Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 10h:26' 27-10-2026
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 7 - LỚP 5A5
( Thực hiện từ thứ Hai ngày 19/10/2026 đến thứ Sáu ngày 23/10/2026)
Thứ,
ngày

Môn
Buổi

Tiết

Tên bài
HĐTN

2

Toán

3
4
1

GDTC
Tiếng Việt
Khoa học

GV chuyên soạn dạy

2
3

Âm nhạc
LS&ĐL

GV chuyên soạn dạy

SÁNG

HAI
19/10
2026

Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng
ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10

1

Dạy Tiếng Việt. Nói và nghe:
Bảo tồn động vật hoang dã

HTTC

Trường

LL

Dạy bù
TV Tuần
6

Đọc: Mầm non
LL
Bài 7. Vai trò của năng lượng LL
(Tiết 1)

LL

Tích hợp NLS 1.2.CB2a: HS
tìm kiếm và xem video/ảnh 3D
phục dựng trống đồng Đông
Sơn, thành Cổ Loa; bước đầu
nhận biết nguồn tư liệu đáng tin
cậy từ website bảo tàng, thư
viện số.

LL

Bài dạy lồng ghép tiếng
Anh

Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà
nước Âu Lạc (Tiết 1)

BA
20/10
2026

SÁNG

T.Anh
Toán

3
4

Tiếng Việt
Đạo đức

GV chuyên soạn dạy
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta
(tiết 1)
LTVC: Từ đa nghĩa
Bài 2. Tôn trọng sự khác biệt
của người khác. (Tiết 3)

Ghi chú

TN

CHIỀU

1
2

Nội dung
Điều chỉnh, bổ sung (nếu
có)

LL
LL

Tích hợp tài liệu giáo dục đạo
đức, lối sống, văn hóa, kỹ năng
sống cho học sinh tiểu học
thành phố Hải Phòng (Chủ đề
2)

CHIỀU

SÁNG
TƯ
21/10
2026
CHIỀU

SÁNG
NĂM
22/10
2026
CHIỀU

Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả
LL
phong cảnh
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta LL
(tiết 2)
Bảo vệ đôi mắt và phòng chống LL
mù lòa:
Bài 1: Đôi mắt và cách chăm sóc
Bài 2: Cần làm gì để phòng
chống cận thị học đường

1

Tiếng Việt

2

Toán

3

HĐCCTC

1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán

4

Khoa học

1
2
3
1
2

Mĩ thuật
T.Anh
Tin học
T.Anh
Toán

3

Tiếng Việt

4

LS&ĐL

1
2

GDTC
HĐTN

GV chuyên soạn dạy

3

HĐCCTC

Luyện Tiếng Việt: Luyện tập
từ đa nghĩa

Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích
(Tiết 1)
Bài 7. Vai trò của năng lượng
(Tiết 2)

LL
LL
LL
Học
TV

Thư viện nhà trường

Dạy vào
tiết 3
chiều thứ
Năm

GV chuyên soạn dạy
GV chuyên soạn dạy
GV chuyên soạn dạy
GV chuyên soạn dạy
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích
(Tiết 2)
Viết: Viết đoạn văn tả phong
cảnh
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà
nước Âu Lạc (Tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Giữ gìn tình bạn

LL
LL

LLTN
LL

Dạy vào
tiết 4

sáng thứ
Tư

SÁU
23/10
2026

1
2
3

Công nghệ
T.Anh
Tiếng Việt

GV chuyên soạn dạy
GV chuyên soạn dạy

4

HĐTN

Sinh hoạt lớp: Nuôi dưỡng tình
bạn.

Đọc mở rộng

LL

SÁNG

CHIỀU

GDKN Ứng phó thiên tai:
Núi lửa phun trào, lốc xoáy,
mưa đá, nắng nóng, ..(giới
thiệu về các hiện tượng trong
giói tự nhiên, đảm bảo an toàn
khi gặp các hiện tượng này.)

