Tìm kiếm Giáo án
tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 20h:19' 28-09-2023
Dung lượng: 442.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 20h:19' 28-09-2023
Dung lượng: 442.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: Bài 4: QUY TẮC DẤU NGOẶC VÀ QUY TẮC CHUYỂN VẾ
(2 tiết)
Môn học: Toán ; lớp: 7A1, 7A2, 7A3
Thời gian thực hiện: 2tiết ( Tiết ppct: 9;10 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được thứ tự thực hiện các pheps tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
trong tập hợp số hữu tỉ
- Vận dụng được thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
trong tập hợp số hữu tỉ để tính toán hợp lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gây chú ý để HS quan tâm tới nhu cầu sử dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển
vế.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự dẫn dắt. hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại được kiến thức cũ, liên hệ nhận biết được kiến thức tìm hiểu
trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS nhắc lại quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối với
biểu thức số nguyên sau khi hoàn thành bài tập sau:
BT khởi động: Tìm x: 9. ( x+ 4 )−4. ( 2 x+15 )=3
→ “Em đã áp dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc cộng trừ nhân chia để tìm x như thế
nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, thảo luận nhóm đôi,
trình bày ra nháp và giơ tay trình bày bảng, hoàn thành yêu cầu trong 3p.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó kết nối HS
vào bài học mới: “Chúng ta đã thực hiện quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối
với số nguyên. Vậy đối với đẳng thức có chứa các số hữu tỉ, liệu các quy tắc đó có còn
đúng? Chúng ta áp dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối với đẳng thức số
hữu tỉ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu vào bài hôm nay”.
⇒Bài 4: Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy tắc dấu ngoặc
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trải nghiệm về quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Áp dụng thực hiện các phép tính chính xác, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu nội dung kiến thức quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ dưới sự
dẫn dắt và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhận biết và thực hiện được các bài toán ban đầu về quy tắc dấu
ngoặc của biểu thức số hữu tỉ
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Quy tắc dấu ngoặc
- GV chiếu Slide, chia lớp thành 4 HĐKP1:
nhóm ứng với 4 tổ, yêu cầu HS thảo
luận và hoàn thành vào bảng nhóm
HĐKP1.
(
)
3 1 1 3 1 9 2 11
a) 4 + 2 − 3 = 4 + 6 = 12 + 12 = 12
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi dẫn đến
quy tắc dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước
dấu ngoặc:
Có dấu “+”thì vẫn giữ nguyên
dấu của các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x + y + z−t
3 1 1 3 2 1 5 1 15 9 11
+ − = + − = − = − =
4 2 3 4 4 3 4 3 12 12 12
(
)
3 1 1 3 1 1
⇒ + − = + −
4 2 3 4 2 3
( )
2 1 1 2 5 4 5 −1
b) 3 − 2 + 3 = 3 − 6 = 6 − 6 = 6
Có dấu “-”thì phải đổi dấu tất cả 2 − 1 − 1 = 1 − 2 = 1
của các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x− y −z+ t
(GV nhấn mạnh, lưu ý cho HS đối
với trường hợp có dấu “-” trước
ngoặc).
3
2
3
6
6
6
( )
2 1 1 2 1 1
⇒ − + = − −
3 2 3 3 2 3
⇒Kết luận:
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc khung kiến ngoặc:
thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu và áp
dụng quy tắc dấu ngoặc trình bày Ví
dụ 1 vào vở.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực
hành 1 theo kĩ thuật chia sẻ cặp đôi.
Có dấu “+”thì vẫn giữ nguyên dấu
của các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x + y + z−t
Có dấu “-”thì phải đổi dấu tất cả của
các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x− y −z+ t
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm HĐKP1: các Thực hành 1:
thành viên trao đổi, viết kết quả vào
bảng nhóm.
- GV sát sao, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2 1
4
6
8
5
7− 5 + 3 −6+ 3 − 5 −2+ 5 − 3
(
)(
−2 6 8
1 4 5
= (7−6−2)+ 5 − 5 + 5 + 3 + 3 − 3
)
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày = -1 + 0+ 0
bài làm của nhóm mình.
= -1
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn
thành vở, giơ tay trình bày miệng/
trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá, nhận xét quá trình tiếp
nhận và hoạt động của học sinh và
gọi 1-2 HS nhắc lại quy tắc dấu
ngoặc.
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu:
- HS phát hiện quy tắc chuyển vế và áp dụng để thực hiện bài tập tính toán và bài toán
tìm x.
b) Nội dung: HS nhớ lại công thức chuyển vế khi thực hiện tính toán biểu thức số
nguyên và tiếp nhận kiến thức về quy tắc chuyển vế khi thực hiện bài toán có đẳng
thức chứa số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS áp dụng quy tắc chuyển về thực hiện được các bài tập tính toán liên
quan. (Tính, tìm x,..)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Quy tắc chuyển vế:
- GV dẫn dắt, hướng dẫn HS thực hiện yêu HĐKP2:
cầu của HĐKP2.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra quy tắc
2 1
x− =
5 2
chuyển vế như mục kiến thức trọng tâm x= 1 + 2 (Cộng hai vế với 2 )
2 5
5
(SGK-tr23):
⇒Kết luận:
x=
9
(Rút gọn hai vế; Ghi kết quả).
10
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế
kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số
hạng đó.
⇒ Kết luận:
Với mọi x , y , z ∈ Q: x + y=z
Khi chuyển một số hạng từ vế này
⇒ x =z− y
sang vế kia của một đẳng thức, ta
- GV mời 2 -3 HS đọc quy tắc trong khung
kiến thức trọng tâm.
phải đổi dấu số hạng đó.
Với mọi x , y , z ∈ Q: x + y=z
⇒ x =z− y
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS áp dụng quy
tắc chuyển vế thực hiện Ví dụ 2.
→GV mời 2 HS lên bảng trình bày; GV Thực hành 2:
chữa bài, giải thích làn lượt các bước.
1
−1
a) x + 2 = 3
- GV yêu cầu HS tự thực hiện Thực hành 2
vào vở, sau đó chia sẻ nhóm đôi kiểm tra
chéo.
x=
−1 1
−
3 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
x=
- HS thực hiện các hoạt động theo yêu cầu
−5
6
của GV để tiếp nhận kiến thức và ghi nhớ b) −2 + x= −1
7
4
lại quy tắc chuyển vế của đẳng thức chứa số
hữu tỉ.
- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
−1 2
x= 4 + 7
1
x= 28
- Đại diện hai HS trình bày bảng.
