Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:23' 23-09-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:23' 23-09-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
155
TUẦN 6
Ngày soạn: 07/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( Tiết 16)
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ
cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm
-HS tự tin khi chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học
tập khoa học.
- HS tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. HS chăm chỉ, có tinh thần
chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học,có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng
nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút
- GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ
- HS xem.
- Các nhóm lên thực hiện theo
kịch bản và nội dung nhóm
lớp xây dựng
- HS lắng nghe.
- GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm
Cuộc phiêu lưu của sách bút
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia
sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn
gàng ngăn nắp
-Trong tiểu phẩm các bạn đã nhắc đến những
156
đồ dùng nào?
- Em thấy bạn đã xếp sắp đồ dùng của mình
như thế nào?
- Để đồ dùng luôn được bền đẹp thì các em cần
làm gì?
3. Vận dụng
GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận của mình
- Cho các em nghe bài hát “ Có bao nhiêu điều sau buổi sinh hoạt.
lạ”
- HS lắng nghe.
- Dặn dò
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. TOÁN ( Tiết 26)
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1, nắm
được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết
một số vấn đề thực tiễn đơn giản. HS được hình thành và ghi nhớ các bước giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2, thành thạo dạng toán và giải đúng các
bài toán cụ thể.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với
bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
- HS chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, giúp
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi , SGK, bảng phụ, Vở BT
- Vở BT, vở ô li, bảng phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình
157
Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 vào bảng con – thời gian 1 phút.
đồng. Lan mua 7 quyển vở
- Đáp án đúng: C.
cùng loại phải trả số tiền là:
- 1 HS giải thích cách làm.
A. 9 000 đồng
B. 225 000
đồng
C. 63 000 đông
D. 52 000
đồng
- 2 bước:
- GV chốt kết quả đúng.
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các
H: Em hãy nêu các bước giải
phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện
bài toán rút về đơn vị đã học?
phép chia).
+ Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân).
2. Khám phá
- GV nêu bài toán: Người ta
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
đóng gói 12kg hạt sen vào 3 túi
như nhau. Hỏi 20kg hạt sen thì
đóng được bao nhiêu túi như
thế?
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì?
12kg hạt sen : 3 túi
- Bài toán hỏi gì?
20kg hạt sen : ... túi?
- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi.
- Theo em, để tính được 20kg
hạt sen đóng được bao nhiêu túi
trước hết chúng ta phải biết
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)
được gì?
- Tìm được số kg hạt sen đóng
- Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt
vào mỗi túi ntn?
sen đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)
- 4kg hạt sen đóng vào 1 túi,
vậy có 20kg hạt sen đóng được
- HS giải bài
bao nhiêu túi ta làm thế nào?
- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi
- GV nhận xét, chốt bài giải
158
là bước rút về đơn vị.
đúng.
- Trong bài toán trên, bước nào
- HS nối tiếp nhắc lại
là bước rút về đơn vị?
- GV chốt cách giải bài toán
liên quan rút về đơn vị - dạng
toán 2
+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm
giá trị một phần trong các phần
bằng nhau – thực hiện phép
chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một
giá trị (thực hiện phép chia).
3. Thực hành
Bài 2 a)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Theo em, để rót hết 40 l sữa
cần bao nhiêu can trước hết
chúng ta phải biết được gì?
- Tìm được số lít sữa rót vào
mỗi can ntn?
- 5 l sữa rót vào 1 can, vậy để
rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu
can ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt bài giải
đúng.
- Bài toán trên thuộc dạng toán
nào?
- Bước nào là bước rút về đơn
vị?
- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì,
tìm gì, rồi tóm tắt bài toán.
35 l sữa : 7 can
40 l sữa : ... can?
- Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can.
- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy số lít sữa (40) chia cho số lít sữa rót
vào mỗi can (5) 40 : 5 = 8 (can)
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải
vào vở
Bài giải
Số lít sữa rót vào mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
Đáp số: 8 can
- Rút về đơn vị - dạng 2
- Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút
về đơn vị.
- Muốn tìm số can dầu ta thực
hiện phép tính gì?
Bài 2 b) Hoạt động cá nhân
4. Vận dụng
- GV nêu bài toán:
Bài 3. Nhân dịp đầu năm học
mới, một nhà sách có chương
trình khuyến mãi như sau: “ Cứ
mua 5 quyển sách được tặng 10
chiếc nhãn vở”
a) Hỏi mua 20 quyển sách được
tặng bao nhiêu nhãn vở?
b) Theo em, chị Huệ mua 23
quyển sách thì được tặng bao
nhiêu chiếc nhãn vở?
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
huống thực tế liên quan đến bài
toán rút về đơn vị rồi tự thực
hiện giải.
159
- Thực hiện phép chia số lít dầu cho số lít
dầu rót vào mỗi can
Tóm tắt:
24 viên thuốc : 4 vỉ
6 672 viên thuốc : ... vỉ?
Bài giải
Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc
là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu
trả lời cho bài toán.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải
thích cách làm.
a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn
vở là :
10 : 5 = 2 (chiếc)
Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn
vở là :
2 x 20 = 40 (chiếc)
b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng
số nhãn vở là :
2 x 23 = 46 (chiếc)
Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần
bằng nhau (thực hiện phép nhân).
Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá
trị (thực hiện phép chia).
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3 + 4. Tiếng Việt ( Tiết 36 + 37)
Bài đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
160
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/
phút. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài, trả lời được các câu hỏi về
nội dung của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và
dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức tính quý nhất của con người.
- HS được phát triển năng lực văn học qua việc hiểu những chi tiết bất ngờ trong
bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người; thể hiện giọng đọc phù hợp với tính cách
của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. HS vận dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống: Các bạn nhỏ rất cần rèn luyện để có lòng trung thực và tinh thần dũng
cảm. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. HS tự tin
trong giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua câu chuyện về chú bé Chôm giáo dục học sinh rèn luyện phẩm chất
trung thực, dũng cảm nhận lỗi và luôn bảo vệ sự thật. Có ý thức tự giác tập đọc,
trả lời các câu hỏi. HS giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, ti vi, máy tính, bảng phụ
- SGK, Sách BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV dựa vào tranh để khởi động bài học. - HS quan sát tranh.
+ GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát + HS thực hiện yêu cầu
tranh minh họa trong bài.