LL TN
HS nghỉ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Thứ Hai ngày 19 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SDHC: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10
(Thực hiện theo KH Đoàn Đội)
* ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN – Dạy đổi tiết STEM tuần 6
TIẾNG VIỆT.
Nói và nghe: Bảo tồn động vật hoang dã
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được chủ đề sắp được thảo luận (bảo tồn các loài động vật hoang dã.
- Biết đánh giá và tôn trọng những bạn kể được câu chuyện thú vị với những chi tiếp thú vị,
những bạn có cách trình bày hấp dẫn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết
dạy.
- HS: Sách, vở, bút, nháp,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu một đoạn văn tả phong cảnh cho - HS đọc và nêu theo cách hiểu của mình.
HS đọc và nêu hiểu biết của mình về cách viết
đoạn văn đã đọc

- GV giới thiệu 1 số bức tranh về các
loài động vật hoang dã; cho HS xem tranh rồi - HS xem tranh và trả lời câu hỏi
và trả lời câu hỏi:
? Theo em, hiện nay các loài động vật hoang - HS lắng nghe.
dã đang
phải đối diện với vấn đề gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được chủ đề sắp được thảo luận (bảo tồn các loài động vật hoang dã.
+ Biết trao đổi ý kiến về những chi tiết thú vị có trong câu chuyện mà mình yêu thích.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chuẩn bị.
- GV mời học sinh đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV HD:
- HS làm việc cá nhân:
+ Nhớ lại kể tên một số loài vật hoang dã mà + Nhớ lại kể tên loài vật hoang dã yêu
em biết dựa vào những sách báo đã đọc.
thích dựa vào những sách báo đã đọc: giới
thiệu về các loài động vật, về
+ Làm việc cá nhân:
các hoạt động bảo tồn các loài động vật
+ Liệt kê các thông tin quan trọng về thực
tể liên quan đến động vật hoang dã hiện
nay và những hoạt động đê bảo vệ chúng.
- HS Ghi chép ý kiến mình định phát biểu.
- Thực hiện ghi chép
- GV theo dõi nhận xét chung,
- HS lắng nghe.
Bài 2: Thảo luận
- Gọi 2 Hs đọc lại yêu cầu của bài học
- 2 HS đọc
- HD HS thảo luận nhóm
-Nhóm thảo luận các nội dung
+ Người điều hành nêu các nội dung cần thảo + Giới thiệu tên nội dung chính thảo luận
luận
và lí do cần bảo vệ động vật hoang dã.
+ Chia sẻ những chi tiết thú vị cần bảo vệ
+ Từng thành viên nêu ý kiến đã chuẩn bị
động vật hoang dã.
+ Nêu suy nghĩm cảm xúc của mình về
những động vật hoang dã cần bảo vệ
+ Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước lớp
- Tiến hành trình bày trước lớp
- Đại diện trình bày – Lớp nhận xét
- GV cho HS điều hành, rút kinh nghiệm.
- Bạn điều hành tổng hợp các ý kiến và rút
kinh nghiệm về buổi thảo luận.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết bài văn mình đã chọn
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Đánh giá
- GV cho HS bình chọn
- HS tham gia bình chọn

- GV đánh giá kết quả học tập của Hs theo 2 nội - Nghe GV đánh giá
dung:
- Theo dõi GV giới thiệu để tìm đọc.
+ Những thông tin quan trọng đối với việc bảo tồn
động vật hoang dã.
+ Những ý kiến hay về việc làm thế nào đế bảo
tồn động vật hoang dã.
- GV giới thiệu thêm một số câu chuyện thú vị về
động vật hoang dã để HS biết mà tìm đọc.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
-Em tiến hành chia sẻ với người thân của em học vào thực tiễn:
và trao đổi về câu chuyện em nghe thú vị nhất - Em chia sẻ với người thân của em và trao
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
đổi về về câu chuyện em nghe thú vị nhất
và lắng nghe ý kiến của người thân.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn -dạy
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Đọc: Mầm non
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Mầm non; biết ngắt nhịp phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả sự chuyển mùa và sức sống của mầm non.
- Hiểu được hình ảnh mầm non qua biện pháp nhân hóa; nhận biết cảnh vật mùa đông và tín
hiệu mùa xuân trong bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; nêu được nội dung bài thơ và cảm xúc trước sự sống mới
của thiên nhiên.
- Học thuộc lòng một số khổ thơ yêu thích, bước đầu biết đọc bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng,