Các HS khác chú ý hoàn thành vở, nhận xét,
bổ sung phần trình bày của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình tiếp nhận kiến thức của các HS.
GV chốt lại kiến thức và gọi một vài học
sinh nêu lại quy tắc chuyển vế.
Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính và vận dụng thứ tự thực hiện các phép
tính để giải các bài toán nhanh, hợp lí, chính xác rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần
đạt.
b) Nội dung: HS nhớ lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở lớp 6, tiếp nhận kiến
thức chuyển từ thứ tự thực hiện các phép tính trong số nguyên sang thứ tự thực hiện
các phép tính trong số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ thứ tự thực hiện các phép tính trong tập số hữu tỉ và áp
dụng thực hiện tính toán các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Thứ tự thực hiện các phép tính
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT BTT:
sau để nhớ lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong tập số nguyên:
BTT: Thực hiện phép tính:
a) 15 – 25 . 8: (100 . 2)
= 15 – 25 . 8: 200
= 15 – 1
a) 15 – 25 . 8: (100 . 2)
= 14
b) 2.[(7 – 33: 32): 22 + 99] – 100
b) 2.[(7 – 33: 32): 22 + 99] – 100
c) 12: { 400: [500 – (125 + 25 . = 2 . [(7 – 3): 4 + 99] – 100
7)]}
= 2. (1+99) -100
HS nhắc lại thứ tự thực hiện các
= 2.100 – 100
phép tính đã học ở lớp 6, nêu vấn
đề kết nối HS để HS rút ra thứ tự = 100
thực hiện các phép tính trong số c) 12: {400: [500 – (125 + 25 . 7)]}
hữu tỉ như trong mục ghi nhớ = 12: {400: [500 – (125 + 175)]}
(SGK-tr24).
= 12: {400: [500 – 300]}
- GV yêu cầu một vài HS đọc
= 12: {400: 200}
khung kiến thức trọng tâm.
= 12: 2
- GV hướng dẫn và phân tích các
bước HS Ví dụ 3 và cho HS tự = 6
trình bày Ví dụ 3 vào vở.
⇒Kết luận:
- HS áp dụng thứ tự thực hiện các - Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu
phép tính để hoàn thành bài Thực thức đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
hành 3, sau đó hoạt động cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các yêu
cầu dưới sự dẫn dắt của GV.
- HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra
+ Nếu biểu thức chỉ có hép cộng, trừ hoặc
nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải.
+ Nếu biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân,
chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện:
chéo đáp án.
Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
- GV: quan sát và hỗ trợ HS.
- Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thức có dấu ngoặc:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày:
(Thực hành 3: 2 HS trình bày
bảng)
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
()→[]→{}
Thực hành 3:
[( ) ]
1 1
5 1
a) 1 2 + 5 . −2 6 + 3
3 1 −17 1
= 2+ 5 . 6 + 3
[
]
[
]
GV tổng quát lưu ý các lỗi sai hay = 3 + 1 . −17 + 2
2 5
6
6
mắc. GV mời 1 -2 HS nhắc lại thứ
tự thực hiện các phép tính trong = 3 + 1 .− 5
2 5 2
tập hợp số hữu tỉ.
3 1
= 2 −2
=1
(
)(
1 2 1 1 1
b) . − : −
3 5 2 6 5
(
)(
)
2
1 4
5
5
6
= . − : −
3 10 10 30 30
)
2
( )
1 −1 −1
= . :
3 10 30
−1
1
−1
1
2
= 30 : 900
= 30 : 900
= -30
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc
dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc
dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ trao đổi và thảo luận nhóm hoàn
thành các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến thứ tự thực
hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Các quy ước về thứ tự
thực hiện các phép tính ; quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm hoàn thành vào bảng nhóm: BT2 ; BT3 ;
BT4 (SGK – tr25)
+ Nhóm 1 + Nhóm 3: BT2a,d + BT3 + BT4a,d.
+ Nhóm 2 + Nhóm 4: BT2b,c + BT3 + BT4b,c.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành BT1 vào vở và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp
án.
- GV yêu cầu HS hoàn thành cá nhân BT6 vào phiếu và GV thu chấm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các bài tập theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tham gia thảo luận và hoàn thành vào phiếu bài tập
nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- BT1: GV mời 4 HS lên bảng trình bày.
- Cá nhân: Tự hoàn thành bài tập vào phiếu và nộp lại cho GV.
Kết quả:
Bài 2.
(
)( )
3 1
5 1
a) 4 :1 2 − 6 : 3
b)
[( ) ] ( )
−1 1
5 2 1
:
− . −
5 10 7 3 5
( )( )
5
( 2 1)
5
( 10 3 )
3 3
5
= 4 : 2 − 6 .3
= −2− 7 . 15 − 5
()
= −2− 7 . 15 − 15
1 5
= 2− 2
5 7
= -2
= −2− 7 . 15
1
−7
= −2− 3 = 3
[( ) ]
2 −2 1
+
c) (−0,4 ) +2 .
5
3
2
[( ) ]
12 −4 3
+
= (−0,4 ) + .
5
6
6
= (−0,4 ) +
( )
12 −1
.
5
6
{[(
( )
−2
1
= 5 + 15
−5 −1
−6
1
= 15 + 15 = 15 = 3
)
] } [(
)]
)
] } [(
)]
2
1
49 5
−1 1
d 25 −0,6 : 125 . 6 − 3 + 2
=
{[(
1 3
49 5
−2 3
−
:
. −
+
25 5 125 6
6 6
=
{[(
−14
49 5 1
:
. −
25
125 6 6
2
2
12 1
= (−0,4 ) + 5 . 36
( )
2
2
)
2
{[
] }
] }
196 49 5 1
= 245 : 125 . 6 − 6
{ }
4 5 1
= 5 . 6 −6
2 1 1
= 3 −6 = 2
Bài 3.
a) Tính giá trị của từng biểu thức trong dấu ngoặc trước:
(
)(
)(
1 2
3 4
1 5
A= 2+ − − 7− − − + −4
3 5
5 3
5 3
¿
)
29 76 −32
− −
15 15 15
−15
= 15
= -1
b) Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp:
(
)(
)(
1 2
3 4
1 5
A= 2+ − − 7− − − + −4
3 5
5 3
5 3
1
2
3 4
1
)
5
= 2+ 3 − 5 −7+ 5 + 3 − 5 − 3 +4
(
)(
)
1 4 5
−2 3 1
= (2−7+4 )+ 3 + 3 − 3 + 5 + 5 − 5
= -1 + 0 + 0
= -1
Bài 4.
