Tin học 5.KHBD TUẦN 20-23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 23h:17' 18-02-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 23h:17' 18-02-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
1 người
(Đoàn Hoàng Vũ)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIN HỌC LỚP 4
TUẦN 20
CHỦ ĐỀ F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 9: CẤU TRÚC TUẦN TỰ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
Sử dụng được cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc tuần tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
2
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn đề
tạo hứng thú cho bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện nhiệm
vụ:
Quan sát Hình 1 và cho biết có thể thay đổi
thứ tự các bước mà vẫn thực hiện được việc
tính diện tích mảnh vườn không.
- HS quan sát Hình 1, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- Đại diện HS trả lời:
Thứ tự các bước tính diện tích
mảnh vườn không thể thay đổi
được; các công việc phải được thực
hiện lần lượt từng bước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
mới.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Vì nếu không biết độ dài của cạnh
mảnh vườn ở bước 1 thì không thể
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, và nêu ý kiến bổ sung.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Bài
học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
cách sử dụng cấu trúc tuần tự trong một số
chương trình đơn giản. Chúng ta cùng vào
– Bài 9: Cấu trúc tuần tự.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Cấu trúc tuần tự
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một việc trong đó có các
việc nhỏ hơn được thực hiện lần lượt là việc
có cấu trúc tuần tự.
- Biết mô tả cấu trúc tuần tự dưới dạng liệt kê
các bước, trong đó các bước được thực hiện
3
tuần tự từ trên xuống dưới.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc thông
tin SGK trang 38 và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết tại sao lại không thay đổi
được các bước thực hiện tính diện tích mảnh
vườn ở Hình 1 trong SGK?
Hoạt động 2. Làm
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi hoàn thành Câu 1, Câu 2 trong
phiếu học tập.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. Các
nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung.
n ý kiến đúng.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung kiến thức
đã học.
2. Cấu trúc tuần tự trong Scratch
a. Mục tiêu:
- HS biết được chương trình có cấu trúc tuần
tự: Các lệnh trong chương trình được thực
áp dụng được công thức tính diện
tích mảnh vườn ở bước 2.
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
nhiệm vụ.
- HS trả lời:
Câu 1: Các bước tính diện tích sân
chơi hình chữ nhật:
1. Xác định số đo chiều dài a của
sân vườn.
2. Xác định số đô chiều rộng b của
sân vườn.
3. Tính diện tích sân theo công thức
S = a b.
4. Thông báo kết quả tính diện tích
S.
Câu 2: Sản phẩm ở Câu 1 là mô tả
cấu trúc tuần tự vì để tính diện tích
sân chơi hình chữ nhật, các bước
phải được thực hiện tuần tự từ trên
xuống dưới.
- HS lắng nghe.
- HS rút ra kết luận:
+ Một việc trong đó có các việc nhỏ
hơn được thực hiện lần lượt là việc
có cấu trúc tuần tự.
+ Có thể mô tả cấu trúc tuần tự
dưới dạng liệt kê các bước, trong đó
các bước được thực hiện tuần tự từ
4
hiện tuần tự từ trên xuống dưới.
- HS nhận biết trong chương trình, biến được
sử dụng để lưu trữ dữ liệu, thực hiện tính
toán.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát Hình
3 SGK trang 39 và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết trong chương trình tính diện
tích mảnh vườn hình vuông đáp án phụ thuộc
vào đâu?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu:
Biến
của người dùng được gọi là biến
nhớ (gọi tắt là biến). Ngoài ra người dùng
còn có hai biến khác là , là biến nhớ
(gọi tắt là biến). Chúng được sử dụng để lưu
trữ dữ liệu, thực hiện tính toán khi chạy
chương trình.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi làm Câu 3 trong
phiếu học tập.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày câu trả
lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
trên xuống dưới.
- HS đọc thông tin, quan sát hình và
suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Diện tích mảnh vườn phụ thuộc
vào câu trả lời của người dùng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
5
- GV chốt đáp án và nhận xét.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin đã tìm
hiểu ở Hoạt động 1, trả lời các câu hỏi:
1. Khi nháy chuột vào nút lệnh cờ xanh
(Go) , chương trình Scratch ở Hình 3 sẽ
hoạt động như thế nào?
2. Chương trình Scratch ở Hình 3 có phải là
chương trình có cấu trúc tuần tự hay không?
Tại sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả
lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời
đúng.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kiến
thức đã học.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
nhiệm vụ.
- HS trả lời:
1 – b; 2 – d; 3 – c; 4 – a.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
1. Khi nháy chuột vào nút lệnh cờ
xanh (Go) , thì chương trình
Scratch ở Hình 3 trong SGK sẽ thực
hiện các lệnh tuần tự từ trên xuống
dưới tương đương với các bước tính
diện tích mảnh vườn.
2. Chương trình Scratch ở Hình 3
trong SGK có cấu trúc tuần tự vì
chương trình đang thực hiện tính
diện tích mảnh vườn mà trong đó có
nhiều bước nhỏ hơn được thực hiện
lần lượt.
- HS lắng nghe .
- HS rút ra kết luận:
+ Chương trình có cấu trúc tuần tự:
Các lệnh trong chương trình được
thực hiện tuần tự từ trên xuống
dưới.
6
3. Tạo biến trong Scratch
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các bước tạo
biến.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát Hình
4 SGK trang 40 và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết để tạo một biến mới em
chọn khối lệnh nào?