- Trong bức tranh các em nhìn thấy những + Một chú bé quỳ trước mặt ông
hình ảnh gì?
vua. Phía xa ngoài kia có nhiều
- GV nhận xét, tuyên dương.
bao tải, có những con voi chở
nhiều bao, thúng.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
161
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm
phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân
vật trong câu chuyện.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …trừng phạt.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …nảy mầm được.
+ Đoạn 3: Tiếp theo …thóc giống của ta.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sững
sờ, luộc kĩ, trừng phạt,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Vua ra lệnh / phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn:
/ ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được
truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị
trừng phạt.//
- HS lắng nghe GV đọc bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu theo
đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS đọc toàn bộ bài.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng
cách nào?
+ Câu 2: Vì sao đến vụ thu hoạch cậu bé
Chôm không nộp được thóc cho nhà vua?
+ Câu 3: Vì sao mọi người đều sững sờ khi
nghe Chôm nói?
1 HS đọc chú giải:
+ bệ hạ: từ dùng để gọi vua với ý
tôn kính
+ sững sờ: lặng người đi vì kinh
ngạc hoặc quá xúc động.
+ dõng dạc: (nói) to, rõ ràng, dứt
khoát.
+ hiền minh: có đức độ và sáng
suốt.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng
cách ra lệnh phát cho mỗi người
dân một thúng tháp đem về, gieo
162
+ Câu 4: Nhà vua xử sự như thế nào khi
trồng và giao hẹn ai thu được
nghe Chôm nói?
nhiều thóc nhất sẽ được truyền
ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị
trừng phạt.
+ Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà
+ Câu 5: Em có tán thành ý kiến “Trung
thóc vẫn chẳng nảy mầm.
thực là đức tính quý nhất của con người.” + Vì mọi người không dám nói ra
không ? Vì sao?
sự thật: Khi thấy Chôm nói thật
mọi người lo lắng sợ Chôm vị nhà
- Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài
vua trừng phạt.
đọc?
+ Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói
cho mọi người biết sự thật là ông
đã cho luộc kỹ thóc rồi nên thóc
không thể nảy mầm được. Vua
- GV nhận xét, tuyên dương.
khen ngợi Chôm là người trung
thực dũng cảm quyết định truyền
ngôi cho Chôm.
+ Học sinh nói theo suy nghĩ cá
nhân. (Ví dụ em tán thành vì
người trung thực luôn luôn được
tín nhiệm và làm nhiều việc tốt).
+ Đó là một vị vua rất hiền minh
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
sáng suốt. Ông đề cao tính trung
Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực thực và dũng cảm ông đã dạy cho
và dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức rất nhiều người dân của ông bài
tính quý nhất của con người.
học về lòng trung thực.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- 1 số HS nêu nội dung bài học
theo hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV hướng dẫn HS chú ý cách ngắt nghỉ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
hơi ở những câu dài, nhấn mạnh các từ
cách đọc diễn cảm.
ngữ quan trọng. Ví dụ:
Vua ra lệnh/ phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn:
/ ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được
truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị
163
trừng phạt./
Có một chú bé mồ côi tên là Chôm nhận
thóc về, / dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn
chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, / mọi người nô nức
chở thóc về kinh thành / nộp cho nhà vua. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Vận dụng.
- GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc
cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng nâng cao ở nhà.
đọc theo các hình thức:
- HS cam kết thực hiện.
+ Giọng người kể chuyện.
+ Giọng cậu bé Chôm.
+ Giọng ông vua.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 5. KHOA HỌC: TIẾT 11
BÀI 2: GIÓ, BÃO VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG BÃO (Tiết 1)
(BÀI HỌC STEM LỚP 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS quan sát và (hoặc) làm thí nghiệm để: Nhận biết được không khí chuyển
động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí
nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế), nhận xét, so sánh được mức
độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện
được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
- HS thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo bằng xăng–ti–
mét.
Làm được đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn.
164
- HS Có thái độ tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận, đề xuất ý tưởng, giới thiệu
sản phẩm.
Có ý thức hợp tác với bạn khi làm sản phẩm.
* Tích hợp Stem: Vận dụng đo độ dài, làm đồ chơi theo hướng dẫn, cắt, vẽ, dán…
để làm sản phẩm đèn kéo quân. Tự tin khi trình bày đề xuất ý tưởng và cách làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
- SGK, vở ghi, vật liệu làm hoạt động stem ( Tiết 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- HS quan sát suy ngẫm trả lời.
+ GV gọi chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
+ KL: Diều bay được và bay được lên
cao là nhờ gió. Vậy gió hình thành như
thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở và đọc yêu cầu
2. Khám phá
cần đạt
HĐ 1: Sự chuyển động của không
khí:
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã
chuẩn bị như SGK
- HS lấy dụng cụ và tiến hành thí
* Tiến hành thí nghiệm:
nghiệm.
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: Đặt cốt nến lên đế và thắp
- HS thực hiện
nến, úp lọ thuỷ tinh lên đế. (H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện
tượng xảy ra.
- HS quan sát, trả lời.
- Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 ( Nến bị tắt)
phần H2b.
- HS quan sát, trả lời.
- Cắm que vào để và đặt chong chóng (Nến vẫn cháy)
lên đầu que H2c
- HS quan sát, trả lời.
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi
(Chong chóng quay)
SGK theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung cho
+ GVKL: Không khí chuyển động từ
nhóm bạn
nơi lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động
này gây ra gió.
165
* GV cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm
4
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất
liền và biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi
giữa biển và đất liền vào ban ngày và
giải thích?
+ Hãy cho biết vào ban đêm trên đất
liền và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi
giữa biển và đất liền vào ban đêm và
giải thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các
nhóm khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh
sáng mặt trời, các phần khác nhau của
trái đất không nóng lên như nhau.
Phần đất liền nóng lên nhanh hơn và
cũng nguội đi nhanh hơn.
HĐ 2: Mức độ mạnh của gió
- Yêu cầu HS lấy quạt và chong chóng.
- GV cho HS cầm chong chóng đứng
trước quạt và bật quạt ở các mức độ
khác nhau, quan sát chong chóng.
- Khi nào chong chóng quay nhanh
nhất? Khi nào chong chóng quay chậm
nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận không
khí chuyển động mạnh sẽ gây ra gió
mạnh hay nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh
của gió, nhiều nước trên thế giới, nước
ta đã chia mức độ gió thành 18 cấp từ
cấp 0 đến cấp 17. Gió lên đến cấp 6 -7
gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8
trở lên gọi là bão.
