tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thùy Dương
Ngày gửi: 20h:15' 25-10-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Thùy Dương
Ngày gửi: 20h:15' 25-10-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 41: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đúng kí hiệu dm².
- Hiểu 1 dm² là diện tích hình vuông có cạnh 1 dm và nắm được mối quan hệ 1 dm² = 100
cm².
- Chuyển đổi, tính toán và so sánh được các số đo diện tích đơn giản có đơn vị dm², cm².
- Vận dụng đơn vị đo diện tích vào tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát lưới ô vuông, thực hiện đo, vẽ và tự kiểm tra kết
quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách biểu diễn diện tích, nhận xét và bổ sung bài làm của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn đơn vị đo phù hợp, vận dụng quan hệ giữa dm²
và cm² để giải bài tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực, kiên trì khi vẽ, đếm ô vuông và đổi đơn vị.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi kí hiệu bình phương và trình bày kết quả.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả, chủ động sửa lỗi khi đối chiếu với bạn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a: HS dùng lưới ô vuông hoặc công cụ vẽ đơn giản để biểu diễn
các đơn vị diện tích và kiểm tra mối quan hệ giữa chúng.
- Tích hợp AI (4.A2.2): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ đo diện tích vùng xanh từ ảnh vệ
tinh nhưng con người cần kiểm tra ranh giới, đơn vị và kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, gợi nhớ đơn vị xăng-ti-mét vuông và nhu cầu sử
dụng đơn vị diện tích lớn hơn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và
hỏi: Hai bạn Mai và Rô-bốt đang nói
chuyện gì với nhau?
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát, trao đổi nhóm đôi và trả lời:
Mai nói sẽ lát nền bằng 100 hình vuông
cạnh 1 cm; Rô-bốt cho biết diện tích đó
bằng 1 đề-xi-mét vuông.
- GV hỏi: Vì sao dùng đơn vị xăng-ti-mét - HS suy nghĩ, trả lời: Vì nền nhà có diện
vuông để tính diện tích nền nhà có thể chưa tích lớn, nếu dùng cm² thì số đo sẽ rất lớn
thuận tiện?
và khó đọc.
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Hôm nay
chúng ta làm quen với đơn vị đề-xi-mét
vuông.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết dm², hiểu 1 dm² = 100 cm² và biết biểu diễn bằng lưới ô
vuông.
- Mục tiêu tích hợp NLS 3.1.CB1a: HS biết dùng lưới ô vuông/công cụ vẽ để biểu
diễn diện tích.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A2.2): HS hiểu AI có thể ước lượng diện tích vùng xanh
từ ảnh nhưng cần con người kiểm tra.
- Cách tiến hành:
a. Ôn tập về xăng-ti-mét vuông
- GV yêu cầu HS vẽ một hình vuông có
diện tích 1 cm².
- GV hỏi: 1 cm² là diện tích của hình vuông
có cạnh dài bao nhiêu?
- HS vẽ hình vuông cạnh 1 cm trên giấy kẻ
ô.
- HS trả lời: 1 cm² là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1 cm.
b. Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- GV cho HS quan sát hình vuông cạnh 1
dm, yêu cầu đo cạnh và nhận xét.
- GV giới thiệu: Đề-xi-mét vuông là đơn vị
đo diện tích; viết tắt là dm².
- HS đo và xác nhận cạnh hình vuông dài 1
dm.
- HS đọc: đề-xi-mét vuông; viết kí hiệu
dm².
- GV viết các số đo 2 dm², 24 dm², 1 005
dm²; yêu cầu HS đọc.
- HS lần lượt đọc đúng các số đo diện tích.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
c. Mối quan hệ giữa cm² và dm²
- HS tính: 10 × 10 = 100 (cm²).
- GV yêu cầu tính diện tích hình vuông
- HS trả lời: 10 cm = 1 dm; hình vuông
cạnh 10 cm.
cạnh 1 dm có diện tích 1 dm².
- GV hỏi: 10 cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét?
Hình vuông cạnh 1 dm có diện tích bao
nhiêu?
- GV kết luận và ghi bảng: 1 dm² = 100
cm²; 100 cm² = 1 dm².
- HS đọc lại, ghi nhớ mối quan hệ.
- GV tích hợp NLS: Trên lưới số 10 × 10,
GV hướng dẫn HS dùng công cụ vẽ đơn
giản để tạo một hình vuông cạnh 1 dm, chia
thành 100 ô vuông cạnh 1 cm; yêu cầu HS
tô màu, gắn nhãn 1 cm² cho một ô và 1 dm²
cho toàn hình.
- GV hỏi: Nếu nhập sai kích thước lưới 10
× 9 thì kết quả có còn biểu diễn 1 dm²
không? Vì sao?
- HS thực hiện theo nhóm, đếm 10 hàng và
10 cột, xác nhận có 100 ô vuông đơn vị.
- HS trả lời: Không, vì 10 × 9 chỉ có 90 ô;
dữ liệu nhập sai làm hình biểu diễn và kết
quả sai.
- GV kết luận tích hợp NLS: Công cụ số
- HS lắng nghe, ghi nhớ luôn kiểm tra dữ
giúp vẽ, đếm và trình bày nhanh nhưng HS liệu và kết quả.
phải nhập đúng kích thước, kiểm tra số ô và
đối chiếu với kiến thức toán học.
- GV tích hợp AI: GV giới thiệu hình ảnh
vệ tinh có các vùng cây xanh được khoanh
màu và giải thích AI có thể nhận diện từng
vùng ảnh, đếm các điểm ảnh rồi ước lượng
diện tích độ phủ rừng.
- GV hỏi: Vì sao kết quả AI có thể sai nếu
ảnh bị mây che, ranh giới khu rừng không
rõ hoặc chọn sai đơn vị đo?
- HS quan sát, nêu: AI xử lí ảnh nhanh và
hỗ trợ đo diện tích vùng rộng.
- HS trả lời: Dữ liệu ảnh không rõ hoặc
chọn sai ranh giới, sai đơn vị sẽ làm kết quả
không chính xác.
- GV kết luận tích hợp AI: AI là công cụ hỗ - HS lắng nghe, nêu lại: Không tin tuyệt đối
trợ giám sát môi trường; con người phải
vào kết quả AI; cần kiểm tra và chịu trách
kiểm tra ảnh, ranh giới, tỉ lệ bản đồ, đơn vị nhiệm khi sử dụng.
và đối chiếu thực tế trước khi sử dụng số
liệu.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS đọc, viết, chuyển đổi và so sánh các số đo diện tích dm², cm².
