Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:49' 27-10-2024
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7- TIẾT 43+ 44
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Tiếng việt
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

1. Năng lực đặc thù:
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời
người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ lớp học đặc
biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã biết đọc chữ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ,
quan tâm đến giáo dục cho trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học của cậu bé Rê-mi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
* QCN: Quyền được học tập và phát triển năng khiếu.
*HSKT: Quan sát, lắng nghe, đọc bài theo bạn, tham gia các hoạt động học cùng bạn theo khả năng.
GV và bạn giúp đỡ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ tranh ảnh SHS phóng to
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Từ đó” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về truyện “Không gia đình” (nếu có).
– Truyện hoặc một đoạn trong truyện “Không gia đình” (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(TIẾT 1)
ĐỌC: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật HS hoạt động nhóm nhỏ
Chúng em biết 3, chia sẻ phán đoán về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ. (Gợi ý: Các
nhân vật trong tranh (đặc điểm, hoạt động, biểu
cảm,…); không gian xung quanh;…)

1

– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV giới thiệu bài học: “Lớp học trên đường

-HSKT quan sát, lắng nghe
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS ghi tựa bài.

2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
• Đoạn 1: Từ đầu đến “mà đọc được”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong bảng chữ cái”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vi-ta-li; Ca-pi; đắc chí; sao
- HS đọc nối tiếp đoạn.
nhãng;...
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ:
• Dĩ nhiên,/ Ca-pi không đọc lên được những
chữ nó thấy/ vì nó không biết nói,/ nhưng/ nó - 2-3 HS đọc câu dài.
biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.//;
• Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi con Capi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên nó bằng cách
rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.//;...
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
4.
HS luyện đọc theo nhóm 4
- Gọi HS đọc trước lớp.
- HSKT đọc bài theo bạn, GV hỗ trợ
- GV nhận xét các nhóm.
- 2 nhóm đọc trước lớp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó,
được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học trong
hoàn cảnh nào?

thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và rút ra

- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
- HSKT lắng nghe và có thể nhắc lại câu trả lời của
bạn. GV giúp đỡ
1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học ở trên đường,
trong suốt khoảng thời gian cậu cùng cụ và các bạn thú
đi khắp nơi để diễn xiếc.

2

+ Rút ý đoạn 1
Lớp học đặc biệt của Rê-mi.
Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy lớp học của 2: Những chi tiết cho thấy lớp học của Rê-mi khác lạ
Rê-mi khác lạ so với lớp học thông thường.
so với lớp học thông thường: Sách vở là những miếng
gỗ mỏng nhặt trên đường được cắt thành nhiều mảnh
nhỏ rồi khắc chữ cái lên đó; Rê-mi học thuộc các chữ
cái khi cậu đi trên đường; chú chó Ca-pi là bạn học của
Rê-mi;
3: HS trả lời theo ý của mình.
Câu 3: Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để nhận VD: Chọn từ “hiếu học” vì dù đang ở trong hoàn cảnh
xét về tinh thần học tập của Rê-mi? Vì sao?
khó khăn nhưng Rê-mi vẫn chăm chỉ học tập để có thể
biết đọc, biết viết,...)
+ Ý đoạn 2: Nhờ thông minh và chăm chỉ, Rê-mi đã
+ Rút ý đoạn 2
biết đọc chữ.
4: Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm
Câu 4: Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li nhận xét hồn” vì âm nhạc, những câu hát gợi ra ở cậu bé những
Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm hồn”?
cảm xúc riêng, gợi ra nỗi nhớ mẹ và giúp cậu tưởng
tượng được nhiều điều,…)
5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì VD: Em thích nhân vật cụ Vi-ta-li vì cụ tốt bụng, có
sao?
tấm lòng nhân hậu, đã cưu mang, dìu dắt Rê-mi nên
người,…)
+ Rút ý đoạn 3:
+ Ý đoạn 3: Rê-mi là một đứa trẻ có tâm hồn.
GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS rút ra nội dung của bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nhờ lớp học đặc - 2-3 HS đọc lại nội dung.
biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã biết đọc
chữ.:
- GV mời HS ý nghĩa của bài.
- HS rút ra ý nghĩa của bài.
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi tấm lòng
- 2-3 HS đọc lại ý nghĩa.
nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho trẻ của cụ
Vi-ta-li và tinh thần hiếu học của cậu bé Rê-mi.
Qua nội dung bài học, GV cho HS biết các
em có quyền được học tập và phát triển năng -HS lắng nghe
khiếu.

TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại đoạn “Từ đó” đến hết:; luyện đọc theo
nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.

3

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
toàn bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.

-  GV cho HS đọc đoạn “Từ đó” đến hết:
Từ đó,/ tôi không dám sao nhãng một phút nào.//
Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi con Ca-pi
đáng thương/ chỉ biết “viết” tên nó bằng cách rút
những chữ gỗ trong bảng chữ cái.//
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi://
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- Gọi vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
Toàn bài đọc với giọng thong thả, chậm rãi.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc
của nhân vật,…)
Giọng cụ Vi-ta-li trầm ấm, câu cuối giọng run run,
cảm động; giọng Rê-mi hồn nhiên,..
- HS đọc trước lớp.
- HSKT đọc theo bạn.

- HS luyện đọc nhóm
- Vài HS đọc trước lớp.

3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân vật trong
truyện “Lớp học trên đường”.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
-GV gợi ý:
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì thú vị?
+ Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
– HS hoạt động nhóm 3, làm bài vào VBT.
+…
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Cho HS hoạt động nhóm.
-HSKT lắng nghe
Gọi HS chia sẻ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
- GV nhận xét – tuyên dương.
hoạt động đọc.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về - HS lắng nghe.
nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện.

4

- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 7- TIẾT 45
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
Luyện từ và câu:
Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện được các
trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện được các trường hợp viết hoa thể
hiện sự tôn trọng đặc biệt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT lắng nghe, tham gia các hoạt động học cùng bạn ở mức độ nhận biết. GV và bạn giúp đỡ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
b. Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm về cách viết hoa
thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (10 phút)

5

– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc đoạn thơ.
đoạn thơ.
– HS thảo luận nhóm đôi
– Cho HS thảo luận nhóm đôi
-HSKT tham gia làm việc cùng nhóm bạn, biết lắng
nghe và nhắc lại câu trả (a)
(Gợi ý:
a. Bác, Ông Cụ, Người.
b. Các danh từ được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.)
– Gọi 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các – 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhận xét, bổ sung.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút
điều em cần ghi nhớ về cách viết hoa thể hiện sự ra những điều em cần ghi nhớ về cách viết hoa thể hiện
tôn trọng đặc biệt.
sự tôn trọng đặc biệt.
– Gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Nhận diện các danh từ chung được viết – HS xác định yêu cầu của BT 2.
hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (10 – HS làm bài cá nhân vào VBT.
phút)
(Đáp án: a. Xuân, Bác; b. Anh.)
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chơi trò chơi
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
-HSKT quan sát và lắng nghe.
– Gv cho HS chơi trò chơi Tấm lựa đậu để chữa
bài trước lớp: Chia số HS trong lớp thành sáu
nhóm. GV trộn các thẻ từ ghi các từ ngữ bất kì
trong hai đoạn thơ. HS chọn thẻ từ có ghi những
danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt. Nhóm nào hoàn thành nhanh và – HS nghe bạn và GV nhận xét.
đúng nhất là nhóm chiến thắng.
–GV nhận xét.
2.3. Viết câu về tình cảm của thiếu nhi với – HS xác định yêu cầu của BT 3.
Bác Hồ (15 phút)
– HS nói câu trong nhóm nhỏ
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ ra
danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt trong bài viết của mình.
– HS nghe GV hướng dẫn thêm
–GV hướng dẫn thêm
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-HSKT nhìn chép câu văn theo HD của GV
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học.

6

- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TUẦN 7- TIẾT 46
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
Viết: Viết chương trình hoạt động ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu viết chương trình hoạt động
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu quý
bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT: Biết lắng nghe, tham gia các hoạt động cùng bạn theo khả năng. GV và bạn giúp đỡ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS múa hát để khởi động bài học
- HS múa hát
.- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
b. Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu cấu tạo của bản chương trình hoạt
động (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bản – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bản
chương trình giao lưu “Sách và ước mơ”.
chương trình giao lưu “Sách và ước mơ”.
– Gv cho HS trao đổi trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu – HS trao đổi trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu .

