Giáo án Toán 5 Cánh diều Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 17h:46' 14-07-2024
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 17h:46' 14-07-2024
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Bài 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán
có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS thực hiện trò chơi theo HD của GV và
“Ai nhanh, ai đúng”.
quản trò
Cách chơi: 1 HS làm quản trò nêu
đề bài toán thực tế liên quan đến
dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó hoặc bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ dùng
học tập, cả hai bạn mua được 34 cái nhãn vở,
bạn Nam mua nhiều hơn bạn Hương 4 cái, hỏi
mỗi bạn đã mua bao nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết 5700
đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái nhãn vở như
thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài toán và
quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay nhanh nhất.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời
nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập - HS chia sẻ ý kiến
nội dung gì?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (20 phút)
*Mục tiêu:
Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai hay nhiều
số.
*Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng - HS làm việc nhóm đôi :
toán gì, bài toán cho biết những gì, + Dạng toán tìm số trung bình cộng
cần tìm các thành phần nào, dựa vào + Số ngày nắng tháng Một là 12 ngày
mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng Hai = số ngày nắng
của tháng Một – 5
+ Số ngày nắng của tháng Ba = số ngày nắng
của tháng Hai x 2
…
- YCHS làm bài vào vở.
- HS giải và trình bày kết quả
- Gọi HS lên bảng trình bày cách
Giải
làm.
Tháng Hai có số ngày nắng là:
12 – 5 = 7 (ngày)
Tháng Ba có số ngày nắng là:
7 x 2 = 14 (ngày)
Trong ba tháng đầu năm, trung bình mỗi tháng
có số ngày nắng là:
(12 + 7 + 14) : 3 = 11 (ngày)
Đáp số: 11 ngày nắng
- GV mời một số nhóm nêu và nhận - HS nhận xét, chữa bài.
xét kết quả, chữa bài.
- Em hãy nêu lại cách tính trung bình - HS nêu lại cách tính trung bình cộng các số:
cộng hai hay nhiều số?
Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số,
ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia
cho số các số hạng.
- GVKL.
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS đọc bài và nêu YC.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - Bài toán cho biết số tiền mua thực phẩm của
mỗi bạn.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho mỗi bạn là
bao nhiêu và số tiền mỗi bạn cần đóng thêm
hoặc được nhận lại ?
- YCHS làm bài vào vở
- HS giải bài toán vào vở.
- GV mời HS trình bày cách làm.
Giải
a) Số tiền mỗi bạn cần đóng góp là:
(148 000 + 82 000 + 160 000) : 3
= 130 000 (đồng)
b) Số tiền bạn Hà nhận lại là:
148 000 – 130 000 = 18 000 (đồng)
Số tiền bạn Huy đóng thêm là:
130 000 – 82 000 = 48 000 (đồng)
Số tiền bạn Yến nhận lại là:
160 000 – 130 000 = 30 000 (đồng)
Đáp số:
a) 130 000 đồng
b Hà nhận lại 18 000 đồng
) Huy đóng thêm 48 000 đồng
Yến nhận lại 30 000 đồng
- HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 6.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các thông tin đã
cho, những thông tin đó được hiểu trong bối
cánh cuộc sống và bối cánh toán học thế nào.
Chẳng hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3 mắt
xích. Nêu nối các đoạn dây xích thành một dây
xích mới là thế nào?"
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc cần rèn
- HS thảo luận nhóm 4.
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt nối
các đoạn dây xích dó thành một dây xích mới.
gì?
HS sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ để thuyết
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
phục, bào vệ ý kiến cùa minh. HS có thể sử
dụng những cách khác nhau để tìm ra giải pháp.
HS có thể vẽ hình để biểu đạt phương án giải
quyết của mình. Có thể có những cách tiếp cận
khác nhau, khi đó cần lập luận chặt chẽ để giái
quyết. Chẳng hạn: “Nếu bác Ngọc nối các đoạn
dây xích thành một dây xích thẳng thì cần ít
nhất 4 mắt xích. Nhưng nếu nối thành một vòng
xích thì cần ít nhất 5 mắt xích nữa.”