a) x + 5 = 3
3
3
2
b) 7 −x= 5
2 3
x= −
3 5
3 2
x= −
7 5
x=
1
15
2
x=
1
35
4
2
1
3
1 −2 5
d) 10 x−1 2 = 7 : 14
c) 9 − 3 . x= 3
2
4
1
3
3 −4
. x− =
10
2 5
3 x= 9 − 3
2
1
3
−4 3
. x =
+
10
5 2
3 x= 9
1 2
3
7
x=
10
10
x= 9 : 3
1
x= 6
x=
7
3
Bài 1:
( )(
−3
5 4
a) 7 + 6 − 7
( )(
)
−3
35 24
= 7 + 42 − 42
( )
3 2 1
b) 5 − 3 + 5
)
)
( )
3 13
= 5 − 15
( )
= 15 − 15 = 15
([ −13 )+1 ]−( 23 − 15 )
1 2 3
1
d) 1 3 + 3 − 4 − 0,8+ 1 5
−3 11
= 7 + 42
−18 11 −1
= 42 + 42 = 6
c)
(
3 10 3
= 5 − 15 + 15
9
13
(
−4
)(
)
=
[( ) ] (
−1 3
10 3
+ −
−
3
3
15 15
(
)
7
)
4 1
= 3 − 12 −2
2 7
= 3 − 15
10
)(
4 8
9
4 6
= 3 + 12 − 12 − 5 + 5
1
16
1
24
−9
−3
= 12 − 12 − 12
= 15 − 15 = 5
= 12 = 4
Bài 6:
13 7
10 7
a) 23 . 11 + 23 . 11
7
13 10
= 11 .( 23 + 23 )
7
= 11 .1
7
= 11
5 23
1 5 5
b) 9 . 11 − 11 . 9 + 9
5
23
1
5
23
1
5
23
1
= 9 .( 11 − 11 +1)
= 9 .( 11 − 11 +1)
= 9 .( 11 − 11 +1)
5
5
= 9 .3= 3
c)
[( ) ] ( )
−4 3 13 2 5 13
+ : + − :
9
5 17 5 9 17
(
)
(
3
3
3
3 1 2
d) 16 : 22 − 11 + 16 : 10 − 5
)
[( )
=
]
−4 3 2 5
13
+ + − :
9
5 5 9
17
[(
) ( )]
−4
5
3 2
13
= 9 − 9 + 5 + 5 : 17
13
(
)
(
3
3
3
3
1 2
= 16 : 22 − 11 + 16 : 10 − 5
( )
)
( )
3 −3
3 −3
= 16 : 22 + 16 : 10
3
( −223 − 103 )
3
(−32 )
= (−1+1): 17
= 16 .
= 0
= 16 : 3 = -2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải và chốt lại một lần nữa các kiến thức cần
nhớ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên của
số hữu tỉ (công thức tính tích và thường của các lũy thừa cùng cơ số ; công thức tính
lũy thừa của lũy thừa) hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao và hoàn thành
trò chơi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập và trò chơi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng sau:
BT Vận dụng:
Theo hướng dẫn làm một hộp quà ta cần cắt giấy bìa các tấm có kích thước: hai tấm
hình vuông cạnh 8 cm, một tấm hình vuông cạnh 7,5 cm, bốn tấm hình chữ nhật kích
thước 3,5 cm× 7,5cm và một tấm hình chữ nhật kích thước 3,8 cm × 8 cm. Khi đó diện
tích giấy cần dùng để làm hộp là bao nhiêu ?
- GV tổ chức củng cố kiến thức nhanh cho HS thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của
GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng BT Vận dụng +
giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Kết quả:
BT Vận dụng:
Diện tích cần dùng để làm hộp là:
2.8 . 7,5 + 4.3,5.7,5 + 3,8.8 ¿ 128+
2
2
( )
15 2
7 15 19
+ 4. . + .8= ¿ 319,65 (cm2)
2
2 2 5
Vậy cần dùng 319,65 cm2 giấy bìa để làm hộp quà.
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia, lũy thừa thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là:
A. Lũy thừa →Nhân và chia → Cộng và trừ.
B. Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ.
C. Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa
D. Lũy thừa→Cộng và trừ → Nhân và chia.
Câu 2. Thứ tự thực hiện đúng các phép tính đối với biểu thức có ngoặc là:
A. ( ) →{ } → [ ]
B. { }→ [ ] → ( )
C. [ ] →{ }→ { }
D. ( ) → [ ] → { }
C. âm khi số mũ âm
D. không xác định.
Câu 3. Bỏ ngoặc biểu thức x- (y - z + t) ta được biểu thức mới là:
A. x + y + z + t
B. x – y – z - t
C. x – y + z - t
D. x + y - x + t
( )
3
2
1
Câu 4. Tìm x, biết 4 − x− 3 =1 3
−1
A. 12
Đáp án:
1
B. 12
5
C. 4
−5
D. 4
1. A
2. D
3. C
4. B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án bài toán thực tế, lưu ý HS lỗi sai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò
chơi.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập 5 (SGK-tr25) + các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thực hành tính
tiền điện”.
HÌNH HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5
TÊN BÀI DẠY: BÀI 5: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM: CÁC
BÀI TOÁN ĐO ĐẠC VÀ GẤP HÌNH ( 1 TIẾT)
Thời gian thực hiện:
1 tiết ( Tiết ppct: 09 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hành tính diện tích bề mặt và thể tích một số hình trong thực tiễn.
- Biết cách thực hiện một dự án gồm các bước: chuẩn bị, thực hiện, báo cáo tổng kết.
- Biết cách ước lượng rồi so sánh với số đo thực tế.
- Biết cách ghi chép một bài thực hành cho hợp lí và khoa học.
- Biết cách cắt, dán, rồi sắp xếp các chiếc hộp không những đúng mà còn tiện dụng và
đẹp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
- Tính diện tích các bề mặt và thể tích một số hình trong thực tế
- Làm hộp quà hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ tam giác có nắp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
+ Thước đo độ dài (thước mét, thước dây cuộn dài khoảng 20m, thước kẻ 20 cm);
Giấy A4, bút đánh dấu trên các vật liệu (giấy, gỗ, gạch đá hoa, bê tông).; máy tính
cầm tay, phiếu học tập cá nhân và nhóm.
+ Tấm bìa, thước kẻ, bút, kéo, keo dán, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức tính diện tích và thể tích của một số hình đã học
b) Nội dung: HS nhớ lại các thức tính diện tích và thể tích của các hình đã học để
tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi .
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ôn lại kiến thức liên quan đến tính diện tích và
thể tích của một số hình đã học
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi.
Câu 1. Em hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh và công thức tính thể tích của
hình hộp chữ nhật?
GV hỏi thêm: “Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta làm thế nào?”
Câu 2. Công thức tính diện tích xung quanh và công thức tính thể tích của hình lập
phương?
GV hỏi thêm: “Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta làm thế nào?”
Câu 3. Nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng?
GV hỏi thêm: “Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta làm thế nào?”
Câu 4. Nêu công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại công thức tính diện tích và thể tích các
hình không gian đã học trong chương và giơ tay trình bày câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời các câu hỏi trong trò chơi .
Kết quả:
Câu 1.
Công thức tích diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật:
S xq = C đ . h = 2. (a + b) . h
Công thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:
Stp = S xq + S2đáy= 2. (a + b) . h + 2.a.b
Câu 2.
Công thức tích diện tích xung quanh của hình lập phương: S xq = 4.a2
Công thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: V= a3
Câu 3.
Công thức tích diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:
S xq = C đ . h
Công thức tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng:
Stp = S xq + S2đáy
Câu 4.
Công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng:
V = Sđ . h
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực hành: Sau bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách vận
dụng các công thức trên để giải các bài toán về đo đạc và gấp hình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tính diện tích các bề mặt và thể tích của một số hình trong thực tế
a) Mục tiêu:
- Làm quen với ước lượng kích thước của một số hình thường gặp.
- Biết cách đo kích thước và áp dụng công thức để tích được diện tích các bề mặt và
thể tích của một số hình trong thực tế.
- Biết cách ước lượng rồi so sánh với số đo thực tế.
- Biết cách ghi chép một bài thực hành cho hợp lí và khoa học.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ
- Các nhóm tiến hành tính diện tích các bề mặt và thể tích một số hình trong thực tế.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập có kết quả số đo ước lượng và số đo thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 1. Tính
diện tích bề mặt và thể tích của một số đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 1 theo cá nhân: Thực hiện đo một số đồ vật có
dạng hình hộp chữ nhật: quyển vở, quyển sách, hộp bút, cặp sách,…
+ Ghi tên đồ vật
+ Ước lượng kích thước của các đồ vật
+ Chọn thước phù hợp để đo kích thước của các đồ vật rồi tính diện tích, thể tích các
vật đó, hoàn thành kết quả vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu nội dung Hoạt động 2. Tính diện tích xung quanh
và thể tích của phòng học.
- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ thực hiện các yêu cầu của
Hoạt động 2 theo nhóm: Thực hiện đo kích thước phòng học:
+ Ghi tên phòng học cần đo
+ Ước lượng kích thước của phòng học trước khi đo.
+ Tính diện tích xung quanh và thể tích từ số đo ước lượng và số đo thực tế.
+ Ghi cả hai kết quả vào phiếu học tập để so sánh và rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu nội dung Hoạt động 3. Treo phiếu học tập + kết quả
của cá nhân, nhóm.
+ Cho HS so sánh kích thước ước lượng và kích thước sau khi đo, rút ra bài học kinh
nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các hoạt động theo sự điều hành và chỉ dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cá nhân: HS hoàn thành vào bảng kết quả Phiếu học tập 1:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Tính diện tích bề mặt và thể tích của một số đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật
(quyển vở, quyển sách, hộp bút, cặp sách)
Họ và tên:.........................................................................................................
Lớp: .................................................................................................................
Tên
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Thể tích
Thể tích
đồ
vật
Ước
Thực
Ước
Thực
Ước
Ước
Ước
Thực
Ước
Thực
lượng
tế
lượng
tế
lượng
lượng
lượng
tế
lượng
tế
Nhận xét:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tham gia thảo luận và hoàn thành vào phiếu bài tập
nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Tính diện tích xung quanh và thể tích của phòng học
Họ và tên:.........................................................................................................
Lớp: .................................................................................................................
Tên
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Thể tích
Thể tích
phòng
học
Ước
Thực
Ước
Thực
lượng
tế
lượng
tế
Ước
Ước
Ước
lượng lượng lượng
Thực
Ước
Thực
tế
lượng
tế
Nhận xét:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung ; GV đánh giá kết quả thực hiện.
- GV tổng kết, rút kinh nghiệm nêu nhận xét từng phần một kết quả thu được của từng
nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Gấp hộp quà
a) Mục tiêu:
- Biết gấp hộp quà hình chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác.
- Biết cách cắt, dán, rồi xếp các chiếc hộp không những đúng mà còn tiện dụng và
đẹp.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học. Qua đó, rèn luyện cho HS
năng lực giao tiếp toán học.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ các nhóm HS.
- Các nhóm tiến hành làm hộp quà hình chữ nhật, hình lăng trụ có nắp dưới sự hướng
dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Trình bày được hộp quà hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ đứng tam
giác có nắp như hình vẽ trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 4. Gấp hộp
quà hình hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS đọc các bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ nêu các bước thực hành.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các bước để gấp được hộp quà hình
chữ nhật và trang trí cho hộp quà đó.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 5. Gấp
hộp quà hình lăng trụ đứng tam giác
- GV yêu cầu HS đọc các bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ nêu các bước thực hành.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các bước để gấp được hộp quà hình
lăng trụ đứng tam giác và trang trí cho hộp quà đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các hoạt động 4, hoạt động 5 dưới sự điều hành và hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, GV chọn sản phẩm 3 nhóm trưng bày và chấm, cho
cả lớp quan sát, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm dựa trên tiêu chuẩn đúng và đẹp.
- GV đánh giá quá trình hoạt động nhóm của các nhóm HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 3”, làm trước các bài tập 1, 2,
3, 4, 5 (SGK – tr66) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương I ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
HÌNH HỌC
TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3
Thời gian thực hiện:
1 tiết ( Tiết ppct: 10 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
- Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Mô tả và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh
của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ Bài 1 → Bài 4
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến
vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:
+ Nhóm 1 + Nhóm 3: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
Hình hộp chữ nhật: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Hình lập phương: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
+ Nhóm 2 + Nhóm 4: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ
ĐỨNG TỨ GIÁC:
Hình lăng trụ đứng tam giác: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Hình lăng trụ đứng tứ giác: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các thành viên chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình,
GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố và rèn luyện các kĩ năng:
- Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương; hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương của hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác, hình
lăng trụ đứng tứ giác giải quyết một số bài ...
