Tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hùng Huy
Ngày gửi: 20h:54' 10-11-2024
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Trương Hùng Huy
Ngày gửi: 20h:54' 10-11-2024
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ D: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT
VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC - Lớp 5
Tên bài học: Bài 5. Bản quyền nội dung thông tin
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Từ 04/11/2024 đến 08/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
●
●
Sau bài học này, học sinh sẽ:
Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông
tin.
Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ
của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
● Thể hiện được tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
● Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong
học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của người khác
khi chưa được sự đồng ý.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide).
- HS: Đồ dùng học tập.
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU
CẦN ĐẠT
(5 phút)
- HS đọc tình huống phần Khởi động – SGK tr.18,
suy nghĩ của bản thân về việc làm của bạn học và
bạn Thành:
Ngọc mua được cuốn sách gồm các bài văn hay.
Ngọc sao chép một bài văn trong đó và gửi cho các
bạn. Sau khi nhận được, Thành chép, chỉnh sửa bài
văn này và nộp cho cô giáo để chấm điểm. Em có
-HS nêu được
việc làm của
bạn Ngọc và
bạn Thánh.
ĐIỀU
CHỈNH
suy nghĩ gì về việc làm của Ngọc và Thành?
- HS trả lời.
- HS nhận xét
-Để tìm hiểu về vấn đề này, thầy và lớp mình cùng
đến với bài học hôm nay – Bài 5: Bản quyền nội
dung thông tin.
(30 phút)
1. Bản quyền nội dung thông tin
Đọc (và quan sát)
-HS đọc kênh chữ, kết hợp quan sát Hình 1 SGK
trang 18:
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Người viết ra cuốn sách,
sáng tác ra bài thơ, bản nhạc,… được gọi là gì?
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Người viết ra cuốn sách, sáng tác ra bài thơ, bản
nhạc,… được gọi là tác giả.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- HS trả lời câu hỏi: Những gì trong tác phẩm là
sản phẩm trí tuệ của tác giả?
-HS giải thích
được một số
khái niệm liên
quan đến bản
quyền nội dung
thông tin.
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng.
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, cho biết: Tác
phẩm là tài sản của ai? Nêu một số quyền của tác
giả đối với tác phẩm.
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án
- HS vận dụng những thông tin tìm hiểu được, hoàn
thành câu hỏi: Khi sử dụng tác phẩm phải được sự
cho phép của ai? Vi phạm quyền tác giả còn được
gọi là gì?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
*
Làm
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và hoàn thành
các bài tập sau:
1. Những phát biểu nào sau đây là sai? Tại sao?
A. Tác giả là người sáng tạo ra tác phẩm.
B. Sự sáng tạo về nội dung thông tin, về cách thể
hiện nội dung thông tin trong tác phẩm không phải
là sản phẩm trí tuệ của tác giả.
C. Quyền của tác giả đối với tác phẩm gọi là quyền
tác giả hay bản quyền.
D. Chúng ta có thể tùy ý thực hiện sao chép, chỉnh
sửa, chia sẻ các tác phẩm có sẵn trên Internet.
E. Vi phạm quyền của tác giả đối với tác phẩm là vi
phạm bản quyền.
1. B: Sự sáng tạo về nội dung thông tin, về cách thể
hiện nội dung thông tin trong tác phẩm là sản phẩm
trí tuệ của tác giả.
D. Khi sử dụng tác phẩm phải được tác giả cho
phép.
2. Trong tình huống ở phần Khởi động, việc làm
của bạn Ngọc và bạn Thành có vi phạm bản quyền
hay không? Tại sao?
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và hoàn thành các
bài tập.
-HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
2. Thông tin riêng tư
*
Làm
- HS hoạt động nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
-Kể tên một số thông tin là thông tin cá nhân, gia
đình.
-HS thể hiện
được sự không
đồng tình với
hiện tượng sai
trái, gian dối
trong học tập.
-HS xung phong chia sẻ. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Đọc (và quan sát)
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu
hỏi: Thông tin riêng tư gồm những gì? Nêu ví dụ
minh họa.
- HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS có câu trả lời
đúng.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Tại sao cần giữ bí mật
thông tin riêng tư? Nêu ví dụ minh họa.
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Làm
-HS thảo luận nhóm 8, vận dụng kiến thức đã học
để trả lời các câu hỏi:
1. Việc nào dưới đây là nên làm hoặc không nên
làm? Tại sao?
A. Tự ý xem thư của người khác.
B. Giữ bí mật thông tin truy cập, mật khẩu mở
máy tính, điện thoại di động.
C. Tự ý xem tin nhắn của người khác.
D. Không cung cấp thông tin cá nhân của em,
bạn bè, người thân cho cá nhân, tổ chức mà
không có lí do chính đáng.
2. Trong mỗi tình huống dưới đây, em chọn cách xử
lí nào? Tại sao?
a)Được bạn cho mượn máy tính để chơi trò chơi,
–HS nhận biết
và giải thích sơ
lược được một
số vấn đề đạo
đức và tính hợp
lệ của việc truy
cập nội dung,
việc bảo mật
thông tin.
thấy trên máy tính có thư mục chứa tài liệu của
bạn đang mở, em sẽ:
A. Xem thông tin trong thư mục đó.
B. Thực hiện đóng cửa sổ phần mềm đang mở
thư mục đó.
C. Thực hiện xóa tệp trong thư mục đó.
b)Em được người khác cho mượn điện thoại di động
để học bài. Khi đang sử dụng, có tính nhắn được
gửi đến điện thoại di động, em sẽ:
A. Đọc tin nhắn.
B. Đưa lại điện thoại di động để người đó đọc tin
nhắn.
-HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+ Củng cố
● Trò chơi: “Ngày hội đua thuyền”
- HS chuẩn bị cho tiết học sau: Bài 5. Bản quyền nội
dung thông tin (Tiết 2).
- GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
-HS thể hiện
được sự tôn
trọng tính riêng
tư và bản quyền
nội dung thông
tin.
CHỦ ĐỀ D: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT
VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC - Lớp 5
Tên bài học: Bài 5. Bản quyền nội dung thông tin
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Từ 04/11/2024 đến 08/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
●
●
Sau bài học này, học sinh sẽ:
Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông
tin.
Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ
của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
● Thể hiện được tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
● Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong
học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của người khác
khi chưa được sự đồng ý.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide).
- HS: Đồ dùng học tập.
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU
CẦN ĐẠT
(5 phút)
- HS đọc tình huống phần Khởi động – SGK tr.18,
suy nghĩ của bản thân về việc làm của bạn học và
bạn Thành:
Ngọc mua được cuốn sách gồm các bài văn hay.
Ngọc sao chép một bài văn trong đó và gửi cho các
bạn. Sau khi nhận được, Thành chép, chỉnh sửa bài
văn này và nộp cho cô giáo để chấm điểm. Em có
-HS nêu được
việc làm của
bạn Ngọc và
bạn Thánh.
ĐIỀU
CHỈNH
suy nghĩ gì về việc làm của Ngọc và Thành?
- HS trả lời.
- HS nhận xét
-Để tìm hiểu về vấn đề này, thầy và lớp mình cùng
đến với bài học hôm nay – Bài 5: Bản quyền nội
dung thông tin.
(30 phút)
1. Bản quyền nội dung thông tin
Đọc (và quan sát)
-HS đọc kênh chữ, kết hợp quan sát Hình 1 SGK
trang 18:
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Người viết ra cuốn sách,
sáng tác ra bài thơ, bản nhạc,… được gọi là gì?
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Người viết ra cuốn sách, sáng tác ra bài thơ, bản
nhạc,… được gọi là tác giả.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- HS trả lời câu hỏi: Những gì trong tác phẩm là
sản phẩm trí tuệ của tác giả?
-HS giải thích
được một số
khái niệm liên
quan đến bản
quyền nội dung
thông tin.
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng.
