Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TỤC NGỮ, CA DAO VIỆT NAM VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 11h:00' 26-01-2024
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
Chủ tịch Hội đồng
PGS.TS. PHẠM VĂN LINH
Phó Chủ tịch Hội đồng
PHẠM CHÍ THÀNH
Thành viên
TRẦN QUỐC DÂN
TS. NGUYỄN ĐỨC TÀI
TS. NGUYỄN AN TIÊM
NGUYỄN VŨ THANH HẢO

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục
ngữ, ca dao về lao động sản xuất có một vị trí quan
trọng, góp phần thể hiện chân thực hình ảnh người lao
động và tạo nên sự sinh động của văn học dân gian
nước nhà.
Tục ngữ chứa đựng nhiều nội dung phong phú,
gồm những nhận xét, phán đoán về các hiện tượng tự
nhiên, xã hội và đời sống con người như: hiện tượng
khí tượng, lao động sản xuất, các mối quan hệ gia đình
và xã hội, v.v.. Trong đó, tục ngữ về lao động và các
hiện tượng khí tượng chiếm một số lượng không nhỏ và
giữ vị trí đáng kể, góp phần tạo nên sự đa dạng của tục
ngữ. Từ thực tiễn đời sống, trải qua quá trình quan sát
tự nhiên và lao động sản xuất của nhiều thế hệ, cha
ông ta đã từng bước nắm được quy luật tự nhiên, sự tác
động, ảnh hưởng trực tiếp của nó đối với đời sống sinh
hoạt, lao động và sản xuất của con người như nắng,
mưa, sấm chớp, bão lụt, hạn hán,... Những kiến thức,
kinh nghiệm lao động gắn với nghề nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi, đánh bắt cá, làm mộc, rèn, dệt,... phần
lớn là những hiểu biết, kinh nghiệm về những công

5

việc cụ thể. Trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, đánh
bắt cá,... người lao động Việt Nam luôn coi trọng thời
vụ, những yếu tố cơ bản đối với công việc để nâng cao
hiệu quả lao động cũng như thời điểm thu hoạch, sử
dụng sản phẩm.
Tục ngữ về lao động sản xuất, khí tượng không chỉ
thể hiện tri thức, kinh nghiệm của người lao động, mà
còn bộc lộ rõ thái độ tích cực trong việc ứng phó với
những diễn biến phức tạp của thời tiết và sự linh hoạt,
sáng tạo trong quá trình lao động sản xuất.
Nếu tục ngữ về lao động sản xuất một phần
phản ánh hình ảnh người lao động Việt Nam thì ca
dao về lao động sản xuất với nội dung phong phú,
đậm tính thực tiễn và chất trữ tình đã thể hiện chân
dung người lao động khá rõ nét trong sinh hoạt lao
động, kinh nghiệm sản xuất cũng như tư tưởng, tình
cảm. Đó là những con người “hai sương một nắng”
không quản nhọc nhằn, vật lộn với thiên nhiên làm
nên hạt thóc vàng, tần tảo sớm khuya trồng dâu,
nuôi tằm, dệt vải, tất bật tháng ngày buôn ngược
bán xuôi,... Dù làm nghề gì, người lao động luôn thể
hiện lòng say mê với công việc, yêu từng thửa ruộng,
nương dâu, đám rẫy, con suối, cánh rừng, sông
biển,... đã đem đến cho họ nguồn sống và niềm vui
trong việc làm ăn. Người lao động các dân tộc anh
em trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam từ người
Kinh, Mường, Thái, Tày đến người Dao, Hmông,...
đều ý thức rất rõ giá trị từng tấc đất: “Bao nhiêu tấc
đất, tấc vàng bấy nhiêu”.

