Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 14h:50' 27-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Ngày soạn: 1/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 06/10/2025

BUỔI SÁNG

TOÁN
Tiết 21: BÀI 11: HỖN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần
nguyên và phần phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số.
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn
số.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực.
*HSKT:
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần
nguyên và phần phân số.
- Làm được các bài tập theo hướng dẫn của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, bài giảng.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh,
ai đúng?
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và - HS quan sát tranh.
yêu HS quan sát.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của - HS đọc bài.
bạn Nam và 1 HS đọc câu hỏi của
bạn Voi.

- HS đọc bài

- GV tổ chức cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận
nhóm đôi để cùng thảo luận và
nhóm
giúp bạn Nam trả lời câu hỏi của
bạn Voi.
- GV tổ chức cho các nhóm trình - Đại diện các nhóm lên
bày kết trước lớp.
bảng trình bày kết quả
của nhóm mình.
- Số bánh bạn có là bao nhiêu?
3

2 và 4 cái bánh
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng - HS nhận xét; cả lớp
nghe và nhận xét
lắng nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động - HS nghe.
và dẫn dắt vào bài mới: Bài 11:
Hỗn số
2. Hình thành kiến thức

- HS quan sát.

- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1
hình tròn chia làm 4 phần đã tô
màu 3 phần

- HS quan sát

hỏi:
-Có mấy hình tròn ?

3

- Có 2 hình tròn và 4
hình tròn

- Hãy tìm cách viết số hình tròn - HS nêu cách viết:
trên?
3
2 hình tròn và 4 hình
tròn
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số - Học sinh lắng nghe và
hình tròn trên một cách ngắn gọn quan sát.
hơn người ta dùng hỗn số.

3

Có 2 hình tròn và 4 hình tròn,
3

viết thành 2 4
3

2 4 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và
- HS đọc hỗn số.
ba phần tư

- HS đọc

3

- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2 4
- GV giới thiệu cho học sinh về
3

cấu tạo của hỗn số 2 4 : Gồm 2
phần: phần nguyên là 2 và phần

- HS quan sát

3
phân số là 4

- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của - Hỗn số gồm 2 phần:
hỗn số.
Phần nguyên và phần
phân số
- GV yêu cầu HS so sánh phần - So sánh: 3 < 1
4
3
phân số 4 với 1
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về - Phần phân số của hỗn
phân phân số của hỗn số?
số luôn bé hơn 1
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số - HS viết hỗn số rồi đọc.
3

2 4 vào vở rồi đọc lại hỗn số.
- GV hỏi:

- HS trả lời:

- Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế - Khi đọc hỗn số, ta đọc
nào?
phần nguyên trước rồi
- HS lắng nghe
đọc phần phân số sau.
- Khi viết hỗn số, ta viết như thế - Khi viết hỗn số, ta viết
nào?
phần nguyên trước rồi
viết phần phân số sau.

- GV yêu cầu mỗi học sinh viết - HS viết hỗn số rồi đọc
một ví dụ về hỗn số rồi đọc cho cho bạn nghe.
bạn bên cạnh nghe.
- GV hỏi: Qua phần vừa tìm hiểu, - HS nêu những hiểu
các em đã biết được gì về hỗn số? biết của mình về hỗn số.
* GV kết luận:
- Hỗn số gồm có hai phần: Phần
nguyên và phần phân số. Phần
phân số của hỗn số bao giờ cũng
bé hơn đơn vị.

- Học sinh đọc lại phần
kết luận.
- HS lắng nghe

-Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc
hoặc viết phần nguyên trước, rồi
đọc hoặc viết phân phân số sau.
3

- GV hỏi: Hỗn số 2 4 có thể viết
dưới dạng phép tính nào?
3

3

- GV nhận xét, KL: 2 4 = 2 + 4

3

3

2 4 =2+ 4

- HS đọc lại phép tính.

