Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:26' 23-09-2024
Dung lượng: 771.3 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:26' 23-09-2024
Dung lượng: 771.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
183
TUẦN 7
Ngày soạn: 14/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
Tiết 1. Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế.
- Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa
học
- Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập.. Có tinh thần chăm chỉ học
tập, nghiên cứu khoa học. Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết
kiệm và làm sạch môi trường
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc
- HS quan sát, thực hiện.
tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế
- HS xem.
- GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - Các nhóm lên thực hiện tham gia
- GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ
hội chợ và chia sẻ ý tưởng của
tái chế
mình
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ.
- HS lắng nghe.
Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình
3. Vận dụng.trải nghiệm
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
- HS tham gia Hội trợ Đồ tái chế
- HS nêu cảm nhận của mình sau
buổi sinh hoạt.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
184
Tiết 2. Toán (Tiết 31)
Bài 21: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. Vận dụng được các kiến thức về hai
đường thẳng vuông góc đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
(Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng vuông góc, biết
sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc). HSKT vẽ được hai đường thẳng
vuông góc ở mức độ đơn giản.
- Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài học một cách tự giác, tập
trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, VBT, vở ghi…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ HS ôn tập nhận biết ê ke, dùng ê ke kiểm
tra góc vuông, vẽ góc vuông.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trang 50 - Tranh vẽ bãi đỗ xe.
SGK.
H(câu hỏi dành cho HSKT): Tranh vẽ hình - Có những đường kẻ ngang, kẻ
ảnh gì?
dọc.
H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh
em nhìn thấy?
- HS lắng nghe.
GV: Những đường kẻ dọc và đường kẻ
ngang tạo với nhau những góc như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
2. Khám phá:
Hoạt động hình thành kiến thức:
185
- GV đính hình ảnh 1 đường kẻ ngang AB
và 1 đường kẻ dọc CD như hình vẽ:
- GV mời HS dự đoán về góc tạo bởi 2
đường thẳng đó.
- GV yêu cầu HS lên bảng, dùng ê ke để
kiểm tra một góc.
- GV giới thiệu: Hai đường thẳng AB và
CD vuông góc với nhau.
- GV kí hiệu vuông góc giữa hai đường
thẳng, yêu cầu HS nhận xét hai đường
thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành
mấy góc vuông?
- GV chốt: Hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo thành 4 góc vuông.
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và giải thích làm sao biết
được hai đường vuông góc với nhau, hai
đường không vuông góc với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn
chỉ vào hình, yêu cầu bạn nêu tên các cặp
cạnh vuông góc với nhau có trong hình.
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc nhóm 4
- HS theo dõi.
- HS nêu dự đoán.
- HS lên bảng, dùng ê kê thực hiện
và nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- Hs theo dõi và đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Hai đường thẳng IK và MN
không vuông góc với nhau vì hai
đường thẳng IK và MN không tạo
thành 4 góc vuông
+ Hai đường thẳng PQ và SR
không vuông góc với nhau vì hai
đường thẳng PQ và SR không tạo
thành 4 góc vuông
+ Hai đường thẳng CD và EG
vuông góc với nhau vì hai đường
thẳng CD và EG tạo thành 4 góc
vuông
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc cặp đôi theo yêu
cầu.
- HS lên bảng chỉ trên hình và nêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
186
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4:
a) Liệt kê các đường phố vuông góc có
trong sơ đồ (chỉ xét đường có tên).
b) Xác định vị trí của bạn Chi, HS nêu các
cách khác nhau để từ đó ra Hồ Gươm.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV tổ chức HS nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý HS về nhà liên hệ xem trên
đường từ nhà tới trường hay ngược lại có
những đường phố nào vuông góc với nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4:
- GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng
vuông góc với nhau trong lớp học, trong
khuôn viên trường,...
- GV mời một số em nêu.
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS thực hiện nhóm 4.
- HS thực hiện chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, đánh giá nhóm bạn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS tham gia trả lời để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------TIẾT 3 + 4.Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: KHO BÁU CỦA EM
Bài đọc: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các
câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: giới thiệu một số thư viện đặc đó
phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như thiếu nhi ở
Việt Nam và các nước khác nhau; vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu
kĩ hơn về sách và những điều bổ ích mà sách đem lại cho con người.
- HS tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào
thực tiễn.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua việc đọc sách giúp học sinh rèn luyện phẩn chất yêu nước qua các bài
học.Thông qua bài học, biết yêu quý giữ gìn và cùng các bạn ham đọc sách.
187
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, SGK
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
với HS về Tên chủ điểm KHO BÁU nghĩa chủ điểm KHO BÁU CỦA
CỦA EM.
EM
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng.
GV hướng dẫn cách chơi: HS lựa chon
đáp án đúng nhất ghi vào bảng con.
Câu 1: Em hiểu kho báu là gì?
a, Là nơi chứa rất nhiều của cải.
b, Là nơi rất bí mật.
c, Là nơi rất khó tìm.
Câu 2: Kể tên một vài câu chuyện về kho
báu mà em đã được học hoặc được
nghe.
Câu 3: Theo em, vì sao sách cũng là kho
báu? Kho báu ấy quý giá như thế nào?
a, Của cải ở kho báu ấy là gì?
b, Vì sao có thể nói của cải ở kho báu ấy
là vô tận?
+ HS lựa chon đáp án đúng nhất ghi
vào bảng con.
- HS trả lời theo hiểu biết VD: Vừng
ơi mở cửa ra, Alibaba và 40 tên
cướp.
a, Của cải ở kho báu ấy là tri thức.
b, Vì tri thức không bao giờ là hạn
hẹp nên có thể nói của cải ở kho báu
ấy là vô tận.
c, Của cải thu được từ kho báu ấy giúp c, Của cải thu được từ kho báu ấy
giúp con người có tri thức, hiểu biết
con người những gì?
về đời sống xung quanh mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Qua trò chơi em hiểu kho báu dễ tìm - Là kho sách
nhất, dễ khai thác nhất, có nguồn của cải
vô tận là gì?
188
- GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc trôi chảy toàn
bài, Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ
ngữ nói về những điểm đặc biệt của mỗi
thư viện phù hợp với nội dung, ý nghĩa
của bài thơ.