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận
nhóm 2 3 câu hỏi SGK
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả
thảo luận vào phiếu trả lời.
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS thực hành
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
166
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác động,
có thể gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng
ta phải theo dõi thời tiết, nắm bắt được
các cấp gió để phòng những thiệt hại.
HĐ3: Phòng chống bão
+ GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả
lớp đọc thầm.
+ Yêu cầu HS hoạt động theo cặp,
quan sát hình 6 và trả lời 3 câu hỏi
SGK trang 28.
- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại
do bão gây ra ở địa phương em và nêu
các cách phòng chống bão.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan
sát hình 7 cho biết các cách phòng
chống bão
- GV gọi HS trình bày
+ Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào
khác để phòng chống bão?
- Gia đình và địa phương em đã thực
hiện cách nào để phòng chống bão?
- GV cho HS đọc mục Em đã học SGK
trang 28
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc lại về cách phòng chống tác hại
do bão gây ra.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- HS nêu
- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành
phiếu.
- HS nêu
- HS trả lời
Nghe bản tin thời tiết, ngắt các thiết bị
điện không cần thiết, không ra đường
khi đang trong cơn bão,..
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 08/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10/10/2023
Tiết 1. TOÁN ( TIẾT 27)
Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
167
- HS được củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và vận dụng giải
quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản, giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với
bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị qua các bài tập và tình
huống thực tế
Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến rút về đơn vị
trong thực tế cuộc sống.
- HS chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, giúp
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, SGK, bảng nhóm
- SGK, bảng con, phiếu BT, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi “Nhanh như chớp”:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
Có 72 kg gạo đựng đều trong 8 bảng con
bao. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều - 1 HS giải thích cách làm.
trong bao nhiêu bao như thế?
A. 6 bao
A. 6 bao
B. 9 bao
C. 486 bao
D. 6 bao dư
6kg
Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg B. 280kg
gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế
nặng bao nhiêu kg?
A. 56kg
B. 280kg
C. 89kg
D. 285kg
- GV chốt kết quả đúng.
- Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về đơn
- 2 bài toán thuộc dạng toán
vị dạng 2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút
nào?
về đơn vị dạng 1
- Em hãy nêu các bước giải của * Bài 1:
mỗi bài toán trên?
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần
bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực
hiện phép chia).
*Bài 2:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần
168
bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân).
2. Luyện tập thực hành
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp
đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 –
SGK trang 43; cả lớp đọc thầm
theo bạn.
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép,
chia nhóm như sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3
nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực
hiện yêu cầu 1 bài tập, chia
thành từng nhóm nhỏ 3HSđiểm danh 1-2-3, mỗi HS trong
nhóm đọc lại đề bài, nêu cho
bạn nghe bài toán cho biết gì,
tìm gì, rồi tóm tắt và giải bài
toán.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
+ Cứ 3 em số 1 thành 1 nhóm, 3
em số 2 thành một nhóm; 3 em
số 3 thành 1 nhóm theo khu vực
hợp lí.
+ Nối tiếp mỗi em ở nhóm
chuyên gia bài nào thì hướng
dẫn lại cho 2 em trong nhóm
mới để các bạn nắm được nội
dung bài đó.
- GV yêu cầu đại diện 3 nhóm
mảnh ghép lần lượt trình bày kết
quả thảo luận của nhóm, ví dụ:
Chuyên gia bài 1 trình bày bài 2,
chuyên gia bài 2 trình bày bài 3,
chuyên gia bài 3 trình bày bài 1.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận
xét, chỉ ra bước rút về đơn vị,
chốt kết quả đúng.
- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo yêu cầu
của GV, thời gian 5 phút.
+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1
+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo yêu cầu
của GV, thời gian 5 phút.
- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng trình
bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung, chốt kết quả đúng:
Bài 1. Tóm tắt:
6 con rô bốt: 54 mảnh ghép lego
4 con rô bốt: ... mảnh ghép lego?
Bài giải
Số mảnh ghép cần để lắp mỗi con rô bốt là:
54 : 6 = 9 (mảnh ghép)
Số mảnh ghép cần để lắp 4 con rô bốt là:
9 × 4 = 36 (mảnh ghép)
Đáp số: 36 mảnh ghép
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1.
Bài 2. Tóm tắt:
18 quả bóng bàn: 3 hộp
42 quả bóng bàn: .... hộp?
Bài giải
Số quả bóng bàn đựng vào mỗi hộp là:
18 : 3 = 6 (quả bóng)
Số hộp cần để đựng 42 quả bóng bàn là:
42 : 6 = 7 (hộp)
Đáp số: 7 hộp
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
Bài 3. Tóm tắt:
20kg hạt cà phê tươi: 5kg hạt cà phê khô
420kg hạt cà phê tươi: ...kg hạt cà phê khô?
Bài giải
Số ki-lô-gam hạt cà phê tươi để có 1kg hạt cà
169
phê khô là:
20 : 5 = 4 (kg)
Khi phơi khô 420kg hạt cà phê tươi thì thu
được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:
420 : 4 = 105 (kg)
Đáp số: 105kg
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu lại bước giải
của mỗi dạng bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
3. Vận dụng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thấm
- HS nối tiếp nêu tình huống thực tế; nêu
- Qua bài học hôm nay em biết cách thực hiện bài toán bạn đưa ra.
thêm điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
em nhắn bạn điều gì?
- Phân biệt được cách giải hai dạng bài toán
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các rút về đơn vị và vận dụng để giải quyết
tình huống thực tế liên quan đến bài được các tình huống thực tế có liên quan.
toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện - Đọc kĩ yêu cầu bài tập để xác định đúng
giải.
dạng bài.
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê
ke cho bài sau: Góc nhọn, góc tù, - Lắng nghe để thực hiện
góc bẹt
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Tiếng Việt: Bài viết 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS dựa vào nhận xét và hướng dẫn của giáo viên nhận biết được ưu điểm và
nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa chữa được các lỗi về cấu tạo và nội
dung của đơn về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, viết các câu văn rõ ràng, rành mạch,
diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin, vận dụng cách viết đơn vào thực tiễn cuộc
sống.