Đọc thầm lại
phép tính

3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài - HS chia sẻ bài làm với
làm với bạn theo nhóm đôi.
bạn.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các - 1 HS lên bảng làm bài. Theo dõi bạn
hỗn số thích hợp.
làm bài
a) 2 b) 3 c) 4 d) 1
1
2

3
4

5
8

1
2

- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm
bạn trên bảng.
trên bảng của bạn.
- GV khuyến khích các bạn dưới - HS tham gia đặt câu Tham gia
nhóm cùng
lớp đặt câu hỏi cho bạn trên bảng. hỏi cho bạn.
bạn

Ví dụ:
- Tại sao ở câu b, bạn
3

viết được hỗn số 3 4
-Khi viết các hỗn số, bạn
viết như thế nào?
- Bạn có nhận xét gì về
phần phân số của các
hỗn số vừa viết?...
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài Đọc thầm yêu
tập
tập.
cầu BT
- GV yêu cầu học sinh làm cặp đôi - HS làm bài vào vở
a) Đọc

- Đọc trong nhóm
3

a) 3 4 : Ba và ba phần

- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức
chữa bài cho cả lớp.

Lắng nghe bạn
đọc

1

5 4 : năm và một phần

3

2 5 : hai và ba phần
năm.
6

b) viết 4 7

1

;9 5

c)viết một hỗn số rồi đố Theo dõi bạn
bạn phần nguyên và chữa bài
phần phân số của hỗn số
đó.
- HS lên bảng tổ chức
cho cả lớp chữa bài; cả
lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, cho học sinh nêu

- HS nêu.

Lắng nghe bạn

lại cấu tạo của hỗn số; cách đọc,
viết hỗn số.

nêu

Bài 3:
- GV HD mẫu
thành phân số

chuyển hỗn số
Theo dõi và
Cách 1: Biểu diễn hỗn lắng nghe
số dưới dạng tổng của
một số tự nhiên và một
phân số. Tính tông đó.
Cách 2: Lấy phần
nguyên nhân với mẫu số
rồi cộng với tử số để
được tử số mới; mẫu số
giữ nguyên.

- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong
thực hành, để chuyên hỗn số thành
phân số ta tiến hành theo các thao
tác sau:

Lắng nghe bạn
nhận xét

-Lấy phần nguyên nhân với mẫu
số rồi cộng với tử số để được tử số
mới.
-Mẫu số giữ nguyên.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò - HS tham gia trò chơi Theo dõi và cổ
chơi
“Tiếp sức” để hoàn thành theo hướng dẫn của GV. vũ bạn chơi
bài tập.
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội a) 2 1 = 2× 4+ 1 = 5
4
4
4
4 thành viên.
- Các đội lần lượt chuyển các hỗn b) 5 2 = 5× 3+2 = 5
3
3
3
số có trong bài thành phân số.
- Đội nào làm nhanh và chính xác c) 4 3 = 4 × 10+3 = 43
10
10
10
là đội chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét d) 7 29 = 2× 100+29 =
100
100
chữa bài, tìm ra đội chiến thắng.

- GV tổng kết trò chơi, cho HS - Nhận xét, chữa bài.
nêu lại cách chuyển hỗn số thành
phân số.

Lắng nghe

4. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4:
- GV Gọi HS đọc bài toán.

- HS đọc bài toán.

Lắng nghe bạn
đọc

- YCHS Thao luận cặp đôi nói - Bài toán cho biết thông
cho bạn nghe biết thông tin về tin về chiều dài quãng
chiều dài quãng đường giữa các đường từ:
địa điểm
Nhà Linh đến Thư viện
1

2 4 km
Thư viện đến Trường
học
1

1 4 km
Trường học đến nhà
1

Huy 1 4 km
- HS làm bài.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài
tập theo nhóm đôi.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta - Củng cố cách đọc, viết Lắng nghe và
củng cố kiến thức gì?
hỗn số gắn với số đo độ ghi nhớ
dài.
*Củng cố, dặn dò:
- Qua tiết học hôm nay, em đã - Kiến thức về hỗn số.
được biết thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của - HS nêu.
mình về hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị cho tiết học sau.

HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 29: BÀI 09: ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì
thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao.
- Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được
thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang
vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh,
gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên
chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng
lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
*HSKT:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì
thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1 GV: Máy tính, tivi, bài giảng.
2. HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví
- HS lắng nghe
dụ: Chủ điểm Thế giới tuổi thơ
- HS lắng nghe
khép lại bằng câu chuyện khoa
học viễn tưởng Hành tinh kì lạ
đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có
tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh
minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn
mang đến cho các em những
hiểu biết mới lạ, thú vị về thế
- HS tham gia trò chơi
Theo dõi và cổ
giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở
- Câu 1: Chi tiết con tàu đang vũ bạn chơi
rất xa chúng ta
vượt qua hành lang lửa trên
- GV tổ chức trò chơi “Trồng
hành trình thám hiểm không
hoa trang trí lớp”
gian, phía trước tàu bỗng xuất

- Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì
lạ, tìm chi tiết cho biết lí do con
tàu phải hạ cánh xuống hành tinh
gần nhất.

Câu 2: Nêu lại nội dung bài
“Hành tinh kì lạ”

Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật
trong bức tranh dưới đây được
gọi là “cổng trời”?

hiện những tia sáng nhấp
nháy. Các kim đồng hồ ở
buồng lái rối loạn, rồi không
nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải
đáp xuống hành tinh gần nhất.
- Câu 2: Bài đọc kể lại một trải
nghiệm đáng nhớ của hai nhà
du hành. Họ lạc vào một hành
tinh kì lạ: con người toàn là
người máy, máy móc làm việc
thay con người, cách tính thời
gian khác biệt,... Ở một nơi xa
lạ, họ càng thấm thía nỗi nhớ
quê nhà - Trái Đất.
- Câu 3: Trong tranh có 2 vách
đá ở sát gần nhau như 2 cánh
cổng mở ra để nhìn thấy một
khoảng trời với những cụm
mây lãng đãng, gợi liên tưởng
như cổng lên trời hoặc cổng
nhà trời.

- HS lắng nghe và ghi tên bài HS lắng nghe
và ghi tên bài
mới
mới
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài
đọc: Bức tranh minh hoạ đã giúp
các em cảm nhận phần nào về
cảnh sắc thiên nhiên được nói
đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ
đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn
sự kì thú của thiên nhiên mà nhà
thơ Nguyễn Đình Ảnh
gửi đến cho người đọc
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: (đọc diễn
- HS theo dõi đọc thầm
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ
phù hợp: những tình tiết bất ngờ
hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật)
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp nối tiếp các khổ

Đọc thầm bài

Luyện đọc nối
tiếp

thơ (mỗi em đọc 2 khổ)
- Luyện đọc một số từ khó: vách
đá, ngút
ngát, vạt nương, long thung, gặt
lúa, nắng
chiều,…
- Đọc câu: (“Giữa hai bên
vách đá/ Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng
trời trên mặt đất?”).
Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên,
ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu
- Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên
vùng núi cao: ngút ngát, ngân
nga,…
- Đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa
từ
- nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ
tự nhiên như lúc ban đầu.
- Vạt nương: mảnh đất dài và
hẹp trên đồi núi để trồng trọt.
- Triền: dải đất thoai thoải ở hai
bên bờ sông hoặc hai bên sườn
núi.
- Áo chàm: một loại trang phục
truyền thống của dân tộc Tày,
Nùng, Thái và nhiều dân tộc
khác trên vùng núi cao phía Bắc
Việt Nam. Áo được nhuộm chàm
(cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một
chất màu lam sẫm, dùng để
nhuộm, in, vẽ).
- ráng chiều: hiện tượng ánh sáng
mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu
vào các đám mây, làm cho một
khoảng trời sáng rực, nhuộm
màu vàng đỏ hay hồng sẫm.
- GV tổ chức cho HS đọc đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
( đọc hiểu)
- GV tổ chức cho HS đọc thầm

Đọc từ khó: vách đá, ngút
ngát, vạt nương, long thung,
gặt lúa, nắng
chiều,…
- Luyện đọc câu

Luyện đọc câu
theo HD của
GV

- Đọc nối tiếp kết hợp giải
nghĩa từ

Luyện đọc nối
tiếp phần giải
nghĩa từ

- HS đọc nối đoạn (trong
nhóm, trước lớp).
-HS đọc cả bài.

Luyện đọc
cùng bạn
Theo dõi

để trả lời từng câu hỏi:
Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên
khi các bạn nhỏ đi chăn trâu
được miêu tả thế nào?

Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật
hiện ra với những hình ảnh nào?
Em thấy hình ảnh nào thú vị
nhất? Vì sao?

Câu 3: Hình ảnh con người
trong 2 khổ thơ cuối có những
điểm chung nào?

- Giữa những dãy núi trùng
điệp, có một khoảng không
rộng như thể núi tách ra thành
2 cánh cổng, để lộ khoảng trời
rộng mở với những cụm mây
lãng đãng, gợi liên tưởng như
cổng dẫn lên trời hoặc cổng
của nhà trời.
- Từ cổng trời nhìn ra, qua
màn sương khói huyền ảo có
thể thấy cả một không gian
mênh mông, bất tận, những
cảnh rừng ngút ngàn cây trái
và muôn vàn sắc màu cỏ hoa,
những vạt nương, những lòng
thung lúa đã chín vàng màu
mật đọng, khoảng trời bồng
bềnh mây trôi, gió thoảng.
-Hình ảnh con người trong
hai khổ thơ cuối có những
điểm chung: đi gặt lúa, trồng
rau – vạt áo chàm, nhuộm
xanh nắng chiều; tìm măng hái
nấm - ấm giữa rừng.

- Cảnh rừng sương giá như ấm
Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến lên bởi có hình ảnh con người,
cho cảnh rừng sương giá như ấm ai nấy đều tất bật, hối hả làm
lên?
việc (người Tày từ khắp các
ngả đi gặt lúa, trồng rau;
người Giáy, người Dao đi tìm
măng, hái nấm; tiếng xe ngựa
vang lên suốt triền rừng hoang
Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ
dã, những vạt áo chàm nhuộm
- GV mời HS nêu cảm xúc sau
xanh cả nắng chiều,...
khi đọc bài thơ.
- Chủ đề của bài thơ: Thiên
nhiên trong cuộc sống hoà
cùng con người.
- HS nêu cảm xúc.
3. Luyện tập, thực hành.
HĐ. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn - HS lắng nghe
Luyện đọc lại
cảm bài đọc:
bài đọc
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc - HS nối tiếp đoạn.

nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc - Một số HS đọc diễn cảm
Lắng nghe bạn
diễn cảm.
trước lớp.
đọc
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn
cảm toàn bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm - HS có thể phát biểu các ý
xúc, suy nghĩ của mình sau khi kiến khác nhau.
đọc bài đọc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen - HS lắng nghe.
ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều
đóng góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
Tiết 9: Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG,
KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết các vấn đề sáng
tạo
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,trách nhiệm
* HSKT: - Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
- Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết các vấn đề sáng
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Máy tính, tivi, bài giảng
2. Học sinh: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai tinh - Cả lớp tham gia trò chơi
mắt”.
T R A N G T H A I
+ + GV đưa ra bảng ô chữ chủ
H Ă T L O N G N K
đề Chất, yêu cầu HS tìm ra các
A N C O K H I T T
từ có nghĩa trong bảng. 
+ Ai có câu trả lời đúng và
nhanh nhất sẽ được thưởng. 
R
T
H Ă
A N
S Ư

A

N

G

T

H

A

I

T
C
B

L
O
I

O
K
Ê

N
H
N

G
I
Đ

N
T
Ô

K
T
I

S Ư B I

Ê N Đ Ô I

- HS tham gia
Trò chơi

- 5 từ khóa: sự biến đổi, trạng
thái, rắn, lỏng, khí. 

- GV nhận xét, khen ngợi HS
- HS lắng nghe.
tham gia trò chơi. 

HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài học
mới: Sự biến đổi trạng thái
của chất là gì? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu ở bài học ngày
hôm nay: “Bài 4 – Đặc điểm
của chất ở trạng thái rắn, lỏng,
khí. Sự biến đổi trạng thái của
chất – Tiết 2”. 
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Sự biến đổi
trạng thái của nến.
- GV yêu cầu HS tiến hành
làm thí nghiệm, thảo luận
nhóm 4: 
GV lưu ý: Cẩn thận khi làm
thí nghiệm với lửa, không

- HS tiến hành thí nghiệm theo Tham
gia
nhóm 4.
nhóm cùng bạn
dưới sự trợ
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết
giúp của GV
quả quan sát, các nhóm khác đặt
câu hỏi, nhận xét và bổ sung.

chạm tay vào vật nóng.
Hoăc - HS cho học sinh xem
Video về sự chuyển thể của
nến trên youtube:
https://www.youtube.com/wat
ch?v=itmSuoPhXtQ

- Dưới tác dụng của nhiệt, nến đã
chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.