- GV HD đọc: Giọng đọc khoan thai như
kể chuyện. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở
những từ ngữ nói về những điểm đặc biệt
của mỗi thư viện: (những thư viện) cổ, 5
000 năm; (thư viện) lớn nhất, 18 triệu
(cuốn sách), 125 (thứ tiếng), 54 triệu (bản
thảo); (thư viện) thiếu nhi,...
- GV chốt các đoạn:
+ Đoạn 1: Những thư viện cổ
+ Đoạn 2: Thư viện lớn nhất
+ Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Alếch-xan-đri-a, Ba-bi-lon, cuốn sách…..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Một trong những thư viện nổi tiếng nhất
thời cổ đại/ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a
ở Ai Cập,/ xây dựng cách đây hơn 2000
năm.//
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể
giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Hs lắng nghe GV đọc bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS đọc toàn bài
1 HS đọc chú giải
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn,
hoạt động chung cả lớp, hòa động
189
+ Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều
gì về nền văn minh của loài người?
+ Câu 2: Người ta có thể đọc và xem
những gì ở Thư viện Quốc hội Mỹ?
+ Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư
viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt
Nam nói lên điều gì?
+ Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài
liệu và hoạt động thư viện hiện nay đã
phát triển như thế nào so với thư viện đầu
tiên?
+ Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư
viện trường em?
cá nhân,…
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Nền văn minh của loài người đã
xuất hiện từ rất lâu.
+ Người ta có thể đọc và xem bản
thảo viết tay, bản đồ, bản nhạc, bản
vẽ, phim ở Thư viện Quốc hội Mỹ.
+ Nói lên sự quan tâm và chú trọng
đến sự phát triển của thiếu nhi. Ở
đây thiếu nhi có thể đọc sách, xem
phim, nghe nhạc, trải nghiệm nhạc
cụ..
+ Các tài liệu và hoạt động thư viện
hiện nay đã phát triển hiện đại và
tiện nghi hơn rất nhiều so với thư
viện đầu tiên.
- HS tự liên hệ bản thân và nói lên
suy nghĩ của mình.
VD:
Em mong muốn thư viện trường em
sẽ hiện đại hơn và có đa dạng các
loại sách.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một
số HS liên hệ bản thân (Em có hay xuống
thư viện trường đọc sách không, sách
truyện ở trường em như thế nào…?
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Giới thiệu một số thư viện đặc đó phản
ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách
của người dân cũng như thiếu nhi ở - 1 số HS nêu nội dung bài học theo
Việt Nam và các nước khác nhau.
hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng : Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ đọc diễn cảm.
ngữ thể hiện giọng đọc phù hợp với nội
dung, ý nghĩa của bài.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ Mời HS luyện đọc đoạn 3: Thư viện + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
thiếu nhi và luyện đọc theo nhóm bàn.
bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
một bạn đọc diễn cảm.
diễn cảm.
190
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách
báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong
SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc tìm đọc hai câu
chuyện về những người ham đọc sách
biết vận dụng những điều bổ ích khi đọc
sách vào cuộc sống
+ Một bài văn hoặc bài báo miêu tả cung
cấp thông tin về cây cối
+ Viết vào phiếu đọc sách một tên bài
đọc và một số nội dung chính của bài
đọc sự việc nhân vật hình ảnh mà em
thích và nêu cảm nghĩ của em.
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
+ Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 5. Khoa học : Tiết 13
Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. Vận dụng được kiến
thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản
trong cuộc sống.
- HS tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1,
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai
- HS trả lời câu hỏi vào bảng
đúng”
con
2. Ôn tập kiến thức:
191
HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong
chủ đề
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tóm
tắt nội dung chủ đề “ Chất” vào phiếu nhóm
theo cách sáng tạo.
- GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt,
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét,tuyên dương và kết luận
HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi trả
lời câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk. Riêng câu 4
các nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình
trước lớp.
- GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt,
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét,tuyên dương và kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu thành phần của không khí?
- Trình bày hiểu biết của mình về một nội
dung bất kì trong hình 1, trang 29 mà em
thích nhất?
- Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự
có mặt của hơi nước trong không khí?
- HS tiến hành.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 15/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
Tiết 1. Toán (Tiết 32) Bài 21: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. Vận dụng giải quyết được
các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng vuông góc.
- HS chủ động xây dựng được kế hoạch học tập, thực hiện được cách vẽ đường
thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước. HS trao đổi, thảo luận với giáo
viên và bạn bè vể những kiến thức, cách nhận biết, thực hành đo đường thẳng
vuông góc. Sử dụng các kiến thức đã học về góc vuông để lấy được ví dụ cụ thể
192
trong thực tế, giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến các cặp đường thẳng
vuông góc với nhau.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác,
phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ê ke, thước dây, thước kẻ, phiếu bài tập (Bài tập 5, 6), SGK
- Ê ke, thước dây, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu câu hỏi để học sinh lựa chọn Hoạt động cả lớp
phương án trả lời:
- HS lắng nghe và giơ bảng con
Câu 1. Hình tam giác dưới đây có:
chọn đáp án.
A.Góc nhọn. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
C. ba góc nhọn.
Câu 2. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
B. Góc tù.
Câu 3. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
A.Góc vuông.
Câu 4: Để kiểm tra góc vuông ta phải
dùng dụng cụ gì?
A. Com pa
B. Ê- ke
C. thước kẻ
B. Ê- ke
Câu 5. Hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo thành mấy góc vuông?
A. 1 góc vuông
B. 4 góc vuông.
B. 4 góc vuông.
B. 2 góc vuông
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
- HS lắng nghe, ghi tên bài học vào
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và vở.
ghi tên bài.
2. Khám phá
193
Bài 5: Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc (theo mẫu).
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 5 ( Mẫu- như SGK) .
Thảo luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng Hoạt động nhóm 2
CD đi qua điểm E….
- HS đọc đề xác định yêu cầu, thảo
luận
nhóm đôi cách vẽ đường
thẳng CD đi qua điểm E ( điểm E
không nằm trên đường thẳng AB )
và vuông góc với đường thẳng AB.
-Một vài đại diện nhóm chia sẻ
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên trước lớp.
bảng từng bước bước vẽ.
-HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ.
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke,
êke nằm trên đường thẳng AB.
thực hiện ( cá nhân) theo hướng dẫn
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường của GV.
thẳng AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại
của êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường
thẳng CE.
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E
và vuông góc với AB.
Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm
trên đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương
tự như trên.
*Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông
góc, em cần lưu ý điều gì?
Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng *Nhớ được 4 bước vẽ góc vuông.
vuông góc:
- HS nhắc 4 bước vẽ hai đường
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của thẳng vuông góc.
êke nằm trên đường thẳng AB.
194
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường
thẳng AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại
của êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường
thẳng CE.
3. Thực hành, luyện tập.
*Tổ chức cho HS thực hành vẽ.
Hoạt động nhóm
- GV chiếu tiếp yêu cầu bài 5b. Gọi HS - HS đọc yêu cầu: Vẽ đường thẳng
nêu yêu cầu bài tập.
PQ qua điểm X và vuông góc
đường thẳng MN
- Lưu ý HS thực hiện vẽ đường thẳng PQ - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke,
qua điểm X nằm trên đường thẳng MN, thực hiện ( cá nhân) trên phiếu bài
điểm X nằm ngoài đường thẳng MN và tập, rồi chia sẻ với bạn.
vuông góc với MN qua 4 trường hợp
(đường thẳng MN nằm ngang, đường
thẳng MN nằm dọc; đường thẳng MN
nằm xiên phải, đường thẳng MN nằm
xiên trái)
Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê- ke,
thực hiện vẽ (phiếu bài tập)
- HS chơi theo tổ, mỗi tổ 4 HS, tổ
- Chữa bài: GV cho HS chơi vẽ tiếp sức nào xong trước thì và đúng tổ đó
trên bảng lớp.
thắng cuộc.
- Quan sát và nêu: hai mép của
Mở rộng: Em hãy quan sát các đồ dùng quyển sách, quyển vở, hai cạnh của
học tập của mình, quan sát lớp học để tìm cửa sổ, hai cạnh của bảng lớp, hai
hai đường thẳng vuông góc có trong thực cạnh của bàn học,…
tế cuộc sống.
- Giúp em biết cách vẽ hai đường
thẳng đi qua một điểm và vuông
góc với một đường thẳng cho trước.
Qua bài tập 5 giúp em điều gì?
195
Kết luận: Muốn vẽ được hai đường
thẳng đi qua một điểm và vuông góc với
một đường thẳng cho trước em cần thực
hiện qua 4 bước như trên.
Bài 6. Thực hành vẽ hình theo mẫu.
Hoạt động cá nhân, lớp
- Quan sát bài tập 6 và cho biết: Bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Vẽ hình
yêu cầu chúng ta làm gì?
theo mẫu.
- Tổ chức cho HS hỏi nhanh, đáp gọn:
Hình vẽ trên được tạo bởi những đường
thẳng như thế nào? Nhắc lại các bước vẽ
đưởng thẳng góc vuông.
- Cách vẽ hình chữ nhật giống với cách vẽ
nào ở bài tập 5 vừa học?
- HS trả lời
- Giống trường hợp vẽ đường thẳng
đi qua 1 điểm và vuông góc với
đường thẳng đã cho và điểm này
nằm ở trên và nằm ngoài đường
thẳng đã cho.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hiện cách vẽ hình như
trong SGK và lưu ý HS vẫn áp dụng các
bước vẽ đã học.
- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình, 3 HS làm
bảng phụ.
- HS thực hành vẽ hình (theo mẫu)
vào phiếu bài tập, 3 HS làm bảng
phụ, chia sẻ trước lớp cách vẽ hình
của mình.
- HS nhận xét hình vẽ của các bạn
trên bảng phụ. HS đổi phiếu cho
bạn kiểm tra.
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài của
bạn.
- Giúp em có thêm kĩ năng vẽ hai
đường thẳng vuông góc.
196
- Nhận xét, tuyên dương HS vẽ hình tốt.
- Bài tập 6 giúp em điều gì?
Kết luận: Để vẽ được hình đúng cần:
Quan sát mẫu, xác định những đường
thẳng vuông góc, cách vẽ hình theo mẫu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 7. Yêu cầu HS: Kể một tình huống
Hoạt động cá nhân, lớp
vận dụng đường vuông góc trong cuộc - HS liên hệ với hoạt động thể dục “
sống mà em biết.
Nhảy bật xa” trong đó để đo thành
tích bật xa, người ta đo độ dài
- Tuyên dương HS kể được các tình đường vuông góc từ điểm tiếp đất
huống vận dụng đường vuông góc trong gần nhất của cơ thể đến vạch xuất
cuộc sống.
phát.
- Các HS khác nối tiếp nhau kể việc
vận dụng đường vuông góc trong
cuộc sống.
VD: Để làm móng nhà, làm sân vận
động, làm khung tranh,…
- Biết cách vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau bằng thước
thẳng và êke. Biết được thêm ứng
dụng đường vuông góc trong cuộc
- Qua bài học này, em biết thêm được sống mà em biết.
điều gì?
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
197
………………………………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Tiếng Việt
Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI (1 tiết)
(Tìm ý, lập dàn ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng
mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy. Phát triển năng lực văn học:
Thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. Biết vận
dụng những điều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cây cối. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- SGK, VBT, vở ghi...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát vận động theo bài hát - HS cùng trao đổi với GV về nội
Em yêu cây xanh.
dung câu chuyện trong bài hát:
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung + Các bạn nhỏ trong bài hát thích
bài hát .
trồng nhiều cây xanh.
+ Các bạn nhỏ trong bài hát thích làm + HS trả lời theo suy nghĩ
gì?
- HS lắng nghe.
+ Cây xanh mang lại lọi ích gì??
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
2.1: Tìm ý
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Yêu - HS làm việc cá nhân thực hiện yêu
cầu HS xem lại nội dung ghi chép về cầu.
kết quả quan sát ở Bài 3 2.2. GV hướng + Viết về gì?: Tả một cây hoa (hoặc
dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư duy
cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương
a) Tạo từ khóa
thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
- Yêu cầu HS ghi ra giấy kết quả quan
sát hoặc suy nghĩ về loài cây (hoa, quả) + Tìm ý: ghi ra giấy kết quả quan sát
được miêu tả.
hoặc suy nghĩ về loài cây được chọn
- GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ, để miêu tả.
198
hỗ trợ hoặc hướng dẫn thêm khi cần
thiết.
b) Sắp xếp ý
.- GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý
dựa trên các từ khoá đã tìm được:
+ Sắp xếp ý: Sắp xếp các ý em tìm
+ Xem lại các từ khoá vừa tìm được và được.
nối các từ khoá có quan hệ gần nhất với
nhau
+ Bỏ bớt những từ không phù hợp hoặc
không cần thiết
+ Sắp xếp lại các từ khoá theo thứ bậc
từ ý lớn đến ý nhỏ.
