố vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
dung gì? Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
1 HS đọc
Hs quan sát tranh và thảo luận nhóm sau đó
chơi trò chơi tiếp sức
HS chơi trò chơi, viết đáp án.
+ Vần iêu/ươu: con hươu, đà điểu, ốc bươu.
+ Vần ui/uôi: buồng chuối, dãy núi, ruộng
muối.
HS nêu
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Mở rộng vốn từ Nơi thân quen
Số tiết: 187
Thời gian thực hiện: ngày 12 tháng 1 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
22
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
Mở rộng được vốn từ về nơi thân quen (từ ngữ chỉ nơi chốn).
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho học sinh hát bài “Nhà của tôi” - HS hát
- HS chú ý lắng nghe.
- Giới thiệu nội dung tiết học.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động1. Luyện từ
Mục tiêu: Mở rộng được vốn từ về nơi
thân quen (từ ngữ chỉ nơi chốn).
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để 3:
hoàn thành bài tập.
a. Chọn lời giải thích nghĩa phù hợp với mỗi
từ:
23
- GV gọi một số HS trình bày kết quả.
- vườn: khu đất thường ở sát cạnh nhà, được
rào kín xung quanh để trồng cây.
- sân: khoảng đất trống, bằng phẳng, thường
ở ngay trước cửa nhà.
- hiên: phần nền trước cửa hoặc xung quanh
nhà, thường có mái che.
- GV cho học sinh xem một số hình ảnh b. Tìm 2 – 3 từ ngữ chỉ nơi thân quen với
Vườn, sân, hiên.
em:
- GV cho học sinh xem một số hình ảnh ban công, sân vườn, cổng nhà, đường đến
trường.
Ban công, sân vườn, cổng nhà, đường
đến trường.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện câu
Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ,
hoàn thiện câu, mở rộng được vốn từ về
nơi thân quen (từ ngữ chỉ nơi chốn).
Cách tiến hành:
- HS đọc
- GV mời 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài tập
của BT 4.
vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận đôi, chọn từ
ngữ phù hợp thay cho hình ngôi sao và - Các từ lần lượt là: thềm, gian nhà, vườn,
làm vào vở.
nhà.
HS nêu
- GV chữa bài.
III. Củng cố vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
Sau khi học xong bài này, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
24
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Nói và đáp lời đề nghị, lời đồng ý
Số tiết: 188
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
25
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
Biết nói và đáp lời đề nghị, lời đồng ý.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- HS chú ý lắng nghe.
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động . Nói và nghe
Mục tiêu: Biết nói và đáp lời đề nghị, lời
đồng ý.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nói lời đề nghị
1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT
- GV mời 1 HS đọc t và xác định yêu cầu
5a trước lớp.
của BT 5a trước lớp.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm đôi, đọc lời các
26
đôi, đọc lời các nhân vật trong tranh.
- GV mời một số nhóm nói lại lời nhân
vật trước lớp.
nhân vật trong tranh.
- HS nói trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV và cả lớp nhận xét.
Hoạt động 2: Nói và đáp lời đồng ý
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu
1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT
của BT 5b, đọc lời của các nhân vật trong 5b, đọc lời của các nhân vật trong mỗi
mỗi tình huống.
- GV yêu cầu HS đóng vai để nói và đáp
lời đồng ý trong nhóm đôi.
tình huống.
- HS đóng vai để nói và đáp lời đồng ý
trong nhóm đôi.
- Kể
cho mình nghe về các loại cây trong
vườn nhà bạn được không?
- GV mời một số nhóm nói và đáp trước
Trong vườn nhà mình mẹ đã trồng rất
lớp.
nhiều loại khác nhau như rau bắp bải, đậu
bắp hay hoa hồng, hoa thủy tiên hay cây
khế, cây ổi và cây vải.
- Bạn dạy mình giải bài toán này được
không?
- GV nhận xét
III. Củng cố vận dụng
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
dung gì? Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
Được, bài toán này mình làm như thế
này.
- HS nêu.
- HS chú ý lắng nghe
27
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học: Tiếng Việt
Lớp: 2A3
Tên bài học: Thuật việc được chứng kiến
Số tiết: 189
Thời gian thực hiện: ngày ... tháng ... năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
28
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân, thân thiện
hòa nhã với bạn bè.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng ...
 








Các ý kiến mới nhất