+ Có tất cả mấy bước để tạo một biến mới?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV đưa ra đáp án nhận xét.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
Nêu các bước tạo biến trong Scratch.
- GV mời đại diện 1 HS lên thực hiện trên
máy GV. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của
HS.
+ Trong chương trình, biến được sử
dụng để lưu trữ dữ liệu, thực hiện
tính toán.
- HS đọc thông tin, quan sát hình và
suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Để tạo biến mới cần sử dụng
nhóm lệnh Các biến số.
+ Có tất cả 4 bước để tạo biến.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hành trên máy tính GV.
- HS lắng nghe.
- HS rút ra kết luận:
Các bước tạo biến: Chọn
nhóm lệnh Các biến số; chọn nút
lệnh Tạo một biến; gõ tên biển;
chọn OK.
7
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kiến
thức đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 21
BÀI 9: CẤU TRÚC TUẦN TỰ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
Sử dụng được cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc tuần tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
8
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu: Tạo không khí hứng thú cho bài
học.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi.
* Cách thực hiện:
HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
HS nêu được:
Câu 1. a) Không.
Câu 2. 1 – b; 2 – a; 3 – c; 4 – d.
Câu 3. 1 – a; 2 – c; 3 – b; 4 – d
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (25
phút)
* Mục tiêu:
– HS tạo và chạy được các chương trình
theo yêu cầu của bài thực hành.
– HS trả lời được các câu hỏi tương ứng của
bài thực hành.
9
– HS tạo được chương trình
tính được diện tích mảnh vườn.
* Cách thực hiện:
– Bài thực hành 1:
+ HS quan sát trên màn hình, GV chạy
chương trình ở Hình 3
trong SGK.
– HS tạo được chương trình tính
được diện tích, chu vi mảnh vườn
+ HS thực hành trên máy tính, tạo chương
trình tính diện tích mảnh vườn hình vuông ở
Hình 3 trong SGK.
+ HS chạy chương trên máy tính để có thể
quan sát kết quả.
+ HS tạo thêm biến Chu vi C và áp dụng
công thức: C = a 4 để
tính chu vi hình vuông.
+ HS chạy chương trên máy tính để có thể
quan sát kết quả.
– Bài thực hành 2:
+ HS tạo chương trình Scratch tính diện
tích S của hình chữ nhật có số đo chiều dài a,
chiều rộng b được nhập từ bàn phím.
– HS tạo được biến a, b, S.
– HS tạo được chương trình
thông báo kết quả tính diện tích
S của hình chữ nhật
+ Áp dụng công thức: S = a b.
+ HS chạy chương trình khi hoàn thành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học thông qua hoàn thành các bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Hoàn thành Bài tập 1, 2, 3:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành các bài tập:
1. Sắp xếp các lệnh, khối lệnh dưới đây để tạo
chương trình Scratch tương ứng với mô tả cấu
trúc tuần tự việc tính diện tích sân chơi hình
chữ nhật em đã thực hiện tại
của mục 1 ở
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày:
1. Thứ tự đúng là: a – d – b – c
(hoặc d – a – b – c).
10
phần Khám phá.
2. Trong chương trình Scratch tính diện tích
sân chơi ở bài tập 1, em cần tạo những biến
nào? Nêu các bước thực hiện tạo các biến đố.
3. Làm việc cùng với bạn để thực hiện các yêu
cầu sau:
a. Mô tả việc tính chu vi C của hình tròn có số
đo đường kính d dưới dạng liệt kê các bước.
b. Việc tính chu vi hình tròn được mô tả ở câu a
có phải là việc có cấu trúc tuần tự không? Tại
sao?
c. Cho biết em cần tạo những biến nào khi thực
hiện tạo chương trình Scratch tính chu vi C của
hình tròn có số đo đường kính d được nhập từ
bàn phím.
- GV chữa bài. Mỗi bài tập, GV mời đại diện 1
– 2 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và
nhận xét.
- Tạo biến a, S.
- Các bước tạo biến: Vào tạo biến
số, tạo biến ok
- Các bước tính chu vi hình tròn
1. Nhập đường kính d
2. Tính chu vui bằng công thức
P=dx3,14
3. Thông báo kết quả P
- Tính chu vi được mô tả là cấu trúc
tuần tự. Vì để tính được chu vi hình
tròn phải làm đúng theo thứ tự
- Tính chu vi cần tạo biến d và P
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 22
BÀI 10: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
11
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc rẽ nhánh.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc rẽ nhánh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn
đề tạo hứng thú cho bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS cá nhân quan sát Hình 1
trong SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
a. Hình 1 là chương trình tính tiền mua vé
tham quan một khu du lịch. Hãy cho biết
nếu gia đình em đi tham quan thì phải trả
bao nhiêu tiền.
- HS trả lời:
a. Số tiền mà gia đình em phải trả
khi đi tham quan dựa theo kết quả
của chương trình ở Hình 1 trong
SGK:
Số tiền = 50 000 số người
12
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở Bảng 1
trong SGK, làm việc nhóm đôi trả lời câu
hỏi:
- HS đưa ra câu trả lời và giải thích
câu trả lời của mình:
b. Nếu gia đình em đi tham quan vào
các ngày trong tuần thì chương trình
b. Bảng 1 là giá vé tham quan trong tháng
ở Hình 1 trong SGK tính không
khuyến mãi. Nếu đi tham quan vào các ngày đúng số tiền gia đình em phải trả vì
trong tuần thì chương trình ở Hình 1 có tính các ngày trong tuần giá vé là 30 000
đúng số tiền mua vé gia đình em phải trả
đồng/người.
hay không? Vì sao?