- Gợi ý sơ đồ tư duy Cây hoa hồng
2.2. Lập dàn ý
- GV yêu cầu miêu tả về các chi tiết
của cây hoa hồng dựa theo nội dung các
gợi ý
- HS làm việc cá nhân, dựa theo kết
+ Bông hoa hồng có hình dáng thế nào? quả tìm ý để lập dàn ý.
+ Bông hoa hồng có những màu gì?
+ Khi nở rộ lớn như bàn tay em bé,
+ Hoa hồng có mùi thơm hay không?
gồm nhiều cánh hoa xếp chồng lên
+ Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em nhau..
cảm thấy thế nào?
+ Đỏ. vàng, trắng, xanh....
+ Em thích hoa hồng ở điểm gì?...
+ Hoa có mùi thơm nồng nàn và lan
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp xa
về dàn ý của mình.
+ Cánh hoa hồng mềm mịn và mỏng.
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
+ Dàn ý có nêu lên đầy đủ các bộ phận - 2-3 trình bày dàn ý.
của cây (hoa, quả) không?
+ Các ý trong dàn ý có được sắp xếp
hợp lí không?
- HS khác nhận xét.
+ Dàn ý có cần bổ sung thêm gì
không?.
- GV mời HS khác nhận xét bài làm
của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về - HS lắng nghe nhiệm vụ.
nhà viết một đoạn văn miêu tả cây hoa
hồng dựa vào dàn ý đã lập.
- Cam kết thực hiện ở nhà.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
199
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3. Tiếng Việt: ( Tiết 46)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK, kể lại được câu chuyện Cô bé ham
đọc sách. Lắng nghe bạn kể, biết ghi vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh
giá lời kể của bạn; trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện; hiểu ý nghĩa
của câu chuyện
- Tự tin bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. Vận dụng kiến
thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn; trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin. Bồi dưỡng ý thức ham học, ham đọc. Tích cực học tập, tiếp thu kiến
thức để kể lại được câu chuyện Cô bé ham đọc sách.Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để
cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể
chuyện. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, học sinh trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin ; có
ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng; giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, máy tính, ti vi
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video Mạc Đĩnh Chi từ - HS lắng nghe bài hát.
nghèo khổ trở thành trạng nguyên hai
nước để khởi động bài học.
https://youtu.be/ik2vtgwTwgc
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
+ Khi bị các bạn cùng trang lứa trêu trọc + Chỉ có chăm chỉ học hành mới
Mạc Đĩnh Chi có suy nghĩ gì?
thoát được cảnh sống nghèo hèn
+ Mạc Đĩnh chi ham học như thế nào?
+ Học lỏm, lấy đom đóm làm
+ Nhờ tinh thần ham học hỏi Mạc Đĩnh đèn…..
Chi đã đạt được thành tựu gì?
+ Đỗ trạng nguyên khi mới 24 tuổi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
200
Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung
cả lớp)
- GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Cô
bé ham đọc sách cho cả lớp nghe.
- GV kể lần 1
+ GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp
sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời
HS trả lời cá nhân:
- HS lắng nghe gv kể chuyện.
- Cả lớp lắng nghe GV kể từng
đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Hằng ngày, cứ tan học là cô trốn
biệt vào một góc phòng khách, say
sưa đọc.
+ Mải mê đọc đến mức không nghe
thấy mấy anh chị em gọi
+ Ham đọc đến mức mấy anh chị
em xếp ghế xung quanh mà không
biết.
- GV kể lần 2, lần 3 (hoặc mở video, nếu + Trở thành nhà bác học nổi tiếng
có
và hai lần đạt giải thưởng Nô-ben.
https://youtu.be/KLXHLmM84N0
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
Hoạt động 2: Kể chuyện (HS nhóm 4)
1. Kể chuyện trong nhóm:
- GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc
thầm.
thầm.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào
đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể
chuyện Cô bé ham đọc sách
và trao đổi câu chuyện Cô bé
- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau ham đọc sách
để hoàn thiện câu chuyện.
- Các nhóm kể chuyện trong
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
nhóm với nhau để hoàn thiện câu
1.2. Kể chuyện trước lớp.
chuyện.
- GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn
câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- Đại diện các nhóm kể từng
- GV nhận xét tuyên dương.
đoạn câu chuyện trước lớp.
- GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu - Cả lớp nhận xét.
chuyện.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một số HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
201
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện
(Hoạt động nhóm 2).
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 cùng nhau
suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS ghi nhận xét vắn tắt về ý
kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
kiến, GV mời các HS khác đặt CH, góp ý
với bạn và nêu ý kiến của mình về câu
chuyện
a) Những chi tiết nào cho thấy Ma-ri Quy-ri
từ nhỏ rất ham đọc sách?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ HS HS sinh hoạt nhóm 4 cùng
nhau suy nghĩ, thảo luận và trả
lời các câu hỏi:
a) + Hằng ngày, cứ tan học là cô
trốn biệt vào một góc phòng
khách, say sưa đọc.
+ Mải mê đọc đến mức không
nghe thấy mấy anh chị em gọi.
+ Ham đọc đến mức mấy anh chị
em xếp ghế xung quanh mà
không biết.
+ Ngồi im đọc sách suốt 2 tiếng
đồng hồ.
+ Ghế đổ, chỉ cười rồi lại cầm
cuốn sách sang phòng khác, lặng
lẽ đọc tiếp.
b) Sự ham mê đã tạo nên thói
b) Theo em, sự ham mê đọc sách đã góp quen đọc sách và tập trung suy
phần vào thành công của nhà bác học Ma-ri nghĩ ở Ma-ri Quy-ri, giúp bà sau
Quy-ri như thế nào?
này trở thành một nhà bác học
nổi tiếng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân
- Em học được gì qua câu chuyện Cô bé - Các nhóm khác nhận xét, bổ
ham đọc sách
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho Học sinh chơi trò chơi - HS tham gia chơi.
Truyền điện.
+ Hãy kể tên những tấm gương về tinh Mạc đĩnh Chi, Bác hố, Nguyễn
thần ham học mà em biết
Ngọc Kí, Nguyễn Hiền…..
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
202
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4. Lịch sử và Địa lí: ( Tiết 13)
Bài 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG D...