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng cá nhân,
sau đó đổi chéo vở kiểm tra.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét
vuông = 340 dm²; 1 005 dm² đọc là Một
nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét
vuông; Năm nghìn đề-xi-mét vuông = 5
000 dm².
- GV mời HS trình bày, lưu ý viết số 2 ở
phía trên bên phải kí hiệu dm.
- HS trình bày, nhận xét và sửa bài.
Bài 2:
- HS đọc và làm bài: 3 dm² = 300 cm²; 300
- Gọi HS đọc yêu cầu.
cm² = 3 dm²; 6 dm² = 600 cm²; 600 cm² = 6
- GV yêu cầu HS dựa vào 1 dm² = 100 cm² dm²; 6 dm² 50 cm² = 650 cm².
để điền số.
- GV hỏi: Vì sao 6 dm² 50 cm² bằng 650
cm²?
- HS giải thích: 6 dm² = 600 cm²; 600 cm²
+ 50 cm² = 650 cm².
Bài 3:
- HS tính: Hình vuông: 2 × 2 = 4 dm². Hình
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình vuông chữ nhật: 80 × 5 = 400 cm² = 4 dm². Hai
và hình chữ nhật rồi chọn đáp án đúng.
diện tích bằng nhau, chọn B.
- GV nhận xét, nhấn mạnh phải đổi về cùng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đơn vị trước khi so sánh.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng dm² vào tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán: Một hình chữ nhật dài
25 cm, rộng 8 cm. Tính diện tích theo đơn
vị dm².
- HS giải: 25 × 8 = 200 (cm²); 200 cm² = 2
dm². Đáp số: 2 dm².
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp một bề mặt - HS nêu ví dụ: bìa sách, mặt ghế, bảng
có diện tích phù hợp để đo bằng dm² và nêu con; ước lượng theo số hình vuông cạnh 1
cách ước lượng.
dm có thể phủ kín.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ 1
- HS lắng nghe.
dm² = 100 cm².
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 42: MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đúng kí hiệu m².
- Hiểu 1 m² là diện tích hình vuông cạnh 1 m và nắm được 1 m² = 100 dm².
- Chuyển đổi, tính toán và lựa chọn được đơn vị diện tích phù hợp trong tình huống thực
tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát mô hình, thực hiện đổi đơn vị và tự kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách ước lượng, trình bày và nhận xét bài làm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn đơn vị đo thích hợp cho đồ vật, không gian.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đổi đơn vị và ghi kí hiệu.
- Trung thực: Tự giác làm bài, sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn mối quan hệ giữa dm² và cm², tạo nhu cầu dùng đơn vị diện tích lớn
hơn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng con: 5
dm² = ... cm²; 300 cm² = ... dm².
- HS thực hiện: 5 dm² = 500 cm²; 300 cm²
= 3 dm².
- GV hỏi: Khi đo diện tích nền phòng học, - HS suy nghĩ: Có thể dùng đơn vị mét
dùng cm² hay dm² có thuận tiện không? Có vuông.
thể dùng đơn vị nào lớn hơn?
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết mét vuông, hiểu 1 m² = 100 dm².
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá, - HS quan sát, trả lời: Nam đo diện tích nền
hỏi: Bạn Nam đang đo gì? Mai và Rô-bốt phòng; dùng cm² hoặc dm² sẽ cho số đo rất
nhận xét như thế nào?
lớn nên cần đơn vị lớn hơn.
- GV giới thiệu hình vuông cạnh 1 m được - HS quan sát.
chia thành 100 hình vuông cạnh 1 dm.
- HS trả lời: Cạnh lớn gấp 10 lần; có 100
- GV hỏi: Cạnh hình vuông lớn gấp mấy
hình vuông nhỏ.
lần cạnh hình vuông nhỏ? Có bao nhiêu
hình vuông nhỏ?
- GV kết luận: Mét vuông là diện tích hình - HS đọc và ghi nhớ: 1 m² = 100 dm².
vuông cạnh 1 m; kí hiệu m²; 1 m² = 100
dm².
- GV yêu cầu HS đọc các số đo: 3 m², 43
m², 260 m².
- HS đọc đúng các số đo.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS đọc, viết, lựa chọn và chuyển đổi số đo diện tích m², dm², cm².
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nối cách đọc với số đo
phù hợp.
- HS đọc và nối: Bốn mươi ba mét vuông 43 m²; Hai trăm sáu mươi mét vuông - 260
m²; Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông - 43
dm²; Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông - 43
cm².
- GV nhận xét, yêu cầu HS phân biệt rõ m², - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
dm² và cm² khi đọc.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát ba đồ vật, ước
lượng và chọn số đo diện tích phù hợp.
- HS thảo luận: Mặt bàn khoảng 1 m²; cục
tẩy khoảng 6 cm²; bìa sách khoảng 6 dm².
- GV hỏi: Vì sao không chọn 1 m² cho cục
tẩy?
- HS trả lời: 1 m² quá lớn so với diện tích
thực tế của cục tẩy.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS điền số dựa vào 1 m² =
100 dm².
- HS làm bài: 1 m² = 100 dm²; 5 m² = 500
dm²; 500 dm² = 5 m²; 1 m² 50 dm² = 150
dm²; 4 m² 20 dm² = 420 dm²; 3 m² 9 dm² =
309 dm².
- GV yêu cầu HS nêu cách đổi số đo từ m²
sang dm² và ngược lại.
- HS nêu: Mỗi 1 m² bằng 100 dm²; đổi m²
ra dm² thì nhân với 100, đổi số tròn trăm
dm² ra m² thì chia cho 100.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS ước lượng và sử dụng m² trong thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ước lượng diện tích bảng - HS ước lượng, có thể đo chiều dài và
lớp hoặc nền lớp học theo mét vuông, nêu chiều rộng theo mét rồi tính diện tích.
cách kiểm tra.
- GV nêu: Một tấm thảm dài 3 m, rộng 2 m. - HS tính: 3 × 2 = 6 (m²).
Tính diện tích.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 43: MI-LI-MÉT VUÔNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đúng kí hiệu mm².
- Hiểu 1 mm² là diện tích hình vuông cạnh 1 mm và nắm được 1 cm² = 100 mm².