7

HSKT lắng nghe bạn chia sẻ ý kiến, nhắc lại
câu trả lời( a)
(Đáp án:
a. Có ba mục: Mục đích, phân công chuẩn bị,
chương trình cụ thể.
b. Mỗi mục được trình bày gồm tên và các ý thể
hiện nội dung; các ý được trình bày cụ thể rõ
ràng; từ ngữ, câu ngắn gọn, kết hợp với các kí
hiệu hoặc bảng biểu.)
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ về – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nội dung và cách viết một bản chương trình hoạt động. – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về nội dung và cách viết
một bản chương trình hoạt động.
– Gv gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Thực hành tìm ý, lập dàn ý cho một bản chương
trình hoạt động (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT 3.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT 3.
– Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ, thảo luận và – HS thảo luận theo nhóm
-HSKT tham gia thảo luận cùng bạn; lắng
ghi chép tóm tắt các nội dung có trong bản chương
nghe bạn chia sẻ hoặc có thể nêu ý kiến theo
trình hoạt động.
khả năng
(Gợi ý: HS có thể chọn một trong các hoạt động do Ban
1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
chỉ huy Liên đội trường em dự kiến tổ chức trong năm
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
học để thảo luận,
động.
VD: Hội thi Nghi thức Đội, Hội thi văn nghệ; Triển
lãm “Vì môi trường”, Triển lãm tranh trong “Ngày
hội sách”, Triển lãm ảnh “Biển đảo Việt Nam”,...
– Gv gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
b. Cách tiến hành:
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động
–HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm đọc 1
– 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
–GV hướng dẫn cách tìm đọc truyện “Không gia đình” – HS nghe GV hướng dẫn cách tìm đọc truyện
“Không gia đình” trước buổi học một tuần.
trước buổi học một tuần.
– Gv cho HS trao đổi đoạn truyện trong nhóm nhỏ để – HS trao đổi đoạn truyện trong nhóm nhỏ để
cùng đọc (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc cùng đọc (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc
truyện đã chuẩn bị).
truyện đã chuẩn bị).
2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-Gọi 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học. -HSKT lắng nghe bạn chia sẻ
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động và tổng kết bài học
4. Hoạt động nối tiếp:

8

a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 7- TIẾT 47
BÀI 6: LUẬT TRẺ EM ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nội dung bài “Luật Trẻ em”
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa., Phân biệt các nhân vật và lời người
dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Luật Trẻ em” có những điều quy định về quyền được chăm sóc, nuôi
dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui chơi, giải trí. Đồng thời, Luật cũng có
những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
Tích hợp QCN: Quyền trẻ em
HSKT: Quan sát, lắng nghe, tham gia các hoạt động học cùng bạn. GV và bạn giúp đỡ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ Nội quy trường, lớp phóng to (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi Điều 15, Điều 16, Điều 17.
– Hình ảnh HS làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
2. Học sinh
– Hình ảnh về việc HS thực hiện nội quy trường, lớp (nếu có).
– Hình ảnh em làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

9

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm - HS chơi trò chơi Phóng viên nhí để chia sẻ
nhỏ, chia sẻ về việc thực hiện nội quy trường, lớp. trước lớp
- Những điều em thực hiện tốt:
-YCHS quan sát tranh minh hoạ và phán đoán tên -Những điều em cần cố gắng:
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
bài học.
hoạ, liên hệ với nội dung khởi độngphán đoán
nội dung bài đọc.
- HSKT quan sát, lắng nghe

- GV giới thiệu bài học: “Luật Trẻ em”.

Nghe GV giới thiệu bài học: “Luật Trẻ em”.

2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động: Luyện đọc thành tiếng.
- YC HS đọc toàn bài, chia đoạn
1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
• Đoạn 1: Điều 15, Điều 16, Điều 17.
• Đoạn 2: Điều 39.
- YC đọc nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm
-Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm
- YCHS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ
khó.
- Học sinh đọc nối tiếp lần một
- GV ghi từ khó, dễ sai
- Học sinh luyện đọc từ khó: tiềm năng; khuyết
tật;...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu khó:
- HSKT đọc theo bạn các từ khó
+ Trẻ em có quyền vui chơi,/ giải trí;// được bình - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
đẳng/ về cơ hội tham gia các hoạt động văn hoá,/ - Học sinh theo dõi
nghệ thuật,/ thể dục,/ thể thao,/ du lịch/ phù hợp
với độ tuổi.//;
// Tôn trọng,/ lễ phép với người lớn tuổi;// quan
tâm,/ giúp đỡ người già,/ người khuyết tật,/ phụ
nữ mang thai,/ trẻ nhỏ,/ người gặp hoàn cảnh khó
khăn/ phù hợp với khả năng,/ sức khoẻ,/ độ tuổi
của mình.//; …
- YCHS đọc nối tiếp lần 2
- GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó VD: -Học sinh đọc nối tiếp lần 2