TUẦN 7
Ngày soạn: 14/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
Tiết 1. Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế.
- Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa
học
- Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập.. Có tinh thần chăm chỉ học
tập, nghiên cứu khoa học. Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết
kiệm và làm sạch môi trường
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc
- HS quan sát, thực hiện.
tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế
- HS xem.
- GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - Các nhóm lên thực hiện tham gia
- GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ
hội chợ và chia sẻ ý tưởng của
tái chế
mình
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ.
- HS lắng nghe.
Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình
3. Vận dụng.trải nghiệm
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
- HS tham gia Hội trợ Đồ tái chế
- HS nêu cảm nhận của mình sau
buổi sinh hoạt.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
184
Tiết 2. Toán (Tiết 31)
Bài 21: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. Vận dụng được các kiến thức về hai
đường thẳng vuông góc đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
(Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng vuông góc, biết
sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc). HSKT vẽ được hai đường thẳng
vuông góc ở mức độ đơn giản.
- Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài học một cách tự giác, tập
trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, VBT, vở ghi…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ HS ôn tập nhận biết ê ke, dùng ê ke kiểm
tra góc vuông, vẽ góc vuông.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trang 50 - Tranh vẽ bãi đỗ xe.
SGK.
H(câu hỏi dành cho HSKT): Tranh vẽ hình - Có những đường kẻ ngang, kẻ
ảnh gì?
dọc.
H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh
em nhìn thấy?
- HS lắng nghe.
GV: Những đường kẻ dọc và đường kẻ
ngang tạo với nhau những góc như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
2. Khám phá:
Hoạt động hình thành kiến thức:
185
- GV đính hình ảnh 1 đường kẻ ngang AB
và 1 đường kẻ dọc CD như hình vẽ:
- GV mời HS dự đoán về góc tạo bởi 2
đường thẳng đó.
- GV yêu cầu HS lên bảng, dùng ê ke để
kiểm tra một góc.
- GV giới thiệu: Hai đường thẳng AB và
CD vuông góc với nhau.
- GV kí hiệu vuông góc giữa hai đường
thẳng, yêu cầu HS nhận xét hai đường
thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành
mấy góc vuông?
- GV chốt: Hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo thành 4 góc vuông.
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và giải thích làm sao biết
được hai đường vuông góc với nhau, hai
đường không vuông góc với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn
chỉ vào hình, yêu cầu bạn nêu tên các cặp
cạnh vuông góc với nhau có trong hình.
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc nhóm 4
- HS theo dõi.
- HS nêu dự đoán.
- HS lên bảng, dùng ê kê thực hiện
và nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- Hs theo dõi và đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Hai đường thẳng IK và MN
không vuông góc với nhau vì hai
đường thẳng IK và MN không tạo
thành 4 góc vuông
+ Hai đường thẳng PQ và SR
không vuông góc với nhau vì hai
đường thẳng PQ và SR không tạo
thành 4 góc vuông
+ Hai đường thẳng CD và EG
vuông góc với nhau vì hai đường
thẳng CD và EG tạo thành 4 góc
vuông
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc cặp đôi theo yêu
cầu.
- HS lên bảng chỉ trên hình và nêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
186
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4:
a) Liệt kê các đường phố vuông góc có
trong sơ đồ (chỉ xét đường có tên).
b) Xác định vị trí của bạn Chi, HS nêu các
cách khác nhau để từ đó ra Hồ Gươm.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV tổ chức HS nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý HS về nhà liên hệ xem trên
đường từ nhà tới trường hay ngược lại có
những đường phố nào vuông góc với nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4:
- GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng
vuông góc với nhau trong lớp học, trong
khuôn viên trường,...
- GV mời một số em nêu.
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS thực hiện nhóm 4.
- HS thực hiện chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, đánh giá nhóm bạn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS tham gia trả lời để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------TIẾT 3 + 4.Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: KHO BÁU CỦA EM
Bài đọc: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các
câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: giới thiệu một số thư viện đặc đó
phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như thiếu nhi ở
Việt Nam và các nước khác nhau; vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu
kĩ hơn về sách và những điều bổ ích mà sách đem lại cho con người.
- HS tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào
thực tiễn.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua việc đọc sách giúp học sinh rèn luyện phẩn chất yêu nước qua các bài
học.Thông qua bài học, biết yêu quý giữ gìn và cùng các bạn ham đọc sách.
187
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, SGK
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
với HS về Tên chủ điểm KHO BÁU nghĩa chủ điểm KHO BÁU CỦA
CỦA EM.
EM
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng.
GV hướng dẫn cách chơi: HS lựa chon
đáp án đúng nhất ghi vào bảng con.
Câu 1: Em hiểu kho báu là gì?
a, Là nơi chứa rất nhiều của cải.
b, Là nơi rất bí mật.
c, Là nơi rất khó tìm.
Câu 2: Kể tên một vài câu chuyện về kho
báu mà em đã được học hoặc được
nghe.
Câu 3: Theo em, vì sao sách cũng là kho
báu? Kho báu ấy quý giá như thế nào?
a, Của cải ở kho báu ấy là gì?
b, Vì sao có thể nói của cải ở kho báu ấy
là vô tận?
+ HS lựa chon đáp án đúng nhất ghi
vào bảng con.
- HS trả lời theo hiểu biết VD: Vừng
ơi mở cửa ra, Alibaba và 40 tên
cướp.
a, Của cải ở kho báu ấy là tri thức.
b, Vì tri thức không bao giờ là hạn
hẹp nên có thể nói của cải ở kho báu
ấy là vô tận.
c, Của cải thu được từ kho báu ấy giúp c, Của cải thu được từ kho báu ấy
giúp con người có tri thức, hiểu biết
con người những gì?
về đời sống xung quanh mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Qua trò chơi em hiểu kho báu dễ tìm - Là kho sách
nhất, dễ khai thác nhất, có nguồn của cải
vô tận là gì?
188
- GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc trôi chảy toàn
bài, Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ
ngữ nói về những điểm đặc biệt của mỗi
thư viện phù hợp với nội dung, ý nghĩa
của bài thơ.
- GV HD đọc: Giọng đọc khoan thai như
kể chuyện. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở
những từ ngữ nói về những điểm đặc biệt
của mỗi thư viện: (những thư viện) cổ, 5
000 năm; (thư viện) lớn nhất, 18 triệu
(cuốn sách), 125 (thứ tiếng), 54 triệu (bản
thảo); (thư viện) thiếu nhi,...