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận
thấy thông qua bài tập, giải quyết
được vấn dề thực tiễn.
- Nhận xét, chữa bài.
Củng cố:
- Bài toán tìm số trung bình cộng - HS chia sẻ.
giúp chúng ta hiểu được những điều
gì trong cuộc sống?
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán - Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực tế.
tìm số trung bình cộng trong thực tế
và giải bài đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của
phân số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của
*Bài 1.
- HS chơi trò chơi
a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình
vẽ có số phần đã tô màu tương ứng. GV
khuyến khích HS giải thích vì sao lại
ghép dược như vậy.
b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử
số, mẫu số của mỗi phân số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
- HS chia sẻ ý kiến
dung gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Ôn luyện về phân số, hiểu rõ kết quả của phép chia là cách viết khác của phân số, hiểu
được muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho ta có thể nhân hoặc chia cả tử số
và mẫu số của phân số đó với một số tự nhiên khác 0, quy đồng mẫu số các phân số.
*Bài 2.
a.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
b.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan
hệ giữa phép chia và phân số?
c.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì
về dạng phân số ta cần làm gì?
*Bài 3.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để tìm được phân số mới bằng phân số
đã cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết và đọc phân số
- HS làm bài và trình bày kết quả :
42
: Bốn mươi hai phần một trăm.
100
6
: Sáu phần một trăm
100
27
: Hai mươi bảy phần một nghìn
1000
65
: Sáu mươi lăm phần một nghìn
1000
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết thương của phép
chia dưới dạng phân số.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
11 9 33
;
; ;
5 100 30
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên
thành phân số.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
301 12 2025
; ;
;
1
1
1
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu tìm 2 phân số bằng phân
số đã cho
- Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của phân
số ban đầu với một số khác 0.
- HS làm vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu rút gọn phân số
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của phân
- Để rút gọn phân số đã cho em cần làm
số ban đầu với một số khác 0.
gì?
- HS làm vở
- YCHS làm bài vào vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV mời HS lên bảng trình bày cách - HS chia sẻ.
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
*Bài 4.
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu quy đồng 2 phân số
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Đây là 2 phân số khác mẫu số, mẫu số này
- Em có nhận xét gì về cặp phân số đã có thể chia hết cho mẫu số kia.
cho?
- HS nêu cách quy đồng 2 phân số khác
- Nêu cách quy đồng 2 phân số khác mẫu mẫu.
số
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV và HS nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
* Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
- Em hãy viết 1 phân số và yêu cầu bạn - HS thực hiện
bên cạnh tìm một phân số mới bằng phân
số mà em đã đưa ra.
- HS lắng nghe
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của
phân số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi: HS dựa vào phân số
đúng”, GV đưa ra một số phân số và yêu cầu đã cho có thể rút gọn hoặc nhân phân
HS tìm phân số mới bằng phân số đã cho.
số đó với một số tự nhiên khác 0 để
42 25 4
được một phân số mới bằng phân số đã
VD:
, , ,…
100 50 8
cho.
- Nhận xét, tuyên dương.
42
21
=
,…
100 50
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Ôn luyện về quy đồng mẫu số các phân số, so sánh cac phân số.
*Bài 5.
a.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu nêu cách thực hiện
- GV mời HS nêu cách quy đồng.
quy đồng 2 phân số khác mẫu số:
+ Tìm MSC
+ Lấy MSC chia cho MSR được bao
nhiêu nhân cả TS và MS của phân số
với số đó (Bước quy đồng)
- HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách tìm - HS chia sẻ.
MSC ở bài 4 tiết 1 so với bài ngày hôm nay?
b.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu quy đồng MS 2 phân
số.
- YCHS làm bài vào vở.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
1
5
3
4
- GV mời HS nêu kết quả.
và
và
4
3
5
7
- GV mời HS nhận xét.
MSC: 12
MSC: 35
1 1 ×3
3
=
=
4 4 × 3 12
5 5× 4 20
=
=
3 3× 4 12
3
7
và
10
9
3 3× 7 21
=
=
5 5× 7 35
4 4 × 5 20
=
=
7 7 ×5 35
MSC: 90
3
3× 9
27
=
=
10 10× 9 90
7 7 ×10 70
=
=
9 9 ×10 90
- GVNX.