10

bổn phận (phần việc phải lo liệu, phải làm theo
đạo lí thông thường);...
+ GV nhận xét tuyên dương
- GV đọc lại bài trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương

-HS theo dõi, HSKT lắng nghe
-HS đọc

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Luật Trẻ em” có những điều quy định về quyền được chăm sóc, nuôi
dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui chơi, giải trí. Đồng thời, Luật cũng
có những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài (25 phút)
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt - HSKT lắng nghe
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả Câu 1: Những điều luật về quyền trẻ em: Điều
lời đầy đủ câu.
15 có nội dung quy định về “Quyền được chăm
Câu 1. Những điều luật nào được giới thiệu trong sóc, nuôi dưỡng”; Điều 16 có nội dung quy định
bài nói về quyền trẻ em? Đó là những quyền gì?
về “Quyền được giáo dục, học tập và phát triển
Giải nghĩa từ: bình đẳng (ngang hàng nhau, có năng khiếu”; Điều 17 có nội dung quy định về
sự đối xử như nhau, không phân biệt);...
“Quyền vui chơi, giải trí”.)
Câu 2: Nói 2 – 3 câu về việc gia đình hoặc người Câu 2: VD: Bà chăm sóc em khi em bị bệnh; bố
thân chăm sóc, nuôi dưỡng em. Bày tỏ suy nghĩ, vất vả đi làm để có tiền nuôi nấng em;...Biết
cảm xúc của em khi được chăm sóc, nuôi dưỡng.
ơn gia đình hoặc người thân đã chăm sóc, nuôi
dưỡng em…
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
-Ý đoạn 1: Một số nội dung quy định về quyền
của trẻ em.
Câu 3. Trẻ em có những bổn phận nào đối với Câu 3: tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi,
cộng đồng, xã hội? (Gợi ý: Nêu các nội dung ở quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật,
Điều 39.)
phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh

11

Giải nghĩa từ: nhân phẩm (phẩm chất và giá trị khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ
tuổi của mình….
của con người);...
- Ý đoạn 2: Các nội dung quy định về bổn phận
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
Câu 4: Kể một vài việc em đã làm để thực hiện Câu 4: Lễ phép với các cô chú lao công, nhường
chỗ cho người lớn tuổi trên xe buýt,...
bổn phận đối với cộng đồng, xã hội.
- Nội dung bài học: “Luật Trẻ em” có những
điều quy định về quyền được chăm sóc, nuôi
- GV gọi HS Rút ra nội dung của bài đọc.
dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển
năng khiếu, được vui chơi, giải trí. Đồng thời,
- GV nhận xét và chốt: : “Luật Trẻ em” có những Luật cũng có những điều quy định về bổn phận
điều quy định về quyền được chăm sóc, nuôi của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng
khiếu, được vui chơi, giải trí. Đồng thời, Luật
cũng có những điều quy định về bổn phận của trẻ
-HS cả lớp lắng nghe
em đối với cộng đồng, xã hội.
GD Quyền trẻ em: GV cho HS biết: các em cũng
có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, được giáo
dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui
chơi, giải trí….để phát triển toàn diện
3.2: Luyện đọc lại.
- Bài đọc nói về điều gì?