6

Những tri thức, kinh nghiệm của người lao động
Việt Nam về lao động sản xuất, thời tiết, khí hậu
được đúc kết trong tục ngữ cũng thường được thể hiện
một cách tinh tế, cụ thể trong ca dao. Khi tìm hiểu
tục ngữ, ca dao Việt Nam, điều dễ nhận thấy là người
lao động đều rất coi trọng công việc trồng lúa, hoa
màu. Đặc biệt, các dân tộc trên vùng núi cao như
Mường, Thái, Hmông, Dao, Giáy,... luôn coi việc trồng
lúa là “cái gốc vững”. Cũng vì thế, người đồng bằng
xem “con trâu là đầu cơ nghiệp”, người lao động miền
núi coi “thiếu trâu thiếu cả đời...” (dân tộc Thái), “Con
bò nâng đỡ kẻ nghèo khó” (dân tộc Tày),... Ý thức về
lao động, sản xuất khiến con người ngày càng gắn bó,
yêu quý những công cụ lao động như cái cuốc, cái cày,
cái cưa, cái bào, khung cửi,... Trong cuộc sống đời
thường, họ cũng luôn mong muốn được cùng sẻ chia
nỗi vất vả, ngọt bùi cùng nhau.
Ý thức lao động của người Việt còn thể hiện ở thái
độ trân trọng thành quả lao động, những sản vật thiên
nhiên ban tặng mà con người bằng sức lực, trí tuệ của
mình đã khai thác, đánh bắt được; cùng với đó là thái
độ phê phán những kẻ lười nhác, ưa hưởng thụ, sống
xa hoa; đồng thời, có niềm tin vững chắc về khả năng
của con người trong lao động sáng tạo.
Nhằm cung cấp cho bạn đọc về kho tàng ca dao,
tục ngữ đầy màu sắc của văn học dân gian Việt Nam,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật phối hợp với
Nhà xuất bản Văn học xuất bản cuốn sách Tục ngữ ca dao Việt Nam về lao động sản xuất. Cuốn sách

7

tập hợp các câu ca dao, tục ngữ về kinh nghiệm trong
lao động, sản xuất cũng như đời sống tinh thần, tình
cảm của người lao động.
Hy vọng cuốn sách cung cấp cho bạn đọc những tri
thức bổ ích về quá trình lao động sản xuất cũng như
đời sống của người lao động Việt Nam.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách đến bạn đọc.
Tháng 9 năm 2016
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

8

TỤC NGỮ

9

10

KINH NGHIỆM THỜI TIẾT

Ác1 tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
*
Ánh lửa đỏ2, trời sắp tối3.
*
Ăn lúa tháng năm,
trông trăng rằm tháng tám.
*
Chim én, trời nắng bay cao,
trời sắp mưa bay thấp4.
*
Chớp thừng chớp chão, chẳng bão thì mưa.
*
Chớp đằng tây, mua dây mà tát.
*
_____________
1. Ác: quạ.
2. Ráng đỏ.
3. Dân tộc Hmông.
4. Dân tộc Tày.

11

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
*
Chớp xa chạy trước,
Chớp gần chậm bước chẳng sao.
*
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
*
Chuồn chuồn liệng thì nắng,
Chim én liệng thì mưa.
*
Cò bay ngược, nước vô nhà,
Cò bay xuôi, nước lui ra biển.
*
Cỏ gà màu trắng, điềm nắng đã hết.
*
Cóc nghiến răng đang nắng thì mưa.
*
Cơn đằng đông, vừa trông vừa chạy,
Cơn đằng nam, vừa làm vừa chơi.
*
Cơn đằng bắc, lắc rắc vài hột.
*
Cơn đằng tây, lấy dây buộc gầu.
*
Đầu năm sương muối, cuối năm gió bấc.
*
12

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
*
Đom đóm vào nhà thì nắng
Tắng tắng1 vào nhà thì mưa2.
*
Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
*
Ếch kêu từng loạt, trời sắp mưa3.
*
Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
*
Én bay thấp mưa ngập bờ ao,
Én bay cao mưa rào lại tạnh.
*
Gà ngủ muộn, trời mưa4.
*
Gà ngủ sớm trời nắng5.
*
Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét.
*
_____________
1. Tắng tắng là một loài dơi, lông vàng.
2. Dân tộc Mường.
3. Dân tộc Dao.
4, 5. Dân tộc Hmông.

13

Gió đi lên: không thấy nước mà uống
Gió đi xuống: không thấy ruộng mà cày1.
*
Gió xuôi thì nắng
Gió ngược thì mưa2.
*
Gió heo may chẳng mưa dầm thì bão giật.
*
Gió heo may mưa bay lên ngọn.
*
Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.
*
Gió may quay nồm.
*
Gió nam đưa xuân sang hè.
*
Gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm.
*
Gió thổi là chổi trời.
*
Hoẵng kêu thì cạn, cọp kêu thì mưa3.
*
Hươu cười trời nắng, hươu kêu trời mưa4.
*
_____________
1, 3. Dân tộc Mường.
2. Dân tộc Giáy.
4. Dân tộc Dao.