*Bài 6.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu quy đồng MS 2 phân
số.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
3
1
và
4
6
7
5
và
10
8
MSC: 24
MSC: 80
3 3 ×6 18
=
=
4 4 × 6 24
1 1× 4
4
=
=
6 6 ×4 24
4
5
và
9
16
MSC: 144
4 4 × 16
64
=
=
9 9 ×16 144
7
7× 8
56
=
=
10 10× 8 80
5 5× 10 50
=
=
8 8 ×10 80
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
*Bài 7.
a.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để so sánh các phân số em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS chia sẻ kết quả (đọc miệng).
5
=
16
45
144
5× 9
16 ×9
=
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu so sánh 2 phân số
- Nếu 2 phân số cùng MS thì so sánh
TS, nếu 2 phân số khác MS thì tiến
hành quy đồng MS 2 phân số để đưa về
cùng MS rồi so sánh hoặc so sánh
chúng với 1 rồi kết luận.
- HS làm vở
5 4
>
7 7
8
4
=
10 5
5
3
>
6 10
9
<1
25
2 7
<
3 8
- Nhận xét.
- GV nhận xét
- Để so sánh 2 phân số khác MS ta tiến
- GV hỏi: Để so sánh 2 phân số khác MS ta hành quy đồng MS 2 phân số để đưa về
như thế nào?
cùng MS rồi so sánh hoặc so sánh
chúng với 1 rồi kết luận.
b.
- Gọi HS nêu YC
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu sắp xếp các phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn
- YCHS làm bài vào vở.
- HS làm vở
56 63 72
2 3 6
- GV mời HS chia sẻ kết quả (đọc miệng).
Vì: ; ;
nên ; ; ;
84 84 84
3 4 7
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 8.
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu tìm sợi dây mà bạn
- Bài toán yêu cầu làm gì?
Dung và Đức đã leo và bạn nào leo
được đoạn dây dài hơn.
- HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ kết
- HS thảo luận nhóm đôi
quả:
- Mời HS chia sẻ đáp án
a) Dung đã leo sợi dây màu tím; Đức đã
leo sợi dây màu xanh dương.
b) Ta tiến hành quy đồng các phân số
do các phân số này có MS khác nhau,
sau khi đưa về cùng MS thì so sánh tử
số, phân số nào có tử số lớn hơn thì
phân số đó lớn hơn. Như vậy bạn Dung
leo được đoạn dây dài hơn Đức do
50 32
>
80 80
- GV và HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- Em đã gặp phân số trong các bài toán giải - HS chia sẻ.
dạng nào?
- NX tiết học
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 5: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong trường hợp có
một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và nhân, chia phân số.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của
hai mẫu số.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước tính)
liên quan đến các phép tính về phân số.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Truyền điện”, nêu
cách thực hiện cộng trừ hai phân số cùng MS - HS chơi trò chơi
và lấy VD minh hoạ cho BT1:
1 2
5 5
VD: + ,……
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
- HS chia sẻ
gì ?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Thực hiện được các phép tính cộng, trừ khác phân số
*Bài 2.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu cộng - trừ 2 phân số.
- GV mời HS nhận xét các phân số đã cho.
- HS nên: ta có thể lấy MS riêng làm
MSC.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
4 5 13
2
3
1
- GV mời HS lên bảng thực hiện.
+
3 6= 6
5
-
10 = 10
7
19
9
7
6+ 2 = 2
2 – 1= 2
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách cộng trừ - HS chia sẻ.
phân số với số tự nhiên?
*Bài 3.
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu cộng trừ 2 phân số
- Bài toán yêu cầu làm gì?
khác mẫu số.
- HS nêu:
- Để cộng trừ 2 phân số khác mẫu số ta cần
+ B1: ta phải quy đồng mẫu số 2 phân
làm gì?
số.