- Chuyển đổi, tính toán và lựa chọn được đơn vị đo phù hợp cho những vật có diện tích
nhỏ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, đo, đổi đơn vị và tự kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đo, trình bày và nhận xét kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng mm², cm² vào tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đo và ghi đơn vị.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn các đơn vị diện tích đã học và gợi nhu cầu dùng đơn vị nhỏ hơn
cm².
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ: 1 m²
= ... dm²; 1 dm² = ... cm².
- HS trả lời: 1 m² = 100 dm²; 1 dm² = 100
cm².
- GV hỏi: Để đo diện tích một nhãn vở, một - HS trả lời: Không, cần đơn vị nhỏ hơn, có
con tem hoặc cửa tổ kiến, đơn vị m² hay
thể là mi-li-mét vuông.
dm² có phù hợp không?
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết mm² và hiểu 1 cm² = 100 mm².
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, hỏi: - HS quan sát, trả lời: Hai bạn nói về cửa tổ
Mai và Rô-bốt đang nói về vật gì? Vì sao kiến; cửa rất nhỏ nên cần đơn vị đo nhỏ.
cần một đơn vị diện tích rất nhỏ?
- GV cho HS quan sát hình vuông cạnh 1
- HS quan sát.
cm được chia thành 100 hình vuông cạnh 1 - HS trả lời: Gấp 10 lần và có 100 ô vuông
mm.
nhỏ.
- GV hỏi: Cạnh hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh hình vuông nhỏ? Có bao nhiêu ô
nhỏ?
- GV giới thiệu: Mi-li-mét vuông là diện
- HS đọc và viết kí hiệu mm².
tích hình vuông cạnh 1 mm, viết tắt là mm².
- GV kết luận đúng: 1 cm² = 100 mm²; 100 - HS nhắc lại và ghi nhớ.
mm² = 1 cm².
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS đọc, viết và chuyển đổi số đo diện tích cm², mm².
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đọc viết.
- HS làm bài: Hai trăm linh tư mi-li-mét
vuông = 204 mm²; 2 040 mm² đọc là Hai
nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét
vuông; Mười nghìn mi-li-mét vuông = 10
000 mm².
- GV lưu ý cách đọc số 2 040 và cách đặt kí - HS đọc lại và sửa bài.
hiệu ².
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- HS làm bài: 1 cm² = 100 mm²; 2 cm² =
- GV yêu cầu HS dựa vào 1 cm² = 100 mm² 200 mm²; 200 mm² = 2 cm²; 1 cm² 30 mm²
để điền số.
= 130 mm²; 8 cm² 5 mm² = 805 mm²; 7 cm²
14 mm² = 714 mm².
- GV hỏi: Vì sao 8 cm² 5 mm² bằng 805
mm²?
- HS giải thích: 8 cm² = 800 mm²; cộng 5
mm² được 805 mm².
Bài 3:
- GV yêu cầu HS chọn diện tích phù hợp
cho một nhãn vở và giải thích.
- HS chọn B: 15 cm²; 15 mm² quá nhỏ, 15
dm² và 15 m² quá lớn.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng mm² vào đo diện tích vật nhỏ.
- Cách tiến hành:
- GV nêu nhãn vở hình chữ nhật dài 50
- HS tính: 50 × 30 = 1 500 mm²; 1 500 mm²
mm, rộng 30 mm. Tính diện tích theo mm² = 15 cm².
và cm².
- GV yêu cầu HS kể tên vật có thể đo diện
tích bằng mm².
- HS nêu: con tem nhỏ, đầu ngón tay, hạt
giống, chi tiết linh kiện.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 44: LUYỆN TẬP (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách chuyển đổi và tính toán với m², dm², cm², mm².
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- Lựa chọn được đơn vị đo và kết quả phù hợp; tham gia trò chơi đổi đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động giải bài và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, thống nhất cách giải trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt đổi đơn vị và tính diện tích.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập.
- Trách nhiệm: Trình bày bài rõ ràng, chính xác.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận và sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn nhanh mối quan hệ giữa các đơn vị diện tích.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức “Truyền điện”: 1 m² = ... dm²; - HS nối tiếp trả lời: 100 dm²; 100 cm²; 100
1 dm² = ... cm²; 1 cm² = ... mm².
mm².
- GV yêu cầu: 3 m² 5 dm² = ... dm².
- HS trả lời: 305 dm².
- GV giới thiệu tiết luyện tập.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS giải đúng các bài toán diện tích, kiểm tra và giải thích kết quả.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ hai tấm pin mặt
trời hình vuông cạnh 1 m ghép thành hình
chữ nhật dài 2 m, tính diện tích và chọn đáp
án.
- HS đọc đề, vẽ hình.
- HS tính: Mỗi tấm pin có diện tích 1 m²;
hai tấm có diện tích 2 m² = 200 dm². Chọn
B.
- GV hỏi: Vì sao không chọn 200 m²?
- HS trả lời: 2 m² chỉ bằng 200 dm², không
phải 200 m².
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tính diện tích ba phòng
A, B, C; biết phòng Mai bằng phòng Việt,
xác định phòng Nam.
- HS tính: A = 5 × 7 = 35 m²; B = 6 × 6 =
36 m²; C = 4 × 9 = 36 m². Vì B và C bằng
nhau nên đó là phòng Mai và Việt; phòng
Nam là A.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao không
thể chỉ nhìn hình vẽ để kết luận.
- HS nêu: Hình minh họa có thể không
đúng tỉ lệ; phải tính diện tích từ số đo.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định đơn vị
cần đổi và trình bày bài giải đầy đủ.
- HS đọc: Sàn hình vuông cạnh 3 m; tấm gỗ
dài 5 dm, rộng 1 dm; tìm số tấm gỗ.
- GV gợi ý: Tính diện tích sàn theo m², đổi - HS làm bài:
ra dm²; tính diện tích một tấm gỗ theo dm²; Diện tích mặt sàn là: 3 × 3 = 9 (m²).
thực hiện phép chia.
Đổi 9 m² = 900 dm².
Diện tích một tấm gỗ là: 5 × 1 = 5 (dm²).
Số tấm gỗ cần dùng là: 900 : 5 = 180 (tấm).
Đáp số: 180 tấm gỗ.
- GV kiểm tra: Các tấm gỗ được lát kín,
không chồng lên nhau và không có phần
thừa nên phép chia 900 : 5 là phù hợp.
- HS đối chiếu và sửa bài nếu sai.