- GV chốt các đoạn:
+ Đoạn 1: Những thư viện cổ
+ Đoạn 2: Thư viện lớn nhất
+ Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Alếch-xan-đri-a, Ba-bi-lon, cuốn sách…..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Một trong những thư viện nổi tiếng nhất
thời cổ đại/ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a
ở Ai Cập,/ xây dựng cách đây hơn 2000
năm.//
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể
giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Hs lắng nghe GV đọc bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS đọc toàn bài
1 HS đọc chú giải
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn,
hoạt động chung cả lớp, hòa động
189
+ Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều
gì về nền văn minh của loài người?
+ Câu 2: Người ta có thể đọc và xem
những gì ở Thư viện Quốc hội Mỹ?
+ Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư
viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt
Nam nói lên điều gì?
+ Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài
liệu và hoạt động thư viện hiện nay đã
phát triển như thế nào so với thư viện đầu
tiên?
+ Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư
viện trường em?
cá nhân,…
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Nền văn minh của loài người đã
xuất hiện từ rất lâu.
+ Người ta có thể đọc và xem bản
thảo viết tay, bản đồ, bản nhạc, bản
vẽ, phim ở Thư viện Quốc hội Mỹ.
+ Nói lên sự quan tâm và chú trọng
đến sự phát triển của thiếu nhi. Ở
đây thiếu nhi có thể đọc sách, xem
phim, nghe nhạc, trải nghiệm nhạc
cụ..
+ Các tài liệu và hoạt động thư viện
hiện nay đã phát triển hiện đại và
tiện nghi hơn rất nhiều so với thư
viện đầu tiên.
- HS tự liên hệ bản thân và nói lên
suy nghĩ của mình.
VD:
Em mong muốn thư viện trường em
sẽ hiện đại hơn và có đa dạng các
loại sách.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một
số HS liên hệ bản thân (Em có hay xuống
thư viện trường đọc sách không, sách
truyện ở trường em như thế nào…?
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Giới thiệu một số thư viện đặc đó phản
ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách
của người dân cũng như thiếu nhi ở - 1 số HS nêu nội dung bài học theo
Việt Nam và các nước khác nhau.
hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng : Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ đọc diễn cảm.
ngữ thể hiện giọng đọc phù hợp với nội
dung, ý nghĩa của bài.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ Mời HS luyện đọc đoạn 3: Thư viện + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
thiếu nhi và luyện đọc theo nhóm bàn.
bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
một bạn đọc diễn cảm.
diễn cảm.
190
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách
báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong
SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc tìm đọc hai câu
chuyện về những người ham đọc sách
biết vận dụng những điều bổ ích khi đọc
sách vào cuộc sống
+ Một bài văn hoặc bài báo miêu tả cung
cấp thông tin về cây cối
+ Viết vào phiếu đọc sách một tên bài
đọc và một số nội dung chính của bài
đọc sự việc nhân vật hình ảnh mà em
thích và nêu cảm nghĩ của em.
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
+ Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 5. Khoa học : Tiết 13
Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. Vận dụng được kiến
thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản
trong cuộc sống.
- HS tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1,
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai
- HS trả lời câu hỏi vào bảng
đúng”
con
2. Ôn tập kiến thức:
191
HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong
chủ đề
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tóm
tắt nội dung chủ đề “ Chất” vào phiếu nhóm
theo cách sáng tạo.
- GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt,
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét,tuyên dương và kết luận
HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi trả
lời câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk. Riêng câu 4
các nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình
trước lớp.
- GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt,
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét,tuyên dương và kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu thành phần của không khí?
- Trình bày hiểu biết của mình về một nội
dung bất kì trong hình 1, trang 29 mà em
thích nhất?
- Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự
có mặt của hơi nước trong không khí?
- HS tiến hành.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 15/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
Tiết 1. Toán (Tiết 32) Bài 21: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. Vận dụng giải quyết được
các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng vuông góc.
- HS chủ động xây dựng được kế hoạch học tập, thực hiện được cách vẽ đường
thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước. HS trao đổi, thảo luận với giáo
viên và bạn bè vể những kiến thức, cách nhận biết, thực hành đo đường thẳng
vuông góc. Sử dụng các kiến thức đã học về góc vuông để lấy được ví dụ cụ thể
192
trong thực tế, giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến các cặp đường thẳng
vuông góc với nhau.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác,
phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ê ke, thước dây, thước kẻ, phiếu bài tập (Bài tập 5, 6), SGK
- Ê ke, thước dây, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu câu hỏi để học sinh lựa chọn Hoạt động cả lớp
phương án trả lời:
- HS lắng nghe và giơ bảng con
Câu 1. Hình tam giác dưới đây có:
chọn đáp án.
A.Góc nhọn. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
C. ba góc nhọn.
Câu 2. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
B. Góc tù.
Câu 3. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
A.Góc vuông.
Câu 4: Để kiểm tra góc vuông ta phải
dùng dụng cụ gì?
A. Com pa
B. Ê- ke
C. thước kẻ
B. Ê- ke
Câu 5. Hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo thành mấy góc vuông?
A. 1 góc vuông
B. 4 góc vuông.
B. 4 góc vuông.
B. 2 góc vuông
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
- HS lắng nghe, ghi tên bài học vào
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và vở.
ghi tên bài.
2. Khám phá
193
Bài 5: Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc (theo mẫu).
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 5 ( Mẫu- như SGK) .
Thảo luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng Hoạt động nhóm 2
CD đi qua điểm E….
- HS đọc đề xác định yêu cầu, thảo
luận
nhóm đôi cách vẽ đường
thẳng CD đi qua điểm E ( điểm E
không nằm trên đường thẳng AB )
và vuông góc với đường thẳng AB.
-Một vài đại diện nhóm chia sẻ
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên trước lớp.
bảng từng bước bước vẽ.
-HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ.
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke,
êke nằm trên đường thẳng AB.
thực hiện ( cá nhân) theo hướng dẫn
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường của GV.
thẳng AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại
của êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường
thẳng CE.
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E
và vuông góc với AB.
Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm
trên đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương
tự như trên.
*Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông
góc, em cần lưu ý điều gì?
Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng *Nhớ được 4 bước vẽ góc vuông.
vuông góc:
- HS nhắc 4 bước vẽ hai đường
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của thẳng vuông góc.