- Bài đọc nói về “Luật Trẻ em” có những điều
quy định về quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng,
được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu,
được vui chơi, giải trí. Đồng thời, Luật cũng có
những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng, xã hội.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài.
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, rõ ràng,
- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
rành mạch.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ biểu thị các thông
tin về điều luật, yêu cầu thực hiện các quy định
- GV đọc mẫu đoạn 1
của Luật,...
Điều 15.// Quyền được chăm sóc,/ nuôi dưỡng//
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Trẻ em có quyền được chăm sóc,/ nuôi dưỡng/ để - Học sinh luyện đọc trong nhóm đôi.
phát triển toàn diện.//
Điều 16.// Quyền được giáo dục,/ học tập/ và -HSKT đọc theo bạn trong nhóm, bạn hỗ trợ
phát triển năng khiếu// …
- Cho các nhóm thi đọc
-2 HS thi đọc đoạn và trước lớp
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

12

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 7- TIẾT 48
BÀI 6: LUẬT TRẺ EM
Nói và nghe: Tranh luận theo chủ đề Bổn phận của trẻ em( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Xác định đúng chủ đề tranh luận.
- Bày tỏ được quan điểm cá nhân trước một vấn đề tranh luận.
- Hiểu được cách thức tranh luận theo chủ đề cho trước.
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói thành bài.
- Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm, trước lớp.
- Biết cách đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ quan điểm trong tranh luận.
- Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
3. Phẩm chất.
-Yêu cảnh đẹp quê hương đất nước
* HSKT biết lắng nghe, tham gia làm các bài tập cùng bạn. GV và bạn giúp đỡ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Máy chiếu, video clip
2. Học sinh
Tranh, ảnh hoặc video clip
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a.Khởi động
-GV yêu cầu lớp hát múa theo nhạc
-Hát múa theo nhạc
b.Kết nối
- Giới thiệu bài
Nhắc lại tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thức tranh luận theo
chủ đề Bổn phận của trẻ em (20 phút)
- YCHS đọc yêu cầu của bài tập 1
- YCHS thảo luận nhóm

- HS xác định yêu cầu của bài tập BT 1

a. Các bạn Sơn, Tuấn, Tú tranh luận về việc gì?
b. Ý kiến của mỗi bạn ra sao?
c. Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
-Tổ chức trò chơi: “Kết đoàn”

HS thảo luận theo nhóm để thực hiện các yêu
cầu của BT.
a. Các bạn tranh luận về việc có nên làm việc
nhà sau khi đi học về không.

13

+ GV hô: “Kết đoàn, kết đoàn”. HS hỏi lại: “Kết
mấy? Kết mấy?”. GV nói: “Kết những bạn đồng ý
với ý kiến của bạn Sơn và Tuấn vào một nhóm,
những bạn đồng ý với ý kiến của bạn Tú vào một
nhóm” .
- YC học sinh chia sẻ lý do vì sao đồng ý hoặc
không đồng ý?
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

b. Bạn Sơn và Tuấn cho rằng không cần, bạn
Tú lại nghĩ rằng nên làm việc phụ bố mẹ.
c. HS trả lời theo suy nghĩ riêng.
- HS chơi trò chơi: “Kết đoàn” để chia sẻ kết
quả trước lớp:

Hoạt động 2: Thực hành tranh luận theo chủ đề
(15 phút) .
- YCHS xác định yêu cầu của BT 2.
- GVgợi ý

- 3 HS chia sẻ lí do vì sao đồng ý sau khi đã
kết
đoàn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.

- Đóng đóng vai tên, Tuấn và Tú để canh lại
bằng cách thêm lý lẽ và dẫn chứng….
-HS đóng vai thực hiện BT trong nhóm nhỏ
dựa vào gợi ý:
Chưa cần làm việc nhà:
+Tuổi còn nhỏ.
+Đi học cả ngày.
Nhà đã có người giúp việc.
- Đại diện nhóm HS tranh luận trước lớp theo kĩ Làm việc không tốt như người lớn, dễ bị hư
thuật Bể cá.
hỏng, đổ vỡ đồ đạc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
•...
+Cần làm việc nhà:
-Chia sẻ trách nhiệm.
-Rèn luyện sức khoẻ.
-Bố mẹ vui vì con biết chia sẻ.
- Rèn luyện cho mình kĩ năng sống.
•...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 7- TIẾT 49
BÀI 6: LUẬT TRẺ EM
Viết: LUYỆN VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ( Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:

14

- Viết được chương trình cho một hoạt động dựa vào gợi ý và những ý kiến đã ghi chép.
- Biết chỉnh sửa, hoàn chỉnh chương trình hoạt động đa...
 
Gửi ý kiến