14

Khướng1 bay thấp, mưa dập mưa dào.
Khướng bay cao, ngày mai trời nắng2.
*
Kiến cánh vỡ tổ bay ra,
Bão táp mưa sa gần tới.
*
Kiến đen dọn tổ lên cao,
Thế nào cũng có mưa rào rất to.
*
Lá tre trôi lộc, mùa rét xộc đến.
*
Lợn dũi máng trời nắng3.
*
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
*
Trăng quầng thì hạn,
Trăng tán thì mưa.
*
Mây đầy trời thì mưa,
Sao đầy trời thì nắng4.
*
Mây kéo xuống bể thì nắng chang chang,
Mây kéo lên ngàn thì mưa như trút.
*
_____________
1. Khướng: có nơi gọi là phượng hoàng đất.
2. Dân tộc Mường.
3. Dân tộc Hmông.
4. Dân tộc Thái.

15

Mây thành vừa hanh vừa giá.
*
Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa.
*
Mây vàng trời giông bão.
*
Lửa cháy kiềng, nắng hạn1.
*
Mống cao gió táp, mống rạp mưa rào.
*
Mống dài trời lụt, mống cụt trời mưa.
*
Mống bên đông, vồng bên tây,
chẳng mưa dây cũng bão giật.
*
Mống đông vồng tây.
*
Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa.
*
Mờ mờ sao cạn, rạng rạng sao mưa2.
*
Mỡ gà thời gió, mỡ chó thời mưa.
*
Mùa hè đương nắng, cỏ gà trắng thì mưa.
*
_____________
1. Dân tộc Giáy.
2. Dân tộc Dao.

16

Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi.
*
Mưa dầm cũng thành lụt.
*
Mưa về theo mưa
Gió lớn theo gió1.
*
Mưa tháng bảy, gãy cành trám.
*
Nắng tháng ba chó già lè lưỡi.
*
Nắng tháng tám, rám trái bưởi.
*
Nắng ui ui, thui chết người.
*
Quầng đen thì nắng, quầng trắng thì mưa2.
*
Quầng quanh mặt trời sắp mưa3.
*
Quầng xa mặt trời còn nắng4.
*
Ráng mỡ gà, có nhà thì chống.
*
Ráng vàng thì nắng, ráng trắng thời mưa.
*
_____________
1, 3, 4. Dân tộc Hmông.
2. Dân tộc Mường.

17

Ráng vàng thì gió, ráng đỏ thì mưa.
*
Rét tháng ba, bà già chết cóng.
*
Rễ si trắng xóa đâm ra,
Mưa to gió lớn hẳn là tới nơi.
*
Rồng đen lấy nước thời nắng,
rồng trắng lấy nước thời mưa.
*
Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo.
*
Sầm đông, sáng bắc, tía tây,
chó đen ăn cỏ, trời này thì mưa.
*
Sấm trước thời không mưa1.
*
Sáng gió may, tối quay gió nồm.
*
Sáng sớm thì sương muối,
lúc trưa lại nắng lên2.
*
Sáng mưa, trưa tạnh.
*
_____________
1. Dân tộc Thái.
2. Dân tộc Tày.

18

Sáng ướt áo, trưa ráo thóc.
*
Sao dày thì mưa,
sao thưa thì nắng.
*
Sao ló trời nắng,
sao vắng trời mưa.
*
Sao mau thì mưa, sao thưa thì nắng.
*
Sấm bên đông, động bên tây.
*
Sấm động, gió tan.
*
Sấm nổi tháng giêng nước tràn, bịch thóc
đầy ắp, sấm nổi tháng hai sẽ phải đi nhòm
ngó hố củ riềng1.
*
Sấm kêu rêu mọc.
*
Sương mù bay lên cao là mưa,
sương mù bay xuống thấp là nắng2.
*
Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.
*
_____________
1, 2. Dân tộc Tày.

19

Tháng bảy kiến đàn: đại hàn hồng thủy.
*
Tháng bảy heo may,
chuồn chuồn bay thì bão.
*
Tháng bảy mưa gãy cành trám,
tháng tám nắng rám trái bưởi.
*
Tháng tám gió may tưới đồng.
*
Thâm đông, hồng tây,
dựng mây không mưa dây cũng bão giật.
*
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
*
Trăng có quầng đen như sắt là sắp mưa to có
lũ, có quầng vàng như đồng là hạn lâu1.
*
Trăng đội nón sắt thì lụt,
trăng đội nón đồng thì hạn2.
*
Trời kêu không mưa,
trời không kêu mưa nặng3.
*
_____________
1. Dân tộc Tày.
2. Dân tộc Thái.
3. Dân tộc Dao.