trong trẻo.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự điều chỉnh cách đọc,
cách viết theo góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe và nhận
xét lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn thông tin, sắp xếp ý, vận dụng kiến thức vào
đọc hiểu, luyện từ và câu, viết đoạn/bài.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống nhỏ bé xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc lòng và tham gia thảo luận.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc cây xanh, bảo vệ môi trường sống quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Tiếng Việt 5, tập một; kế hoạch bài dạy; bảng phụ hoặc màn hình trình chiếu.
- Tranh ảnh, phiếu học tập, bảng nhóm; hình/bài tập SGK được cắt đúng nội dung và đặt đúng
vị trí câu lệnh GV; Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi; công cụ số theo nội dung tích hợp của tiết
học (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, khơi gợi cảm nhận của HS về sự chuyển mùa và dẫn dắt vào
bài thơ.
Cách tiến hành:
- Khi mùa xuân đến, cây cối quanh em thường - Cây cối đâm chồi, nảy lộc; lá non xanh
thay đổi như thế nào?
hơn; hoa bắt đầu nở; chim hót nhiều hơn;
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, trao không khí ấm áp hơn.
đổi thêm: Khi giao mùa, em thường nhận ra sự - HS trao đổi: Khi mùa đông sang mùa
xuân, trời ấm hơn, mưa phùn nhẹ, cây cối
thay đổi qua bầu trời, gió, mưa, cây cối, con
đâm chồi, chim hót nhiều hơn; khi mùa mưa
vật hay cảm giác của mình?
sang mùa khô, nắng rõ hơn và cây cỏ thay
đổi màu sắc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
- HS quan sát tranh, nêu cảm nhận: Em thấy
bài đọc trong SGK và nêu câu hỏi: Bức tranh
mầm cây nhỏ đang vươn lên, gợi sự sống
gợi cho em nghĩ đến điều gì?
mới, niềm vui và hi vọng.

- HS quan sát hình ảnh, liên hệ với trải
nghiệm nhìn thấy hạt nảy mầm hoặc cây
non trong đời sống.

- GV nhận xét, dẫn dắt: Bài thơ Mầm non sẽ
- HS lắng nghe, ghi tên bài và chuẩn bị đọc.
giúp các em cảm nhận sự chuyển mình kì diệu
của thiên nhiên qua hình ảnh một mầm cây nhỏ
bé.
- GV nhấn mạnh: Cảnh vật trong bài thơ tuy
lặng im nhưng bên trong lại chứa sức sống
mãnh liệt, âm thầm chuẩn bị cho sự sinh sôi,
nảy nở của những mầm non.
2. Khám phá: Luyện đọc
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng từ ngữ, câu thơ, khổ thơ; bước đầu đọc diễn cảm bài thơ.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng nhẹ
- HS nghe GV đọc mẫu, theo dõi bài trong
nhàng, trong trẻo; nhấn giọng ở các từ ngữ:
SGK, chú ý nhịp thơ và giọng đọc.
nho nhỏ, lặng im, lim dim, hối hả, lất phất, im
ắng, bật chiếc vỏ, xanh biếc.
- GV nhắc HS nghe đọc và hình dung sự đối
lập giữa mùa đông yên ắng, lạnh giá với mùa
xuân rộn ràng, tươi vui.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lặng im, - HS luyện đọc từ khó cá nhân, theo cặp;
lim dim, kẽ lá, lất phất, thưa thớt, Chíp chiu
sửa lỗi phát âm cho nhau.
chiu, róc rách, xanh biếc.
- GV lưu ý thêm các từ cần đọc rõ: nằm nép
lặng im, Chíp chiu chiu, rào rào, tức thì, xanh
biếc.
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp một số dòng - HS luyện đọc từng dòng thơ, từng khổ thơ;
thơ, chú ý giọng đọc gợi sự chờ đợi và niềm
điều chỉnh cách ngắt nhịp theo hướng dẫn.
vui khi mùa xuân đến.
- HS luyện đọc phân biệt: giọng chậm, nhẹ
- GV hướng dẫn đọc chậm rãi, nhấn vào từ
ở đoạn mùa đông; giọng tươi vui, rộn ràng ở
“thấy” trong các câu: “Thấy mây bay hối hả”,
đoạn mùa xuân.
“Thấy lất phất mưa phùn”.
- GV hướng dẫn đọc nhanh hơn, tươi vui hơn ở
các câu gợi mùa xuân: “Tức thì trăm ngọn