+ B2: cộng hoặc trừ 2 phân số sau khi
quy đồng.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- YCHS làm bài vào vở
4 1
8 5
13
+ =
+
=
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
5 2 10 10
10
3 2 21 10
31
+ =
+
=
5 7 35 35
35
4 1 28 9
19
− =
−
=
9 7 63 63
63
7 2 63 16
47
− =
−
=
8 9 72 72
72
- HS nhận xét, chữa bài
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán cho biết tỉ số của gừng, của
- Bài toán yêu cầu làm gì?
tỏi có trong hỗn hợp.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
- Bài toán yêu cầu tìm phân số chỉ số
bài toán
phần hỗn hợp của gừng và tỏi.
- YCHS làm bài vào vở
Bài giải
Số phần hỗn hợp là gừng và tỏi là :
2
5
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
+
1
6
17
30 (phần)
17
Đáp số:
phần
30
=
*Củng cố, dặn dò:
- Theo em phân số giúp chúng ta biểu diễn
phép tính chia nào?
- Phép chia có dư
- NX tiết học
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 5: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong trường hợp có
một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và nhân, chia phân số.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của
hai mẫu số.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước tính)
liên quan đến các phép tính về phân số.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi
đúng ”.
Cách chơi: GV đưa ra 5 phép tính cộng
trừ PHÂN SỐ khác mẫu và gọi 5 HS làm
bạn nào làm nhanh sẽ là người chiến
thắng trò chơi.
2 3
5 7
VD: + , …
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
- HS chia sẻ
dung gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Thực hiện được các phép tính nhân, chia các phân số với nhau; nhân, chia phân số với
một số tự nhiên khác 0
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu cộng trừ 2 phân số.
- Để nhân 2 phân số em cần làm gì?
- HS nêu :
- Để chia 2 phân số ta thực hiện như thế + Nhân 2 phân số ta lấy tử nhân tử, mẫu
nào?
nhân với mẫu
+ Chia 2 phân số ta giữ nguyên phân số thứ
nhất nhan với nghịch dảo phân số thứ 2.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
- YCHS làm bài vào vở
8 2 8 3
12
- GV mời HS lên bảng trình bày cách 9 × 4 = 18
× =
:
=
2 5
5
7 3 7 2
7
làm.
5
20
3
3
3
- GV mời HS nhận xét.
4 ×9 = 9
:
2
=
=
8
8 16
- GV nhận xét
- HS chia sẻ.
- GV hỏi: Muốn nhân, chia phân số với
số tự nhiên ta ghi nhớ điều gì?
- HS nêu yêu cầu.
*Bài 6.
- Bài toán yêu cầu nhân chia 2 phân số.
- Gọi HS nêu YC
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
- Bài toán yêu cầu làm gì?
4 9
6
9
27
1
× =
- GV yêu cầu HS làm bài
:
=
3 10 5
16
8
6
- GV mời HS lên bảng thực hiện.
- HS chia sẻ: có thể rút gọn phân số rồi mới
nhân, chia.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì khi thực
hiện nhân, chia 2 phân số?
- HS nêu yêu cầu.
*Bài 7.
- Bài toán cho phân số của một đơn vị.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu tìm giá trị của phân số
- Bài toán cho những dữ liệu gì?
đó.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS làm bài, chia sẻ kết quả.
- YCHS làm bài vào vở
4
a) × 70 m²= 56 m²
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
5
3
× 250 kg= 75 kg
10
1
c) × 52 tuần= 13 tuần
4
b)
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 8.
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết thời gian kiểm tra 1 sản
phẩm.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu tính số sản phẩm được
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
kiểm tra trong 1 phút ?
- HS làm bài, chia sẻ
Bài giải
Đổi 1 phút= 60 giây
1 giây máy kiểm tra được số chai nước là :
1 :
1
= 25 (chai)
25
Số sản phẩm được kiểm tra trong 1 phút là :
25 x 60= 1500 (chai)
Đáp số : 1500 chai
- HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
*Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ
- Theo em phân số giúp em hiểu được
điều gì?
- HS thực hiện
- Em hãy biểu diễn thời gian học tập, vui
chơi, ăn uống,… của em trong 1 ngày
bằng các phân số.