20

Trời kêu trước, trời không mưa1.
*
Trời đương nắng, cỏ gà trắng thì mưa.
*
Trời sẽ nắng sao chìm.
Trời sẽ mưa sao nháy2.
*
Tua rua bằng mặt, cất bát cơm chăm,
tua rua đi nằm, cơm chăm đã đoạn.
*
Tua rua mọc: vàng héo lá cây,
tua rua lặn: chết cá, chết tôm.
*
Vẩy cá thì mưa, búi bừa thì nắng3.
*
Vồng ban sáng, ráng chiều hôm.
*
Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm.
*
Vồng rạp mưa rào, vồng cao gió táp.
*

_____________
1. Dân tộc Dao.
2. Dân tộc Thái.
3. Dân tộc Mường.

21

LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Ai có ruộng lầy chứa nước, sẽ có nhiều thóc1.
*
Ải thâm không bằng dầm ngấu.
*
Ăn cơm phải chăm mạ,
Ăn cá phải chăm chài,
Ăn lúa giống, sống cũng như chết2.
*
Ăn có giờ, làm có buổi.
*
Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
*
Ăn cơm làm cỏ, chẳng bỏ đi đâu.
*
Ao sâu tốt cá.
*
Bán quạt mùa đông, buôn hồng mùa hè.
*
_____________
1. Dân tộc Tày.
2. Dân tộc Mường.

22

Bán rẻ còn hơn đẻ lãi.
*
Bàng già bà lim.
*
Bao giờ đom đóm bay ra,
Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.
*
Bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi.
*
Bí theo dâu, bầu theo mạ.
*
Bỏ khoai lang mang lấy nợ.
*
Bỏ nương cũ chết đói
Không làm nương vụ hai lấy thóc đâu mà ăn1.
*
Bốn tháng nên mái gà
Ba tháng nên mái vịt2.
*
Bụi lúa trồng bằng đồng lúa gieo.
*
Buôn có bạn, bán có phường.
*
Buôn có một, bán có mười.
*
_____________
1. Dân tộc Thái.
2. Dân tộc Mường.

23

Buôn đầu chợ, bán cuối chợ.
*
Buôn gặp chầu, câu gặp chỗ.
*
Buôn may bán đắt.
*
Buôn một lãi mười.
*
Buôn ngược bán xuôi.
*
Buôn quan tám, bán quan tư.
*
Buôn tài không bằng dài vốn.
*
Buôn trâu bạc đầy túi,
buôn gà phân đầy mình1.
*
Bừa ruộng đến mùa con ve rừng gảy đàn,
thóc gạo ăn không qua được bữa cơm trưa
Tết âm lịch2.
*
Bừa nhiều hạt mẩy,
Chày nhiều gạo trắng3.
*
_____________
1, 2. Dân tộc Tày.
3. Dân tộc Giáy.

24

Bương già nhà vững.
*
Cả vốn lớn lãi.
*
Cả cây nây buồng.
*
Cả nước sông thì nước đồng rẫy.
*
Cả thuyền to sóng.
*
Cá cả ở vực sâu.
*
Cá đầu, cau cuối.
*
Cá đối tháng bảy, cá gáy tháng mười.
*
Cá rô tháng tám chẳng dám bảo ai,
Cá rô tháng hai bảo ai thì bảo.
*
Cá thia quen chậu, chồn đen quen hang.
*
Cá tươi thì xem lấy mang,
Người khôn xem lấy hai hàng tóc mai.
*
Canh tư chưa nằm canh năm đã dậy.
*
Cao bờ thì tát gàu dai,
Gàu sòng chỉ tát được nơi thấp bờ.
*
25

Cát liền tay, thịt cháy ngày.
*
Cau hoa, gà giò.
*
Cày chạm vó, bừa mó kheo.
*
Cày ruộng tháng năm, xem trăng rằm tháng tám,
Cày ruộng tháng mười, xem trăng mồng tám
tháng tư.
*
Cày gãi bừa chùi lúa thui bông lép,
Cày sâu bừa kép lúa đẹp bông to.
*
Cày cạn khỏe trâu, cày sâu tốt lúa.
*
Cần xuống, muống lên.
*
Cây se ra hoa, phát rừng già làm nương
Hoa se lụi, phát rừng non làm rẫy1.
*
Cây nhãn sai quả sẽ có nước lũ to,
Cây lai sai quả sẽ có tuyết hoặc sương giá2.
*
Cây (tre) già không làm cái cặp than;
Cây (tre) không có ngọn, không làm lạt3.
*
_____________
1. Dân tộc Thái.
2, 3. Dân tộc Tày.