êke nằm trên đường thẳng AB.
194
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường
thẳng AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại
của êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường
thẳng CE.
3. Thực hành, luyện tập.
*Tổ chức cho HS thực hành vẽ.
Hoạt động nhóm
- GV chiếu tiếp yêu cầu bài 5b. Gọi HS - HS đọc yêu cầu: Vẽ đường thẳng
nêu yêu cầu bài tập.
PQ qua điểm X và vuông góc
đường thẳng MN
- Lưu ý HS thực hiện vẽ đường thẳng PQ - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke,
qua điểm X nằm trên đường thẳng MN, thực hiện ( cá nhân) trên phiếu bài
điểm X nằm ngoài đường thẳng MN và tập, rồi chia sẻ với bạn.
vuông góc với MN qua 4 trường hợp
(đường thẳng MN nằm ngang, đường
thẳng MN nằm dọc; đường thẳng MN
nằm xiên phải, đường thẳng MN nằm
xiên trái)
Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê- ke,
thực hiện vẽ (phiếu bài tập)
- HS chơi theo tổ, mỗi tổ 4 HS, tổ
- Chữa bài: GV cho HS chơi vẽ tiếp sức nào xong trước thì và đúng tổ đó
trên bảng lớp.
thắng cuộc.
- Quan sát và nêu: hai mép của
Mở rộng: Em hãy quan sát các đồ dùng quyển sách, quyển vở, hai cạnh của
học tập của mình, quan sát lớp học để tìm cửa sổ, hai cạnh của bảng lớp, hai
hai đường thẳng vuông góc có trong thực cạnh của bàn học,…
tế cuộc sống.
- Giúp em biết cách vẽ hai đường
thẳng đi qua một điểm và vuông
góc với một đường thẳng cho trước.
Qua bài tập 5 giúp em điều gì?
195
Kết luận: Muốn vẽ được hai đường
thẳng đi qua một điểm và vuông góc với
một đường thẳng cho trước em cần thực
hiện qua 4 bước như trên.
Bài 6. Thực hành vẽ hình theo mẫu.
Hoạt động cá nhân, lớp
- Quan sát bài tập 6 và cho biết: Bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Vẽ hình
yêu cầu chúng ta làm gì?
theo mẫu.
- Tổ chức cho HS hỏi nhanh, đáp gọn:
Hình vẽ trên được tạo bởi những đường
thẳng như thế nào? Nhắc lại các bước vẽ
đưởng thẳng góc vuông.
- Cách vẽ hình chữ nhật giống với cách vẽ
nào ở bài tập 5 vừa học?
- HS trả lời
- Giống trường hợp vẽ đường thẳng
đi qua 1 điểm và vuông góc với
đường thẳng đã cho và điểm này
nằm ở trên và nằm ngoài đường
thẳng đã cho.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hiện cách vẽ hình như
trong SGK và lưu ý HS vẫn áp dụng các
bước vẽ đã học.
- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình, 3 HS làm
bảng phụ.
- HS thực hành vẽ hình (theo mẫu)
vào phiếu bài tập, 3 HS làm bảng
phụ, chia sẻ trước lớp cách vẽ hình
của mình.
- HS nhận xét hình vẽ của các bạn
trên bảng phụ. HS đổi phiếu cho
bạn kiểm tra.
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài của
bạn.
- Giúp em có thêm kĩ năng vẽ hai
đường thẳng vuông góc.
196
- Nhận xét, tuyên dương HS vẽ hình tốt.
- Bài tập 6 giúp em điều gì?
Kết luận: Để vẽ được hình đúng cần:
Quan sát mẫu, xác định những đường
thẳng vuông góc, cách vẽ hình theo mẫu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 7. Yêu cầu HS: Kể một tình huống
Hoạt động cá nhân, lớp
vận dụng đường vuông góc trong cuộc - HS liên hệ với hoạt động thể dục “
sống mà em biết.
Nhảy bật xa” trong đó để đo thành
tích bật xa, người ta đo độ dài
- Tuyên dương HS kể được các tình đường vuông góc từ điểm tiếp đất
huống vận dụng đường vuông góc trong gần nhất của cơ thể đến vạch xuất
cuộc sống.
phát.
- Các HS khác nối tiếp nhau kể việc
vận dụng đường vuông góc trong
cuộc sống.
VD: Để làm móng nhà, làm sân vận
động, làm khung tranh,…
- Biết cách vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau bằng thước
thẳng và êke. Biết được thêm ứng
dụng đường vuông góc trong cuộc
- Qua bài học này, em biết thêm được sống mà em biết.
điều gì?
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
197
………………………………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Tiếng Việt
Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI (1 tiết)
(Tìm ý, lập dàn ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng
mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy. Phát triển năng lực văn học:
Thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. Biết vận
dụng những điều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cây cối. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- SGK, VBT, vở ghi...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát vận động theo bài hát - HS cùng trao đổi với GV về nội
Em yêu cây xanh.
dung câu chuyện trong bài hát:
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung + Các bạn nhỏ trong bài hát thích
bài hát .
trồng nhiều cây xanh.
+ Các bạn nhỏ trong bài hát thích làm + HS trả lời theo suy nghĩ
gì?
- HS lắng nghe.
+ Cây xanh mang lại lọi ích gì??
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
2.1: Tìm ý
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Yêu - HS làm việc cá nhân thực hiện yêu
cầu HS xem lại nội dung ghi chép về cầu.
kết quả quan sát ở Bài 3 2.2. GV hướng + Viết về gì?: Tả một cây hoa (hoặc
dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư duy
cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương
a) Tạo từ khóa
thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
- Yêu cầu HS ghi ra giấy kết quả quan
sát hoặc suy nghĩ về loài cây (hoa, quả) + Tìm ý: ghi ra giấy kết quả quan sát
được miêu tả.
hoặc suy nghĩ về loài cây được chọn
- GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ, để miêu tả.
198
hỗ trợ hoặc hướng dẫn thêm khi cần
thiết.
b) Sắp xếp ý
.- GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý
dựa trên các từ khoá đã tìm được:
+ Sắp xếp ý: Sắp xếp các ý em tìm
+ Xem lại các từ khoá vừa tìm được và được.
nối các từ khoá có quan hệ gần nhất với
nhau
+ Bỏ bớt những từ không phù hợp hoặc
không cần thiết
+ Sắp xếp lại các từ khoá theo thứ bậc
từ ý lớn đến ý nhỏ.