- HS lắng nghe
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán
có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS thực hiện trò chơi theo HD của GV và
“Ai nhanh, ai đúng”.
quản trò
Cách chơi: 1 HS làm quản trò nêu
đề bài toán thực tế liên quan đến
dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó hoặc bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ dùng
học tập, cả hai bạn mua được 34 cái nhãn vở,
bạn Nam mua nhiều hơn bạn Hương 4 cái, hỏi
mỗi bạn đã mua bao nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết 5700
đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái nhãn vở như
thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài toán và
quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay nhanh nhất.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời
nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập - HS chia sẻ ý kiến
nội dung gì?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (20 phút)
*Mục tiêu:
Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai hay nhiều
số.
*Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng - HS làm việc nhóm đôi :
toán gì, bài toán cho biết những gì, + Dạng toán tìm số trung bình cộng
cần tìm các thành phần nào, dựa vào + Số ngày nắng tháng Một là 12 ngày
mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng Hai = số ngày nắng
của tháng Một – 5
+ Số ngày nắng của tháng Ba = số ngày nắng
của tháng Hai x 2
…
- YCHS làm bài vào vở.
- HS giải và trình bày kết quả
- Gọi HS lên bảng trình bày cách
Giải
làm.
Tháng Hai có số ngày nắng là:
12 – 5 = 7 (ngày)
Tháng Ba có số ngày nắng là:
7 x 2 = 14 (ngày)
Trong ba tháng đầu năm, trung bình mỗi tháng
có số ngày nắng là:
(12 + 7 + 14) : 3 = 11 (ngày)
Đáp số: 11 ngày nắng
- GV mời một số nhóm nêu và nhận - HS nhận xét, chữa bài.
xét kết quả, chữa bài.
- Em hãy nêu lại cách tính trung bình - HS nêu lại cách tính trung bình cộng các số:
cộng hai hay nhiều số?
Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số,
ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia
cho số các số hạng.
- GVKL.
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS đọc bài và nêu YC.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - Bài toán cho biết số tiền mua thực phẩm của
mỗi bạn.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho mỗi bạn là
bao nhiêu và số tiền mỗi bạn cần đóng thêm
hoặc được nhận lại ?
- YCHS làm bài vào vở
- HS giải bài toán vào vở.
- GV mời HS trình bày cách làm.
Giải
a) Số tiền mỗi bạn cần đóng góp là:
(148 000 + 82 000 + 160 000) : 3
= 130 000 (đồng)
b) Số tiền bạn Hà nhận lại là:
148 000 – 130 000 = 18 000 (đồng)
Số tiền bạn Huy đóng thêm là:
130 000 – 82 000 = 48 000 (đồng)
Số tiền bạn Yến nhận lại là:
160 000 – 130 000 = 30 000 (đồng)
Đáp số:
a) 130 000 đồng
b Hà nhận lại 18 000 đồng
) Huy đóng thêm 48 000 đồng
Yến nhận lại 30 000 đồng
- HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 6.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các thông tin đã
cho, những thông tin đó được hiểu trong bối
cánh cuộc sống và bối cánh toán học thế nào.
Chẳng hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3 mắt
xích. Nêu nối các đoạn dây xích thành một dây
xích mới là thế nào?"
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc cần rèn
- HS thảo luận nhóm 4.
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt nối
các đoạn dây xích dó thành một dây xích mới.
gì?
HS sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ để thuyết
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
phục, bào vệ ý kiến cùa minh. HS có thể sử
dụng những cách khác nhau để tìm ra giải pháp.
HS có thể vẽ hình để biểu đạt phương án giải
quyết của mình. Có thể có những cách tiếp cận
khác nhau, khi đó cần lập luận chặt chẽ để giái
quyết. Chẳng hạn: “Nếu bác Ngọc nối các đoạn
dây xích thành một dây xích thẳng thì cần ít
nhất 4 mắt xích. Nhưng nếu nối thành một vòng
xích thì cần ít nhất 5 mắt xích nữa.”
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận
thấy thông qua bài tập, giải quyết
được vấn dề thực tiễn.
