TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 10h:26' 27-10-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 10h:26' 27-10-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ,
ngày
HAI
26/10
2026
BA
27/10
2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8 - LỚP 5A5
(Thực hiện từ thứ Hai ngày 26/10/2026 đến thứ Sáu ngày 30/10/2026)
Môn
Nội dung
Buổi Tiết
Tên bài
HTTC Điều chỉnh, bổ sung (nếu
Ghi chú
có)
1
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Trò chuyện LLvề chủ đề “Khoa học sáng
TN
tạo”
2
Toán
Bài 17. Thực hành và trải
LL
SÁNG
nghiệm với một số đơn vị đo
đại lượng (Tiết 1)
3
GDTC
GV chuyên soạn và dạy
4
Tiếng Việt
Đọc: Bài ca về mặt trời
LL
1
Khoa học
Bài 8. Sử dụng năng lượng LL
điện (Tiết 1)
CHIỀU 2
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
3
LS&ĐL
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, LL
Nhà nước Âu Lạc (Tiết 3)
1
T.Anh
GV chuyên soạn và dạy
2
Toán
LL
Tích hợp Tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước: Khi thực
Bài 17. Thực hành và trải
hành đo đạc, vệ sinh lớp học
nghiệm với một số đơn vị đo
hoặc chăm sóc cây, nhắc học
đại lượng (Tiết 2)
sinh sử dụng nước hợp lí,
SÁNG
không xả nước lãng phí.
3
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về từ đa
LL
nghĩa
4
Đạo đức
Bài 3. Vượt qua khó khăn
LL
KNS: HS rèn kĩ năng nhận
(Tiết 1)
diện khó khăn, tìm cách giải
quyết và không bỏ cuộc.
CHIỀU 1
Tiếng Việt
Viết: Viết bài văn tả phong
LL
2
Toán
3
HĐCCTC
1
Tiếng Việt
cảnh
Bài 18. Luyện tập chung (Tiết
1)
Bảo vệ đôi mắt và phòng
chống mù lòa:
Bài 3: Phòng tránh bệnh đau
mắt đỏ
Bài 4: Cần làm gì để phòng
tránh chấn thương mắt
LL
LL
LL
Đọc: Xin chào, Xa-ha-ra
SÁNG
TƯ
28/10
2026
CHIỀU
NĂM
29/10
2026
2
3
Tiếng Việt
Toán
4
Khoa học
1
2
3
1
2
Mĩ thuật
T.Anh
Tin học
T.Anh
Toán
3
Tiếng Việt
SÁNG
Bài 18. Luyện tập chung (Tiết
2)
Bài 8. Sử dụng năng lượng
điện (Tiết 2)
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
Bài 19. Phép cộng số thập
phân (Tiết 1)
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài
văn tả phong cảnh
TK-BV nguồn nước Từ đặc
điểm sa mạc, giáo dục ý
thức tiết kiệm nước, bảo vệ
nước sạch trong sinh hoạt
hằng ngày.
LL
LL
LL
LL
LL
Tích hợp AI: 5.A1.1: HS
xem clip về drone hoặc robot
kiểm tra đường dây điện cao
thế để hiểu AI, robot có thể
thay con người làm việc
nguy hiểm.
4
LS&ĐL
LL
Bài 6: Vương quốc Phù Nam
CHIỀU
SÁU
30/10
2026
SÁNG
CHIỀU
1
2
GDTC
HĐTN
3
HĐCCTC
1
2
3
Công nghệ
T.Anh
Tiếng Việt
4
HĐTN
GV chuyên soạn và dạy
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Kế hoạch hoạt động “cùng
làm nên kỉ niệm”
Luyện tập Tiếng Việt: Luyện
viết các đoạn trong phần thân
bài của bài văn tả phong cảnh
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
Nói và nghe: Cảnh đẹp thiên
nhiên
Sinh hoạt lớp: Cùng làm nên
kỉ niệm.
GDĐP: Danh lam thắng
cảnh quê em
Giới thiệu quần thể An PhụKính Chủ- Nhẫm Dương; Di
tích lịch sử Văn miếu Mao
Điền; Di tích lịch sử Bạch
Đằng Giang; Di tích lịch sử
đình làng
LLTN
LL
LL
LL TN
HS nghỉ
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Thứ Hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tham gia nghiêm túc buổi trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS biết lắng nghe, đặt câu hỏi và nêu được một việc làm sáng tạo khoa học phù hợp với
lứa tuổi.
- HS nhận ra hoạt động khoa học sáng tạo có thể bắt đầu từ những quan sát, câu hỏi và
việc làm nhỏ trong học tập, cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị tâm thế, giữ trật tự, lắng nghe nội dung giao
lưu và ghi nhớ nhiệm vụ quan sát.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết đặt câu hỏi, trao đổi văn minh và cổ vũ các lớp tham
gia hoạt động sáng tạo khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nêu ý tưởng cải tiến, thử nghiệm hoặc làm
sản phẩm nhỏ từ vật liệu đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hứng thú tìm hiểu kiến thức khoa học, chịu khó quan sát và học hỏi.
- Trách nhiệm: Tham gia hoạt động đúng nền nếp, giữ gìn trật tự chung.
- Nhân ái: Tôn trọng ý tưởng của bạn, biết động viên khi bạn trình bày sản phẩm sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch sinh hoạt dưới cờ; tranh SGK; micro, loa; câu hỏi giao lưu về khoa học
sáng tạo; phiếu ghi ý tưởng sáng tạo theo lớp.
- Các video, hình ảnh về các phát minh khoa học, thí nghiệm đơn giản.
- HS: Trang phục gọn gàng; tâm thế tham gia; chuẩn bị một câu hỏi hoặc một ý tưởng
sáng tạo khoa học đơn giản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định vị trí
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên - HS theo hướng dẫn của GV TPT
sân trường qua bài hát
2. Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào
cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà
trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
- HS chào cờ
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
3. Hoạt động 2: Trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo”
- GV mời HS quan sát tranh minh họa
- HS quan sát và trả lời: các bạn đang nghe
trong SGK và hỏi: “Các bạn trong tranh
trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo”;
đang tham gia hoạt động gì? Chủ đề trên
có người dẫn dắt trên sân khấu và các bạn
sân khấu là gì?”
học sinh ngồi nghe.
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
2
- GV giới thiệu: Khoa học sáng tạo không
chỉ là việc làm lớn của các nhà khoa học
mà còn bắt đầu từ sự tò mò, câu hỏi và
cách giải quyết vấn đề trong cuộc sống
hằng ngày.