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, cho biết: Tác
phẩm là tài sản của ai? Nêu một số quyền của tác
giả đối với tác phẩm.
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án
- HS vận dụng những thông tin tìm hiểu được, hoàn
thành câu hỏi: Khi sử dụng tác phẩm phải được sự
cho phép của ai? Vi phạm quyền tác giả còn được
gọi là gì?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
*
Làm
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và hoàn thành
các bài tập sau:
1. Những phát biểu nào sau đây là sai? Tại sao?
A. Tác giả là người sáng tạo ra tác phẩm.
B. Sự sáng tạo về nội dung thông tin, về cách thể
hiện nội dung thông tin trong tác phẩm không phải
là sản phẩm trí tuệ của tác giả.
C. Quyền của tác giả đối với tác phẩm gọi là quyền
tác giả hay bản quyền.
D. Chúng ta có thể tùy ý thực hiện sao chép, chỉnh
sửa, chia sẻ các tác phẩm có sẵn trên Internet.
E. Vi phạm quyền của tác giả đối với tác phẩm là vi
phạm bản quyền.
1. B: Sự sáng tạo về nội dung thông tin, về cách thể
hiện nội dung thông tin trong tác phẩm là sản phẩm
trí tuệ của tác giả.
D. Khi sử dụng tác phẩm phải được tác giả cho
phép.
2. Trong tình huống ở phần Khởi động, việc làm
của bạn Ngọc và bạn Thành có vi phạm bản quyền
hay không? Tại sao?
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và hoàn thành các
bài tập.
-HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
2. Thông tin riêng tư
*
Làm
- HS hoạt động nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
-Kể tên một số thông tin là thông tin cá nhân, gia
đình.
-HS thể hiện
được sự không
đồng tình với
hiện tượng sai
trái, gian dối
trong học tập.
-HS xung phong chia sẻ. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Đọc (và quan sát)
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu
hỏi: Thông tin riêng tư gồm những gì? Nêu ví dụ
minh họa.
- HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS có câu trả lời
đúng.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Tại sao cần giữ bí mật
thông tin riêng tư? Nêu ví dụ minh họa.
- HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Làm
-HS thảo luận nhóm 8, vận dụng kiến thức đã học
để trả lời các câu hỏi:
1. Việc nào dưới đây là nên làm hoặc không nên
làm? Tại sao?
A. Tự ý xem thư của người khác.
B. Giữ bí mật thông tin truy cập, mật khẩu mở
máy tính, điện thoại di động.
C. Tự ý xem tin nhắn của người khác.
D. Không cung cấp thông tin cá nhân của em,
bạn bè, người thân cho cá nhân, tổ chức mà
không có lí do chính đáng.
2. Trong mỗi tình huống dưới đây, em chọn cách xử
lí nào? Tại sao?
a)Được bạn cho mượn máy tính để chơi trò chơi,
–HS nhận biết
và giải thích sơ
lược được một
số vấn đề đạo
đức và tính hợp
lệ của việc truy
cập nội dung,
việc bảo mật
thông tin.
thấy trên máy tính có thư mục chứa tài liệu của
bạn đang mở, em sẽ:
A. Xem thông tin trong thư mục đó.
B. Thực hiện đóng cửa sổ phần mềm đang mở
thư mục đó.
C. Thực hiện xóa tệp trong thư mục đó.
b)Em được người khác cho mượn điện thoại di động
để học bài. Khi đang sử dụng, có tính nhắn được
gửi đến điện thoại di động, em sẽ:
A. Đọc tin nhắn.
B. Đưa lại điện thoại di động để người đó đọc tin
nhắn.
-HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+ Củng cố
● Trò chơi: “Ngày hội đua thuyền”
- HS chuẩn bị cho tiết học sau: Bài 5. Bản quyền nội
dung thông tin (Tiết 2).
- GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
-HS thể hiện
được sự tôn
trọng tính riêng
tư và bản quyền
nội dung thông
tin.
 








Các ý kiến mới nhất