- HS tích cực tham gia phát hiện lỗi, sửa chữa, viết lại đoạn văn trong bài viết của
mình, nâng cao kĩ năng tự tìm và sửa được lỗi trong bài viết đơn của mình, vận
170
dụng cách viết đơn vào thực tiễn. HS tự tin giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- HS có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng, có trách nhiệm nhận
xét phát hiện lỗi, chữa bài cho bản thân và cho bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, vở của HS
- Vở TLV, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cùng HS hát khởi động bằng giai - HS cùng hát và phụ họa theo giai
điệu vui nhộn của bài “Chicken dance”. điệu.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Nghe nhận xét chung về bài viết của
cả lớp:
- Giáo viên nhận xét chung về bài viết
- Cả lớp lắng nghe GV nhận xét.
của cả lớp:
+ Ưu điểm nhược điểm chung của cả
lớp
+ Những lỗi điển hình về bố cục nội
dung dùng từ đặt câu chính tả.
+ Tuyên dương những học sinh có bài
viết hay có tiến bộ nổi bật về bài viết.
- HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- Chọn đọc đơn viết tốt trước lớp.
Tham gia sửa bài cùng cả lớp.
- HS thực hiện sửa lỗi theo yêu cầu.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chữa
một số lỗi điển hình về cấu tạo nội dung
cách dùng từ đặt câu chính tả của lớp.
Lưu ý:
+ Có thể xây dựng các bài tập chữa lỗi
với ngữ liệu từ bài viết của học sinh.
+ Có thể tổ chức hoạt động nhóm hoặc
hoạt động lớp.
+ Có thể cho học sinh nghe đơn viết tốt.
Tự sửa bài
- HS lắng nghe.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự sửa
171
bài viết của mình đọc kỹ nhận xét của
giáo viên về bài viết của mình.
- Tự sửa các lỗi về dùng từ đặt câu chính
tả trong bài.
- Lựa chọn viết lại một phần của lá đơn.
Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa
lỗi.
- Học sinh làm việc nhóm đôi: Đổi bài
viết đã sửa, góp ý để bạn hoàn thiện bài
viết.
- GV mời 1-2 HS báo cáo kết quả, sửa
bài.
- GV mời HS khác nêu ý kiến.
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS
tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần.)
3. Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà
thực hành viết lại đơn hoàn chỉnh, rút
kinh nghiệm từ bài mà GV và các bạn
đã sửa cho mình.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà, hướng dẫn HS
chuẩn bị cho bài Góc sáng tạo: Quan sát
vườn cây.
- HS tự sửa bài theo yêu cầu.
- HS lựa chọn để viết.
- HS trao đổi nhóm đôi.
- HS báo cáo kết quả.
- HS nêu ý kiến nhận xét.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- Cam kết thực hiện ở nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3. NÓI VÀ NGHE ( Tiết 39)
TRAO ĐỔI: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nói mạch lạc, bước đầu biết nói truyền cảm, thuyết phục về chủ điểm Như
măng mọc thẳng.
- HS lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn,
điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe, cảm nhận
được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản
thân, trao đổi với người thân về tính trung thực, không nói dối, biết giữ lời hứa
của mình.
172
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu chuyện về người có tính
trung thực, nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện
và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện, trao đổi cùng các bạn, chủ
động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, lắng nghe và học tập nghiêm túc, không nói
dối, không làm hại người khác, biết giữ lời hứa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cùng HS hát khởi động bằng bài hát: - HS lắng nghe bài hát.
“Em là mầm non của Đảng” tác giả Mộng
Lân.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
+ Bài hát nhắc đến các bạn nhỏ
hát.
chính là những búp măng non;
+ Bài hát nhắc đến ai?
sự hi sinh của các thế hệ cha
anh để có cuộc sống bình yên
hôm nay.
+ Cố gắng học tập, rèn luyện,
+ Để xứng đáng với các thế hệ cha ông đã xây luôn trung thực, kỉ luật,...
dựng đất nước, các em phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm.
173
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ lựa
chọn đề nào.
- GV chia HS thành các nhóm (theo đề các em
đã chọn).
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Trình bày ý kiến
2.1. Trao đổi trong nhóm (HĐ nhóm 2)
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm đôi
(để đảm bảo HS nào cũng được nói).
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày
ý kiến về tính cách của các nhân vật trong một
câu chuyện đã học ở bài 3 (Chiếc ví, Một
người chính trực, Những hạt thóc giống những câu chuyện về tính trung thực.). Ví dụ:
cậu bé Chôm, nhà vua, các nhân vật khác
trong truyện Những hạt thóc giống.
+ Đối với chủ đề 2: GV tổ chức cho HS trình
bày ý kiến cá nhân về biểu hiện của tính trung
thực trong học tập và đời sống.
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội
dung trao đổi như trong SGK. (Có thể sử dụng
kỹ thuật mảnh ghép, ví dụ với đề 1 bước 3
nhóm chuyên trao đổi về từng nhân vật trong
truyện Những hạt thóc giống; bước 2: các
nhóm ghép trao đổi về tất cả các nhân vật;
bước 3: đại diện các nhóm ghép trình bày
trước lớp về ý kiến của nhóm. Với đề 2,
bước 1: nhóm chuyên trao đổi về tình huống
thể hiện cách ứng xử trung thực và tình huống
thể hiện các ứng xử không trung thực; bước
2: các nhóm ghép trao đổi về cả hai loại tình
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS tạo nhóm dựa theo yêu
cầu của GV. (HS trong mỗi
nhóm đọc kỹ những gợi ý về
nội dung trao đổi trong SGK
tương ứng với đề mình chọn).
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi nhóm 2.
- HS dựa vào những gợi ý
trong SGK cùng trao đổi với
bạn.
174
huống; bước 3: đại diện các nhóm ghép trình
bày trước lớp về ý kiến của nhóm.)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi, tổ chức
cho HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
2.1. Trao đổi trước lớp.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến
trước lớp (khuyến khích HS dùng tranh ảnh,
sơ đồ,…).
- GV yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi cho
nhóm lên trình bày. Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV nhắc học sinh trong cuộc sống cần phải
biết học tập theo đức tính thật thà trung thực
của Chôm, ông Tô Hiến Thành, ….
- GV nhận xét tiết dạy.
- 2 bạn trong nhóm đôi nhận
xét, góp ý cho nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS nêu những thắc mắc với
nhóm bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS cam kết thực hiện.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
-------------...