Giao lưu và chia sẻ ý tưởng
- GV hướng dẫn HS lắng nghe phần trò
chuyện của thầy cô hoặc khách mời: các
bước để có một ý tưởng khoa học, cách
thử nghiệm an toàn, cách hợp tác trong
nhóm.
- GV hỏi: “Theo em, vì sao khi làm một
sản phẩm sáng tạo khoa học chúng ta cần
làm việc theo nhóm?”
- GV mời HS đề xuất một hoạt động sáng
tạo khoa học mà lớp có thể tham gia sau
buổi trò chuyện.
- HS lắng nghe và nêu thêm: khoa học sáng
tạo có thể là trồng cây, tái chế đồ dùng, làm
thí nghiệm an toàn, chế tạo mô hình đơn
giản.
- HS lắng nghe, ghi nhớ: quan sát sự vật, đặt
câu hỏi, thử làm, sửa lỗi, chia sẻ kết quả với
bạn.
- HS trả lời: vì mỗi bạn có một ý tưởng; làm
nhóm giúp chia việc, hỗ trợ nhau, kiểm tra
an toàn và hoàn thành sản phẩm tốt hơn.
- HS nêu: trồng cây lưu niệm, làm chậu cây
tái chế, làm góc khoa học, thiết kế bảng
nhắc tiết kiệm nước, làm mô hình bảo vệ
môi trường.
- HS lắng nghe, vỗ tay hưởng ứng và ghi
nhớ thông điệp.
Kết luận - GV chốt: “Khoa học sáng tạo
bắt đầu từ câu hỏi vì sao, từ ý tưởng nhỏ
và từ tinh thần kiên trì thử nghiệm. Khi
biết hợp tác và chia sẻ, mỗi lớp đều có thể
tạo nên sản phẩm có ích.”
4. Vận dụng – Trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS khi về lớp chia sẻ nhanh: - HS chia sẻ: em nhớ cách đặt câu hỏi khoa
“Điều em nhớ nhất trong buổi trò chuyện
học; em thích hoạt động trồng cây; em
là gì?”
muốn làm sản phẩm tái chế; em biết cần thử
nghiệm an toàn.
- GV đề nghị mỗi tổ ghi một ý tưởng hoạt - HS thảo luận theo tổ và ghi ý tưởng: trồng
động sáng tạo khoa học có thể kết hợp với cây lưu niệm, làm nhật kí lớp, thiết kế góc
chủ đề “Cùng làm nên kỉ niệm” của lớp.
kỉ niệm, quay video hoạt động chung.
- GV nhận xét, động viên và nhắc HS
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị
chuẩn bị cho tiết Hoạt động giáo dục theo và thực hiện theo phân công.
chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được việc thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh
cách làm.
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
3
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét
bài làm của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình
huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập một; hình bài tập SGK; máy tính, màn hình trình chiếu;
phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước kẻ; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; gợi lại cách tính diện tích mặt sàn hình chữ nhật.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Mặt sàn của phòng học có - HS trả lời: Mặt sàn phòng học thường có
dạng hình gì?
dạng hình chữ nhật.
- GV hỏi: Muốn tính diện tích mặt sàn - HS trả lời: Cần biết chiều dài và chiều rộng
của phòng học ta cần biết những gì?
của mặt sàn.
- GV hỏi: Cách tính diện tích mặt sàn - HS trả lời: Lấy chiều dài nhân với chiều
của phòng học như thế nào?
rộng, cùng một đơn vị đo.
- GV nhận xét, giới thiệu bài thực hành - HS nghe GV nhận xét và ghi tên bài.
và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại
lượng.
2. Thực hành:
Mục tiêu: Thực hành đo, tính diện tích mặt sàn phòng học và ước tính chi phí lát gạch.
Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu: đo và tính diện tích mặt sàn
a, b trong SGK.
phòng học; tính số tiền mua gạch lát mặt sàn.
- GV chia nhóm 2 - 4 HS và giao nhiệm
vụ đo chiều dài, chiều rộng mặt sàn
phòng học.
- GV lưu ý HS có thể bỏ qua diện tích
phần mặt sàn bị chiếm bởi các cột.
- GV gợi ý cho HS thực hiện đo, tính
diện tích mặt sàn phòng học và ghi kết
quả vào bảng phụ.
+ Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có
dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn
vị mét vuông.
+ Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn
phòng học.
+ Tính tổng số tiền dùng để mua gạch
GV: Trịnh Thị Nga
- HS nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thước đo và
bảng ghi kết quả.
- HS lắng nghe lưu ý khi đo và ước lượng
diện tích.
- HS đo, tính diện tích theo thực tế lớp học và
ghi kết quả vào bảng phụ.
- HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện các
bước giải.
- HS làm cá nhân trong vở
Lớp 5A5
4
lát mặt sàn phòng học.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
đo và cách tính.
- GV nhận xét, chốt cách tính diện tích
mặt sàn theo số đo thực tế.
- GV cho HS đọc yêu cầu tính số tiền
mua gạch lát mặt sàn.
- HS trình bày: Diện tích mặt sàn phòng học
= chiều dài x chiều rộng.
- HS nghe nhận xét và điều chỉnh kết quả nếu
cần.
- HS đọc yêu cầu và xác định dữ kiện: gạch
hình vuông cạnh 50 cm, đóng hộp 4 viên, mỗi
hộp giá 140 000 đồng.
- GV hỏi: Một viên gạch cạnh 50 cm có - HS trả lời: 50 cm = 0,5 m; diện tích một
diện tích bao nhiêu mét vuông?
viên gạch là 0,5 x 0,5 = 0,25 (m²).
- GV hỏi: Một hộp 4 viên gạch lát được - HS trả lời: 0,25 x 4 = 1 (m²).
bao nhiêu mét vuông?
- GV cho HS thảo luận nhóm, tính số - HS thảo luận nhóm và tính: Số tiền = diện
tiền mua gạch theo diện tích mặt sàn đã tích mặt sàn x 140 000 đồng.
đo.
- GV mời HS trình bày kết quả và cách - HS trình bày theo kết quả đo thực tế của
tính.
nhóm:
Diện tích mặt sàn phòng học là: ... (m²).
Số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học là:
... x 140 000 = ... (đồng).
Đáp số: ... đồng.