26

Cây măng mọc đầu tiên là cây măng đắng1.
*
Cấy sớm cấy tối, gặp phải chân bừa dối toi ăn.
*
Cấy tháng sáu máu rồng,
cấy tháng chạp đạp không ra.
*
Cấy thưa hơn bừa kỹ.
*
Cấy mau không bõ, cấy thưa được ăn2.
*
Cấy thưa thừa thóc, cấy mau dốc bồ.
*
Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn.
*
Cấy lên ngọn cỏ, lúa đỏ như càng con tôm3.
*
Chanh chua thì khế cũng chua,
Chanh bán có mùa, khế bán quanh năm.
*
Chạy buồm coi gió, ngó luồng buông chèo.
*
Chèo xuôi mát mái.
*
_____________
1. Dân tộc Tày.
2. Dân tộc Dao.
3. Dân tộc Mường.

27

Chắc rễ bền cây.
*
Chăn lợn ba năm không bằng chăn tằm một lứa.
*
Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn.
*
Chẳng được con trắm, con chép, cũng được
mớ tép mớ tôm.
*
Châu chấu thấy đỏ lửa thì vào.
*
Chẻ tre nghe gióng.
*
Chém tre phải dè đầu mắt.
*
Chen chóc chẳng bằng góc ruộng.
1

*
Chiêm bóc vỏ, mùa xỏ tay.
*
Chiêm cấy gửi, mùa dủi sâu.
*
Chiêm cứng ré mềm.
*
Chiêm nam, mùa bắc.
*
_____________
1. Hay săn sóc.

28

Chiêm hơn dược, mùa hơn đêm.
*
Chiêm khê, mùa thối.
*
Chiêm khô, mùa lụt.
*
Chiêm khô, ré lụt.
*
Chiêm khôn hơn mùa dại.
*
Chiêm năng đùa, mùa năng xáo.
*
Chiêm se, ré lụt.
*
Chiêm thối cỏ, mùa nỏ đất.
*
Chiêm tháng chạp dẫu đạp không ra.
*
Chiêm khô mo, mùa co chân diều.
*
Chiêm khô bầu, mùa sầu rơm.
*
Chiêm gon tìm đòn mà gánh,
Mùa gon cõng con lên rừng.
*
Chiêm hơn chiêm sít, mùa ít mùa nở.
*
Chiêm xúc vào xúc ra, mùa hong qua vài nắng.
*
29

Chiêm cập cợi, mùa đợi nhau.
*
Chiêm yên gốc, mùa trốc rễ.
*
Chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè.
*
Chim câu, gà gáy, vịt bầu
Cả ba giống ấy có giầu mới nuôi.
*
Chim trời cá nước, ai được thì ăn.
*
Cho nhặt hàng sông, cho đông hàng con,
cho tròn bụi lúa.
*
Cho nhau vàng không bằng trỏ đàng đi buôn.
*
Chó quen nhà, gà quen chuồng.
*
Chó khôn tứ túc huyền đề,
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong.
*
Chó đốm đầu thì nuôi
Chó đốm đuôi thì thịt1.
*
_____________
1. Dân tộc Mường.

30

Chớ bán gà ngày gió, chớ bán chó ngày mưa.
*
Chuối đằng sau, cau đằng trước.
*
Chuối sau, cau trước.
*
Chuồng lợn hướng đông, thổ công hướng bắc.
*
Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn.
*
Chữ tốt xem tay, ngựa hay xem khoáy.
*
Chưa thấy bông ló, chớ bỏ ăn dè1.
*
Chửa buôn thì vốn còn dài,
Buôn thì vốn đã theo ai mất rồi.
*
Có vất vả mới thanh nhàn,
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
*
Có khó mới có miếng ăn,
Không dưng ai dễ mang phần đến cho.
*
Có làm, có trông, có trồng có ăn.
*
_____________
1. Dân tộc Mường.

31

Có thỏi vàng không bằng có mảnh nương1.
*
Có trồng, có mầm,
Có hoa, có quả2.
*
Có nước là có cá.
Có ruộng là có lúa3.
*
Có phúc nuôi phó mộc, phó nề, vô phúc nuôi
thầy đề, thầy thông.
*
Có thực mới vực được đạo.
*
Có vốn rồi mới có lãi.
*
Có trâu trâu đằm, không trâu bò lội.
*
Có được một bát cơm phải mất chín sá cày
và bừa4.
*
Con chó huyền đề, con gà năm móng đem về
mà nuôi.
*
_____________
1. Dân tộc Hmông.
2, 3. Dân tộc Thái.
4. Dân tộc Tày.