Bảng 1. Giá vé tham quan trong tháng
khuyến mãi
BẢNG GIÁ VÉ THAM QUAN
NGÀY
30 000
TRONG
đồng/người
TUẦN (Thứ
Hai đến thứ
Sáu)
CUỐI TUẦN
50 000
(Thứ Bảy và
đồng/người
Chủ nhật)
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Bài
học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong
một số chương trình đơn giản. Chúng ta
cùng vào – Bài 10: Cấu trúc rẽ nhánh.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
mới.
13
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Cấu trúc rẽ nhánh
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một việc trong đó có
các việc nhỏ hơn được hoặc không được
thực hiện phụ thuộc vào điều kiện là việc có
cấu trúc rẽ nhánh.
- HS biết hai cấu trúc rẽ nhánh: cấu trúc rẽ
nhánh dạng thiếu và cấu trúc rẽ nhánh dạng
đủ.
- HS biết sử dụng cách nói “Nếu … thì …”
và “Nếu … thì … không thì …” để mô tả
hai cấu trúc rẽ nhánh trên.
b. Cách thức thực hiện:
- HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời
các câu hỏi.
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc
thông tin SGK trang 42 – 43 và trả lời các
câu hỏi:
+ Theo Bảng 1 trong SGK, nếu gia đình em
đi tham quan vào ngày trong tuần thì tiền
vé phải trả là bao nhiêu? Hãy sử dụng cách
nói “Nếu … thì … “ để mô tả cách tính tiền
trong trường hợp này.
+ Theo Bảng 1 trong SGK, nếu gia đình em
đi tham quan vào ngày cuối tuần thì tiền vé
phải trả là bao nhiêu? Hãy sử dụng cách
nói “Nếu … thì … “ để mô tả cách tính tiền
trong trường hợp này.
- Đại diện HS trả lời:
+ Nếu gia đình em đi tham quan
vào ngày trong tuần thì số tiền vé
phải trả là:
Số tiền = 30 000 số người.
+ Nếu gia đình em đi tham quan
vào ngày cuối tuần thì số tiền vé
phải trả là:
+ Sử dụng cách nói “nếu … thì … không thì Số tiền = 50 000 số người.
…” để mô tả cách tính tiền mua vé theo giá
+ Nếu gia đình em đi tham quan
14
vé ở Bảng 1 trong SGK.
+ Có mấy dạng cấu trúc rẽ nhánh?
+ Đó là những dạng nào?
vào ngày trong tuần thì Số tiền = 30
000 số người không thì Số tiền =
50 000 số người.
-
+ Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Cấu
trúc rẽ nhánh dạng thiếu và cấu trúc
rẽ nhánh dạng đủ.
GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời.
Hoạt động 2. Làm
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện nhiệm vụ:
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Nếu đi xem một mình (số người =
Hãy sử dụng cách nói 'Nếu … thì …”, “Nếu 1) thì số tiền là 60 000 đồng.
… thì … không thì …” để mô tả cách tính
+ Nếu đi xem theo nhóm (số
tiền vé xem phim của một rạp chiếu phim
người 1) thì số tiền là 40 000
theo giá vé ở Bảng 2.
đồng số người.
Bảng 2. Giá vé xem phim
+ Nếu đi xem một mình (số người =
1) thì số tiền là 60 000 đồng không
BẢNG GIÁ VÉ XEM PHIM
thì số tiền là 40 000 đồng số
ĐI XEM
60 000
người.
PHIM MỘT
đồng/người
- HS lắng nghe.
MÌNH
ĐI XEM
40 000
THEO NHÓM đồng/người
(Từ 2 người
- HS rút ra kết luận:
trở lên)
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết + Một việc trong đó có các việc nhỏ
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
hơn được hoặc không được thực
nêu ý kiến bổ sung.
hiện phụ thuộc vào điều kiện là việc
có cấu trúc rẽ nhánh.
15
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung kiến
thức đã học.
2. Cấu trúc rẽ nhánh trong Scratch
a. Mục tiêu: HS biết được khối lệnh rẽ
nhánh dạng thiếu/dạng đủ của Scratch là để
mô tả cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu/dạng đủ.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
Hình 2 – 4 SGK trang 43 – 44 để tìm hiểu
về cấu trúc rẽ nhánh trong Scratch.
- GV yêu cầu HS nhóm 4 trao đổi và thống
nhất ghi câu trả lời vào mục hoạt động
của Phiếu học tập.
- GV mời đại diện 2 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét.
+ Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu,
dạng đủ có thể mô tả tương ứng
bằng cách nói “Nếu … thì …”;
“Nếu … thì … không thì …”.
- HS đọc thông tin, quan sát hình.
- HS thảo luận hoàn thành nhiệm
vụ.
- Đại diện HS trình bày:
+ Hình 1a: Khối lệnh rẽ
nhánh dạng thiếu.
+ Hình 1b: Khối lệnh rẽ
nhánh dạng đủ.
+ là nơi đặt điều kiện.
+ (1), (2) là nơi đặt lệnh, khối lệnh
được thực hiện khi điều kiện thỏa
mãn.
+ (3) là nơi đặt lệnh, khối lệnh được
thực hiện khi điều kiện không thỏa
mãn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động nhóm 4
- HS hoạt động nhóm 4 thực hiện
nhiệm vụ.
hoàn thành yêu cầu hoạt động
Phiếu học tập.
trong
- HS trả lời:
16
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm còn lại chú ý lắng
nghe và bổ sung.