- GV chốt: Khi một hộp gạch lát được 1 - HS ghi nhớ cách ước tính số hộp gạch và số
m² thì số hộp cần mua bằng số mét tiền mua gạch.
vuông mặt sàn cần lát.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu tính chi - HS đọc yêu cầu Hoạt động 2 trong SGK.
phí lát gạch cho các phòng học trong
trường.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác
định số lượng phòng học trong trường.
- GV cho HS tính số tiền mua gạch lát
mặt sàn tất cả các phòng học trong
trường.
- GV mời HS báo cáo kết quả trước lớp:
Vận dụng thực hành tính toán, đo lường
và ước lượng diện tích để giải quyết tình
huống
thực tế.
- GV nhận xét, chốt kết quả dựa theo
thực tế của lớp, của trường.
3. Vận dụng – Trải nghiệm::
- GV yêu cầu HS cùng người thân thực
hành tính toán, đo lường và tính diện
GV: Trịnh Thị Nga
- HS thảo luận và nêu số lượng phòng học
theo thực tế trường em.
- HS tính theo công thức: Số tiền lát tất cả
phòng học = số tiền lát một phòng x số phòng
học.
- HS báo cáo kết quả, nêu rõ số phòng học và
phép tính.
- HS nghe nhận xét và hoàn thiện bài làm.
- HS cùng người thân thực hành:
+ Đo lường và tính diện tích mặt sàn nhà,
Lớp 5A5
5
tích mặt sàn nhà bếp, mặt sàn phòng mặt bàn học,..
+ Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà bếp;
ngủ, ...nhà mình.
phòng ngủ;...
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội + Chuẩn bị dụng cụ đo.
dung chính của bài học.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học
HS trong giờ học, khen ngợi những HS sau
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS - HS chú ý lắng nghe
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Đọc và chuẩn bị Tiết 2 – Hoạt động
(T61)
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn -dạy
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Đọc: Bài ca về mặt trời
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản Bài ca về mặt trời; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả vẻ đẹp của mặt trời, âm thanh của chim sẻ và cảm xúc của nhân vật “tôi”.
- Hiểu được hình ảnh, chi tiết, biện pháp so sánh, liên tưởng trong bài đọc; nêu được nội
dung chính và cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp của thiên nhiên.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động chuẩn bị bài, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến và lắng nghe
bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành
nhiệm vụ và liên hệ thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, yêu cuộc sống, có thái độ sống tích cực và hài hòa
với các nguồn năng lượng của sự sống.
- Có ý thức sử dụng nước hợp lí trong sinh hoạt, nhất là trong những ngày nắng nóng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu; tranh minh họa bài đọc; phiếu học tập; hình
ảnh/bài tập SGK đã cắt đúng nội dung.
- Học sinh chuẩn bị SGK, vở, bút và đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; khơi gợi cảm xúc, trải nghiệm của HS về cảnh mặt trời
mọc hoặc mặt trời lặn.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS trao đổi nhanh với bạn bên - HS trao đổi theo cặp. HS có thể nêu:
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
6
cạnh: “Em đã từng nhìn thấy cảnh mặt trời mọc Em thấy mặt trời mọc ở quê/biển/sân
hoặc mặt trời lặn ở đâu?Cảnh đó gợi cho em trường; cảnh rất đẹp, rực rỡ, yên bình
cảm xúc gì?”
hoặc làm em thấy vui, ấm áp.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp, khuyến - HS trình bày: Cảnh mặt trời mọc làm
khích HS nói thành câu rõ ý, có cảm xúc.
em nghĩ đến một ngày mới bắt đầu; mặt
trời đem ánh sáng, hơi ấm và niềm vui
cho mọi người.
- GV có thể cho HS xem nhanh một đoạn
video/hình ảnh về Thần gió và mặt trời hoặc
cảnh mặt trời mọc;yêu cầu HS nêu cảm nhận về
nhân vật mặt trời và vẻ đẹp bình minh.
- HS quan sát, chia sẻ: Mặt trời có sức
mạnh, đem ánh sáng và hơi ấm; cảnh
bình minh rực rỡ, yên bình, làm em
thấy vui và yêu thiên nhiên hơn.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh, lắng nghe và ghi
đọc yêu cầu chia sẻ trong SGK; dẫn dắt: Bài đọc tên bài.
hôm nay đưa chúng ta đến với khoảnh khắc
nhân vật “tôi” phát hiện vầng mặt trời trong
tiếng chim sẻ rộn ràng.
2. Khám phá - Luyện đọc:
Mục tiêu: HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu biết đọc diễn cảm văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, trong - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
sáng;nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả: sương theo SGK và chú ý cách ngắt nghỉ ở
mù, dàn đồng ca, vòm cây xanh thẫm, vành mũ các câu dài.
màu đỏ, mâm đồng đỏ, bài ca về mặt trời.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài, sau đó hỏi: Theo
em, văn bản này có thể chia làm mấy đoạn?
GV gợi ý: đoạn 1 từ đầu đến “không thể cùng
trông thấy được”; đoạn 2 từ “Tôi ngước nhìn...”
đến “nhích dần lên”; đoạn 3 là phần còn lại.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm,
đánh dấu đoạn và nêu lại cách chia
đoạn theo hướng dẫn của GV.
-GV hướng dẫn HS chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong
đến “không thể cùng trông thấy được”; đoạn 2 SGK; nêu lại cách chia đoạn.
từ “Tôi ngước nhìn…” đến “nhích dần lên”;
đoạn 3 phần còn lại.
- GV luyện đọc từ khó và câu dài: sương mù, - HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp từ
trùm lấp, dàn đồng ca, vòm cây, chiếm lĩnh, khó; sửa phát âm theo hướng dẫn của
mâm
đồng
đỏ. GV.
GV nhắc HS đọc rõ các cụm từ chỉ hình ảnh so
sánh.
- GV luyện thêm câu dài: “Sương mù như tấm
khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những
khóm cây quanh vườn,/ trùm lấp một khoảng
sân.//” GV nhắc HS ngắt nghỉ đúng ở các cụm từ
chỉ hình ảnh so sánh.
- HS luyện đọc câu dài 2 - 3 lượt, chú ý
đọc rõ hình ảnh so sánh “tấm khăn
voan mỏng màu sữa” và ngắt nghỉ đúng
nhịp.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn trong - HS đọc nối tiếp trong nhóm, góp ý
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
7
nhóm 3; yêu cầu các bạn trong nhóm góp ý về cho bạn: đọc to, rõ, biết ngắt nghỉ sau
tốc độ đọc, giọng đọc và cách nhấn giọng.
các cụm từ dài.