32

Con trâu là đầu cơ nghiệp.
*
Con bò nâng đỡ kẻ nghèo khó1.
*
Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn.
*
Cơm chín tới, cải vồng non, gái một con,
gà mái ghẹ.
*
Cơm kể ngày, cày kể buổi.
*
Cơm quanh rá, mạ quanh bờ.
*
Của chín mường người,
Không bằng của ương mường ta2.
*
Cuốc chạm tai, mai đến gáy.
*
Cưa gỗ thì đè, cưa tre thì đỡ.
*
Dâu non ngon miệng tằm.
*
Dâu năng hái như gái năng tô.
*
Dâu tháng chín, tằm nhịn ăn.
*
_____________
1. Dân tộc Tày.
2. Dân tộc Thái.

33

Dậy trưa phúc lộc chạy, dậy sớm phúc lộc về1.
*
Đan sề lóng mốt, đan cót lóng hai.
*
Đan thúng gặp tre lòng hong,
Đan nong gặp cây tre cộc.
*
Đắt lúa tẻ, rẻ lúa nếp.
*
Đất kêu ù ù
Trời kêu ò ò
Sét nổ ầm ầm
Việc làm đã đến2.
*
Đất đen trồng vỏ (cây chàm)
Đất đỏ trồng vang
Đất vàng trồng nghệ3.
*
Đất nương phải chọn chỗ chân đồi
Làm ruộng phải chọn nơi cuối thung4.
*
Đất cát mỏ vịt, đất thịt mỏ gà, đất pha mũi dùi.
*
_____________
1. Dân tộc Tày.
2. Dân tộc Hmông.
3. Dân tộc Mường.
4. Dân tộc Thái.

34

Đất thiếu trồng dưa, đất thừa trồng cau.
*
Đất đập nhỏ, luống đánh to.
Xung quanh rắc đậu, trồng ngô xen vào.
*
Đất điền đất thổ
Ruộng cao tưới trước
Ruộng dưới tưới sau.
*
Đất nỏ giỏ phân.
*
Đất màu mỡ thì gieo hạt bông,
Đất bạc màu thì phủ (trồng) đỗ nho nhe1.
*
Đất tốt trồng bông
Đất xấu gieo đậu2.
*
Đất sỏi có chạch vàng.
*
Đất xốp trồng bầu
Đất nâu trồng lúa3.
*
_____________
1. Dân tộc Tày.
2. Dân tộc Giáy.
3. Dân tộc Thái.

35

Đất không đưa bạc, trời không đưa của,
phải rơi giọt mồ hôi mới có1.
*
Đầu năm buôn muối, cuối năm buôn vôi.
*
Đầu năm trồng chuối.
Cuối năm trồng trầu.
*
Đầu thanh, cao tiền, thấp hậu,
chẳng tậu thì sao.
*
Đầu vụ cấy vào đám cỏ cũng được ăn,
Cuối vụ cấy trên vũng trâu đằm
cũng chẳng được ăn2.
*
Đầu phơi nắng, chân lội bùn, mới được ăn3.
*
Đậu ra hoa thì ta vun gốc.
*
Đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi.
*
Đi tát sắm gàu, đi câu sắm giỏ.
*
_____________
1. Dân tộc Tày.
2. Dân tộc Thái.
3. Dân tộc Giáy.

36

Đi giác sắm bầu, đi câu sắm giỏ.
*
Đi rừng không mang dao, gặp mạ1 cũng khó
hái về2.
*
Đi buôn có bạn, bán chỉ một mình.
*
Đi buôn nhớ phường, đi đường nhớ lối.
*
Đi buôn nói ngay không tày đi cày nói dối.
*
Đi học thầy đánh, đi gánh đau vai.
*
Đi làm đồng làm như nô lệ,
quay về nhà được ăn.
Đi làm đồng mà tay đút như quan viên,
khi trở về nhà bị đói3.
*
Đi sớm sợ sương,
Đi trưa sợ nắng,
Củ nâu cũng chẳng được4.
*
Đi tìm cây để đẽo cày có thể được vác;
Đi tìm cây làm ách có lúc trở về không5.
*
_____________
1. Loài hoa đẹp và quý.
2, 3, 5. Dân tộc Tày.
4. Dân tộc Giáy.