1. 1 – b, 2 – a.
2. 1 – b, 2 – c, 3 – a.
3.
Khối lệnh 1: 1 – a, 2 – d, 3 – b, 4 – c
hoặc 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d.
Khối lệnh 2: 1 – a, 2 – d, 3 – c hoặc
1 – b, 2 – c, 3 – d.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc
hiệu quả.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kiến
thức đã học.
- HS rút ra kết luận:
+ Khối lệnh rẽ nhánh dạng thiếu
+ Khối lệnh rẽ nhánh dạng đủ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức
đã học thông qua hoàn thành các bài tập.
17
b. Cách thức thực hiện:
Hoàn thành Bài tập:
- HS thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn
thành bài tập:
- HS trả lời:
Ghép mỗi phát biểu ở cột bên trái với khối
lệnh Scratch tương ứng ở cột bên phải.
1 – b, 2 – c, 3 – a.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện 1 nhóm trả lời. Các nhóm
còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
Trò chơi trắc nghiệm:
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực
tham gia.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hái hoa
dân chủ": GV mời đại diện 5 HS. Lần lượt
từng HS lên hái hoa, đọc câu hỏi và trả lời
câu hỏi trong giấy ghi đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 23
BÀI 10: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
18
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc rẽ nhánh.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc rẽ nhánh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí hứng thú cho bài học.
* Cách thực hiện:
HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
HS trả lời
được:
Câu 1. a, b.
Câu 2. b.
Câu 3.
a) đặt: số tiền thành 50
000 x số người
19
b) ngay = cuối tuần
Câu 4. b.
Câu 5. b.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (20 phút)
* Mục tiêu:
– HS tạo và chạy được chương trình, sửa được
chương trình theo các yêu cầu của bài thực hành.
– HS trả lời được các câu hỏi tương ứng của bài
thực hành
20
* Cách thực hiện:
Bài thực hành 1, câu a):
– HS quan sát trên màn hình, GV chạy chương trình – HS tạo được chương
ở Hình 1 trong SGK.
trình và tính được số tiền
cho số người cần mua vé
– HS thực hành trên máy tính, tạo chương trình tính tham quan.
tiền mua vé tham quan ở Hình 1 trong SGK.
– HS khai báo được các
– HS chạy chương trên máy tính để có thể quan sát
biến cần sử dụng (so_nguoi,
kết quả.
so_tien).
– Các bài thực hành trên
máy tính của HS.
Bài thực hành 1, câu b):
– HS tạo được chương trình
– HS thực hành trên máy, sử dụng khối lệnh rẽ
với lệnh rẽ nhánh dạng đủ.
nhánh dạng đủ để tạo chương trình tính tiền mua Các bài thực hành trên
vé tham quan trong thời gian khuyến mãi theo giá
máy tính của HS.
vé ở Bảng 1 trong SGK.
Bài thực hành 2:
– Đặt các câu hỏi gợi ý để HS biết được các biến
cần có cho bài, biết được “điều kiện” của câu lệnh
rẽ nhánh:
+ Chương trình này cần khai báo biến gì?
+ Điều kiện để tính được giá vé là `gì?
– HS thực hành cá nhân trên máy tính, tạo chương
trình Scratch tính tiền mua vé xem phim theo giá vé
ở Bảng 2 trong SGK.
– HS trả lời được các câu
hỏi gợi ý để xây dựng
chương trình:
+ Biến cần khai báo: số
người (so_nguoi), số tiền
(so_tien).
+ Điều kiện: nếu so_nguoi =
1.
21
– GV quan sát HS tạo và chạy chương trình, hỗ trợ
gợi ý khi cần thiết.
– GV cần đảm bảo được HS sử dụng được cả hai
dạng của khối lệnh rẽ nhánh cho bài này. Vì
vậy, sau khi làm xong, GV yêu cầu HS đổi dạng
lệnh rẽ nhánh rồi thực hiện chạy lại chương trình.
C.
– HS tạo được chương
trình, áp dụng khối câu
lệnh rẽ nhánh dạng thiếu,
dạng đủ vào trong chương
trình.
– Các bài thực hành trên
máy tính của HS.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10 phút)
* Mục tiêu: HS áp dụng được các cấu trúc câu lệnh
đã học.
– HS quan sát Bảng 3 trong SGK (bảng giá cước
taxi) và cho biết:
+ Có mấy loại giá cước taxi?
– Có hai loại giá cước taxi.
+ Cần mấy biến cho chương trình tính tiền giá taxi? – Cần hai biến đó là quãng
+ Nên sử dụng khối câu lệnh rẽ nhánh loại nào cho đường S (so_ km) và Số tiền
(so_tien).
bài này?
+ Công thức tính số tiền khi số km nhỏ hơn hoặc
bằng 30 là gì? (CT1)
– Nên sử dụng câu lệnh
rẽ nhánh đầy đủ.
+ Công thức tính số tiền khi số km lớn hơn 30 là
gì? (CT2)
– CT1: 14 000 × so_km.
– GV chốt đáp án và gợi ý cách thực hiện.
– CT2: 14 000 × 30 +
(so_km – 30) ×
11 000.
22
– HS thực hành trên máy tính tạo chương trình và
chạy khi hoàn thành.