- Gợi ý sơ đồ tư duy Cây hoa hồng
2.2. Lập dàn ý
- GV yêu cầu miêu tả về các chi tiết
của cây hoa hồng dựa theo nội dung các
gợi ý
- HS làm việc cá nhân, dựa theo kết
+ Bông hoa hồng có hình dáng thế nào? quả tìm ý để lập dàn ý.
+ Bông hoa hồng có những màu gì?
+ Khi nở rộ lớn như bàn tay em bé,
+ Hoa hồng có mùi thơm hay không?
gồm nhiều cánh hoa xếp chồng lên
+ Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em nhau..
cảm thấy thế nào?
+ Đỏ. vàng, trắng, xanh....
+ Em thích hoa hồng ở điểm gì?...
+ Hoa có mùi thơm nồng nàn và lan
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp xa
về dàn ý của mình.
+ Cánh hoa hồng mềm mịn và mỏng.
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
+ Dàn ý có nêu lên đầy đủ các bộ phận - 2-3 trình bày dàn ý.
của cây (hoa, quả) không?
+ Các ý trong dàn ý có được sắp xếp
hợp lí không?
- HS khác nhận xét.
+ Dàn ý có cần bổ sung thêm gì
không?.
- GV mời HS khác nhận xét bài làm
của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về - HS lắng nghe nhiệm vụ.
nhà viết một đoạn văn miêu tả cây hoa
hồng dựa vào dàn ý đã lập.
- Cam kết thực hiện ở nhà.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
199
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3. Tiếng Việt: ( Tiết 46)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK, kể lại được câu chuyện Cô bé ham
đọc sách. Lắng nghe bạn kể, biết ghi vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh
giá lời kể của bạn; trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện; hiểu ý nghĩa
của câu chuyện
- Tự tin bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. Vận dụng kiến
thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn; trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin. Bồi dưỡng ý thức ham học, ham đọc. Tích cực học tập, tiếp thu kiến
thức để kể lại được câu chuyện Cô bé ham đọc sách.Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để
cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể
chuyện. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, học sinh trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin ; có
ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng; giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, máy tính, ti vi
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video Mạc Đĩnh Chi từ - HS lắng nghe bài hát.
nghèo khổ trở thành trạng nguyên hai
nước để khởi động bài học.
https://youtu.be/ik2vtgwTwgc
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
+ Khi bị các bạn cùng trang lứa trêu trọc + Chỉ có chăm chỉ học hành mới
Mạc Đĩnh Chi có suy nghĩ gì?
thoát được cảnh sống nghèo hèn
+ Mạc Đĩnh chi ham học như thế nào?
+ Học lỏm, lấy đom đóm làm
+ Nhờ tinh thần ham học hỏi Mạc Đĩnh đèn…..
Chi đã đạt được thành tựu gì?
+ Đỗ trạng nguyên khi mới 24 tuổi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
200
Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung
cả lớp)
- GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Cô
bé ham đọc sách cho cả lớp nghe.
- GV kể lần 1
+ GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp
sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời
HS trả lời cá nhân:
- HS lắng nghe gv kể chuyện.
- Cả lớp lắng nghe GV kể từng
đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Hằng ngày, cứ tan học là cô trốn
biệt vào một góc phòng khách, say
sưa đọc.
+ Mải mê đọc đến mức không nghe
thấy mấy anh chị em gọi
+ Ham đọc đến mức mấy anh chị
em xếp ghế xung quanh mà không
biết.
- GV kể lần 2, lần 3 (hoặc mở video, nếu + Trở thành nhà bác học nổi tiếng
có
và hai lần đạt giải thưởng Nô-ben.
https://youtu.be/KLXHLmM84N0
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
Hoạt động 2: Kể chuyện (HS nhóm 4)
1. Kể chuyện trong nhóm:
- GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc
thầm.
thầm.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào
đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể
chuyện Cô bé ham đọc sách
và trao đổi câu chuyện Cô bé
- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau ham đọc sách
để hoàn thiện câu chuyện.
- Các nhóm kể chuyện trong
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
nhóm với nhau để hoàn thiện câu
1.2. Kể chuyện trước lớp.
chuyện.
- GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn
câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- Đại diện các nhóm kể từng
- GV nhận xét tuyên dương.
đoạn câu chuyện trước lớp.
- GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu - Cả lớp nhận xét.
chuyện.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một số HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
201
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện
(Hoạt động nhóm 2).
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 cùng nhau
suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS ghi nhận xét vắn tắt về ý
kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
kiến, GV mời các HS khác đặt CH, góp ý
với bạn và nêu ý kiến của mình về câu
chuyện
a) Những chi tiết nào cho thấy Ma-ri Quy-ri
từ nhỏ rất ham đọc sách?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ HS HS sinh hoạt nhóm 4 cùng
nhau suy nghĩ, thảo luận và trả
lời các câu hỏi:
a) + Hằng ngày, cứ tan học là cô
trốn biệt vào một góc phòng
khách, say sưa đọc.
+ Mải mê đọc đến mức không
nghe thấy mấy anh chị em gọi.
+ Ham đọc đến mức mấy anh chị
em xếp ghế xung quanh mà
không biết.
+ Ngồi im đọc sách suốt 2 tiếng
đồng hồ.
+ Ghế đổ, chỉ cười rồi lại cầm
cuốn sách sang phòng khác, lặng
lẽ đọc tiếp.
b) Sự ham mê đã tạo nên thói
b) Theo em, sự ham mê đọc sách đã góp quen đọc sách và tập trung suy
phần vào thành công của nhà bác học Ma-ri nghĩ ở Ma-ri Quy-ri, giúp bà sau
Quy-ri như thế nào?
này trở thành một nhà bác học
nổi tiếng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân
- Em học được gì qua câu chuyện Cô bé - Các nhóm khác nhận xét, bổ
ham đọc sách
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho Học sinh chơi trò chơi - HS tham gia chơi.
Truyền điện.
+ Hãy kể tên những tấm gương về tinh Mạc đĩnh Chi, Bác hố, Nguyễn
thần ham học mà em biết
Ngọc Kí, Nguyễn Hiền…..
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
202
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4. Lịch sử và Địa lí: ( Tiết 13)
Bài 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG D...
 









Các ý kiến mới nhất