- GV mời 1 nhóm đọc trước lớp; nhận xét, sửa - HS đọc trước lớp; HS còn lại lắng
lỗi phát âm và khen những HS biết thể hiện cảm nghe, nhận xét cách đọc của bạn.
xúc khi đọc.
3. Luyện tập - Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc, cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh mặt trời mọc và
cảm xúc của nhân vật “tôi”.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài và tìm những - HS đọc thầm, gạch chân chi tiết: chim
từ ngữ, hình ảnh cho thấy nhân vật “tôi” chú ý sẻ thi nhau cất tiếng hót; dàn đồng ca
đến tiếng chim sẻ.
chim sẻ khi bổng, khi trầm, khi nhanh,
khi chậm, xôn xao vòm không gian.
- Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật “tôi” - HS trả lời: Đàn chim sẻ thi nhau cất
chú
ý? tiếng hót trên những ngọn cau cao;
Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện đó?
tiếng chim khi bổng, khi trầm làm xôn
xao vòm không gian. Nhân vật “tôi”
nghĩ đàn chim sẻ đang trông thấy một
điều gì đó mà mình ở thấp quá chưa
nhìn ra được.
- GV chốt ý câu 1: Tiếng chim sẻ là tín hiệu mở - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đầu, làm nhân vật “tôi” tò mò và hướng mắt về
phía mặt trời.
- Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như - HS trả lời: Ban đầu, mặt trời nhô lên
thế nào?
sau vòm cây xanh thẫm như một vành
mũ màu đỏ. Sau đó, chiếc mũ đỏ to lớn
nhô dần lên trên nền trời. Cuối cùng,
mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ
giống như một chiếc mâm đồng, từ từ
chiếm lĩnh nền trời xa rộng.
- Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt - HS trả lời: Khi mới ló lên, mặt trời chỉ
trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm đồng hiện một nửa hình tròn nên giống chiếc
đỏ?
mũ đỏ. Khi lên cao hơn, mặt trời tròn
đầy, đỏ rực nên giống chiếc mâm đồng
đỏ. Cách liên tưởng thay đổi theo hình
dáng mặt trời và cho thấy trí tưởng
tượng phong phú của nhân vật “tôi”.
- Câu 4: Khi phát hiện vầng mặt trời như chiếc
mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như
thế
nào?
Em suy nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”?
- HS trả lời: Nhân vật “tôi” ngỡ ngàng,
vui sướng, say mê; cảm xúc dâng trào
khiến trong trái tim vang lên tiếng hát.
Bài hát ấy rất độc đáo, giàu hình ảnh,
chứa chan tình yêu thiên nhiên và niềm
hân hoan trước ánh sáng mặt trời.
- Câu 5: GV cho HS đọc hai ý kiến trong SGK,
- HS nêu ý kiến: Em thích ý kiến ví
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
8
trao đổi: Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý
kiến nào khác?
Vì sao?
cảnh mặt trời mọc như phim quay chậm
vì mặt trời xuất hiện từ từ; hoặc em
thích ý kiến ví như màn ảo thuật vì
cảnh vật sáng bừng khi mặt trời lên.
- GV mời HS nêu nội dung bài đọc; sau đó chốt: - HS nêu nội dung theo cách hiểu; lắng
Bài đọc ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của cảnh mặt trời nghe GV chốt và ghi nhớ.
mọc, thể hiện niềm vui, tình yêu thiên nhiên và
lòng biết ơn ánh sáng mặt trời.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại một đoạn em
thích: nhấn giọng ở các từ ngữ gợi hình, gợi cảm
như “dàn đồng ca”, “vành mũ màu đỏ”, “mâm
đồng đỏ”, “bài ca về mặt trời”.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp; 2 - 3
HS thi đọc trước lớp, cả lớp nhận xét
giọng đọc, cách ngắt nghỉ và cảm xúc
khi đọc.
4. Vận dụng - Trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nói một việc em có thể làm để - HS trả lời: Uống đủ nước; đội mũ khi
bảo vệ sức khỏe và sử dụng nước hợp lí trong ra nắng; tắt vòi nước sau khi dùng;
những ngày nắng nóng.
dùng nước vừa đủ khi rửa tay, rửa bình
nước, tưới cây vào sáng sớm hoặc
chiều mát.
- GV gợi mở thêm: Nếu mỗi ngày chúng ta biết
ngắm nhìn và trân trọng thiên nhiên, điều đó có
ý nghĩa gì với cuộc sống của chúng ta?
Em có thể làm gì để giữ bầu trời luôn trong
xanh?
- GV tổng kết bài, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- HS chia sẻ: Biết trân trọng thiên nhiên
giúp em yêu đời, yêu cuộc sống hơn;
em sẽ không vứt rác bừa bãi, trồng cây,
chăm sóc cây xanh và giữ lớp học sạch
đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
KHOA HỌC
Bài 8. Sử dụng năng lượng điện (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện
trong tình huống thường gặp.
- Mô tả được điện được truyền từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ qua nhà máy điện, trạm
biến thế, đường dây tải điện và nơi sử dụng điện.
- Chỉ ra được những việc nên làm, không nên làm; trường hợp sử dụng điện an toàn và
không an toàn trong đời sống hằng ngày.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng điện ở trường và ở
nhà, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, chia sẻ
và trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất việc cần làm để sử dụng điện an toàn cho gia
đình và những người xung quanh.
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
9
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia quan sát, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và nhiệm vụ
nhóm.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện quy tắc sử dụng điện an toàn ở trường, ở nhà và nơi
công cộng.