– HS tạo được chương
trình, áp dụng khối câu
lệnh rẽ nhánh đầy đủ vào
chương trình và chạy
được chương trình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KÝ DUYỆT
MÔN TIN HỌC LỚP 4
TUẦN 20
CHỦ ĐỀ F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 9: CẤU TRÚC TUẦN TỰ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
Sử dụng được cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc tuần tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
2
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn đề
tạo hứng thú cho bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện nhiệm
vụ:
Quan sát Hình 1 và cho biết có thể thay đổi
thứ tự các bước mà vẫn thực hiện được việc
tính diện tích mảnh vườn không.
- HS quan sát Hình 1, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- Đại diện HS trả lời:
Thứ tự các bước tính diện tích
mảnh vườn không thể thay đổi
được; các công việc phải được thực
hiện lần lượt từng bước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
mới.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Vì nếu không biết độ dài của cạnh
mảnh vườn ở bước 1 thì không thể
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, và nêu ý kiến bổ sung.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Bài
học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
cách sử dụng cấu trúc tuần tự trong một số
chương trình đơn giản. Chúng ta cùng vào
– Bài 9: Cấu trúc tuần tự.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Cấu trúc tuần tự
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một việc trong đó có các
việc nhỏ hơn được thực hiện lần lượt là việc
có cấu trúc tuần tự.
- Biết mô tả cấu trúc tuần tự dưới dạng liệt kê
các bước, trong đó các bước được thực hiện
3
tuần tự từ trên xuống dưới.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc thông
tin SGK trang 38 và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết tại sao lại không thay đổi
được các bước thực hiện tính diện tích mảnh
vườn ở Hình 1 trong SGK?
Hoạt động 2. Làm
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi hoàn thành Câu 1, Câu 2 trong
phiếu học tập.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. Các
nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung.
n ý kiến đúng.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung kiến thức
đã học.
2. Cấu trúc tuần tự trong Scratch
a. Mục tiêu:
- HS biết được chương trình có cấu trúc tuần
tự: Các lệnh trong chương trình được thực
áp dụng được công thức tính diện
tích mảnh vườn ở bước 2.
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
nhiệm vụ.
- HS trả lời:
Câu 1: Các bước tính diện tích sân
chơi hình chữ nhật:
1. Xác định số đo chiều dài a của
sân vườn.
2. Xác định số đô chiều rộng b của
sân vườn.
3. Tính diện tích sân theo công thức
S = a b.
4. Thông báo kết quả tính diện tích
S.
Câu 2: Sản phẩm ở Câu 1 là mô tả
cấu trúc tuần tự vì để tính diện tích
sân chơi hình chữ nhật, các bước
phải được thực hiện tuần tự từ trên
xuống dưới.
- HS lắng nghe.
- HS rút ra kết luận:
+ Một việc trong đó có các việc nhỏ
hơn được thực hiện lần lượt là việc
có cấu trúc tuần tự.
+ Có thể mô tả cấu trúc tuần tự
dưới dạng liệt kê các bước, trong đó
các bước được thực hiện tuần tự từ
4
hiện tuần tự từ trên xuống dưới.
- HS nhận biết trong chương trình, biến được
sử dụng để lưu trữ dữ liệu, thực hiện tính
toán.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát Hình
3 SGK trang 39 và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết trong chương trình tính diện
tích mảnh vườn hình vuông đáp án phụ thuộc
vào đâu?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu:
Biến
của người dùng được gọi là biến
nhớ (gọi tắt là biến). Ngoài ra người dùng
còn có hai biến khác là , là biến nhớ
(gọi tắt là biến). Chúng được sử dụng để lưu
trữ dữ liệu, thực hiện tính toán khi chạy
chương trình.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi làm Câu 3 trong
phiếu học tập.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày câu trả
lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
trên xuống dưới.
- HS đọc thông tin, quan sát hình và
suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Diện tích mảnh vườn phụ thuộc
vào câu trả lời của người dùng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
5
- GV chốt đáp án và nhận xét.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin đã tìm
hiểu ở Hoạt động 1, trả lời các câu hỏi:
1. Khi nháy chuột vào nút lệnh cờ xanh
(Go) , chương trình Scratch ở Hình 3 sẽ
hoạt động như thế nào?
2. Chương trình Scratch ở Hình 3 có phải là
chương trình có cấu trúc tuần tự hay không?
Tại sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả
lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời
đúng.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kiến
thức đã học.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
nhiệm vụ.
- HS trả lời:
1 – b; 2 – d; 3 – c; 4 – a.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
1. Khi nháy chuột vào nút lệnh cờ
xanh (Go) , thì chương trình
Scratch ở Hình 3 trong SGK sẽ thực
hiện các lệnh tuần tự từ trên xuống
dưới tương đương với các bước tính
diện tích mảnh vườn.
2. Chương trình Scratch ở Hình 3
trong SGK có cấu trúc tuần tự vì
chương trình đang thực hiện tính
diện tích mảnh vườn mà trong đó có
nhiều bước nhỏ hơn được thực hiện
lần lượt.
- HS lắng nghe .
- HS rút ra kết luận:
+ Chương trình có cấu trúc tuần tự:
Các lệnh trong chương trình được
thực hiện tuần tự từ trên xuống
dưới.
6
3. Tạo biến trong Scratch
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các bước tạo
biến.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát Hình
4 SGK trang 40 và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết để tạo một biến mới em
chọn khối lệnh nào?
+ Có tất cả mấy bước để tạo một biến mới?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV đưa ra đáp án nhận xét.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
Nêu các bước tạo biến trong Scratch.