TUẦN 6
Ngày soạn: 07/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( Tiết 16)
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ
cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm
-HS tự tin khi chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học
tập khoa học.
- HS tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. HS chăm chỉ, có tinh thần
chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học,có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng
nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút
- GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ
- HS xem.
- Các nhóm lên thực hiện theo
kịch bản và nội dung nhóm
lớp xây dựng
- HS lắng nghe.
- GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm
Cuộc phiêu lưu của sách bút
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia
sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn
gàng ngăn nắp
-Trong tiểu phẩm các bạn đã nhắc đến những
156
đồ dùng nào?
- Em thấy bạn đã xếp sắp đồ dùng của mình
như thế nào?
- Để đồ dùng luôn được bền đẹp thì các em cần
làm gì?
3. Vận dụng
GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận của mình
- Cho các em nghe bài hát “ Có bao nhiêu điều sau buổi sinh hoạt.
lạ”
- HS lắng nghe.
- Dặn dò
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. TOÁN ( Tiết 26)
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1, nắm
được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết
một số vấn đề thực tiễn đơn giản. HS được hình thành và ghi nhớ các bước giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2, thành thạo dạng toán và giải đúng các
bài toán cụ thể.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với
bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
- HS chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, giúp
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi , SGK, bảng phụ, Vở BT
- Vở BT, vở ô li, bảng phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình
157
Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 vào bảng con – thời gian 1 phút.
đồng. Lan mua 7 quyển vở
- Đáp án đúng: C.
cùng loại phải trả số tiền là:
- 1 HS giải thích cách làm.
A. 9 000 đồng
B. 225 000
đồng
C. 63 000 đông
D. 52 000
đồng
- 2 bước:
- GV chốt kết quả đúng.
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các
H: Em hãy nêu các bước giải
phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện
bài toán rút về đơn vị đã học?
phép chia).
+ Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân).
2. Khám phá
- GV nêu bài toán: Người ta
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
đóng gói 12kg hạt sen vào 3 túi
như nhau. Hỏi 20kg hạt sen thì
đóng được bao nhiêu túi như
thế?
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì?
12kg hạt sen : 3 túi
- Bài toán hỏi gì?
20kg hạt sen : ... túi?
- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi.
- Theo em, để tính được 20kg
hạt sen đóng được bao nhiêu túi
trước hết chúng ta phải biết
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)
được gì?
- Tìm được số kg hạt sen đóng
- Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt
vào mỗi túi ntn?
sen đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)
- 4kg hạt sen đóng vào 1 túi,
vậy có 20kg hạt sen đóng được
- HS giải bài
bao nhiêu túi ta làm thế nào?
- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi
- GV nhận xét, chốt bài giải
158
là bước rút về đơn vị.
đúng.
- Trong bài toán trên, bước nào
- HS nối tiếp nhắc lại
là bước rút về đơn vị?
- GV chốt cách giải bài toán
liên quan rút về đơn vị - dạng
toán 2
+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm
giá trị một phần trong các phần
bằng nhau – thực hiện phép
chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một
giá trị (thực hiện phép chia).
3. Thực hành
Bài 2 a)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Theo em, để rót hết 40 l sữa
cần bao nhiêu can trước hết
chúng ta phải biết được gì?
- Tìm được số lít sữa rót vào
mỗi can ntn?
- 5 l sữa rót vào 1 can, vậy để
rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu
can ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt bài giải
đúng.
- Bài toán trên thuộc dạng toán
nào?
- Bước nào là bước rút về đơn
vị?
- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì,
tìm gì, rồi tóm tắt bài toán.
35 l sữa : 7 can
40 l sữa : ... can?
- Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can.
- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy số lít sữa (40) chia cho số lít sữa rót
vào mỗi can (5) 40 : 5 = 8 (can)
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải
vào vở
Bài giải
Số lít sữa rót vào mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
Đáp số: 8 can
- Rút về đơn vị - dạng 2
- Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút
về đơn vị.
- Muốn tìm số can dầu ta thực
hiện phép tính gì?
Bài 2 b) Hoạt động cá nhân
4. Vận dụng
- GV nêu bài toán:
Bài 3. Nhân dịp đầu năm học
mới, một nhà sách có chương
trình khuyến mãi như sau: “ Cứ
mua 5 quyển sách được tặng 10
chiếc nhãn vở”
a) Hỏi mua 20 quyển sách được
tặng bao nhiêu nhãn vở?
b) Theo em, chị Huệ mua 23
quyển sách thì được tặng bao
nhiêu chiếc nhãn vở?
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
huống thực tế liên quan đến bài
toán rút về đơn vị rồi tự thực
hiện giải.
159
- Thực hiện phép chia số lít dầu cho số lít
dầu rót vào mỗi can
Tóm tắt:
24 viên thuốc : 4 vỉ
6 672 viên thuốc : ... vỉ?
Bài giải
Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc
là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu
trả lời cho bài toán.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải
thích cách làm.
a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn
vở là :
10 : 5 = 2 (chiếc)
Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn
vở là :
2 x 20 = 40 (chiếc)
b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng
số nhãn vở là :
2 x 23 = 46 (chiếc)
Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần
bằng nhau (thực hiện phép nhân).
Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá
trị (thực hiện phép chia).
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3 + 4. Tiếng Việt ( Tiết 36 + 37)
Bài đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
160
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/
phút. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài, trả lời được các câu hỏi về
nội dung của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và
dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức tính quý nhất của con người.
- HS được phát triển năng lực văn học qua việc hiểu những chi tiết bất ngờ trong
bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người; thể hiện giọng đọc phù hợp với tính cách
của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. HS vận dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống: Các bạn nhỏ rất cần rèn luyện để có lòng trung thực và tinh thần dũng
cảm. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. HS tự tin
trong giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua câu chuyện về chú bé Chôm giáo dục học sinh rèn luyện phẩm chất
trung thực, dũng cảm nhận lỗi và luôn bảo vệ sự thật. Có ý thức tự giác tập đọc,
trả lời các câu hỏi. HS giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, ti vi, máy tính, bảng phụ
- SGK, Sách BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV dựa vào tranh để khởi động bài học. - HS quan sát tranh.
+ GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát + HS thực hiện yêu cầu
tranh minh họa trong bài.