37

Điếc tai cày, sáng tai họ.
*
Đói thì ăn ráy, ăn khoai,
Chớ thấy lúa trổ tháng hai mà mừng.
*
Đom đóm bay ra, trồng cà tra đỗ;
Tua rua bằng mặt, cất bát cơm chăm.
*
Đom đóm bay ra, làm ruộng tra vừng.
*
Đổi bát mồ hôi lấy bát cơm.
*
Đốm đầu thì nuôi, đốm đuôi thì thịt.
*
Đông chí trồng bí, trồng bầu.
*
Đông chí tháo nước ruộng
Hạ chí lửa cháy rừng1.
*
Đông tay hơn hay làm.
*
Đồng chiêm xin chớ nuôi bò,
Mùa đông tháng giá bò dò làm sao.
*
Đông nổi trôi gio, đồng bể no lòng.
*
_____________
1. Dân tộc Giáy.

38

Động bể Xuân Né, xúc thóc ra phơi;
Động bể Đại Bằng đổ thóc vào rang.
*
Động bể đông, bắc nồi rang thóc;
Động bể bắc, đổ thóc ra phơi.
*
Đum đúm trĩu quả lo đói kém1.
*
Đừng cấy mau, đừng cấy thưa,
cấy vừa thì được2.
*
Đừng mua ngựa răng vằn,
Đừng tậu trâu răng trắng,
Đừng lấy gái bỏ chồng3.
*
Được bữa giỗ, lỗ buổi cày.
*
Được mùa buôn vải buôn vóc,
Mất mùa buôn thóc buôn gạo.
*
Được mùa cau đau mùa lúa.
Được mùa lúa úa mùa cau.
*
Được mùa nhãn, hạn nước lên.
*
_____________
1. Dân tộc Hmông.
2. Dân tộc Dao.
3. Dân tộc Giáy.

39

Được mùa quéo, héo mùa chiêm.
*
Được mùa chớ phụ ngô khoai,
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng.
*
Được người mua, thua người bán.
*
Được mùa sim sắm xóc,
Được mùa móc sắm tơi.
*
Ếch tháng mười, người tháng Giêng.
*
Ếch tháng ba, gà tháng bảy.
*
Ếch tháng ba, gà tháng mười.
*
Gà đen chân trắng mẹ mắng cũng mua,
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy.
*
Gà gô sống trên đồi cỏ gianh,
1

Chim trĩ thì ở trong khe suối2.
*
Gánh phân làm cỏ chẳng bỏ đi đâu.
*
_____________
1. Chim đa đa.
2. Dân tộc Tày.

40

Gắng làm, được ăn1.
*
Già mạ tốt lúa.
*
Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khỏe.
*
Giàu nuôi lợn đực, khổ cực nuôi lợn nái.
*
Giàu nuôi lợn nái, lụn bại nuôi bồ câu.
*
Giàu ruộng đợ, nợ ruộng thuê.
*
Giàu tậu trâu, nghèo câu cáy.
*
Gieo lúa nương mong mưa,
Cấy ruộng mong nắng2.
*
Gié thừa cấy nỏ, chiêm thừa bỏ đi.
*
Gió đông là chồng lúa chiêm,
Gió bấc là duyên lúa mùa.
*
Giồng cây theo gió, cấy lúa theo mưa.
*
_____________
1. Dân tộc Dao.
2. Dân tộc Tày.

41

Giồng chuối để lấy mầm,
Gắng làm thành nhà cửa1.
*
Hạt ban rụng, đốt nương,
Hạt ban nảy mầm, thóc gieo xuống đất2.
*
Hạt gạo sây cành, lành mùa bông vải.
*
Hòn đất nỏ bằng giỏ phân.
*
Khi quả nhót trên cây chín vàng,
phai mương cần phải sửa sang3.
*
Khéo cày đầy bát cơm.
*
Khéo thì cắt, biết thì may,
Không hay thì chần chỉ4.
*
Khéo tay bay làm thầy tay vữa.
*
Khéo quay tơ, lơ dệt cửi.
*
Khoai bén tay, sắn lay bụi.
*
_____________
1, 2. Dân tộc Thái.
3. Dân tộc Tày.
4. Dân tộc Mường.

42

Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
*
Khoai sớm được mưa, khoai mùa được nắng.
*
Khoai sợ chìm sâu, gừng sợ lộ thiên1.
*
Khoang tốt khoáy cũng tốt.
*
Khô chân, gân mặt, đắt tiền cũng mua.
*
Không đắp bờ thì trơ chân lúa.
*
Không thẳng tay gầu nước đâu đến ruộng.
*
Không tại mạ, tại người lạ tay bừa.
*
Không nước, không phân, chuyên cần vô ích.
*
Lang đuôi thì bán, lang trán thì cày.
*
Làm lũ sắn đỡ lúc đói dài,
Làm rẫy khoai đỡ lúc đói ngắn2.
*
_____________
1. Tục ngữ Tày.
2. Dân tộc Mường.