- GV mời đại diện 1 HS lên thực hiện trên
máy GV. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của
HS.
+ Trong chương trình, biến được sử
dụng để lưu trữ dữ liệu, thực hiện
tính toán.
- HS đọc thông tin, quan sát hình và
suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Để tạo biến mới cần sử dụng
nhóm lệnh Các biến số.
+ Có tất cả 4 bước để tạo biến.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hành trên máy tính GV.
- HS lắng nghe.
- HS rút ra kết luận:
Các bước tạo biến: Chọn
nhóm lệnh Các biến số; chọn nút
lệnh Tạo một biến; gõ tên biển;
chọn OK.
7
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kiến
thức đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 21
BÀI 9: CẤU TRÚC TUẦN TỰ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
Sử dụng được cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc tuần tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
8
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu: Tạo không khí hứng thú cho bài
học.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi.
* Cách thực hiện:
HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
HS nêu được:
Câu 1. a) Không.
Câu 2. 1 – b; 2 – a; 3 – c; 4 – d.
Câu 3. 1 – a; 2 – c; 3 – b; 4 – d
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (25
phút)
* Mục tiêu:
– HS tạo và chạy được các chương trình
theo yêu cầu của bài thực hành.
– HS trả lời được các câu hỏi tương ứng của
bài thực hành.
9
– HS tạo được chương trình
tính được diện tích mảnh vườn.
* Cách thực hiện:
– Bài thực hành 1:
+ HS quan sát trên màn hình, GV chạy
chương trình ở Hình 3
trong SGK.
– HS tạo được chương trình tính
được diện tích, chu vi mảnh vườn
+ HS thực hành trên máy tính, tạo chương
trình tính diện tích mảnh vườn hình vuông ở
Hình 3 trong SGK.
+ HS chạy chương trên máy tính để có thể
quan sát kết quả.
+ HS tạo thêm biến Chu vi C và áp dụng
công thức: C = a 4 để
tính chu vi hình vuông.
+ HS chạy chương trên máy tính để có thể
quan sát kết quả.
– Bài thực hành 2:
+ HS tạo chương trình Scratch tính diện
tích S của hình chữ nhật có số đo chiều dài a,
chiều rộng b được nhập từ bàn phím.
– HS tạo được biến a, b, S.
– HS tạo được chương trình
thông báo kết quả tính diện tích
S của hình chữ nhật
+ Áp dụng công thức: S = a b.
+ HS chạy chương trình khi hoàn thành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học thông qua hoàn thành các bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Hoàn thành Bài tập 1, 2, 3:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành các bài tập:
1. Sắp xếp các lệnh, khối lệnh dưới đây để tạo
chương trình Scratch tương ứng với mô tả cấu
trúc tuần tự việc tính diện tích sân chơi hình
chữ nhật em đã thực hiện tại
của mục 1 ở
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày:
1. Thứ tự đúng là: a – d – b – c
(hoặc d – a – b – c).
10
phần Khám phá.
2. Trong chương trình Scratch tính diện tích
sân chơi ở bài tập 1, em cần tạo những biến
nào? Nêu các bước thực hiện tạo các biến đố.
3. Làm việc cùng với bạn để thực hiện các yêu
cầu sau:
a. Mô tả việc tính chu vi C của hình tròn có số
đo đường kính d dưới dạng liệt kê các bước.
b. Việc tính chu vi hình tròn được mô tả ở câu a
có phải là việc có cấu trúc tuần tự không? Tại
sao?
c. Cho biết em cần tạo những biến nào khi thực
hiện tạo chương trình Scratch tính chu vi C của
hình tròn có số đo đường kính d được nhập từ
bàn phím.
- GV chữa bài. Mỗi bài tập, GV mời đại diện 1
– 2 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và
nhận xét.
- Tạo biến a, S.
- Các bước tạo biến: Vào tạo biến
số, tạo biến ok
- Các bước tính chu vi hình tròn
1. Nhập đường kính d
2. Tính chu vui bằng công thức
P=dx3,14
3. Thông báo kết quả P
- Tính chu vi được mô tả là cấu trúc
tuần tự. Vì để tính được chu vi hình
tròn phải làm đúng theo thứ tự
- Tính chu vi cần tạo biến d và P
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 22
BÀI 10: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
11
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc rẽ nhánh.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc rẽ nhánh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn
đề tạo hứng thú cho bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS cá nhân quan sát Hình 1
trong SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
a. Hình 1 là chương trình tính tiền mua vé
tham quan một khu du lịch. Hãy cho biết
nếu gia đình em đi tham quan thì phải trả
bao nhiêu tiền.
- HS trả lời:
a. Số tiền mà gia đình em phải trả
khi đi tham quan dựa theo kết quả
của chương trình ở Hình 1 trong
SGK:
Số tiền = 50 000 số người
12
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở Bảng 1
trong SGK, làm việc nhóm đôi trả lời câu
hỏi:
- HS đưa ra câu trả lời và giải thích
câu trả lời của mình:
b. Nếu gia đình em đi tham quan vào
các ngày trong tuần thì chương trình
b. Bảng 1 là giá vé tham quan trong tháng
ở Hình 1 trong SGK tính không
khuyến mãi. Nếu đi tham quan vào các ngày đúng số tiền gia đình em phải trả vì
trong tuần thì chương trình ở Hình 1 có tính các ngày trong tuần giá vé là 30 000
đúng số tiền mua vé gia đình em phải trả
đồng/người.
hay không? Vì sao?