- Trong bức tranh các em nhìn thấy những + Một chú bé quỳ trước mặt ông
hình ảnh gì?
vua. Phía xa ngoài kia có nhiều
- GV nhận xét, tuyên dương.
bao tải, có những con voi chở
nhiều bao, thúng.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
161
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm
phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân
vật trong câu chuyện.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …trừng phạt.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …nảy mầm được.
+ Đoạn 3: Tiếp theo …thóc giống của ta.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sững
sờ, luộc kĩ, trừng phạt,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Vua ra lệnh / phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn:
/ ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được
truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị
trừng phạt.//
- HS lắng nghe GV đọc bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu theo
đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS đọc toàn bộ bài.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng
cách nào?
+ Câu 2: Vì sao đến vụ thu hoạch cậu bé
Chôm không nộp được thóc cho nhà vua?
+ Câu 3: Vì sao mọi người đều sững sờ khi
nghe Chôm nói?
1 HS đọc chú giải:
+ bệ hạ: từ dùng để gọi vua với ý
tôn kính
+ sững sờ: lặng người đi vì kinh
ngạc hoặc quá xúc động.
+ dõng dạc: (nói) to, rõ ràng, dứt
khoát.
+ hiền minh: có đức độ và sáng
suốt.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng
cách ra lệnh phát cho mỗi người
dân một thúng tháp đem về, gieo
162
+ Câu 4: Nhà vua xử sự như thế nào khi
trồng và giao hẹn ai thu được
nghe Chôm nói?
nhiều thóc nhất sẽ được truyền
ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị
trừng phạt.
+ Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà
+ Câu 5: Em có tán thành ý kiến “Trung
thóc vẫn chẳng nảy mầm.
thực là đức tính quý nhất của con người.” + Vì mọi người không dám nói ra
không ? Vì sao?
sự thật: Khi thấy Chôm nói thật
mọi người lo lắng sợ Chôm vị nhà
- Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài
vua trừng phạt.
đọc?
+ Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói
cho mọi người biết sự thật là ông
đã cho luộc kỹ thóc rồi nên thóc
không thể nảy mầm được. Vua
- GV nhận xét, tuyên dương.
khen ngợi Chôm là người trung
thực dũng cảm quyết định truyền
ngôi cho Chôm.
+ Học sinh nói theo suy nghĩ cá
nhân. (Ví dụ em tán thành vì
người trung thực luôn luôn được
tín nhiệm và làm nhiều việc tốt).
+ Đó là một vị vua rất hiền minh
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
sáng suốt. Ông đề cao tính trung
Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực thực và dũng cảm ông đã dạy cho
và dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức rất nhiều người dân của ông bài
tính quý nhất của con người.
học về lòng trung thực.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- 1 số HS nêu nội dung bài học
theo hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV hướng dẫn HS chú ý cách ngắt nghỉ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
hơi ở những câu dài, nhấn mạnh các từ
cách đọc diễn cảm.
ngữ quan trọng. Ví dụ:
Vua ra lệnh/ phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn:
/ ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được
truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị
163
trừng phạt./
Có một chú bé mồ côi tên là Chôm nhận
thóc về, / dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn
chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, / mọi người nô nức
chở thóc về kinh thành / nộp cho nhà vua. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Vận dụng.
- GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc
cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng nâng cao ở nhà.
đọc theo các hình thức:
- HS cam kết thực hiện.
+ Giọng người kể chuyện.
+ Giọng cậu bé Chôm.
+ Giọng ông vua.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 5. KHOA HỌC: TIẾT 11
BÀI 2: GIÓ, BÃO VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG BÃO (Tiết 1)
(BÀI HỌC STEM LỚP 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS quan sát và (hoặc) làm thí nghiệm để: Nhận biết được không khí chuyển
động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí
nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế), nhận xét, so sánh được mức
độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện
được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
- HS thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo bằng xăng–ti–
mét.
Làm được đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn.
164
- HS Có thái độ tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận, đề xuất ý tưởng, giới thiệu
sản phẩm.
Có ý thức hợp tác với bạn khi làm sản phẩm.
* Tích hợp Stem: Vận dụng đo độ dài, làm đồ chơi theo hướng dẫn, cắt, vẽ, dán…
để làm sản phẩm đèn kéo quân. Tự tin khi trình bày đề xuất ý tưởng và cách làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
- SGK, vở ghi, vật liệu làm hoạt động stem ( Tiết 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- HS quan sát suy ngẫm trả lời.
+ GV gọi chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
+ KL: Diều bay được và bay được lên
cao là nhờ gió. Vậy gió hình thành như
thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở và đọc yêu cầu
2. Khám phá
cần đạt
HĐ 1: Sự chuyển động của không
khí:
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã
chuẩn bị như SGK
- HS lấy dụng cụ và tiến hành thí
* Tiến hành thí nghiệm:
nghiệm.
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: Đặt cốt nến lên đế và thắp
- HS thực hiện
nến, úp lọ thuỷ tinh lên đế. (H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện
tượng xảy ra.
- HS quan sát, trả lời.
- Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 ( Nến bị tắt)
phần H2b.
- HS quan sát, trả lời.
- Cắm que vào để và đặt chong chóng (Nến vẫn cháy)
lên đầu que H2c
- HS quan sát, trả lời.
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi
(Chong chóng quay)
SGK theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung cho
+ GVKL: Không khí chuyển động từ
nhóm bạn
nơi lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động
này gây ra gió.
165
* GV cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm
4
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất
liền và biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi
giữa biển và đất liền vào ban ngày và
giải thích?
+ Hãy cho biết vào ban đêm trên đất
liền và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi
giữa biển và đất liền vào ban đêm và
giải thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các
nhóm khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh
sáng mặt trời, các phần khác nhau của
trái đất không nóng lên như nhau.
Phần đất liền nóng lên nhanh hơn và
cũng nguội đi nhanh hơn.
HĐ 2: Mức độ mạnh của gió
- Yêu cầu HS lấy quạt và chong chóng.
- GV cho HS cầm chong chóng đứng
trước quạt và bật quạt ở các mức độ
khác nhau, quan sát chong chóng.
- Khi nào chong chóng quay nhanh
nhất? Khi nào chong chóng quay chậm
nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận không
khí chuyển động mạnh sẽ gây ra gió
mạnh hay nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh
của gió, nhiều nước trên thế giới, nước
ta đã chia mức độ gió thành 18 cấp từ
cấp 0 đến cấp 17. Gió lên đến cấp 6 -7
gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8
trở lên gọi là bão.