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: Bài 4: QUY TẮC DẤU NGOẶC VÀ QUY TẮC CHUYỂN VẾ
(2 tiết)
Môn học: Toán ; lớp: 7A1, 7A2, 7A3
Thời gian thực hiện: 2tiết ( Tiết ppct: 9;10 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được thứ tự thực hiện các pheps tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
trong tập hợp số hữu tỉ
- Vận dụng được thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
trong tập hợp số hữu tỉ để tính toán hợp lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gây chú ý để HS quan tâm tới nhu cầu sử dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển
vế.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự dẫn dắt. hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại được kiến thức cũ, liên hệ nhận biết được kiến thức tìm hiểu
trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS nhắc lại quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối với
biểu thức số nguyên sau khi hoàn thành bài tập sau:
BT khởi động: Tìm x: 9. ( x+ 4 )−4. ( 2 x+15 )=3
→ “Em đã áp dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc cộng trừ nhân chia để tìm x như thế
nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, thảo luận nhóm đôi,
trình bày ra nháp và giơ tay trình bày bảng, hoàn thành yêu cầu trong 3p.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó kết nối HS
vào bài học mới: “Chúng ta đã thực hiện quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối
với số nguyên. Vậy đối với đẳng thức có chứa các số hữu tỉ, liệu các quy tắc đó có còn
đúng? Chúng ta áp dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối với đẳng thức số
hữu tỉ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu vào bài hôm nay”.
⇒Bài 4: Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy tắc dấu ngoặc
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trải nghiệm về quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Áp dụng thực hiện các phép tính chính xác, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu nội dung kiến thức quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ dưới sự
dẫn dắt và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhận biết và thực hiện được các bài toán ban đầu về quy tắc dấu
ngoặc của biểu thức số hữu tỉ
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Quy tắc dấu ngoặc
- GV chiếu Slide, chia lớp thành 4 HĐKP1:
nhóm ứng với 4 tổ, yêu cầu HS thảo
luận và hoàn thành vào bảng nhóm
HĐKP1.
(
)
3 1 1 3 1 9 2 11
a) 4 + 2 − 3 = 4 + 6 = 12 + 12 = 12
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi dẫn đến
quy tắc dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước
dấu ngoặc:
Có dấu “+”thì vẫn giữ nguyên
dấu của các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x + y + z−t
3 1 1 3 2 1 5 1 15 9 11
+ − = + − = − = − =
4 2 3 4 4 3 4 3 12 12 12
(
)
3 1 1 3 1 1
⇒ + − = + −
4 2 3 4 2 3
( )
2 1 1 2 5 4 5 −1
b) 3 − 2 + 3 = 3 − 6 = 6 − 6 = 6
Có dấu “-”thì phải đổi dấu tất cả 2 − 1 − 1 = 1 − 2 = 1
của các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x− y −z+ t
(GV nhấn mạnh, lưu ý cho HS đối
với trường hợp có dấu “-” trước
ngoặc).
3
2
3
6
6
6
( )
2 1 1 2 1 1
⇒ − + = − −
3 2 3 3 2 3
⇒Kết luận:
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc khung kiến ngoặc:
thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu và áp
dụng quy tắc dấu ngoặc trình bày Ví
dụ 1 vào vở.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực
hành 1 theo kĩ thuật chia sẻ cặp đôi.
Có dấu “+”thì vẫn giữ nguyên dấu
của các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x + y + z−t
Có dấu “-”thì phải đổi dấu tất cả của
các số hạng trong ngoặc.
x +( y + z−t)=x− y −z+ t
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm HĐKP1: các Thực hành 1:
thành viên trao đổi, viết kết quả vào
bảng nhóm.
- GV sát sao, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2 1
4
6
8
5
7− 5 + 3 −6+ 3 − 5 −2+ 5 − 3
(
)(
−2 6 8
1 4 5
= (7−6−2)+ 5 − 5 + 5 + 3 + 3 − 3
)
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày = -1 + 0+ 0
bài làm của nhóm mình.
= -1
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn
thành vở, giơ tay trình bày miệng/
trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá, nhận xét quá trình tiếp
nhận và hoạt động của học sinh và
gọi 1-2 HS nhắc lại quy tắc dấu
ngoặc.
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu:
- HS phát hiện quy tắc chuyển vế và áp dụng để thực hiện bài tập tính toán và bài toán
tìm x.
b) Nội dung: HS nhớ lại công thức chuyển vế khi thực hiện tính toán biểu thức số
nguyên và tiếp nhận kiến thức về quy tắc chuyển vế khi thực hiện bài toán có đẳng
thức chứa số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS áp dụng quy tắc chuyển về thực hiện được các bài tập tính toán liên
quan. (Tính, tìm x,..)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Quy tắc chuyển vế:
- GV dẫn dắt, hướng dẫn HS thực hiện yêu HĐKP2:
cầu của HĐKP2.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra quy tắc
2 1
x− =
5 2
chuyển vế như mục kiến thức trọng tâm x= 1 + 2 (Cộng hai vế với 2 )
2 5
5
(SGK-tr23):
⇒Kết luận:
x=
9
(Rút gọn hai vế; Ghi kết quả).
10
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế
kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số
hạng đó.
⇒ Kết luận:
Với mọi x , y , z ∈ Q: x + y=z
Khi chuyển một số hạng từ vế này
⇒ x =z− y
sang vế kia của một đẳng thức, ta
- GV mời 2 -3 HS đọc quy tắc trong khung
kiến thức trọng tâm.
phải đổi dấu số hạng đó.
Với mọi x , y , z ∈ Q: x + y=z
⇒ x =z− y
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS áp dụng quy
tắc chuyển vế thực hiện Ví dụ 2.
→GV mời 2 HS lên bảng trình bày; GV Thực hành 2:
chữa bài, giải thích làn lượt các bước.
1
−1
a) x + 2 = 3
- GV yêu cầu HS tự thực hiện Thực hành 2
vào vở, sau đó chia sẻ nhóm đôi kiểm tra
chéo.
x=
−1 1
−
3 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
x=
- HS thực hiện các hoạt động theo yêu cầu
−5
6
của GV để tiếp nhận kiến thức và ghi nhớ b) −2 + x= −1
7
4
lại quy tắc chuyển vế của đẳng thức chứa số
hữu tỉ.
- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
−1 2
x= 4 + 7
1
x= 28
- Đại diện hai HS trình bày bảng.