- Nhận xét, chữa bài.
Củng cố:
- Bài toán tìm số trung bình cộng - HS chia sẻ.
giúp chúng ta hiểu được những điều
gì trong cuộc sống?
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán - Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực tế.
tìm số trung bình cộng trong thực tế
và giải bài đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của
phân số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của
*Bài 1.
- HS chơi trò chơi
a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình
vẽ có số phần đã tô màu tương ứng. GV
khuyến khích HS giải thích vì sao lại
ghép dược như vậy.
b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử
số, mẫu số của mỗi phân số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
- HS chia sẻ ý kiến
dung gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Ôn luyện về phân số, hiểu rõ kết quả của phép chia là cách viết khác của phân số, hiểu
được muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho ta có thể nhân hoặc chia cả tử số
và mẫu số của phân số đó với một số tự nhiên khác 0, quy đồng mẫu số các phân số.
*Bài 2.
a.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
b.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan
hệ giữa phép chia và phân số?
c.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì
về dạng phân số ta cần làm gì?
*Bài 3.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để tìm được phân số mới bằng phân số
đã cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết và đọc phân số
- HS làm bài và trình bày kết quả :
42
: Bốn mươi hai phần một trăm.
100
6
: Sáu phần một trăm
100
27
: Hai mươi bảy phần một nghìn
1000
65
: Sáu mươi lăm phần một nghìn
1000
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết thương của phép
chia dưới dạng phân số.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
11 9 33
;
; ;
5 100 30
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên
thành phân số.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
301 12 2025
; ;
;
1
1
1
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu tìm 2 phân số bằng phân
số đã cho
- Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của phân
số ban đầu với một số khác 0.
- HS làm vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu rút gọn phân số
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của phân
- Để rút gọn phân số đã cho em cần làm
số ban đầu với một số khác 0.
gì?
- HS làm vở
- YCHS làm bài vào vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV mời HS lên bảng trình bày cách - HS chia sẻ.
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
*Bài 4.
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu quy đồng 2 phân số
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Đây là 2 phân số khác mẫu số, mẫu số này
- Em có nhận xét gì về cặp phân số đã có thể chia hết cho mẫu số kia.
cho?
- HS nêu cách quy đồng 2 phân số khác
- Nêu cách quy đồng 2 phân số khác mẫu mẫu.
số
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV và HS nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
* Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
- Em hãy viết 1 phân số và yêu cầu bạn - HS thực hiện
bên cạnh tìm một phân số mới bằng phân
số mà em đã đưa ra.
- HS lắng nghe
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của
phân số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi: HS dựa vào phân số
đúng”, GV đưa ra một số phân số và yêu cầu đã cho có thể rút gọn hoặc nhân phân
HS tìm phân số mới bằng phân số đã cho.
số đó với một số tự nhiên khác 0 để
42 25 4
được một phân số mới bằng phân số đã
VD:
, , ,…
100 50 8
cho.
- Nhận xét, tuyên dương.
42
21
=
,…
100 50
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Ôn luyện về quy đồng mẫu số các phân số, so sánh cac phân số.
*Bài 5.
a.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu nêu cách thực hiện
- GV mời HS nêu cách quy đồng.
quy đồng 2 phân số khác mẫu số:
+ Tìm MSC
+ Lấy MSC chia cho MSR được bao
nhiêu nhân cả TS và MS của phân số
với số đó (Bước quy đồng)
- HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách tìm - HS chia sẻ.
MSC ở bài 4 tiết 1 so với bài ngày hôm nay?
b.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu quy đồng MS 2 phân
số.
- YCHS làm bài vào vở.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
1
5
3
4
- GV mời HS nêu kết quả.
và
và
4
3
5
7
- GV mời HS nhận xét.
MSC: 12
MSC: 35
1 1 ×3
3
=
=
4 4 × 3 12
5 5× 4 20
=
=
3 3× 4 12
3
7
và
10
9
3 3× 7 21
=
=
5 5× 7 35
4 4 × 5 20
=
=
7 7 ×5 35
MSC: 90
3
3× 9
27
=
=
10 10× 9 90
7 7 ×10 70
=
=
9 9 ×10 90
- GVNX.