3. Trò chơi: Đường đua Sao Đỏ
- Mục tiêu: Củng cố đổi đơn vị diện tích thông qua hoạt động nhóm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát bàn chơi, phổ biến
- HS quan sát, nghe luật và chuẩn bị quân
luật: gieo xúc xắc, di chuyển quân cờ; tại ô cờ, xúc xắc.
có phép đổi đơn vị phải trả lời đúng mới
được đi tiếp.
- GV tổ chức các nhóm chơi; theo dõi, yêu - HS tham gia, thực hiện phép đổi và giải
cầu HS giải thích một số phép đổi: 1 m² = thích dựa vào quan hệ giữa các đơn vị.
100 dm²; 7 m² = 70 000 cm²; 100 mm² = 1
cm².
- GV nhận xét tinh thần hợp tác và chốt lại - HS lắng nghe, nhắc lại.
bảng quan hệ đơn vị diện tích.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng vào đo diện tích không gian quen thuộc.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Đo chiều dài, chiều
- HS thực hiện theo nhóm, ghi số đo và tính
rộng một khu vực nhỏ trong lớp theo dm
diện tích.
hoặc m; tính diện tích và chọn đơn vị trình
bày phù hợp.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo, yêu cầu
lớp kiểm tra tính hợp lí của đơn vị và kết
quả.
- HS báo cáo, nhận xét chéo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 19: GIÂY, THẾ KỈ
TIẾT 45: KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết giây và thế kỉ là các đơn vị đo thời gian; nắm được 1 phút = 60 giây, 1 thế kỉ
= 100 năm.
- Chuyển đổi được một số số đo thời gian đơn giản giữa phút và giây, thế kỉ và năm.
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào; vận dụng vào sự kiện lịch sử, đời sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát đồng hồ, đọc mốc thời gian và tự kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đổi đơn vị, hợp tác xây dựng dòng thời gian.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đơn vị thời gian để giải tình huống và lập kế
hoạch.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động.
- Trách nhiệm: Sử dụng thời gian hợp lí, hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
- Trung thực: Ghi đúng mốc năm và thế kỉ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp STEM - Thế kỉ: HS thiết kế sơ đồ dòng thời gian, xác định năm và thế kỉ của
một số sự kiện lịch sử, văn hoá, xã hội.
- Tích hợp AI (4.A2.1): HS nhận biết trợ lí ảo có thể hỗ trợ nhắc việc, quản lí thời gian
nhưng con người phải đặt lệnh rõ ràng và kiểm tra lịch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi nhận biết về khoảng thời gian rất ngắn và rất dài.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá, - HS quan sát, trả lời: Một giây và một thế
hỏi: Các nhân vật đang nói về những
kỉ.
khoảng thời gian nào?
- GV hỏi: Một giây có dài không? Một thế
kỉ có dài không? Em đã nghe hai đơn vị
này ở đâu?
- HS nêu hiểu biết: Giây rất ngắn, thường
thấy trên đồng hồ; thế kỉ rất dài, thường
dùng nói về lịch sử.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết giây, thế kỉ và các mối quan hệ 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ
= 100 năm.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A2.1): HS biết đặt lệnh thời gian rõ ràng cho trợ lí ảo và
kiểm tra kết quả.
- Mục tiêu tích hợp STEM: HS chuẩn bị dữ liệu để xây dựng dòng thời gian.
- Cách tiến hành:
a. Giây
- GV cho HS quan sát kim giây trên đồng
hồ; yêu cầu đếm nhịp 10 giây.
- GV giới thiệu: Giây là đơn vị đo thời
gian; 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 60 phút.
- HS quan sát, đếm theo kim giây.
- HS đọc và ghi nhớ các mối quan hệ.
- GV hỏi: 3 phút bằng bao nhiêu giây? 180 - HS trả lời: 3 phút = 180 giây; 180 giây =
giây bằng bao nhiêu phút?
3 phút.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tích hợp AI: GV tổ chức sắm vai
- HS sắm vai, tính: 3 600 giây = 60 phút =
“Người dùng - Trợ lí ảo”. Một HS đặt lệnh: 1 giờ; trợ lí cần nhắc sau 1 giờ.
“Hãy nhắc mình học bài sau 3 600 giây
nữa”. GV yêu cầu cả lớp đổi 3 600 giây ra
phút và giờ, dự đoán thời điểm nhắc.
- GV đưa lệnh chưa rõ: “Nhắc mình học bài - HS trả lời: Lệnh chưa có mốc thời gian;
lát nữa”. GV hỏi: Trợ lí ảo có thể hiểu
cần nói rõ “sau 30 phút”, “lúc 19 giờ” hoặc
chính xác lúc nào không? Cần sửa lệnh thế ghi ngày, giờ cụ thể.
nào?
- GV kết luận tích hợp AI: Trợ lí ảo hỗ trợ
nhắc việc và lập lịch nhanh, nhưng người
dùng phải đặt lệnh rõ ràng, kiểm tra múi
giờ/ngày giờ, không phụ thuộc hoàn toàn
và vẫn tự chịu trách nhiệm với kế hoạch.
- HS lắng nghe, nêu lại nguyên tắc đặt lệnh
và kiểm tra lịch.
b. Thế kỉ
- GV giới thiệu: Thế kỉ là đơn vị đo thời
gian; 1 thế kỉ = 100 năm.
- GV nêu các khoảng: năm 1-100 là thế kỉ
I; 101-200 là thế kỉ II; 1901-2000 là thế kỉ
XX; 2001-2100 là thế kỉ XXI.
- HS đọc và ghi nhớ.
- HS nhận xét: Mỗi thế kỉ gồm 100 năm
liên tiếp.
- GV hướng dẫn cách xác định thế kỉ: Với
năm không kết thúc bằng 00, lấy số trăm
cộng 1; với năm kết thúc bằng 00, thế kỉ
chính là số trăm.
- HS theo dõi, lấy ví dụ: 1380 thuộc thế kỉ
XIV; 1900 thuộc thế kỉ XIX; 1901 thuộc
thế kỉ XX.
- GV tích hợp STEM: Mỗi nhóm nhận các - HS phân công: người kẻ trục, người sắp
thẻ năm 924, 1228, 1380, 1867, 1900,
thẻ, người ghi thế kỉ, người trang trí; cùng
1960. GV yêu cầu thiết kế “Sơ đồ dòng
kiểm tra thứ tự và kết quả.
thời gian”: kẻ trục, sắp xếp thẻ theo thứ tự,
ghi thế kỉ bằng số La Mã, trang trí và chuẩn
bị giải thích cách xác định.