- Trung thực: trình bày đúng kết quả quan sát, không nêu thông tin chưa kiểm chứng khi
trao đổi về an toàn điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, hình 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK phóng to; video “Ổ điện tức giận”; máy
tính, màn hình; website EVN hoặc website giáo dục .edu.vn; bảng nhóm khi sử dụng kĩ
thuật Khăn trải bàn.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng nhóm; giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện;
tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS nhận biết được tình huống sử dụng điện không an toàn và xác định vấn đề
cần tìm hiểu trong bài học.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Ổ điện tức
- HS xem video, quan sát hành động của bạn
giận”. Trước khi xem, GV nêu yêu cầu:
Bo và trả lời: Bạn Bo rút sạc iPad khi tay còn
Các em quan
ngày
HAI
26/10
2026
BA
27/10
2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8 - LỚP 5A5
(Thực hiện từ thứ Hai ngày 26/10/2026 đến thứ Sáu ngày 30/10/2026)
Môn
Nội dung
Buổi Tiết
Tên bài
HTTC Điều chỉnh, bổ sung (nếu
Ghi chú
có)
1
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Trò chuyện LLvề chủ đề “Khoa học sáng
TN
tạo”
2
Toán
Bài 17. Thực hành và trải
LL
SÁNG
nghiệm với một số đơn vị đo
đại lượng (Tiết 1)
3
GDTC
GV chuyên soạn và dạy
4
Tiếng Việt
Đọc: Bài ca về mặt trời
LL
1
Khoa học
Bài 8. Sử dụng năng lượng LL
điện (Tiết 1)
CHIỀU 2
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
3
LS&ĐL
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, LL
Nhà nước Âu Lạc (Tiết 3)
1
T.Anh
GV chuyên soạn và dạy
2
Toán
LL
Tích hợp Tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước: Khi thực
Bài 17. Thực hành và trải
hành đo đạc, vệ sinh lớp học
nghiệm với một số đơn vị đo
hoặc chăm sóc cây, nhắc học
đại lượng (Tiết 2)
sinh sử dụng nước hợp lí,
SÁNG
không xả nước lãng phí.
3
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về từ đa
LL
nghĩa
4
Đạo đức
Bài 3. Vượt qua khó khăn
LL
KNS: HS rèn kĩ năng nhận
(Tiết 1)
diện khó khăn, tìm cách giải
quyết và không bỏ cuộc.
CHIỀU 1
Tiếng Việt
Viết: Viết bài văn tả phong
LL
2
Toán
3
HĐCCTC
1
Tiếng Việt
cảnh
Bài 18. Luyện tập chung (Tiết
1)
Bảo vệ đôi mắt và phòng
chống mù lòa:
Bài 3: Phòng tránh bệnh đau
mắt đỏ
Bài 4: Cần làm gì để phòng
tránh chấn thương mắt
LL
LL
LL
Đọc: Xin chào, Xa-ha-ra
SÁNG
TƯ
28/10
2026
CHIỀU
NĂM
29/10
2026
2
3
Tiếng Việt
Toán
4
Khoa học
1
2
3
1
2
Mĩ thuật
T.Anh
Tin học
T.Anh
Toán
3
Tiếng Việt
SÁNG
Bài 18. Luyện tập chung (Tiết
2)
Bài 8. Sử dụng năng lượng
điện (Tiết 2)
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
Bài 19. Phép cộng số thập
phân (Tiết 1)
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài
văn tả phong cảnh
TK-BV nguồn nước Từ đặc
điểm sa mạc, giáo dục ý
thức tiết kiệm nước, bảo vệ
nước sạch trong sinh hoạt
hằng ngày.
LL
LL
LL
LL
LL
Tích hợp AI: 5.A1.1: HS
xem clip về drone hoặc robot
kiểm tra đường dây điện cao
thế để hiểu AI, robot có thể
thay con người làm việc
nguy hiểm.
4
LS&ĐL
LL
Bài 6: Vương quốc Phù Nam
CHIỀU
SÁU
30/10
2026
SÁNG
CHIỀU
1
2
GDTC
HĐTN
3
HĐCCTC
1
2
3
Công nghệ
T.Anh
Tiếng Việt
4
HĐTN
GV chuyên soạn và dạy
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Kế hoạch hoạt động “cùng
làm nên kỉ niệm”
Luyện tập Tiếng Việt: Luyện
viết các đoạn trong phần thân
bài của bài văn tả phong cảnh
GV chuyên soạn và dạy
GV chuyên soạn và dạy
Nói và nghe: Cảnh đẹp thiên
nhiên
Sinh hoạt lớp: Cùng làm nên
kỉ niệm.
GDĐP: Danh lam thắng
cảnh quê em
Giới thiệu quần thể An PhụKính Chủ- Nhẫm Dương; Di
tích lịch sử Văn miếu Mao
Điền; Di tích lịch sử Bạch
Đằng Giang; Di tích lịch sử
đình làng
LLTN
LL
LL
LL TN
HS nghỉ
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Thứ Hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tham gia nghiêm túc buổi trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS biết lắng nghe, đặt câu hỏi và nêu được một việc làm sáng tạo khoa học phù hợp với
lứa tuổi.
- HS nhận ra hoạt động khoa học sáng tạo có thể bắt đầu từ những quan sát, câu hỏi và
việc làm nhỏ trong học tập, cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị tâm thế, giữ trật tự, lắng nghe nội dung giao
lưu và ghi nhớ nhiệm vụ quan sát.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết đặt câu hỏi, trao đổi văn minh và cổ vũ các lớp tham
gia hoạt động sáng tạo khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nêu ý tưởng cải tiến, thử nghiệm hoặc làm
sản phẩm nhỏ từ vật liệu đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hứng thú tìm hiểu kiến thức khoa học, chịu khó quan sát và học hỏi.
- Trách nhiệm: Tham gia hoạt động đúng nền nếp, giữ gìn trật tự chung.
- Nhân ái: Tôn trọng ý tưởng của bạn, biết động viên khi bạn trình bày sản phẩm sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch sinh hoạt dưới cờ; tranh SGK; micro, loa; câu hỏi giao lưu về khoa học
sáng tạo; phiếu ghi ý tưởng sáng tạo theo lớp.
- Các video, hình ảnh về các phát minh khoa học, thí nghiệm đơn giản.
- HS: Trang phục gọn gàng; tâm thế tham gia; chuẩn bị một câu hỏi hoặc một ý tưởng
sáng tạo khoa học đơn giản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định vị trí
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên - HS theo hướng dẫn của GV TPT
sân trường qua bài hát
2. Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào
cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà
trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
- HS chào cờ
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
3. Hoạt động 2: Trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo”
- GV mời HS quan sát tranh minh họa
- HS quan sát và trả lời: các bạn đang nghe
trong SGK và hỏi: “Các bạn trong tranh
trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo”;
đang tham gia hoạt động gì? Chủ đề trên
có người dẫn dắt trên sân khấu và các bạn
sân khấu là gì?”
học sinh ngồi nghe.
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
2
- GV giới thiệu: Khoa học sáng tạo không
chỉ là việc làm lớn của các nhà khoa học
mà còn bắt đầu từ sự tò mò, câu hỏi và
cách giải quyết vấn đề trong cuộc sống
hằng ngày.