suối”, “Tức thì ngàn tiếng chim”.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp trong nhóm; góp ý cho
trong nhóm 4; yêu cầu bạn nghe nhận xét cách bạn về phát âm, nhịp đọc, giọng đọc.
đọc của bạn.
- GV chia bài thơ thành sáu khổ để luyện đọc
và tìm ý: khổ 1, 2 gợi hình ảnh mầm non trong
mùa đông; các khổ tiếp theo cho thấy tín hiệu
mùa xuân và sự trỗi dậy của mầm non.
- GV mời một nhóm đọc nối tiếp trước lớp,
- HS đọc trước lớp; lớp lắng nghe, nhận xét.
nhận xét và tuyên dương HS đọc rõ ràng, có
cảm xúc.
3. Luyện tập: Đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp HS hiểu hình ảnh mầm non, cảnh vật mùa đông, tín hiệu mùa xuân và nội
dung bài thơ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, gạch
- HS đọc thầm, gạch chân các từ ngữ gợi tả,
chân những từ ngữ miêu tả mầm non và cảnh
chuẩn bị trả lời câu hỏi.
vật xung quanh.
- GV hướng dẫn giải nghĩa nhanh: “nằm nép”
là nằm né mình, thu nhỏ lại; “mầm non” là
chồi non mới mọc của cây.
Câu 1. Trong hai khổ thơ đầu, mầm non được
miêu tả như thế nào?
- GV hướng dẫn HS tìm các từ ngữ tả màu sắc, + Mầm non được miêu tả màu đỏ, nho nhỏ,
dáng vẻ và trạng thái của mầm non; mời HS
nằm nép lặng im dưới lớp lá, mắt lim dim
trình bày.
và cố nhìn qua kẽ lá. Hình ảnh ấy làm mầm
non giống như một em bé nhỏ đang nằm im
chờ đợi.
+ Cách miêu tả thú vị vì nhà thơ dùng các từ
chỉ hoạt động, trạng thái của con người như
nằm, nép, lim dim, nhìn để nhân hóa mầm
non, làm mầm non hiện lên ngộ nghĩnh,
đáng yêu.
Câu 2. Cảnh vật mùa đông hiện ra qua những
hình ảnh nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình bài tập trong
- HS quan sát hình bài tập, tìm thông tin
SGK, đọc các gợi ý và tìm hình ảnh tương ứng trong bài thơ.
trong bài thơ.
- GV mời HS trình bày câu trả lời, khuyến
khích HS nói đủ các hình ảnh.

+ Cảnh vật mùa đông hiện ra qua mây hối
hả bay, mưa phùn lất phất, lá vàng tuôn rơi
rào rào, rừng thưa thớt chỉ còn cội với cành,
thỏ phóng nhanh rồi nấp vào bụi vắng, tất
cả rất im ắng.

+ Cảnh vật như co mình lại trước cái rét;
không gian yên ắng, tĩnh mịch, khiến sức
sống của mầm non càng trở nên đáng quý.
Câu 3. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đã
đến?
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ có tiếng chim,
suy nghĩ và trình bày.

+ Mầm non nhận ra mùa xuân đã đến nhờ
tiếng chim gọi: “Chíp chiu chiu! Xuân đến.”
Tiếng chim làm mầm non tỉnh dậy và vươn
lên.
+ Tiếng chim là tín hiệu đánh thức khu
rừng; sau tiếng chim, suối reo, chim hót,
cảnh vật như bừng tỉnh.

Câu 4. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối
có gì đẹp?
- GV gợi ý: Em chú ý các từ ngữ chỉ hành động + Hình ảnh mầm non ở khổ cuối rất đẹp và
và màu sắc của mầm non ở khổ cuối.
giàu sức sống. Mầm non bật chiếc vỏ, đứng
dậy giữa trời, khoác áo màu xanh biếc. Hình
ảnh ấy cho thấy sức sống mạnh mẽ của cây
non khi mùa xuân đến.
+ Những động từ “bật”, “đứng dậy”, “khoác
áo” làm mầm non giống một em bé tự tin
bước vào mùa xuân, đầy phấn chấn và tự
hào.
Câu 5. Nêu nội dung chính của bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài theo cách hiểu
+ Bài thơ miêu tả sự chuyển mùa từ đông
của mình.
sang xuân qua hình ảnh mầm non thức dậy,
vươn lên, thể hiện sức sống mới của thiên
nhiên.
+ Bài thơ còn thể hiện tình yêu của tác giả
đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất
nước.
- GV chốt: Qua hình ảnh mầm non, bài thơ
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung bài.
giúp chúng ta cảm nhận sự sống nhỏ bé mà
- HS nêu việc làm phù hợp: chăm sóc cây
mạnh mẽ của thiên nhiên; từ đó thêm yêu cây
non, tưới nước vừa đủ, không bẻ cành,
không giẫm lên mầm cây, nhắc bạn tiết
cối và biết chăm sóc, bảo vệ môi trường.
- GV liên hệ hình ảnh mầm non nhỏ bé nhưng kiệm nước khi chăm sóc bồn cây của lớp.
kiên trì vượt qua mùa đông để vươn lên khi
mùa xuân đến. Từ đó, GV giáo dục HS biết
nuôi dưỡng ước mơ, không bỏ cuộc trước khó
khăn, biết nâng niu mầm sống và làm đẹp
trường lớp bằng những việc làm nhỏ như chăm
sóc bồn cây, không bẻ cành, không giẫm lên
cây non.
4. Vận dụng - Trải nghiệm