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận
nhóm 2 3 câu hỏi SGK
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả
thảo luận vào phiếu trả lời.
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS thực hành
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
166
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác động,
có thể gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng
ta phải theo dõi thời tiết, nắm bắt được
các cấp gió để phòng những thiệt hại.
HĐ3: Phòng chống bão
+ GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả
lớp đọc thầm.
+ Yêu cầu HS hoạt động theo cặp,
quan sát hình 6 và trả lời 3 câu hỏi
SGK trang 28.
- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại
do bão gây ra ở địa phương em và nêu
các cách phòng chống bão.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan
sát hình 7 cho biết các cách phòng
chống bão
- GV gọi HS trình bày
+ Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào
khác để phòng chống bão?
- Gia đình và địa phương em đã thực
hiện cách nào để phòng chống bão?
- GV cho HS đọc mục Em đã học SGK
trang 28
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc lại về cách phòng chống tác hại
do bão gây ra.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- HS nêu
- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành
phiếu.
- HS nêu
- HS trả lời
Nghe bản tin thời tiết, ngắt các thiết bị
điện không cần thiết, không ra đường
khi đang trong cơn bão,..
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 08/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10/10/2023
Tiết 1. TOÁN ( TIẾT 27)
Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
167
- HS được củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và vận dụng giải
quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản, giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với
bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị qua các bài tập và tình
huống thực tế
Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến rút về đơn vị
trong thực tế cuộc sống.
- HS chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, giúp
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, SGK, bảng nhóm
- SGK, bảng con, phiếu BT, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi “Nhanh như chớp”:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
Có 72 kg gạo đựng đều trong 8 bảng con
bao. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều - 1 HS giải thích cách làm.
trong bao nhiêu bao như thế?
A. 6 bao
A. 6 bao
B. 9 bao
C. 486 bao
D. 6 bao dư
6kg
Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg B. 280kg
gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế
nặng bao nhiêu kg?
A. 56kg
B. 280kg
C. 89kg
D. 285kg
- GV chốt kết quả đúng.
- Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về đơn
- 2 bài toán thuộc dạng toán
vị dạng 2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút
nào?
về đơn vị dạng 1
- Em hãy nêu các bước giải của * Bài 1:
mỗi bài toán trên?
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần
bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực
hiện phép chia).
*Bài 2:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần
168
bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân).
2. Luyện tập thực hành
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp
đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 –
SGK trang 43; cả lớp đọc thầm
theo bạn.
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép,
chia nhóm như sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3
nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực
hiện yêu cầu 1 bài tập, chia
thành từng nhóm nhỏ 3HSđiểm danh 1-2-3, mỗi HS trong
nhóm đọc lại đề bài, nêu cho
bạn nghe bài toán cho biết gì,
tìm gì, rồi tóm tắt và giải bài
toán.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
+ Cứ 3 em số 1 thành 1 nhóm, 3
em số 2 thành một nhóm; 3 em
số 3 thành 1 nhóm theo khu vực
hợp lí.
+ Nối tiếp mỗi em ở nhóm
chuyên gia bài nào thì hướng
dẫn lại cho 2 em trong nhóm
mới để các bạn nắm được nội
dung bài đó.
- GV yêu cầu đại diện 3 nhóm
mảnh ghép lần lượt trình bày kết
quả thảo luận của nhóm, ví dụ:
Chuyên gia bài 1 trình bày bài 2,
chuyên gia bài 2 trình bày bài 3,
chuyên gia bài 3 trình bày bài 1.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận
xét, chỉ ra bước rút về đơn vị,
chốt kết quả đúng.
- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo yêu cầu
của GV, thời gian 5 phút.
+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1
+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo yêu cầu
của GV, thời gian 5 phút.
- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng trình
bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung, chốt kết quả đúng:
Bài 1. Tóm tắt:
6 con rô bốt: 54 mảnh ghép lego
4 con rô bốt: ... mảnh ghép lego?
Bài giải
Số mảnh ghép cần để lắp mỗi con rô bốt là:
54 : 6 = 9 (mảnh ghép)
Số mảnh ghép cần để lắp 4 con rô bốt là:
9 × 4 = 36 (mảnh ghép)
Đáp số: 36 mảnh ghép
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1.
Bài 2. Tóm tắt:
18 quả bóng bàn: 3 hộp
42 quả bóng bàn: .... hộp?
Bài giải
Số quả bóng bàn đựng vào mỗi hộp là:
18 : 3 = 6 (quả bóng)
Số hộp cần để đựng 42 quả bóng bàn là:
42 : 6 = 7 (hộp)
Đáp số: 7 hộp
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
Bài 3. Tóm tắt:
20kg hạt cà phê tươi: 5kg hạt cà phê khô
420kg hạt cà phê tươi: ...kg hạt cà phê khô?
Bài giải
Số ki-lô-gam hạt cà phê tươi để có 1kg hạt cà
169
phê khô là:
20 : 5 = 4 (kg)
Khi phơi khô 420kg hạt cà phê tươi thì thu
được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:
420 : 4 = 105 (kg)
Đáp số: 105kg
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu lại bước giải
của mỗi dạng bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
3. Vận dụng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thấm
- HS nối tiếp nêu tình huống thực tế; nêu
- Qua bài học hôm nay em biết cách thực hiện bài toán bạn đưa ra.
thêm điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
em nhắn bạn điều gì?
- Phân biệt được cách giải hai dạng bài toán
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các rút về đơn vị và vận dụng để giải quyết
tình huống thực tế liên quan đến bài được các tình huống thực tế có liên quan.
toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện - Đọc kĩ yêu cầu bài tập để xác định đúng
giải.
dạng bài.
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê
ke cho bài sau: Góc nhọn, góc tù, - Lắng nghe để thực hiện
góc bẹt
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Tiếng Việt: Bài viết 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS dựa vào nhận xét và hướng dẫn của giáo viên nhận biết được ưu điểm và
nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa chữa được các lỗi về cấu tạo và nội
dung của đơn về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, viết các câu văn rõ ràng, rành mạch,
diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin, vận dụng cách viết đơn vào thực tiễn cuộc
sống.