Giao lưu và chia sẻ ý tưởng
- GV hướng dẫn HS lắng nghe phần trò
chuyện của thầy cô hoặc khách mời: các
bước để có một ý tưởng khoa học, cách
thử nghiệm an toàn, cách hợp tác trong
nhóm.
- GV hỏi: “Theo em, vì sao khi làm một
sản phẩm sáng tạo khoa học chúng ta cần
làm việc theo nhóm?”
- GV mời HS đề xuất một hoạt động sáng
tạo khoa học mà lớp có thể tham gia sau
buổi trò chuyện.
- HS lắng nghe và nêu thêm: khoa học sáng
tạo có thể là trồng cây, tái chế đồ dùng, làm
thí nghiệm an toàn, chế tạo mô hình đơn
giản.
- HS lắng nghe, ghi nhớ: quan sát sự vật, đặt
câu hỏi, thử làm, sửa lỗi, chia sẻ kết quả với
bạn.
- HS trả lời: vì mỗi bạn có một ý tưởng; làm
nhóm giúp chia việc, hỗ trợ nhau, kiểm tra
an toàn và hoàn thành sản phẩm tốt hơn.
- HS nêu: trồng cây lưu niệm, làm chậu cây
tái chế, làm góc khoa học, thiết kế bảng
nhắc tiết kiệm nước, làm mô hình bảo vệ
môi trường.
- HS lắng nghe, vỗ tay hưởng ứng và ghi
nhớ thông điệp.
Kết luận - GV chốt: “Khoa học sáng tạo
bắt đầu từ câu hỏi vì sao, từ ý tưởng nhỏ
và từ tinh thần kiên trì thử nghiệm. Khi
biết hợp tác và chia sẻ, mỗi lớp đều có thể
tạo nên sản phẩm có ích.”
4. Vận dụng – Trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS khi về lớp chia sẻ nhanh: - HS chia sẻ: em nhớ cách đặt câu hỏi khoa
“Điều em nhớ nhất trong buổi trò chuyện
học; em thích hoạt động trồng cây; em
là gì?”
muốn làm sản phẩm tái chế; em biết cần thử
nghiệm an toàn.
- GV đề nghị mỗi tổ ghi một ý tưởng hoạt - HS thảo luận theo tổ và ghi ý tưởng: trồng
động sáng tạo khoa học có thể kết hợp với cây lưu niệm, làm nhật kí lớp, thiết kế góc
chủ đề “Cùng làm nên kỉ niệm” của lớp.
kỉ niệm, quay video hoạt động chung.
- GV nhận xét, động viên và nhắc HS
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị
chuẩn bị cho tiết Hoạt động giáo dục theo và thực hiện theo phân công.
chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được việc thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh
cách làm.
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
3
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét
bài làm của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình
huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập một; hình bài tập SGK; máy tính, màn hình trình chiếu;
phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước kẻ; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; gợi lại cách tính diện tích mặt sàn hình chữ nhật.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Mặt sàn của phòng học có - HS trả lời: Mặt sàn phòng học thường có
dạng hình gì?
dạng hình chữ nhật.
- GV hỏi: Muốn tính diện tích mặt sàn - HS trả lời: Cần biết chiều dài và chiều rộng
của phòng học ta cần biết những gì?
của mặt sàn.
- GV hỏi: Cách tính diện tích mặt sàn - HS trả lời: Lấy chiều dài nhân với chiều
của phòng học như thế nào?
rộng, cùng một đơn vị đo.
- GV nhận xét, giới thiệu bài thực hành - HS nghe GV nhận xét và ghi tên bài.
và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại
lượng.
2. Thực hành:
Mục tiêu: Thực hành đo, tính diện tích mặt sàn phòng học và ước tính chi phí lát gạch.
Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu: đo và tính diện tích mặt sàn
a, b trong SGK.
phòng học; tính số tiền mua gạch lát mặt sàn.
- GV chia nhóm 2 - 4 HS và giao nhiệm
vụ đo chiều dài, chiều rộng mặt sàn
phòng học.
- GV lưu ý HS có thể bỏ qua diện tích
phần mặt sàn bị chiếm bởi các cột.
- GV gợi ý cho HS thực hiện đo, tính
diện tích mặt sàn phòng học và ghi kết
quả vào bảng phụ.
+ Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có
dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn
vị mét vuông.
+ Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn
phòng học.
+ Tính tổng số tiền dùng để mua gạch
GV: Trịnh Thị Nga
- HS nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thước đo và
bảng ghi kết quả.
- HS lắng nghe lưu ý khi đo và ước lượng
diện tích.
- HS đo, tính diện tích theo thực tế lớp học và
ghi kết quả vào bảng phụ.
- HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện các
bước giải.
- HS làm cá nhân trong vở
Lớp 5A5
4
lát mặt sàn phòng học.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
đo và cách tính.
- GV nhận xét, chốt cách tính diện tích
mặt sàn theo số đo thực tế.
- GV cho HS đọc yêu cầu tính số tiền
mua gạch lát mặt sàn.
- HS trình bày: Diện tích mặt sàn phòng học
= chiều dài x chiều rộng.
- HS nghe nhận xét và điều chỉnh kết quả nếu
cần.
- HS đọc yêu cầu và xác định dữ kiện: gạch
hình vuông cạnh 50 cm, đóng hộp 4 viên, mỗi
hộp giá 140 000 đồng.
- GV hỏi: Một viên gạch cạnh 50 cm có - HS trả lời: 50 cm = 0,5 m; diện tích một
diện tích bao nhiêu mét vuông?
viên gạch là 0,5 x 0,5 = 0,25 (m²).
- GV hỏi: Một hộp 4 viên gạch lát được - HS trả lời: 0,25 x 4 = 1 (m²).
bao nhiêu mét vuông?
- GV cho HS thảo luận nhóm, tính số - HS thảo luận nhóm và tính: Số tiền = diện
tiền mua gạch theo diện tích mặt sàn đã tích mặt sàn x 140 000 đồng.
đo.
- GV mời HS trình bày kết quả và cách - HS trình bày theo kết quả đo thực tế của
tính.
nhóm:
Diện tích mặt sàn phòng học là: ... (m²).
Số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học là:
... x 140 000 = ... (đồng).
Đáp số: ... đồng.