Mục tiêu: Luyện đọc thuộc lòng, liên hệ việc chăm sóc cây xanh và chuẩn bị bài sau.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chọn một khổ thơ mình
- HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ yêu
thích để luyện đọc thuộc lòng.
thích, đọc cho bạn nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng
- HS tự nhẩm thuộc lòng từng khổ, đọc cho
theo từng khổ, sau đó ghép dần các khổ để đọc bạn nghe và sửa cho nhau những chỗ ngắt
trọn vẹn bài thơ.
nhịp chưa phù hợp.
- : Em có thể làm gì để chăm sóc những mầm - HS trả lời: Em sẽ tưới nước vừa đủ, không
cây, cây non quanh mình?
bẻ cành, không giẫm lên cây non, nhặt rác
quanh bồn cây, nhắc bạn cùng giữ gìn cây
- GV nhắc HS chọn việc làm cụ thể, vừa sức,
có thể thực hiện hằng ngày ở lớp hoặc ở nhà.
xanh.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc trước bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa.
- GV dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ nếu chưa thuộc và quan sát một mầm cây
hoặc chồi non quanh nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
KHOA HỌC
Bài 7. Vai trò của năng lượng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng cung cấp cho hoạt động của con
người, động vật, thực vật, máy móc trong cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được nguồn năng lượng trong một số tình huống, hình ảnh cụ thể: Mặt Trời, thức ăn,
nước uống, xăng, điện, gió, nước chảy,...
- Kể thêm được một số nguồn năng lượng khác và bước đầu nhận biết vai trò của năng lượng
đối với sự sống, sản xuất, học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng trong đời sống, chủ
động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc
nhóm rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ thực tế để xác định nguồn năng lượng cung cấp
cho từng hoạt động.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động khởi động, quan sát hình, thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhiệm vụ nhóm và sử dụng thiết bị số
theo hướng dẫn.
- Trung thực: nêu đúng kết quả quan sát, không sao chép thông tin khi chưa hiểu nội dung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, hình 1 SGK phóng to; bánh sinh nhật, nến, ô tô đồ chơi; máy tính, màn

hình, Google Search hoặc Microsoft Edge; phiếu học tập về nguồn năng lượng.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng nhóm, phiếu học tập; thông tin hoặc tranh ảnh đã sưu tầm về các
nguồn năng lượng trong đời sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS nêu được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người
bằng hiểu biết ban đầu.
*Cách tiến hành:
- GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật
- HS tham gia hoạt động hát, vỗ tay, chúc
một bạn hoặc các bạn cùng sinh nhật
mừng sinh nhật theo tổ chức của GV; HS
trong tháng ở lớp: GV thắp nến bánh sinh quan sát bánh sinh nhật, ngọn nến và chiếc ô
nhật, cho cả lớp hát chúc mừng sinh nhật, tô đồ chơi.
sau đó tặng HS một món quà là chiếc ô tô
đồ chơi.
- GV hỏi: Để chúc mừng sinh nhật bạn,
- HS trả lời cụ thể: Chúng em hát, nhảy múa,
các em vừa có những hoạt động gì?
nói, cười, vỗ tay, thổi nến, tặng quà cho bạn.
- GV hỏi tiếp: Để thực hiện các hoạt động - HS suy nghĩ và nêu: Các hoạt động của con
hát, nhảy múa, vận động đó, chúng ta lấy người lấy năng lượng từ thức ăn và nước
năng lượng từ đâu?
uống hằng ngày.
- GV đặt vấn đề: Năng lượng các em vừa - HS lắng nghe, suy nghĩ về vấn đề GV nêu
kể được lấy từ đâu? Con người sử dụng
và chuẩn bị tìm hiểu bài học mới.
các nguồn năng lượng đó trong cuộc sống
như thế nào?
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Vai trò của - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
năng lượng.
2. Khám phá
Mục tiêu: HS nhận biết, trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và vai trò
của chúng đối với con người, động vật, thực vật, máy móc.
*Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhận biết một số nguồn năng lượng
Mục tiêu: HS nhận biết được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con
người, động vật, thực vật, máy móc và phương tiện giao thông.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung khung
- 1 HS đọc khung thông tin, cả lớp đọc thầm
thông tin trong SGK, mời 1 HS đọc trước và chú ý các ý: tay ta cung cấp năng lượng
lớp.
làm xe chuyển động; ngọn nến cung cấp năng
lượng cho việc phát sáng, tỏa nhiệt; con
người, động vật, thực vật đều cần năng lượng
để sống và phát triển.
- GV mời HS được tặng ô tô đồ chơi lên
- HS quan sát và trả lời: Khi bị đẩy, chiếc ô tô
thực hiện trước lớp; GV hỏi: Khi đẩy
chạy về phía trước. Tay ta đã cung cấp năng
chiếc ô tô, em thấy hiện tượng gì xảy ra? lượng làm xe chuyển động.
Vật nào đã cung cấp năng lượng cho hoạt