Bảng 1. Giá vé tham quan trong tháng
khuyến mãi
BẢNG GIÁ VÉ THAM QUAN
NGÀY
30 000
TRONG
đồng/người
TUẦN (Thứ
Hai đến thứ
Sáu)
CUỐI TUẦN
50 000
(Thứ Bảy và
đồng/người
Chủ nhật)
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Bài
học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong
một số chương trình đơn giản. Chúng ta
cùng vào – Bài 10: Cấu trúc rẽ nhánh.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
mới.
13
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Cấu trúc rẽ nhánh
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một việc trong đó có
các việc nhỏ hơn được hoặc không được
thực hiện phụ thuộc vào điều kiện là việc có
cấu trúc rẽ nhánh.
- HS biết hai cấu trúc rẽ nhánh: cấu trúc rẽ
nhánh dạng thiếu và cấu trúc rẽ nhánh dạng
đủ.
- HS biết sử dụng cách nói “Nếu … thì …”
và “Nếu … thì … không thì …” để mô tả
hai cấu trúc rẽ nhánh trên.
b. Cách thức thực hiện:
- HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời
các câu hỏi.
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc
thông tin SGK trang 42 – 43 và trả lời các
câu hỏi:
+ Theo Bảng 1 trong SGK, nếu gia đình em
đi tham quan vào ngày trong tuần thì tiền
vé phải trả là bao nhiêu? Hãy sử dụng cách
nói “Nếu … thì … “ để mô tả cách tính tiền
trong trường hợp này.
+ Theo Bảng 1 trong SGK, nếu gia đình em
đi tham quan vào ngày cuối tuần thì tiền vé
phải trả là bao nhiêu? Hãy sử dụng cách
nói “Nếu … thì … “ để mô tả cách tính tiền
trong trường hợp này.
- Đại diện HS trả lời:
+ Nếu gia đình em đi tham quan
vào ngày trong tuần thì số tiền vé
phải trả là:
Số tiền = 30 000 số người.
+ Nếu gia đình em đi tham quan
vào ngày cuối tuần thì số tiền vé
phải trả là:
+ Sử dụng cách nói “nếu … thì … không thì Số tiền = 50 000 số người.
…” để mô tả cách tính tiền mua vé theo giá
+ Nếu gia đình em đi tham quan
14
vé ở Bảng 1 trong SGK.
+ Có mấy dạng cấu trúc rẽ nhánh?
+ Đó là những dạng nào?
vào ngày trong tuần thì Số tiền = 30
000 số người không thì Số tiền =
50 000 số người.
-
+ Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Cấu
trúc rẽ nhánh dạng thiếu và cấu trúc
rẽ nhánh dạng đủ.
GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời.
Hoạt động 2. Làm
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện nhiệm vụ:
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Nếu đi xem một mình (số người =
Hãy sử dụng cách nói 'Nếu … thì …”, “Nếu 1) thì số tiền là 60 000 đồng.
… thì … không thì …” để mô tả cách tính
+ Nếu đi xem theo nhóm (số
tiền vé xem phim của một rạp chiếu phim
người 1) thì số tiền là 40 000
theo giá vé ở Bảng 2.
đồng số người.
Bảng 2. Giá vé xem phim
+ Nếu đi xem một mình (số người =
1) thì số tiền là 60 000 đồng không
BẢNG GIÁ VÉ XEM PHIM
thì số tiền là 40 000 đồng số
ĐI XEM
60 000
người.
PHIM MỘT
đồng/người
- HS lắng nghe.
MÌNH
ĐI XEM
40 000
THEO NHÓM đồng/người
(Từ 2 người
- HS rút ra kết luận:
trở lên)
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết + Một việc trong đó có các việc nhỏ
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
hơn được hoặc không được thực
nêu ý kiến bổ sung.
hiện phụ thuộc vào điều kiện là việc
có cấu trúc rẽ nhánh.
15
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung kiến
thức đã học.
2. Cấu trúc rẽ nhánh trong Scratch
a. Mục tiêu: HS biết được khối lệnh rẽ
nhánh dạng thiếu/dạng đủ của Scratch là để
mô tả cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu/dạng đủ.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
Hình 2 – 4 SGK trang 43 – 44 để tìm hiểu
về cấu trúc rẽ nhánh trong Scratch.
- GV yêu cầu HS nhóm 4 trao đổi và thống
nhất ghi câu trả lời vào mục hoạt động
của Phiếu học tập.
- GV mời đại diện 2 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét.
+ Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu,
dạng đủ có thể mô tả tương ứng
bằng cách nói “Nếu … thì …”;
“Nếu … thì … không thì …”.
- HS đọc thông tin, quan sát hình.
- HS thảo luận hoàn thành nhiệm
vụ.
- Đại diện HS trình bày:
+ Hình 1a: Khối lệnh rẽ
nhánh dạng thiếu.
+ Hình 1b: Khối lệnh rẽ
nhánh dạng đủ.
+ là nơi đặt điều kiện.
+ (1), (2) là nơi đặt lệnh, khối lệnh
được thực hiện khi điều kiện thỏa
mãn.
+ (3) là nơi đặt lệnh, khối lệnh được
thực hiện khi điều kiện không thỏa
mãn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động nhóm 4
- HS hoạt động nhóm 4 thực hiện
nhiệm vụ.
hoàn thành yêu cầu hoạt động
Phiếu học tập.
trong
- HS trả lời:
16
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm còn lại chú ý lắng
nghe và bổ sung.