- GV chốt: Khi một hộp gạch lát được 1 - HS ghi nhớ cách ước tính số hộp gạch và số
m² thì số hộp cần mua bằng số mét tiền mua gạch.
vuông mặt sàn cần lát.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu tính chi - HS đọc yêu cầu Hoạt động 2 trong SGK.
phí lát gạch cho các phòng học trong
trường.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác
định số lượng phòng học trong trường.
- GV cho HS tính số tiền mua gạch lát
mặt sàn tất cả các phòng học trong
trường.
- GV mời HS báo cáo kết quả trước lớp:
Vận dụng thực hành tính toán, đo lường
và ước lượng diện tích để giải quyết tình
huống
thực tế.
- GV nhận xét, chốt kết quả dựa theo
thực tế của lớp, của trường.
3. Vận dụng – Trải nghiệm::
- GV yêu cầu HS cùng người thân thực
hành tính toán, đo lường và tính diện
GV: Trịnh Thị Nga
- HS thảo luận và nêu số lượng phòng học
theo thực tế trường em.
- HS tính theo công thức: Số tiền lát tất cả
phòng học = số tiền lát một phòng x số phòng
học.
- HS báo cáo kết quả, nêu rõ số phòng học và
phép tính.
- HS nghe nhận xét và hoàn thiện bài làm.
- HS cùng người thân thực hành:
+ Đo lường và tính diện tích mặt sàn nhà,
Lớp 5A5
5
tích mặt sàn nhà bếp, mặt sàn phòng mặt bàn học,..
+ Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà bếp;
ngủ, ...nhà mình.
phòng ngủ;...
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội + Chuẩn bị dụng cụ đo.
dung chính của bài học.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học
HS trong giờ học, khen ngợi những HS sau
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS - HS chú ý lắng nghe
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Đọc và chuẩn bị Tiết 2 – Hoạt động
(T61)
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn -dạy
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Đọc: Bài ca về mặt trời
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản Bài ca về mặt trời; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả vẻ đẹp của mặt trời, âm thanh của chim sẻ và cảm xúc của nhân vật “tôi”.
- Hiểu được hình ảnh, chi tiết, biện pháp so sánh, liên tưởng trong bài đọc; nêu được nội
dung chính và cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp của thiên nhiên.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động chuẩn bị bài, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến và lắng nghe
bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành
nhiệm vụ và liên hệ thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, yêu cuộc sống, có thái độ sống tích cực và hài hòa
với các nguồn năng lượng của sự sống.
- Có ý thức sử dụng nước hợp lí trong sinh hoạt, nhất là trong những ngày nắng nóng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu; tranh minh họa bài đọc; phiếu học tập; hình
ảnh/bài tập SGK đã cắt đúng nội dung.
- Học sinh chuẩn bị SGK, vở, bút và đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; khơi gợi cảm xúc, trải nghiệm của HS về cảnh mặt trời
mọc hoặc mặt trời lặn.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS trao đổi nhanh với bạn bên - HS trao đổi theo cặp. HS có thể nêu:
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
6
cạnh: “Em đã từng nhìn thấy cảnh mặt trời mọc Em thấy mặt trời mọc ở quê/biển/sân
hoặc mặt trời lặn ở đâu?Cảnh đó gợi cho em trường; cảnh rất đẹp, rực rỡ, yên bình
cảm xúc gì?”
hoặc làm em thấy vui, ấm áp.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp, khuyến - HS trình bày: Cảnh mặt trời mọc làm
khích HS nói thành câu rõ ý, có cảm xúc.
em nghĩ đến một ngày mới bắt đầu; mặt
trời đem ánh sáng, hơi ấm và niềm vui
cho mọi người.
- GV có thể cho HS xem nhanh một đoạn
video/hình ảnh về Thần gió và mặt trời hoặc
cảnh mặt trời mọc;yêu cầu HS nêu cảm nhận về
nhân vật mặt trời và vẻ đẹp bình minh.
- HS quan sát, chia sẻ: Mặt trời có sức
mạnh, đem ánh sáng và hơi ấm; cảnh
bình minh rực rỡ, yên bình, làm em
thấy vui và yêu thiên nhiên hơn.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh, lắng nghe và ghi
đọc yêu cầu chia sẻ trong SGK; dẫn dắt: Bài đọc tên bài.
hôm nay đưa chúng ta đến với khoảnh khắc
nhân vật “tôi” phát hiện vầng mặt trời trong
tiếng chim sẻ rộn ràng.
2. Khám phá - Luyện đọc:
Mục tiêu: HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu biết đọc diễn cảm văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, trong - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
sáng;nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả: sương theo SGK và chú ý cách ngắt nghỉ ở
mù, dàn đồng ca, vòm cây xanh thẫm, vành mũ các câu dài.
màu đỏ, mâm đồng đỏ, bài ca về mặt trời.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài, sau đó hỏi: Theo
em, văn bản này có thể chia làm mấy đoạn?
GV gợi ý: đoạn 1 từ đầu đến “không thể cùng
trông thấy được”; đoạn 2 từ “Tôi ngước nhìn...”
đến “nhích dần lên”; đoạn 3 là phần còn lại.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm,
đánh dấu đoạn và nêu lại cách chia
đoạn theo hướng dẫn của GV.
-GV hướng dẫn HS chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong
đến “không thể cùng trông thấy được”; đoạn 2 SGK; nêu lại cách chia đoạn.
từ “Tôi ngước nhìn…” đến “nhích dần lên”;
đoạn 3 phần còn lại.
- GV luyện đọc từ khó và câu dài: sương mù, - HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp từ
trùm lấp, dàn đồng ca, vòm cây, chiếm lĩnh, khó; sửa phát âm theo hướng dẫn của
mâm
đồng
đỏ. GV.
GV nhắc HS đọc rõ các cụm từ chỉ hình ảnh so
sánh.
- GV luyện thêm câu dài: “Sương mù như tấm
khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những
khóm cây quanh vườn,/ trùm lấp một khoảng
sân.//” GV nhắc HS ngắt nghỉ đúng ở các cụm từ
chỉ hình ảnh so sánh.
- HS luyện đọc câu dài 2 - 3 lượt, chú ý
đọc rõ hình ảnh so sánh “tấm khăn
voan mỏng màu sữa” và ngắt nghỉ đúng
nhịp.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn trong - HS đọc nối tiếp trong nhóm, góp ý
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
7
nhóm 3; yêu cầu các bạn trong nhóm góp ý về cho bạn: đọc to, rõ, biết ngắt nghỉ sau
tốc độ đọc, giọng đọc và cách nhấn giọng.
các cụm từ dài.