- GV quan sát, hỏi: Vì sao 1900 thuộc th
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 41: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đúng kí hiệu dm².
- Hiểu 1 dm² là diện tích hình vuông có cạnh 1 dm và nắm được mối quan hệ 1 dm² = 100
cm².
- Chuyển đổi, tính toán và so sánh được các số đo diện tích đơn giản có đơn vị dm², cm².
- Vận dụng đơn vị đo diện tích vào tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát lưới ô vuông, thực hiện đo, vẽ và tự kiểm tra kết
quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách biểu diễn diện tích, nhận xét và bổ sung bài làm của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn đơn vị đo phù hợp, vận dụng quan hệ giữa dm²
và cm² để giải bài tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực, kiên trì khi vẽ, đếm ô vuông và đổi đơn vị.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi kí hiệu bình phương và trình bày kết quả.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả, chủ động sửa lỗi khi đối chiếu với bạn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a: HS dùng lưới ô vuông hoặc công cụ vẽ đơn giản để biểu diễn
các đơn vị diện tích và kiểm tra mối quan hệ giữa chúng.
- Tích hợp AI (4.A2.2): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ đo diện tích vùng xanh từ ảnh vệ
tinh nhưng con người cần kiểm tra ranh giới, đơn vị và kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, gợi nhớ đơn vị xăng-ti-mét vuông và nhu cầu sử
dụng đơn vị diện tích lớn hơn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và
hỏi: Hai bạn Mai và Rô-bốt đang nói
chuyện gì với nhau?
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát, trao đổi nhóm đôi và trả lời:
Mai nói sẽ lát nền bằng 100 hình vuông
cạnh 1 cm; Rô-bốt cho biết diện tích đó
bằng 1 đề-xi-mét vuông.
- GV hỏi: Vì sao dùng đơn vị xăng-ti-mét - HS suy nghĩ, trả lời: Vì nền nhà có diện
vuông để tính diện tích nền nhà có thể chưa tích lớn, nếu dùng cm² thì số đo sẽ rất lớn
thuận tiện?
và khó đọc.
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Hôm nay
chúng ta làm quen với đơn vị đề-xi-mét
vuông.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết dm², hiểu 1 dm² = 100 cm² và biết biểu diễn bằng lưới ô
vuông.
- Mục tiêu tích hợp NLS 3.1.CB1a: HS biết dùng lưới ô vuông/công cụ vẽ để biểu
diễn diện tích.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A2.2): HS hiểu AI có thể ước lượng diện tích vùng xanh
từ ảnh nhưng cần con người kiểm tra.
- Cách tiến hành:
a. Ôn tập về xăng-ti-mét vuông
- GV yêu cầu HS vẽ một hình vuông có
diện tích 1 cm².
- GV hỏi: 1 cm² là diện tích của hình vuông
có cạnh dài bao nhiêu?
- HS vẽ hình vuông cạnh 1 cm trên giấy kẻ
ô.
- HS trả lời: 1 cm² là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1 cm.
b. Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- GV cho HS quan sát hình vuông cạnh 1
dm, yêu cầu đo cạnh và nhận xét.
- GV giới thiệu: Đề-xi-mét vuông là đơn vị
đo diện tích; viết tắt là dm².
- HS đo và xác nhận cạnh hình vuông dài 1
dm.
- HS đọc: đề-xi-mét vuông; viết kí hiệu
dm².
- GV viết các số đo 2 dm², 24 dm², 1 005
dm²; yêu cầu HS đọc.
- HS lần lượt đọc đúng các số đo diện tích.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
c. Mối quan hệ giữa cm² và dm²
- HS tính: 10 × 10 = 100 (cm²).
- GV yêu cầu tính diện tích hình vuông
- HS trả lời: 10 cm = 1 dm; hình vuông
cạnh 10 cm.
cạnh 1 dm có diện tích 1 dm².
- GV hỏi: 10 cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét?
Hình vuông cạnh 1 dm có diện tích bao
nhiêu?
- GV kết luận và ghi bảng: 1 dm² = 100
cm²; 100 cm² = 1 dm².
- HS đọc lại, ghi nhớ mối quan hệ.
- GV tích hợp NLS: Trên lưới số 10 × 10,
GV hướng dẫn HS dùng công cụ vẽ đơn
giản để tạo một hình vuông cạnh 1 dm, chia
thành 100 ô vuông cạnh 1 cm; yêu cầu HS
tô màu, gắn nhãn 1 cm² cho một ô và 1 dm²
cho toàn hình.
- GV hỏi: Nếu nhập sai kích thước lưới 10
× 9 thì kết quả có còn biểu diễn 1 dm²
không? Vì sao?
- HS thực hiện theo nhóm, đếm 10 hàng và
10 cột, xác nhận có 100 ô vuông đơn vị.
- HS trả lời: Không, vì 10 × 9 chỉ có 90 ô;
dữ liệu nhập sai làm hình biểu diễn và kết
quả sai.
- GV kết luận tích hợp NLS: Công cụ số
- HS lắng nghe, ghi nhớ luôn kiểm tra dữ
giúp vẽ, đếm và trình bày nhanh nhưng HS liệu và kết quả.
phải nhập đúng kích thước, kiểm tra số ô và
đối chiếu với kiến thức toán học.
- GV tích hợp AI: GV giới thiệu hình ảnh
vệ tinh có các vùng cây xanh được khoanh
màu và giải thích AI có thể nhận diện từng
vùng ảnh, đếm các điểm ảnh rồi ước lượng
diện tích độ phủ rừng.
- GV hỏi: Vì sao kết quả AI có thể sai nếu
ảnh bị mây che, ranh giới khu rừng không
rõ hoặc chọn sai đơn vị đo?
- HS quan sát, nêu: AI xử lí ảnh nhanh và
hỗ trợ đo diện tích vùng rộng.
- HS trả lời: Dữ liệu ảnh không rõ hoặc
chọn sai ranh giới, sai đơn vị sẽ làm kết quả
không chính xác.
- GV kết luận tích hợp AI: AI là công cụ hỗ - HS lắng nghe, nêu lại: Không tin tuyệt đối
trợ giám sát môi trường; con người phải
vào kết quả AI; cần kiểm tra và chịu trách
kiểm tra ảnh, ranh giới, tỉ lệ bản đồ, đơn vị nhiệm khi sử dụng.
và đối chiếu thực tế trước khi sử dụng số
liệu.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS đọc, viết, chuyển đổi và so sánh các số đo diện tích dm², cm².