- HS tích cực tham gia phát hiện lỗi, sửa chữa, viết lại đoạn văn trong bài viết của
mình, nâng cao kĩ năng tự tìm và sửa được lỗi trong bài viết đơn của mình, vận
170
dụng cách viết đơn vào thực tiễn. HS tự tin giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- HS có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng, có trách nhiệm nhận
xét phát hiện lỗi, chữa bài cho bản thân và cho bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, vở của HS
- Vở TLV, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cùng HS hát khởi động bằng giai - HS cùng hát và phụ họa theo giai
điệu vui nhộn của bài “Chicken dance”. điệu.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Nghe nhận xét chung về bài viết của
cả lớp:
- Giáo viên nhận xét chung về bài viết
- Cả lớp lắng nghe GV nhận xét.
của cả lớp:
+ Ưu điểm nhược điểm chung của cả
lớp
+ Những lỗi điển hình về bố cục nội
dung dùng từ đặt câu chính tả.
+ Tuyên dương những học sinh có bài
viết hay có tiến bộ nổi bật về bài viết.
- HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- Chọn đọc đơn viết tốt trước lớp.
Tham gia sửa bài cùng cả lớp.
- HS thực hiện sửa lỗi theo yêu cầu.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chữa
một số lỗi điển hình về cấu tạo nội dung
cách dùng từ đặt câu chính tả của lớp.
Lưu ý:
+ Có thể xây dựng các bài tập chữa lỗi
với ngữ liệu từ bài viết của học sinh.
+ Có thể tổ chức hoạt động nhóm hoặc
hoạt động lớp.
+ Có thể cho học sinh nghe đơn viết tốt.
Tự sửa bài
- HS lắng nghe.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự sửa
171
bài viết của mình đọc kỹ nhận xét của
giáo viên về bài viết của mình.
- Tự sửa các lỗi về dùng từ đặt câu chính
tả trong bài.
- Lựa chọn viết lại một phần của lá đơn.
Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa
lỗi.
- Học sinh làm việc nhóm đôi: Đổi bài
viết đã sửa, góp ý để bạn hoàn thiện bài
viết.
- GV mời 1-2 HS báo cáo kết quả, sửa
bài.
- GV mời HS khác nêu ý kiến.
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS
tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần.)
3. Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà
thực hành viết lại đơn hoàn chỉnh, rút
kinh nghiệm từ bài mà GV và các bạn
đã sửa cho mình.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà, hướng dẫn HS
chuẩn bị cho bài Góc sáng tạo: Quan sát
vườn cây.
- HS tự sửa bài theo yêu cầu.
- HS lựa chọn để viết.
- HS trao đổi nhóm đôi.
- HS báo cáo kết quả.
- HS nêu ý kiến nhận xét.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- Cam kết thực hiện ở nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3. NÓI VÀ NGHE ( Tiết 39)
TRAO ĐỔI: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nói mạch lạc, bước đầu biết nói truyền cảm, thuyết phục về chủ điểm Như
măng mọc thẳng.
- HS lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn,
điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe, cảm nhận
được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản
thân, trao đổi với người thân về tính trung thực, không nói dối, biết giữ lời hứa
của mình.
172
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu chuyện về người có tính
trung thực, nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện
và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện, trao đổi cùng các bạn, chủ
động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, lắng nghe và học tập nghiêm túc, không nói
dối, không làm hại người khác, biết giữ lời hứa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cùng HS hát khởi động bằng bài hát: - HS lắng nghe bài hát.
“Em là mầm non của Đảng” tác giả Mộng
Lân.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
+ Bài hát nhắc đến các bạn nhỏ
hát.
chính là những búp măng non;
+ Bài hát nhắc đến ai?
sự hi sinh của các thế hệ cha
anh để có cuộc sống bình yên
hôm nay.
+ Cố gắng học tập, rèn luyện,
+ Để xứng đáng với các thế hệ cha ông đã xây luôn trung thực, kỉ luật,...
dựng đất nước, các em phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm.
173
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ lựa
chọn đề nào.
- GV chia HS thành các nhóm (theo đề các em
đã chọn).
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Trình bày ý kiến
2.1. Trao đổi trong nhóm (HĐ nhóm 2)
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm đôi
(để đảm bảo HS nào cũng được nói).
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày
ý kiến về tính cách của các nhân vật trong một
câu chuyện đã học ở bài 3 (Chiếc ví, Một
người chính trực, Những hạt thóc giống những câu chuyện về tính trung thực.). Ví dụ:
cậu bé Chôm, nhà vua, các nhân vật khác
trong truyện Những hạt thóc giống.
+ Đối với chủ đề 2: GV tổ chức cho HS trình
bày ý kiến cá nhân về biểu hiện của tính trung
thực trong học tập và đời sống.
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội
dung trao đổi như trong SGK. (Có thể sử dụng
kỹ thuật mảnh ghép, ví dụ với đề 1 bước 3
nhóm chuyên trao đổi về từng nhân vật trong
truyện Những hạt thóc giống; bước 2: các
nhóm ghép trao đổi về tất cả các nhân vật;
bước 3: đại diện các nhóm ghép trình bày
trước lớp về ý kiến của nhóm. Với đề 2,
bước 1: nhóm chuyên trao đổi về tình huống
thể hiện cách ứng xử trung thực và tình huống
thể hiện các ứng xử không trung thực; bước
2: các nhóm ghép trao đổi về cả hai loại tình
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS tạo nhóm dựa theo yêu
cầu của GV. (HS trong mỗi
nhóm đọc kỹ những gợi ý về
nội dung trao đổi trong SGK
tương ứng với đề mình chọn).
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi nhóm 2.
- HS dựa vào những gợi ý
trong SGK cùng trao đổi với
bạn.
174
huống; bước 3: đại diện các nhóm ghép trình
bày trước lớp về ý kiến của nhóm.)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi, tổ chức
cho HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
2.1. Trao đổi trước lớp.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến
trước lớp (khuyến khích HS dùng tranh ảnh,
sơ đồ,…).
- GV yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi cho
nhóm lên trình bày. Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV nhắc học sinh trong cuộc sống cần phải
biết học tập theo đức tính thật thà trung thực
của Chôm, ông Tô Hiến Thành, ….
- GV nhận xét tiết dạy.
- 2 bạn trong nhóm đôi nhận
xét, góp ý cho nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS nêu những thắc mắc với
nhóm bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS cam kết thực hiện.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
-------------...
 








Các ý kiến mới nhất