- GV mời 1 nhóm đọc trước lớp; nhận xét, sửa - HS đọc trước lớp; HS còn lại lắng
lỗi phát âm và khen những HS biết thể hiện cảm nghe, nhận xét cách đọc của bạn.
xúc khi đọc.
3. Luyện tập - Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc, cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh mặt trời mọc và
cảm xúc của nhân vật “tôi”.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài và tìm những - HS đọc thầm, gạch chân chi tiết: chim
từ ngữ, hình ảnh cho thấy nhân vật “tôi” chú ý sẻ thi nhau cất tiếng hót; dàn đồng ca
đến tiếng chim sẻ.
chim sẻ khi bổng, khi trầm, khi nhanh,
khi chậm, xôn xao vòm không gian.
- Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật “tôi” - HS trả lời: Đàn chim sẻ thi nhau cất
chú
ý? tiếng hót trên những ngọn cau cao;
Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện đó?
tiếng chim khi bổng, khi trầm làm xôn
xao vòm không gian. Nhân vật “tôi”
nghĩ đàn chim sẻ đang trông thấy một
điều gì đó mà mình ở thấp quá chưa
nhìn ra được.
- GV chốt ý câu 1: Tiếng chim sẻ là tín hiệu mở - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đầu, làm nhân vật “tôi” tò mò và hướng mắt về
phía mặt trời.
- Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như - HS trả lời: Ban đầu, mặt trời nhô lên
thế nào?
sau vòm cây xanh thẫm như một vành
mũ màu đỏ. Sau đó, chiếc mũ đỏ to lớn
nhô dần lên trên nền trời. Cuối cùng,
mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ
giống như một chiếc mâm đồng, từ từ
chiếm lĩnh nền trời xa rộng.
- Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt - HS trả lời: Khi mới ló lên, mặt trời chỉ
trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm đồng hiện một nửa hình tròn nên giống chiếc
đỏ?
mũ đỏ. Khi lên cao hơn, mặt trời tròn
đầy, đỏ rực nên giống chiếc mâm đồng
đỏ. Cách liên tưởng thay đổi theo hình
dáng mặt trời và cho thấy trí tưởng
tượng phong phú của nhân vật “tôi”.
- Câu 4: Khi phát hiện vầng mặt trời như chiếc
mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như
thế
nào?
Em suy nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”?
- HS trả lời: Nhân vật “tôi” ngỡ ngàng,
vui sướng, say mê; cảm xúc dâng trào
khiến trong trái tim vang lên tiếng hát.
Bài hát ấy rất độc đáo, giàu hình ảnh,
chứa chan tình yêu thiên nhiên và niềm
hân hoan trước ánh sáng mặt trời.
- Câu 5: GV cho HS đọc hai ý kiến trong SGK,
- HS nêu ý kiến: Em thích ý kiến ví
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
8
trao đổi: Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý
kiến nào khác?
Vì sao?
cảnh mặt trời mọc như phim quay chậm
vì mặt trời xuất hiện từ từ; hoặc em
thích ý kiến ví như màn ảo thuật vì
cảnh vật sáng bừng khi mặt trời lên.
- GV mời HS nêu nội dung bài đọc; sau đó chốt: - HS nêu nội dung theo cách hiểu; lắng
Bài đọc ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của cảnh mặt trời nghe GV chốt và ghi nhớ.
mọc, thể hiện niềm vui, tình yêu thiên nhiên và
lòng biết ơn ánh sáng mặt trời.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại một đoạn em
thích: nhấn giọng ở các từ ngữ gợi hình, gợi cảm
như “dàn đồng ca”, “vành mũ màu đỏ”, “mâm
đồng đỏ”, “bài ca về mặt trời”.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp; 2 - 3
HS thi đọc trước lớp, cả lớp nhận xét
giọng đọc, cách ngắt nghỉ và cảm xúc
khi đọc.
4. Vận dụng - Trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nói một việc em có thể làm để - HS trả lời: Uống đủ nước; đội mũ khi
bảo vệ sức khỏe và sử dụng nước hợp lí trong ra nắng; tắt vòi nước sau khi dùng;
những ngày nắng nóng.
dùng nước vừa đủ khi rửa tay, rửa bình
nước, tưới cây vào sáng sớm hoặc
chiều mát.
- GV gợi mở thêm: Nếu mỗi ngày chúng ta biết
ngắm nhìn và trân trọng thiên nhiên, điều đó có
ý nghĩa gì với cuộc sống của chúng ta?
Em có thể làm gì để giữ bầu trời luôn trong
xanh?
- GV tổng kết bài, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- HS chia sẻ: Biết trân trọng thiên nhiên
giúp em yêu đời, yêu cuộc sống hơn;
em sẽ không vứt rác bừa bãi, trồng cây,
chăm sóc cây xanh và giữ lớp học sạch
đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
KHOA HỌC
Bài 8. Sử dụng năng lượng điện (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện
trong tình huống thường gặp.
- Mô tả được điện được truyền từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ qua nhà máy điện, trạm
biến thế, đường dây tải điện và nơi sử dụng điện.
- Chỉ ra được những việc nên làm, không nên làm; trường hợp sử dụng điện an toàn và
không an toàn trong đời sống hằng ngày.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng điện ở trường và ở
nhà, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, chia sẻ
và trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất việc cần làm để sử dụng điện an toàn cho gia
đình và những người xung quanh.
GV: Trịnh Thị Nga
Lớp 5A5
9
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia quan sát, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và nhiệm vụ
nhóm.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện quy tắc sử dụng điện an toàn ở trường, ở nhà và nơi
công cộng.
- Trung thực: trình bày đúng kết quả quan sát, không nêu thông tin chưa kiểm chứng khi
trao đổi về an toàn điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, hình 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK phóng to; video “Ổ điện tức giận”; máy
tính, màn hình; website EVN hoặc website giáo dục .edu.vn; bảng nhóm khi sử dụng kĩ
thuật Khăn trải bàn.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng nhóm; giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện;
tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS nhận biết được tình huống sử dụng điện không an toàn và xác định vấn đề
cần tìm hiểu trong bài học.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Ổ điện tức
- HS xem video, quan sát hành động của bạn
giận”. Trước khi xem, GV nêu yêu cầu:
Bo và trả lời: Bạn Bo rút sạc iPad khi tay còn
Các em quan
 









Các ý kiến mới nhất