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng cá nhân,
sau đó đổi chéo vở kiểm tra.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét
vuông = 340 dm²; 1 005 dm² đọc là Một
nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét
vuông; Năm nghìn đề-xi-mét vuông = 5
000 dm².
- GV mời HS trình bày, lưu ý viết số 2 ở
phía trên bên phải kí hiệu dm.
- HS trình bày, nhận xét và sửa bài.
Bài 2:
- HS đọc và làm bài: 3 dm² = 300 cm²; 300
- Gọi HS đọc yêu cầu.
cm² = 3 dm²; 6 dm² = 600 cm²; 600 cm² = 6
- GV yêu cầu HS dựa vào 1 dm² = 100 cm² dm²; 6 dm² 50 cm² = 650 cm².
để điền số.
- GV hỏi: Vì sao 6 dm² 50 cm² bằng 650
cm²?
- HS giải thích: 6 dm² = 600 cm²; 600 cm²
+ 50 cm² = 650 cm².
Bài 3:
- HS tính: Hình vuông: 2 × 2 = 4 dm². Hình
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình vuông chữ nhật: 80 × 5 = 400 cm² = 4 dm². Hai
và hình chữ nhật rồi chọn đáp án đúng.
diện tích bằng nhau, chọn B.
- GV nhận xét, nhấn mạnh phải đổi về cùng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đơn vị trước khi so sánh.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng dm² vào tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán: Một hình chữ nhật dài
25 cm, rộng 8 cm. Tính diện tích theo đơn
vị dm².
- HS giải: 25 × 8 = 200 (cm²); 200 cm² = 2
dm². Đáp số: 2 dm².
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp một bề mặt - HS nêu ví dụ: bìa sách, mặt ghế, bảng
có diện tích phù hợp để đo bằng dm² và nêu con; ước lượng theo số hình vuông cạnh 1
cách ước lượng.
dm có thể phủ kín.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ 1
- HS lắng nghe.
dm² = 100 cm².
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 42: MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đúng kí hiệu m².
- Hiểu 1 m² là diện tích hình vuông cạnh 1 m và nắm được 1 m² = 100 dm².
- Chuyển đổi, tính toán và lựa chọn được đơn vị diện tích phù hợp trong tình huống thực
tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát mô hình, thực hiện đổi đơn vị và tự kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách ước lượng, trình bày và nhận xét bài làm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn đơn vị đo thích hợp cho đồ vật, không gian.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đổi đơn vị và ghi kí hiệu.
- Trung thực: Tự giác làm bài, sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn mối quan hệ giữa dm² và cm², tạo nhu cầu dùng đơn vị diện tích lớn
hơn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng con: 5
dm² = ... cm²; 300 cm² = ... dm².
- HS thực hiện: 5 dm² = 500 cm²; 300 cm²
= 3 dm².
- GV hỏi: Khi đo diện tích nền phòng học, - HS suy nghĩ: Có thể dùng đơn vị mét
dùng cm² hay dm² có thuận tiện không? Có vuông.
thể dùng đơn vị nào lớn hơn?
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết mét vuông, hiểu 1 m² = 100 dm².
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá, - HS quan sát, trả lời: Nam đo diện tích nền
hỏi: Bạn Nam đang đo gì? Mai và Rô-bốt phòng; dùng cm² hoặc dm² sẽ cho số đo rất
nhận xét như thế nào?
lớn nên cần đơn vị lớn hơn.
- GV giới thiệu hình vuông cạnh 1 m được - HS quan sát.
chia thành 100 hình vuông cạnh 1 dm.
- HS trả lời: Cạnh lớn gấp 10 lần; có 100
- GV hỏi: Cạnh hình vuông lớn gấp mấy
hình vuông nhỏ.
lần cạnh hình vuông nhỏ? Có bao nhiêu
hình vuông nhỏ?
- GV kết luận: Mét vuông là diện tích hình - HS đọc và ghi nhớ: 1 m² = 100 dm².
vuông cạnh 1 m; kí hiệu m²; 1 m² = 100
dm².
- GV yêu cầu HS đọc các số đo: 3 m², 43
m², 260 m².
- HS đọc đúng các số đo.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS đọc, viết, lựa chọn và chuyển đổi số đo diện tích m², dm², cm².
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nối cách đọc với số đo
phù hợp.
- HS đọc và nối: Bốn mươi ba mét vuông 43 m²; Hai trăm sáu mươi mét vuông - 260
m²; Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông - 43
dm²; Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông - 43
cm².
- GV nhận xét, yêu cầu HS phân biệt rõ m², - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
dm² và cm² khi đọc.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát ba đồ vật, ước
lượng và chọn số đo diện tích phù hợp.
- HS thảo luận: Mặt bàn khoảng 1 m²; cục
tẩy khoảng 6 cm²; bìa sách khoảng 6 dm².
- GV hỏi: Vì sao không chọn 1 m² cho cục
tẩy?
- HS trả lời: 1 m² quá lớn so với diện tích
thực tế của cục tẩy.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS điền số dựa vào 1 m² =
100 dm².
- HS làm bài: 1 m² = 100 dm²; 5 m² = 500
dm²; 500 dm² = 5 m²; 1 m² 50 dm² = 150
dm²; 4 m² 20 dm² = 420 dm²; 3 m² 9 dm² =
309 dm².
- GV yêu cầu HS nêu cách đổi số đo từ m²
sang dm² và ngược lại.
- HS nêu: Mỗi 1 m² bằng 100 dm²; đổi m²
ra dm² thì nhân với 100, đổi số tròn trăm
dm² ra m² thì chia cho 100.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS ước lượng và sử dụng m² trong thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ước lượng diện tích bảng - HS ước lượng, có thể đo chiều dài và
lớp hoặc nền lớp học theo mét vuông, nêu chiều rộng theo mét rồi tính diện tích.
cách kiểm tra.
- GV nêu: Một tấm thảm dài 3 m, rộng 2 m. - HS tính: 3 × 2 = 6 (m²).
Tính diện tích.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 43: MI-LI-MÉT VUÔNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đúng kí hiệu mm².
- Hiểu 1 mm² là diện tích hình vuông cạnh 1 mm và nắm được 1 cm² = 100 mm².
- Chuyển đổi, tính toán và lựa chọn được đơn vị đo phù hợp cho những vật có diện tích
nhỏ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, đo, đổi đơn vị và tự kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đo, trình bày và nhận xét kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng mm², cm² vào tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đo và ghi đơn vị.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn các đơn vị diện tích đã học và gợi nhu cầu dùng đơn vị nhỏ hơn
cm².