1. 1 – b, 2 – a.
2. 1 – b, 2 – c, 3 – a.
3.
Khối lệnh 1: 1 – a, 2 – d, 3 – b, 4 – c
hoặc 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d.
Khối lệnh 2: 1 – a, 2 – d, 3 – c hoặc
1 – b, 2 – c, 3 – d.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc
hiệu quả.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kiến
thức đã học.
- HS rút ra kết luận:
+ Khối lệnh rẽ nhánh dạng thiếu
+ Khối lệnh rẽ nhánh dạng đủ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức
đã học thông qua hoàn thành các bài tập.
17
b. Cách thức thực hiện:
Hoàn thành Bài tập:
- HS thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn
thành bài tập:
- HS trả lời:
Ghép mỗi phát biểu ở cột bên trái với khối
lệnh Scratch tương ứng ở cột bên phải.
1 – b, 2 – c, 3 – a.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện 1 nhóm trả lời. Các nhóm
còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
Trò chơi trắc nghiệm:
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực
tham gia.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hái hoa
dân chủ": GV mời đại diện 5 HS. Lần lượt
từng HS lên hái hoa, đọc câu hỏi và trả lời
câu hỏi trong giấy ghi đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 23
BÀI 10: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
18
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc rẽ nhánh.
Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc rẽ nhánh.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc rẽ nhánh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí hứng thú cho bài học.
* Cách thực hiện:
HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
HS trả lời
được:
Câu 1. a, b.
Câu 2. b.
Câu 3.
a) đặt: số tiền thành 50
000 x số người
19
b) ngay = cuối tuần
Câu 4. b.
Câu 5. b.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (20 phút)
* Mục tiêu:
– HS tạo và chạy được chương trình, sửa được
chương trình theo các yêu cầu của bài thực hành.
– HS trả lời được các câu hỏi tương ứng của bài
thực hành
20
* Cách thực hiện:
Bài thực hành 1, câu a):
– HS quan sát trên màn hình, GV chạy chương trình – HS tạo được chương
ở Hình 1 trong SGK.
trình và tính được số tiền
cho số người cần mua vé
– HS thực hành trên máy tính, tạo chương trình tính tham quan.
tiền mua vé tham quan ở Hình 1 trong SGK.
– HS khai báo được các
– HS chạy chương trên máy tính để có thể quan sát
biến cần sử dụng (so_nguoi,
kết quả.
so_tien).
– Các bài thực hành trên
máy tính của HS.
Bài thực hành 1, câu b):
– HS tạo được chương trình
– HS thực hành trên máy, sử dụng khối lệnh rẽ
với lệnh rẽ nhánh dạng đủ.
nhánh dạng đủ để tạo chương trình tính tiền mua Các bài thực hành trên
vé tham quan trong thời gian khuyến mãi theo giá
máy tính của HS.
vé ở Bảng 1 trong SGK.
Bài thực hành 2:
– Đặt các câu hỏi gợi ý để HS biết được các biến
cần có cho bài, biết được “điều kiện” của câu lệnh
rẽ nhánh:
+ Chương trình này cần khai báo biến gì?
+ Điều kiện để tính được giá vé là `gì?
– HS thực hành cá nhân trên máy tính, tạo chương
trình Scratch tính tiền mua vé xem phim theo giá vé
ở Bảng 2 trong SGK.
– HS trả lời được các câu
hỏi gợi ý để xây dựng
chương trình:
+ Biến cần khai báo: số
người (so_nguoi), số tiền
(so_tien).
+ Điều kiện: nếu so_nguoi =
1.
21
– GV quan sát HS tạo và chạy chương trình, hỗ trợ
gợi ý khi cần thiết.
– GV cần đảm bảo được HS sử dụng được cả hai
dạng của khối lệnh rẽ nhánh cho bài này. Vì
vậy, sau khi làm xong, GV yêu cầu HS đổi dạng
lệnh rẽ nhánh rồi thực hiện chạy lại chương trình.
C.
– HS tạo được chương
trình, áp dụng khối câu
lệnh rẽ nhánh dạng thiếu,
dạng đủ vào trong chương
trình.
– Các bài thực hành trên
máy tính của HS.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10 phút)
* Mục tiêu: HS áp dụng được các cấu trúc câu lệnh
đã học.
– HS quan sát Bảng 3 trong SGK (bảng giá cước
taxi) và cho biết:
+ Có mấy loại giá cước taxi?
– Có hai loại giá cước taxi.
+ Cần mấy biến cho chương trình tính tiền giá taxi? – Cần hai biến đó là quãng
+ Nên sử dụng khối câu lệnh rẽ nhánh loại nào cho đường S (so_ km) và Số tiền
(so_tien).
bài này?
+ Công thức tính số tiền khi số km nhỏ hơn hoặc
bằng 30 là gì? (CT1)
– Nên sử dụng câu lệnh
rẽ nhánh đầy đủ.
+ Công thức tính số tiền khi số km lớn hơn 30 là
gì? (CT2)
– CT1: 14 000 × so_km.
– GV chốt đáp án và gợi ý cách thực hiện.
– CT2: 14 000 × 30 +
(so_km – 30) ×
11 000.
22
– HS thực hành trên máy tính tạo chương trình và
chạy khi hoàn thành.
– HS tạo được chương
trình, áp dụng khối câu
lệnh rẽ nhánh đầy đủ vào
chương trình và chạy
được chương trình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KÝ DUYỆT
 









Các ý kiến mới nhất