Các HS khác chú ý hoàn thành vở, nhận xét,
bổ sung phần trình bày của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình tiếp nhận kiến thức của các HS.
GV chốt lại kiến thức và gọi một vài học
sinh nêu lại quy tắc chuyển vế.
Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính và vận dụng thứ tự thực hiện các phép
tính để giải các bài toán nhanh, hợp lí, chính xác rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần
đạt.
b) Nội dung: HS nhớ lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở lớp 6, tiếp nhận kiến
thức chuyển từ thứ tự thực hiện các phép tính trong số nguyên sang thứ tự thực hiện
các phép tính trong số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ thứ tự thực hiện các phép tính trong tập số hữu tỉ và áp
dụng thực hiện tính toán các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Thứ tự thực hiện các phép tính
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT BTT:
sau để nhớ lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong tập số nguyên:
BTT: Thực hiện phép tính:
a) 15 – 25 . 8: (100 . 2)
= 15 – 25 . 8: 200
= 15 – 1
a) 15 – 25 . 8: (100 . 2)
= 14
b) 2.[(7 – 33: 32): 22 + 99] – 100
b) 2.[(7 – 33: 32): 22 + 99] – 100
c) 12: { 400: [500 – (125 + 25 . = 2 . [(7 – 3): 4 + 99] – 100
7)]}
= 2. (1+99) -100
HS nhắc lại thứ tự thực hiện các
= 2.100 – 100
phép tính đã học ở lớp 6, nêu vấn
đề kết nối HS để HS rút ra thứ tự = 100
thực hiện các phép tính trong số c) 12: {400: [500 – (125 + 25 . 7)]}
hữu tỉ như trong mục ghi nhớ = 12: {400: [500 – (125 + 175)]}
(SGK-tr24).
= 12: {400: [500 – 300]}
- GV yêu cầu một vài HS đọc
= 12: {400: 200}
khung kiến thức trọng tâm.
= 12: 2
- GV hướng dẫn và phân tích các
bước HS Ví dụ 3 và cho HS tự = 6
trình bày Ví dụ 3 vào vở.
⇒Kết luận:
- HS áp dụng thứ tự thực hiện các - Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu
phép tính để hoàn thành bài Thực thức đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
hành 3, sau đó hoạt động cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các yêu
cầu dưới sự dẫn dắt của GV.
- HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra
+ Nếu biểu thức chỉ có hép cộng, trừ hoặc
nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải.
+ Nếu biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân,
chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện:
chéo đáp án.
Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
- GV: quan sát và hỗ trợ HS.
- Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thức có dấu ngoặc:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày:
(Thực hành 3: 2 HS trình bày
bảng)
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
()→[]→{}
Thực hành 3:
[( ) ]
1 1
5 1
a) 1 2 + 5 . −2 6 + 3
3 1 −17 1
= 2+ 5 . 6 + 3
[
]
[
]
GV tổng quát lưu ý các lỗi sai hay = 3 + 1 . −17 + 2
2 5
6
6
mắc. GV mời 1 -2 HS nhắc lại thứ
tự thực hiện các phép tính trong = 3 + 1 .− 5
2 5 2
tập hợp số hữu tỉ.
3 1
= 2 −2
=1
(
)(
1 2 1 1 1
b) . − : −
3 5 2 6 5
(
)(
)
2
1 4
5
5
6
= . − : −
3 10 10 30 30
)
2
( )
1 −1 −1
= . :
3 10 30
−1
1
−1
1
2
= 30 : 900
= 30 : 900
= -30
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc
dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc
dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ trao đổi và thảo luận nhóm hoàn
thành các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến thứ tự thực
hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Các quy ước về thứ tự
thực hiện các phép tính ; quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm hoàn thành vào bảng nhóm: BT2 ; BT3 ;
BT4 (SGK – tr25)
+ Nhóm 1 + Nhóm 3: BT2a,d + BT3 + BT4a,d.
+ Nhóm 2 + Nhóm 4: BT2b,c + BT3 + BT4b,c.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành BT1 vào vở và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp
án.
- GV yêu cầu HS hoàn thành cá nhân BT6 vào phiếu và GV thu chấm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các bài tập theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tham gia thảo luận và hoàn thành vào phiếu bài tập
nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- BT1: GV mời 4 HS lên bảng trình bày.
- Cá nhân: Tự hoàn thành bài tập vào phiếu và nộp lại cho GV.
Kết quả:
Bài 2.
(
)( )
3 1
5 1
a) 4 :1 2 − 6 : 3
b)
[( ) ] ( )
−1 1
5 2 1
:
− . −
5 10 7 3 5
( )( )
5
( 2 1)
5
( 10 3 )
3 3
5
= 4 : 2 − 6 .3
= −2− 7 . 15 − 5
()
= −2− 7 . 15 − 15
1 5
= 2− 2
5 7
= -2
= −2− 7 . 15
1
−7
= −2− 3 = 3
[( ) ]
2 −2 1
+
c) (−0,4 ) +2 .
5
3
2
[( ) ]
12 −4 3
+
= (−0,4 ) + .
5
6
6
= (−0,4 ) +
( )
12 −1
.
5
6
{[(
( )
−2
1
= 5 + 15
−5 −1
−6
1
= 15 + 15 = 15 = 3
)
] } [(
)]
)
] } [(
)]
2
1
49 5
−1 1
d 25 −0,6 : 125 . 6 − 3 + 2
=
{[(
1 3
49 5
−2 3
−
:
. −
+
25 5 125 6
6 6
=
{[(
−14
49 5 1
:
. −
25
125 6 6
2
2
12 1
= (−0,4 ) + 5 . 36
( )
2
2
)
2
{[
] }
] }
196 49 5 1
= 245 : 125 . 6 − 6
{ }
4 5 1
= 5 . 6 −6
2 1 1
= 3 −6 = 2
Bài 3.
a) Tính giá trị của từng biểu thức trong dấu ngoặc trước:
(
)(
)(
1 2
3 4
1 5
A= 2+ − − 7− − − + −4
3 5
5 3
5 3
¿
)
29 76 −32
− −
15 15 15
−15
= 15
= -1
b) Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp:
(
)(
)(
1 2
3 4
1 5
A= 2+ − − 7− − − + −4
3 5
5 3
5 3
1
2
3 4
1
)
5
= 2+ 3 − 5 −7+ 5 + 3 − 5 − 3 +4
(
)(
)
1 4 5
−2 3 1
= (2−7+4 )+ 3 + 3 − 3 + 5 + 5 − 5
= -1 + 0 + 0
= -1
Bài 4.