Quan
- Khi tắt nến, để nguội bát sứ thì lắng
nến chuyển từ trạng thái lỏng sang
nghe
rắn.

sát



- Quan sát và nhận xét sự biến
đổi trạng thái của nến vụn
dưới tác dụng của nhiệt?
- Khi tắt nến, để nguội bát sứ
thì trạng thái của nến như thế
nào?
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
HS lắng nghe
thức.

- GV nhận xét các nhóm.
- GV: Nến chuyển từ trạng
thái rắn (hình 8a) sang trạng
thái lỏng (hình 8b) khi được
đun nóng. Khi bát sứ nguội
dần, nến từ trạng thái lỏng
chuyển về trạng thái rắn (hình
8c).
Hoạt động 2. Sự biến đổi
trạng thái của cồn.
- GV tổ chức cho HS nhắc lại
sự bay hơi của nước đã học ở
lớp 4.
- GV tổ chức cho HS hoạt
động nhóm 4 đọc thông tin và
mô tả sự biến đổi của cồn
trong quá trình sử dụng vào
phiếu học tập.

- Dưới tác dụng của nhiệt độ,
nước sẽ bị bay hơi vào không khí. - HS lắng nghe
- HS đọc thông tin và mô tả sự
biến đổi của cồn bằng phiếu học
tập.
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết
quả thảo luận.
- Cồn chuyển từ trạng thái lỏng
sang trạng thái khí trong quá trình
sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi.

- GV nhận xét các nhóm, kết
luận.
Hoạt động 3. Sự biến đổi
trạng thái của chất trong
cuộc sống hằng ngày
- GV tổ chức trò chơi “Nhà
Khoa học nhí”
- Chia lớp thành 4 nhóm,
mỗi nhóm sẽ được phát một
tờ giấy trắng.
- Trong thời gian 3 phút, các
nhóm sẽ thi nhau viết vào
phiếu các chất ở ba thể khác
nhau hoặc tên các chất có
thể chuyển từ thể này sang
thể khác.

- HS tham gia trò chơi.
- Các nhóm dán phiếu của mình - HS tha gia trò
lên bảng, mỗi nhóm cử một đại
chơi
diện trình bày kết quả.
Ví dụ: - Làm nước đá (chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn).
- Làm đồ dùng bằng thủy tinh
(Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn)/
- Đun bơ ( Từ thể rắn sang thể
lỏng)

- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý xem.
3. Luyện tập.
- Chiếu lên thành phần của
nước rửa tay (được làm chủ
yếu từ cồn)
- Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên
- Vì sao người ta sử dụng cồn
nhanh chóng chuyển từ trạng thái
là thành phần chính trong
lỏng sang trạng thái khí. Vì vậy,
nước rửa tay khô?
tay sẽ nhanh khô khi sử dụng
nước rửa tay khô.
- HS quan sát tranh và đọc thông - HS quan sát
tranh
tin.
- Khi môi trường ô nhiễm, nhiệt
- GV cho HS quan sát tranh
độ trung bình của Trái Đất tăng
kết hợp đọc thông tin SGK.
lên làm băng tan ra. Quá trình
- Vì
băng chuyển từ trạng thái rắn sang
sao
trạng thái lỏng làm môi trường
trong
sống của gấu Bắc Cực (là băng)
dần biến mất.

tương lai gấu Bắc Cực có thể
không còn nơi để sinh sống?
- HS chú ý xem
- GV nhận xét.
- GV cho học sinh xem Video
về Trái Đất ấm lên đe dọa
nghiêm trọng đến loài gấu Bắc
Cực:
https://www.youtube.com/wat
ch?v=Njl2-XVH-L4
4. Vận dụng
- GV mời HS chia sẻ về cách
em có thể làm để bảo vệ môi
trường, hạn chế làm Trái Đất
nóng lên, bảo vệ môi trường
sống của gấu Bắc Cực.