*Bài 6.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu quy đồng MS 2 phân
số.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
3
1
và
4
6
7
5
và
10
8
MSC: 24
MSC: 80
3 3 ×6 18
=
=
4 4 × 6 24
1 1× 4
4
=
=
6 6 ×4 24
4
5
và
9
16
MSC: 144
4 4 × 16
64
=
=
9 9 ×16 144
7
7× 8
56
=
=
10 10× 8 80
5 5× 10 50
=
=
8 8 ×10 80
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
*Bài 7.
a.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để so sánh các phân số em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS chia sẻ kết quả (đọc miệng).
5
=
16
45
144
5× 9
16 ×9
=
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu so sánh 2 phân số
- Nếu 2 phân số cùng MS thì so sánh
TS, nếu 2 phân số khác MS thì tiến
hành quy đồng MS 2 phân số để đưa về
cùng MS rồi so sánh hoặc so sánh
chúng với 1 rồi kết luận.
- HS làm vở
5 4
>
7 7
8
4
=
10 5
5
3
>
6 10
9
<1
25
2 7
<
3 8
- Nhận xét.
- GV nhận xét
- Để so sánh 2 phân số khác MS ta tiến
- GV hỏi: Để so sánh 2 phân số khác MS ta hành quy đồng MS 2 phân số để đưa về
như thế nào?
cùng MS rồi so sánh hoặc so sánh
chúng với 1 rồi kết luận.
b.
- Gọi HS nêu YC
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu sắp xếp các phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn
- YCHS làm bài vào vở.
- HS làm vở
56 63 72
2 3 6
- GV mời HS chia sẻ kết quả (đọc miệng).
Vì: ; ;
nên ; ; ;
84 84 84
3 4 7
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 8.
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu tìm sợi dây mà bạn
- Bài toán yêu cầu làm gì?
Dung và Đức đã leo và bạn nào leo
được đoạn dây dài hơn.
- HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ kết
- HS thảo luận nhóm đôi
quả:
- Mời HS chia sẻ đáp án
a) Dung đã leo sợi dây màu tím; Đức đã
leo sợi dây màu xanh dương.
b) Ta tiến hành quy đồng các phân số
do các phân số này có MS khác nhau,
sau khi đưa về cùng MS thì so sánh tử
số, phân số nào có tử số lớn hơn thì
phân số đó lớn hơn. Như vậy bạn Dung
leo được đoạn dây dài hơn Đức do
50 32
>
80 80
- GV và HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- Em đã gặp phân số trong các bài toán giải - HS chia sẻ.
dạng nào?
- NX tiết học
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 5: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong trường hợp có
một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và nhân, chia phân số.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của
hai mẫu số.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước tính)
liên quan đến các phép tính về phân số.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Truyền điện”, nêu
cách thực hiện cộng trừ hai phân số cùng MS - HS chơi trò chơi
và lấy VD minh hoạ cho BT1:
1 2
5 5
VD: + ,……
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
- HS chia sẻ
gì ?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Thực hiện được các phép tính cộng, trừ khác phân số
*Bài 2.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu cộng - trừ 2 phân số.
- GV mời HS nhận xét các phân số đã cho.
- HS nên: ta có thể lấy MS riêng làm
MSC.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
4 5 13
2
3
1
- GV mời HS lên bảng thực hiện.
+
3 6= 6
5
-
10 = 10
7
19
9
7
6+ 2 = 2
2 – 1= 2
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách cộng trừ - HS chia sẻ.
phân số với số tự nhiên?
*Bài 3.
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu cộng trừ 2 phân số
- Bài toán yêu cầu làm gì?
khác mẫu số.
- HS nêu:
- Để cộng trừ 2 phân số khác mẫu số ta cần
+ B1: ta phải quy đồng mẫu số 2 phân
làm gì?
số.