a) x + 5 = 3
3
3
2
b) 7 −x= 5
2 3
x= −
3 5
3 2
x= −
7 5
x=
1
15
2
x=
1
35
4
2
1
3
1 −2 5
d) 10 x−1 2 = 7 : 14
c) 9 − 3 . x= 3
2
4
1
3
3 −4
. x− =
10
2 5
3 x= 9 − 3
2
1
3
−4 3
. x =
+
10
5 2
3 x= 9
1 2
3
7
x=
10
10
x= 9 : 3
1
x= 6
x=
7
3
Bài 1:
( )(
−3
5 4
a) 7 + 6 − 7
( )(
)
−3
35 24
= 7 + 42 − 42
( )
3 2 1
b) 5 − 3 + 5
)
)
( )
3 13
= 5 − 15
( )
= 15 − 15 = 15
([ −13 )+1 ]−( 23 − 15 )
1 2 3
1
d) 1 3 + 3 − 4 − 0,8+ 1 5
−3 11
= 7 + 42
−18 11 −1
= 42 + 42 = 6
c)
(
3 10 3
= 5 − 15 + 15
9
13
(
−4
)(
)
=
[( ) ] (
−1 3
10 3
+ −
−
3
3
15 15
(
)
7
)
4 1
= 3 − 12 −2
2 7
= 3 − 15
10
)(
4 8
9
4 6
= 3 + 12 − 12 − 5 + 5
1
16
1
24
−9
−3
= 12 − 12 − 12
= 15 − 15 = 5
= 12 = 4
Bài 6:
13 7
10 7
a) 23 . 11 + 23 . 11
7
13 10
= 11 .( 23 + 23 )
7
= 11 .1
7
= 11
5 23
1 5 5
b) 9 . 11 − 11 . 9 + 9
5
23
1
5
23
1
5
23
1
= 9 .( 11 − 11 +1)
= 9 .( 11 − 11 +1)
= 9 .( 11 − 11 +1)
5
5
= 9 .3= 3
c)
[( ) ] ( )
−4 3 13 2 5 13
+ : + − :
9
5 17 5 9 17
(
)
(
3
3
3
3 1 2
d) 16 : 22 − 11 + 16 : 10 − 5
)
[( )
=
]
−4 3 2 5
13
+ + − :
9
5 5 9
17
[(
) ( )]
−4
5
3 2
13
= 9 − 9 + 5 + 5 : 17
13
(
)
(
3
3
3
3
1 2
= 16 : 22 − 11 + 16 : 10 − 5
( )
)
( )
3 −3
3 −3
= 16 : 22 + 16 : 10
3
( −223 − 103 )
3
(−32 )
= (−1+1): 17
= 16 .
= 0
= 16 : 3 = -2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải và chốt lại một lần nữa các kiến thức cần
nhớ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên của
số hữu tỉ (công thức tính tích và thường của các lũy thừa cùng cơ số ; công thức tính
lũy thừa của lũy thừa) hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao và hoàn thành
trò chơi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập và trò chơi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng sau:
BT Vận dụng:
Theo hướng dẫn làm một hộp quà ta cần cắt giấy bìa các tấm có kích thước: hai tấm
hình vuông cạnh 8 cm, một tấm hình vuông cạnh 7,5 cm, bốn tấm hình chữ nhật kích
thước 3,5 cm× 7,5cm và một tấm hình chữ nhật kích thước 3,8 cm × 8 cm. Khi đó diện
tích giấy cần dùng để làm hộp là bao nhiêu ?
- GV tổ chức củng cố kiến thức nhanh cho HS thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của
GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng BT Vận dụng +
giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Kết quả:
BT Vận dụng:
Diện tích cần dùng để làm hộp là:
2.8 . 7,5 + 4.3,5.7,5 + 3,8.8 ¿ 128+
2
2
( )
15 2
7 15 19
+ 4. . + .8= ¿ 319,65 (cm2)
2
2 2 5
Vậy cần dùng 319,65 cm2 giấy bìa để làm hộp quà.
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia, lũy thừa thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là:
A. Lũy thừa →Nhân và chia → Cộng và trừ.
B. Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ.
C. Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa
D. Lũy thừa→Cộng và trừ → Nhân và chia.
Câu 2. Thứ tự thực hiện đúng các phép tính đối với biểu thức có ngoặc là:
A. ( ) →{ } → [ ]
B. { }→ [ ] → ( )
C. [ ] →{ }→ { }
D. ( ) → [ ] → { }
C. âm khi số mũ âm
D. không xác định.
Câu 3. Bỏ ngoặc biểu thức x- (y - z + t) ta được biểu thức mới là:
A. x + y + z + t
B. x – y – z - t
C. x – y + z - t
D. x + y - x + t
( )
3
2
1
Câu 4. Tìm x, biết 4 − x− 3 =1 3
−1
A. 12
Đáp án:
1
B. 12
5
C. 4
−5
D. 4
1. A
2. D
3. C
4. B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án bài toán thực tế, lưu ý HS lỗi sai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò
chơi.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập 5 (SGK-tr25) + các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thực hành tính
tiền điện”.
HÌNH HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5
TÊN BÀI DẠY: BÀI 5: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM: CÁC
BÀI TOÁN ĐO ĐẠC VÀ GẤP HÌNH ( 1 TIẾT)
Thời gian thực hiện:
1 tiết ( Tiết ppct: 09 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hành tính diện tích bề mặt và thể tích một số hình trong thực tiễn.
- Biết cách thực hiện một dự án gồm các bước: chuẩn bị, thực hiện, báo cáo tổng kết.
- Biết cách ước lượng rồi so sánh với số đo thực tế.
- Biết cách ghi chép một bài thực hành cho hợp lí và khoa học.
- Biết cách cắt, dán, rồi sắp xếp các chiếc hộp không những đúng mà còn tiện dụng và
đẹp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
- Tính diện tích các bề mặt và thể tích một số hình trong thực tế
- Làm hộp quà hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ tam giác có nắp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
+ Thước đo độ dài (thước mét, thước dây cuộn dài khoảng 20m, thước kẻ 20 cm);
Giấy A4, bút đánh dấu trên các vật liệu (giấy, gỗ, gạch đá hoa, bê tông).; máy tính
cầm tay, phiếu học tập cá nhân và nhóm.
+ Tấm bìa, thước kẻ, bút, kéo, keo dán, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức tính diện tích và thể tích của một số hình đã học
b) Nội dung: HS nhớ lại các thức tính diện tích và thể tích của các hình đã học để
tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi .
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ôn lại kiến thức liên quan đến tính diện tích và
thể tích của một số hình đã học
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi.
Câu 1. Em hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh và công thức tính thể tích của
hình hộp chữ nhật?
GV hỏi thêm: “Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta làm thế nào?”
Câu 2. Công thức tính diện tích xung quanh và công thức tính thể tích của hình lập
phương?
GV hỏi thêm: “Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta làm thế nào?”
Câu 3. Nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng?
GV hỏi thêm: “Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta làm thế nào?”
Câu 4. Nêu công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại công thức tính diện tích và thể tích các
hình không gian đã học trong chương và giơ tay trình bày câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời các câu hỏi trong trò chơi .
Kết quả:
Câu 1.
Công thức tích diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật:
S xq = C đ . h = 2. (a + b) . h
Công thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:
Stp = S xq + S2đáy= 2. (a + b) . h + 2.a.b
Câu 2.
Công thức tích diện tích xung quanh của hình lập phương: S xq = 4.a2
Công thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: V= a3
Câu 3.
Công thức tích diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:
S xq = C đ . h
Công thức tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng:
Stp = S xq + S2đáy
Câu 4.
Công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng:
V = Sđ . h
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực hành: Sau bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách vận
dụng các công thức trên để giải các bài toán về đo đạc và gấp hình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tính diện tích các bề mặt và thể tích của một số hình trong thực tế
a) Mục tiêu:
- Làm quen với ước lượng kích thước của một số hình thường gặp.
- Biết cách đo kích thước và áp dụng công thức để tích được diện tích các bề mặt và
thể tích của một số hình trong thực tế.
- Biết cách ước lượng rồi so sánh với số đo thực tế.
- Biết cách ghi chép một bài thực hành cho hợp lí và khoa học.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ
- Các nhóm tiến hành tính diện tích các bề mặt và thể tích một số hình trong thực tế.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập có kết quả số đo ước lượng và số đo thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 1. Tính
diện tích bề mặt và thể tích của một số đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 1 theo cá nhân: Thực hiện đo một số đồ vật có
dạng hình hộp chữ nhật: quyển vở, quyển sách, hộp bút, cặp sách,…
+ Ghi tên đồ vật
+ Ước lượng kích thước của các đồ vật
+ Chọn thước phù hợp để đo kích thước của các đồ vật rồi tính diện tích, thể tích các
vật đó, hoàn thành kết quả vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu nội dung Hoạt động 2. Tính diện tích xung quanh
và thể tích của phòng học.
- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ thực hiện các yêu cầu của
Hoạt động 2 theo nhóm: Thực hiện đo kích thước phòng học:
+ Ghi tên phòng học cần đo
+ Ước lượng kích thước của phòng học trước khi đo.
+ Tính diện tích xung quanh và thể tích từ số đo ước lượng và số đo thực tế.
+ Ghi cả hai kết quả vào phiếu học tập để so sánh và rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu nội dung Hoạt động 3. Treo phiếu học tập + kết quả
của cá nhân, nhóm.
+ Cho HS so sánh kích thước ước lượng và kích thước sau khi đo, rút ra bài học kinh
nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các hoạt động theo sự điều hành và chỉ dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cá nhân: HS hoàn thành vào bảng kết quả Phiếu học tập 1:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Tính diện tích bề mặt và thể tích của một số đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật
(quyển vở, quyển sách, hộp bút, cặp sách)
Họ và tên:.........................................................................................................
Lớp: .................................................................................................................
Tên
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Thể tích
Thể tích
đồ
vật
Ước
Thực
Ước
Thực
Ước
Ước
Ước
Thực
Ước
Thực
lượng
tế
lượng
tế
lượng
lượng
lượng
tế
lượng
tế
Nhận xét:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tham gia thảo luận và hoàn thành vào phiếu bài tập
nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Tính diện tích xung quanh và thể tích của phòng học
Họ và tên:.........................................................................................................
Lớp: .................................................................................................................
Tên
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Thể tích
Thể tích
phòng
học
Ước
Thực
Ước
Thực
lượng
tế
lượng
tế
Ước
Ước
Ước
lượng lượng lượng
Thực
Ước
Thực
tế
lượng
tế
Nhận xét:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung ; GV đánh giá kết quả thực hiện.
- GV tổng kết, rút kinh nghiệm nêu nhận xét từng phần một kết quả thu được của từng
nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Gấp hộp quà
a) Mục tiêu:
- Biết gấp hộp quà hình chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác.
- Biết cách cắt, dán, rồi xếp các chiếc hộp không những đúng mà còn tiện dụng và
đẹp.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học. Qua đó, rèn luyện cho HS
năng lực giao tiếp toán học.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ các nhóm HS.
- Các nhóm tiến hành làm hộp quà hình chữ nhật, hình lăng trụ có nắp dưới sự hướng
dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Trình bày được hộp quà hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ đứng tam
giác có nắp như hình vẽ trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 4. Gấp hộp
quà hình hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS đọc các bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ nêu các bước thực hành.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các bước để gấp được hộp quà hình
chữ nhật và trang trí cho hộp quà đó.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 5. Gấp
hộp quà hình lăng trụ đứng tam giác
- GV yêu cầu HS đọc các bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ nêu các bước thực hành.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các bước để gấp được hộp quà hình
lăng trụ đứng tam giác và trang trí cho hộp quà đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các hoạt động 4, hoạt động 5 dưới sự điều hành và hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, GV chọn sản phẩm 3 nhóm trưng bày và chấm, cho
cả lớp quan sát, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm dựa trên tiêu chuẩn đúng và đẹp.
- GV đánh giá quá trình hoạt động nhóm của các nhóm HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 3”, làm trước các bài tập 1, 2,
3, 4, 5 (SGK – tr66) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương I ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
HÌNH HỌC
TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3
Thời gian thực hiện:
1 tiết ( Tiết ppct: 10 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
- Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Mô tả và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh
của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ Bài 1 → Bài 4
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến
vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:
+ Nhóm 1 + Nhóm 3: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
Hình hộp chữ nhật: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Hình lập phương: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
+ Nhóm 2 + Nhóm 4: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ
ĐỨNG TỨ GIÁC:
Hình lăng trụ đứng tam giác: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Hình lăng trụ đứng tứ giác: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các thành viên chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình,
GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố và rèn luyện các kĩ năng:
- Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương; hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương của hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác, hình
lăng trụ đứng tứ giác giải quyết một số bài ...
 








Các ý kiến mới nhất