- Học sinh tham gia chia sẻ về
những việc làm bảo vệ môi
trường: tái chế đồ dùng làm bằng
nhựa.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe

- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 30: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có
nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực
giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
*HSKT:

- Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có
nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau.
- Em thực hiện được các bài tập dưới sự trợ giúp của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1 GV: Tranh ảnh, Phiếu BT.
2 HS : SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa” để
- HS tham gia chơi
khởi động bài học
Câu 1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau - Đáp án: Trông - nom
- HS tham gia
trong những câu thơ sau:
chơi
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra
trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Đáp án: Đất nước – nước
Câu 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau nhà
trong những đoạn văn sau:
Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai
Bà Trưng trở thành hai vị anh hùng
đầu tiên được lưu danh trong lịch sử
nước nhà.
- Đáp án: Nước – Tổ quốc
Câu 3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau
trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
- HS ghi bài mới.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên
bài học mới.
2. Khám phá.
Bài 1:
- Thảo luận cặp đôi trên PBT
-YC HS đọc 2 đoạn văn và trả lời câu
Theo dõi bạn
hỏi cặp đôi
- trình bày kết quả
trình bày
- Gọi HS trình bày
a. Những từ in đậm trong
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào đoạn văn thứ hai có nghĩa
có nghĩa giống nhau?
giống nhau: ban mai và sáng
b. Những từ in đậm trong đoạn văn
sớm.
nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét b. Những từ in đậm trong
nghĩa khác nhau giữa chúng.
đoạn văn thứ nhất có nghĩa
gần giống nhau.
-Nét nghĩa khác nhau giữa

- Nhận xét chốt kiến thức.
Bài 2:( Cặp đôi)
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây
những từ có nghĩa giống nhau
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng,
chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang
sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình
tĩnh, yên tĩnh
- GV tổ chức cho HS
- HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp
án:

-Rút ra ghi nhớ

3. Luyện tập, thực hành.
Bài 3
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu
cầu BT3:
- YC làm cá nhân
Những thành ngữ nào dưới đây chứa
các từ đồng nghĩa? Đó là những từ
nào?
a. Chân yếu tay mềm.

chúng là: khuân, tha, vác,
nhấc đều là hành động của
con người tác động lên một
đồ vật, nhưng mỗi hành động
lại có cách tác động khác
nhau: khuân : khiêng vác đồ
vật nặng, tha là mang đi bằng
cách ngậm chặt vào miệng
hoặc mỏ, mang mồi, vác 
mang vật nặng bằng cách đặt
lên vai, nhấc là nâng lên đưa
lên cao hơn.
- nhận xét, bổ xung
Đọc thầm yêu
cầu BT
- Đọc YC
- HS thảo luận
- Thảo luận cặp đôi trên PBT
- 2 nhóm làm bảng nhóm

Lắng nghe
- Trình bày KQ
a. chăm chỉ, cần cù, siêng
năng, chịu khó.
b. non sông, giang sơn, núi
non, đất nước, quốc gia.
c. yên bình, thanh bình, tĩnh
lặng, yên tĩnh.
Theo dõi
- HS đọc Từ đồng nghĩa là
những từ có nghĩa giống nhau
(ví dụ: bố, ba, cha,…) hoặc
gần giống nhau (ví dụ: ăn,
xơi, chén,…)
Khi viết hoặc nói, cần lựa
chọn từ phù hợp nhất với ý
nghĩa được thể hiện.

1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3:

Lắng nghe bạn
đọc

b. Thức khuya dậy sớm.
c. Đầu voi đuôi chuột.
d. Một nắng hai sương.
e. Ngăn sông cấm chợ.
g. Thay hình đổi dạng.
- GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá

Làm bài tập
vào vở theo
HD của GV

-Làm cá nhân
- Chia sẻ trước lớp
c. Ngăn sông cấm chợ; các từ
đồng nghĩa là: ngăn và cấm.
Lắng nghe
g.
 
Gửi ý kiến