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ: 1 m²
= ... dm²; 1 dm² = ... cm².
- HS trả lời: 1 m² = 100 dm²; 1 dm² = 100
cm².
- GV hỏi: Để đo diện tích một nhãn vở, một - HS trả lời: Không, cần đơn vị nhỏ hơn, có
con tem hoặc cửa tổ kiến, đơn vị m² hay
thể là mi-li-mét vuông.
dm² có phù hợp không?
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết mm² và hiểu 1 cm² = 100 mm².
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, hỏi: - HS quan sát, trả lời: Hai bạn nói về cửa tổ
Mai và Rô-bốt đang nói về vật gì? Vì sao kiến; cửa rất nhỏ nên cần đơn vị đo nhỏ.
cần một đơn vị diện tích rất nhỏ?
- GV cho HS quan sát hình vuông cạnh 1
- HS quan sát.
cm được chia thành 100 hình vuông cạnh 1 - HS trả lời: Gấp 10 lần và có 100 ô vuông
mm.
nhỏ.
- GV hỏi: Cạnh hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh hình vuông nhỏ? Có bao nhiêu ô
nhỏ?
- GV giới thiệu: Mi-li-mét vuông là diện
- HS đọc và viết kí hiệu mm².
tích hình vuông cạnh 1 mm, viết tắt là mm².
- GV kết luận đúng: 1 cm² = 100 mm²; 100 - HS nhắc lại và ghi nhớ.
mm² = 1 cm².
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS đọc, viết và chuyển đổi số đo diện tích cm², mm².
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đọc viết.
- HS làm bài: Hai trăm linh tư mi-li-mét
vuông = 204 mm²; 2 040 mm² đọc là Hai
nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét
vuông; Mười nghìn mi-li-mét vuông = 10
000 mm².
- GV lưu ý cách đọc số 2 040 và cách đặt kí - HS đọc lại và sửa bài.
hiệu ².
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- HS làm bài: 1 cm² = 100 mm²; 2 cm² =
- GV yêu cầu HS dựa vào 1 cm² = 100 mm² 200 mm²; 200 mm² = 2 cm²; 1 cm² 30 mm²
để điền số.
= 130 mm²; 8 cm² 5 mm² = 805 mm²; 7 cm²
14 mm² = 714 mm².
- GV hỏi: Vì sao 8 cm² 5 mm² bằng 805
mm²?
- HS giải thích: 8 cm² = 800 mm²; cộng 5
mm² được 805 mm².
Bài 3:
- GV yêu cầu HS chọn diện tích phù hợp
cho một nhãn vở và giải thích.
- HS chọn B: 15 cm²; 15 mm² quá nhỏ, 15
dm² và 15 m² quá lớn.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng mm² vào đo diện tích vật nhỏ.
- Cách tiến hành:
- GV nêu nhãn vở hình chữ nhật dài 50
- HS tính: 50 × 30 = 1 500 mm²; 1 500 mm²
mm, rộng 30 mm. Tính diện tích theo mm² = 15 cm².
và cm².
- GV yêu cầu HS kể tên vật có thể đo diện
tích bằng mm².
- HS nêu: con tem nhỏ, đầu ngón tay, hạt
giống, chi tiết linh kiện.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 44: LUYỆN TẬP (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách chuyển đổi và tính toán với m², dm², cm², mm².
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- Lựa chọn được đơn vị đo và kết quả phù hợp; tham gia trò chơi đổi đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động giải bài và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, thống nhất cách giải trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt đổi đơn vị và tính diện tích.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập.
- Trách nhiệm: Trình bày bài rõ ràng, chính xác.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận và sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn nhanh mối quan hệ giữa các đơn vị diện tích.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức “Truyền điện”: 1 m² = ... dm²; - HS nối tiếp trả lời: 100 dm²; 100 cm²; 100
1 dm² = ... cm²; 1 cm² = ... mm².
mm².
- GV yêu cầu: 3 m² 5 dm² = ... dm².
- HS trả lời: 305 dm².
- GV giới thiệu tiết luyện tập.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS giải đúng các bài toán diện tích, kiểm tra và giải thích kết quả.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ hai tấm pin mặt
trời hình vuông cạnh 1 m ghép thành hình
chữ nhật dài 2 m, tính diện tích và chọn đáp
án.
- HS đọc đề, vẽ hình.
- HS tính: Mỗi tấm pin có diện tích 1 m²;
hai tấm có diện tích 2 m² = 200 dm². Chọn
B.
- GV hỏi: Vì sao không chọn 200 m²?
- HS trả lời: 2 m² chỉ bằng 200 dm², không
phải 200 m².
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tính diện tích ba phòng
A, B, C; biết phòng Mai bằng phòng Việt,
xác định phòng Nam.
- HS tính: A = 5 × 7 = 35 m²; B = 6 × 6 =
36 m²; C = 4 × 9 = 36 m². Vì B và C bằng
nhau nên đó là phòng Mai và Việt; phòng
Nam là A.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao không
thể chỉ nhìn hình vẽ để kết luận.
- HS nêu: Hình minh họa có thể không
đúng tỉ lệ; phải tính diện tích từ số đo.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định đơn vị
cần đổi và trình bày bài giải đầy đủ.
- HS đọc: Sàn hình vuông cạnh 3 m; tấm gỗ
dài 5 dm, rộng 1 dm; tìm số tấm gỗ.
- GV gợi ý: Tính diện tích sàn theo m², đổi - HS làm bài:
ra dm²; tính diện tích một tấm gỗ theo dm²; Diện tích mặt sàn là: 3 × 3 = 9 (m²).
thực hiện phép chia.
Đổi 9 m² = 900 dm².
Diện tích một tấm gỗ là: 5 × 1 = 5 (dm²).
Số tấm gỗ cần dùng là: 900 : 5 = 180 (tấm).
Đáp số: 180 tấm gỗ.
- GV kiểm tra: Các tấm gỗ được lát kín,
không chồng lên nhau và không có phần
thừa nên phép chia 900 : 5 là phù hợp.
- HS đối chiếu và sửa bài nếu sai.
3. Trò chơi: Đường đua Sao Đỏ
- Mục tiêu: Củng cố đổi đơn vị diện tích thông qua hoạt động nhóm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát bàn chơi, phổ biến
- HS quan sát, nghe luật và chuẩn bị quân
luật: gieo xúc xắc, di chuyển quân cờ; tại ô cờ, xúc xắc.
có phép đổi đơn vị phải trả lời đúng mới
được đi tiếp.