động đó?
- GV hỏi: Khi thắp nến ở bánh sinh nhật,
vì sao ta thấy có ánh sáng phát ra và tỏa
nhiệt?
- GV kết luận bước đầu: Tay ta làm cho
xe chạy, ngọn nến cháy tỏa ra ánh sáng,...
Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là nguồn
năng lượng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK, nêu tên nguồn năng lượng cung cấp
cho hoạt động của con người, động vật,
thực vật, máy móc ở mỗi hình.

- GV sử dụng câu hỏi gợi mở: Hình 1a:
Mặt Trời có vai trò như thế nào đối với
cây rau? Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ
nguồn năng lượng nào? Hình 1c: Trâu lấy
năng lượng từ đâu? Hình 1d: Chong
chóng quay nhờ nguồn năng lượng nào?
Hình 1e: Nồi cơm điện nấu chín cơm nhờ
nguồn năng lượng nào? Hình 1g: Cọn
nước quay nhờ nguồn năng lượng nào?

- GV gọi đại diện nhóm trình bày, yêu
cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS trả lời: Vì ngọn nến cháy đã cung cấp
năng lượng cho việc phát sáng và tỏa nhiệt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ: nguồn năng lượng là
vật hoặc hiện tượng cung cấp năng lượng cho
hoạt động, sự sống hoặc sự phát triển.
- HS quan sát các đối tượng trong hình 1:
ruộng rau, xe máy, trâu, chong chóng, nồi
cơm điện, cọn nước; chuẩn bị trả lời theo từng
hình.

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời:
+ Hình 1a: Mặt Trời cung cấp năng lượng cho
rau sống và phát triển.
+ Hình 1b: Xăng cung cấp năng lượng cho xe
máy chở người di chuyển.
+ Hình 1c: Mặt Trời cung cấp năng lượng cho
cỏ; cỏ cung cấp năng lượng cho trâu.
+ Hình 1d: Gió cung cấp năng lượng làm
chong chóng hoặc tua-bin gió quay.
+ Hình 1e: Điện cung cấp năng lượng cho nồi
cơm điện nấu chín cơm; cơm cung cấp năng
lượng cho con người.
+ Hình 1g: Nước chảy cung cấp năng lượng
làm cọn nước quay.
- Đại diện nhóm trình bày theo từng hình;
nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu còn thiếu
nguồn năng lượng hoặc vai trò của nguồn
năng lượng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung: năng lượng
rất cần thiết cho hoạt động và sự sống.

- GV kết luận: Máy móc cần năng lượng
để hoạt động. Con người, động vật và
thực vật đều cần năng lượng để sống và
phát triển.
2.2. Hoạt động 2: Kể thêm các nguồn năng lượng trong thực tế

Mục tiêu: HS nêu được một số nguồn năng lượng khác trong thực tế.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã
- HS thảo luận nhóm 6, nêu ví dụ như: Mặt
biết và thông tin đã tìm hiểu, thảo luận
Trời cung cấp năng lượng cho cây; xăng cung
nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập: tên cấp năng lượng cho xe máy; điện cung cấp
hoạt động, vật cung cấp năng lượng, vật
năng lượng cho quạt, đèn; thức ăn cung cấp
nhận năng lượng.
năng lượng cho con người; gió làm thuyền
buồm hoặc chong chóng chuyển động.
- GV hướng dẫn HS sử dụng Google
- HS quan sát GV thao tác trên màn hình; HS
Search hoặc Microsoft Edge bằng từ khóa nhận biết kết quả tìm kiếm có hình ảnh, video
 
Gửi ý kiến