43

Làm hay, không bằng thay giống.
*
Làm nương được một tháng thì vun;
làm ruộng được một tháng thì sục bùn, cào cỏ1.
*
Làm ruộng sau Hạ chí vẫn còn cấy,
bốn gánh mới được một bên gánh2.
*
Làm ruộng nhất nước nhì phân3.
*
Làm cơm phải có mó4,
làm ló phải có nước5.
*
Làm ruộng ăn cơm nằm,
chăn tằm ăn cơm đứng.
*
Làm ruộng có trâu, làm dâu có chồng.
*
Làm ruộng có năm, chăn tằm có lúc.
*
Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm
một lứa.
*
_____________
1, 2. Dân tộc Tày.
3, 5. Dân tộc Mường.
4. Nơi nước sạch trong đất tuôn ra.

44

Làm ruộng chết đói, làm mói chết lạt.
*
Làm ruộng sắm cày, đi may sắm kéo.
*
Làm ruộng tháng năm, coi chăm tháng mười.
*
Làm ruộng thì ra, làm nhà thì tốn.
*
Làm ruộng làm qua loa,
Gạo không qua ngày Tết1.
*
Làm ruộng đừng quên rẫy2.
*
Làm ruộng thì phải đắp đìa,
Vừa dễ giữ nước khi về dễ đi.
*
Làm đồng Chòi, trông voi đồng Bún.
*
Lập thu mới cấy lúa mùa,
Khác nào hương khói lên chùa cầu con.
*
Lo trẻ mùa hè không bằng lo bò què tháng sáu.
*
_____________
1. Dân tộc Giáy.
2. Dân tộc Tày.

45

Lọ đầu thì bán
Lọ trán thì nuôi
Lọ đuôi thì thịt.
*
Lõi dâu hơn dác gụ.
*
Lợn đực chuộng phệ, lợn sề chuộng chỗm.
*
Lợn đói một bữa bằng người đói nửa năm.
*
Lợn đói một năm không bằng tằm đói một bữa.
*
Lợn nước mạ, cá nước rươi.
*
Lợn thả, gà nhốt.
*
Lợn đầu, cau cuối.
*
Lúa cấy ao xén cao cây mạ.
*
Lúa chín hoa ngâu đi đâu chẳng gặt.
*
Lúa chiêm bóc vỏ, lúa mùa xỏ tay.
*
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
*
46

Lúa chiêm mà có bèo dâu,
Như ăn miếng trầu mà lại có vôi.
*
Lúa chiêm thì cấy cho sâu,
Lúa mùa thì gẩy cành dâu mới vừa.
*
Lúa mùa thì cấy cho sâu,
Lúa chiêm thì gửi, cành dâu cũng vừa.
*
Lúa rải rác trải bông,
Bốn mươi ngày gặt được1.
*
Lúa lốp, xốp hạt.
*
Lúa ré là mẹ lúa chiêm.
*
Lúa ruộng muồng
Rơm ruộng khe2.
*
Lúa ven ruộng khó gặt
Cơm ven nồi ăn ngon3.
*
Lúa tám ngon cơm, rơm nhiều hơn thóc.
*
_____________
1, 2. Dân tộc Thái.
3. Dân tộc Giáy.

47

Lúa tép, kép cơm.
*
Lúa tháng năm trông trăng rằm tháng tám;
Lúa tháng mười trông mồng tám tháng tư.
*
Lúa tháng bảy vợ chồng rẫy nhau.
*
Lúa trỗ ngả mạ, vàng rạ thời mạ xuống dược.
*
Lúa xới ba lần, ải chân ba đêm.
*
Mạ chiêm không có bèo dâu,
Khác nào như thể ăn trầu không vôi.
*
Mạ chiêm đào sâu chôn chặt,
Mạ mùa vừa đặt vừa đi.
*
Mạ chiêm ba tháng chưa già,
Mạ mùa tháng rưỡi ắt là chẳng non.
*
Mạ chờ ruộng không tốt
Ruộng chờ mạ mới tốt1.
*
Mạ già ruộng ngấu.
*
_____________
1. Dân tộc Thái.

48
 
Gửi ý kiến