- GV tổ chức các nhóm chơi; theo dõi, yêu - HS tham gia, thực hiện phép đổi và giải
cầu HS giải thích một số phép đổi: 1 m² = thích dựa vào quan hệ giữa các đơn vị.
100 dm²; 7 m² = 70 000 cm²; 100 mm² = 1
cm².
- GV nhận xét tinh thần hợp tác và chốt lại - HS lắng nghe, nhắc lại.
bảng quan hệ đơn vị diện tích.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng vào đo diện tích không gian quen thuộc.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Đo chiều dài, chiều
- HS thực hiện theo nhóm, ghi số đo và tính
rộng một khu vực nhỏ trong lớp theo dm
diện tích.
hoặc m; tính diện tích và chọn đơn vị trình
bày phù hợp.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo, yêu cầu
lớp kiểm tra tính hợp lí của đơn vị và kết
quả.
- HS báo cáo, nhận xét chéo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu
có): ............................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 9
BÀI 19: GIÂY, THẾ KỈ
TIẾT 45: KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết giây và thế kỉ là các đơn vị đo thời gian; nắm được 1 phút = 60 giây, 1 thế kỉ
= 100 năm.
- Chuyển đổi được một số số đo thời gian đơn giản giữa phút và giây, thế kỉ và năm.
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào; vận dụng vào sự kiện lịch sử, đời sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát đồng hồ, đọc mốc thời gian và tự kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đổi đơn vị, hợp tác xây dựng dòng thời gian.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đơn vị thời gian để giải tình huống và lập kế
hoạch.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động.
- Trách nhiệm: Sử dụng thời gian hợp lí, hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
- Trung thực: Ghi đúng mốc năm và thế kỉ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp STEM - Thế kỉ: HS thiết kế sơ đồ dòng thời gian, xác định năm và thế kỉ của
một số sự kiện lịch sử, văn hoá, xã hội.
- Tích hợp AI (4.A2.1): HS nhận biết trợ lí ảo có thể hỗ trợ nhắc việc, quản lí thời gian
nhưng con người phải đặt lệnh rõ ràng và kiểm tra lịch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi nhận biết về khoảng thời gian rất ngắn và rất dài.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá, - HS quan sát, trả lời: Một giây và một thế
hỏi: Các nhân vật đang nói về những
kỉ.
khoảng thời gian nào?
- GV hỏi: Một giây có dài không? Một thế
kỉ có dài không? Em đã nghe hai đơn vị
này ở đâu?
- HS nêu hiểu biết: Giây rất ngắn, thường
thấy trên đồng hồ; thế kỉ rất dài, thường
dùng nói về lịch sử.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết giây, thế kỉ và các mối quan hệ 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ
= 100 năm.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A2.1): HS biết đặt lệnh thời gian rõ ràng cho trợ lí ảo và
kiểm tra kết quả.
- Mục tiêu tích hợp STEM: HS chuẩn bị dữ liệu để xây dựng dòng thời gian.
- Cách tiến hành:
a. Giây
- GV cho HS quan sát kim giây trên đồng
hồ; yêu cầu đếm nhịp 10 giây.
- GV giới thiệu: Giây là đơn vị đo thời
gian; 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 60 phút.
- HS quan sát, đếm theo kim giây.
- HS đọc và ghi nhớ các mối quan hệ.
- GV hỏi: 3 phút bằng bao nhiêu giây? 180 - HS trả lời: 3 phút = 180 giây; 180 giây =
giây bằng bao nhiêu phút?
3 phút.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tích hợp AI: GV tổ chức sắm vai
- HS sắm vai, tính: 3 600 giây = 60 phút =
“Người dùng - Trợ lí ảo”. Một HS đặt lệnh: 1 giờ; trợ lí cần nhắc sau 1 giờ.
“Hãy nhắc mình học bài sau 3 600 giây
nữa”. GV yêu cầu cả lớp đổi 3 600 giây ra
phút và giờ, dự đoán thời điểm nhắc.
- GV đưa lệnh chưa rõ: “Nhắc mình học bài - HS trả lời: Lệnh chưa có mốc thời gian;
lát nữa”. GV hỏi: Trợ lí ảo có thể hiểu
cần nói rõ “sau 30 phút”, “lúc 19 giờ” hoặc
chính xác lúc nào không? Cần sửa lệnh thế ghi ngày, giờ cụ thể.
nào?
- GV kết luận tích hợp AI: Trợ lí ảo hỗ trợ
nhắc việc và lập lịch nhanh, nhưng người
dùng phải đặt lệnh rõ ràng, kiểm tra múi
giờ/ngày giờ, không phụ thuộc hoàn toàn
và vẫn tự chịu trách nhiệm với kế hoạch.
- HS lắng nghe, nêu lại nguyên tắc đặt lệnh
và kiểm tra lịch.
b. Thế kỉ
- GV giới thiệu: Thế kỉ là đơn vị đo thời
gian; 1 thế kỉ = 100 năm.
- GV nêu các khoảng: năm 1-100 là thế kỉ
I; 101-200 là thế kỉ II; 1901-2000 là thế kỉ
XX; 2001-2100 là thế kỉ XXI.
- HS đọc và ghi nhớ.
- HS nhận xét: Mỗi thế kỉ gồm 100 năm
liên tiếp.
- GV hướng dẫn cách xác định thế kỉ: Với
năm không kết thúc bằng 00, lấy số trăm
cộng 1; với năm kết thúc bằng 00, thế kỉ
chính là số trăm.
- HS theo dõi, lấy ví dụ: 1380 thuộc thế kỉ
XIV; 1900 thuộc thế kỉ XIX; 1901 thuộc
thế kỉ XX.
- GV tích hợp STEM: Mỗi nhóm nhận các - HS phân công: người kẻ trục, người sắp
thẻ năm 924, 1228, 1380, 1867, 1900,
thẻ, người ghi thế kỉ, người trang trí; cùng
1960. GV yêu cầu thiết kế “Sơ đồ dòng
kiểm tra thứ tự và kết quả.
thời gian”: kẻ trục, sắp xếp thẻ theo thứ tự,
ghi thế kỉ bằng số La Mã, trang trí và chuẩn
bị giải thích cách xác định.
- GV quan sát, hỏi: Vì sao 1900 thuộc th
 









Các ý kiến mới nhất