+ B2: cộng hoặc trừ 2 phân số sau khi
quy đồng.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- YCHS làm bài vào vở
4 1
8 5
13
+ =
+
=
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
5 2 10 10
10
3 2 21 10
31
+ =
+
=
5 7 35 35
35
4 1 28 9
19
− =
−
=
9 7 63 63
63
7 2 63 16
47
− =
−
=
8 9 72 72
72
- HS nhận xét, chữa bài
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán cho biết tỉ số của gừng, của
- Bài toán yêu cầu làm gì?
tỏi có trong hỗn hợp.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
- Bài toán yêu cầu tìm phân số chỉ số
bài toán
phần hỗn hợp của gừng và tỏi.
- YCHS làm bài vào vở
Bài giải
Số phần hỗn hợp là gừng và tỏi là :
2
5
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
+
1
6
17
30 (phần)
17
Đáp số:
phần
30
=
*Củng cố, dặn dò:
- Theo em phân số giúp chúng ta biểu diễn
phép tính chia nào?
- Phép chia có dư
- NX tiết học
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 5: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong trường hợp có
một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và nhân, chia phân số.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của
hai mẫu số.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước tính)
liên quan đến các phép tính về phân số.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi
đúng ”.
Cách chơi: GV đưa ra 5 phép tính cộng
trừ PHÂN SỐ khác mẫu và gọi 5 HS làm
bạn nào làm nhanh sẽ là người chiến
thắng trò chơi.
2 3
5 7
VD: + , …
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
- HS chia sẻ
dung gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 phút)
*Mục tiêu:
Thực hiện được các phép tính nhân, chia các phân số với nhau; nhân, chia phân số với
một số tự nhiên khác 0
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu cộng trừ 2 phân số.
- Để nhân 2 phân số em cần làm gì?
- HS nêu :
- Để chia 2 phân số ta thực hiện như thế + Nhân 2 phân số ta lấy tử nhân tử, mẫu
nào?
nhân với mẫu
+ Chia 2 phân số ta giữ nguyên phân số thứ
nhất nhan với nghịch dảo phân số thứ 2.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
- YCHS làm bài vào vở
8 2 8 3
12
- GV mời HS lên bảng trình bày cách 9 × 4 = 18
× =
:
=
2 5
5
7 3 7 2
7
làm.
5
20
3
3
3
- GV mời HS nhận xét.
4 ×9 = 9
:
2
=
=
8
8 16
- GV nhận xét
- HS chia sẻ.
- GV hỏi: Muốn nhân, chia phân số với
số tự nhiên ta ghi nhớ điều gì?
- HS nêu yêu cầu.
*Bài 6.
- Bài toán yêu cầu nhân chia 2 phân số.
- Gọi HS nêu YC
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
- Bài toán yêu cầu làm gì?
4 9
6
9
27
1
× =
- GV yêu cầu HS làm bài
:
=
3 10 5
16
8
6
- GV mời HS lên bảng thực hiện.
- HS chia sẻ: có thể rút gọn phân số rồi mới
nhân, chia.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì khi thực
hiện nhân, chia 2 phân số?
- HS nêu yêu cầu.
*Bài 7.
- Bài toán cho phân số của một đơn vị.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu tìm giá trị của phân số
- Bài toán cho những dữ liệu gì?
đó.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS làm bài, chia sẻ kết quả.
- YCHS làm bài vào vở
4
a) × 70 m²= 56 m²
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
5
3
× 250 kg= 75 kg
10
1
c) × 52 tuần= 13 tuần
4
b)
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
*Bài 8.
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết thời gian kiểm tra 1 sản
phẩm.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu tính số sản phẩm được
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
kiểm tra trong 1 phút ?
- HS làm bài, chia sẻ
Bài giải
Đổi 1 phút= 60 giây
1 giây máy kiểm tra được số chai nước là :
1 :
1
= 25 (chai)
25
Số sản phẩm được kiểm tra trong 1 phút là :
25 x 60= 1500 (chai)
Đáp số : 1500 chai
- HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
*Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ
- Theo em phân số giúp em hiểu được
điều gì?
- HS thực hiện
- Em hãy biểu diễn thời gian học tập, vui
chơi, ăn uống,… của em trong 1 ngày
bằng các phân số.
- HS lắng nghe
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất