Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 4_LỚP 5_CTST (Tích hợp 5 nội dung + STEM)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 20h:31' 03-09-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 20h:31' 03-09-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và thực hiện
đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến
yêu.
2) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ - HS có nhiệm vụ thực hiện theo phân công. Các
theo kế hoạch của nhà trường:
HS khác cổ vũ các bạn với tinh thần văn minh.
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể theo
chủ đề “Trường học thân yêu của em” theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- Kết thúc, dặn dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý
thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn
với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi
dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng
được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu
cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để – HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để chia
chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa bất kì và chia sẻ với bạn:
sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào mùa đó.
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè thời
tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
thơ, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: cuốc
(loài chim nhỏ, thường sống ở những vùng có nước,
trong các lùm cây, bụi rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre;
cuốc là loài chim quen thuộc, biểu tượng cho người
nông dân làm việc vất vả khuya sớm); heo may ((gió
heo may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo
tần ((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc nhà
trong cảnh sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em từ
hình ảnh “con đường bước đến ngày mai” được nhắc
đến ở khổ thơ cuối.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để
lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời.
giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không còn
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo mùa tiếng chim cuốc, có gió heo may, trầu giấu
thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã nắng đầy cây, hoa cúc nở trắng như mây, cỏ
chuẩn bị.
lên xanh tươi, nước dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo mùa
thu đến.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” được
VD: “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là
gọi là “mùa vui”?
“mùa vui” vì thóc đơm hạt là kết tinh những
nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân;
thóc được mùa đem đến no ấm cho mọi
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về công người;…
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ
lao của những ai? Vì sao?
về công lao của mẹ cha, của đất đai chan hoà
Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha
mẹ (cũng như những người nông dân) đã cần
Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh ra từ cơ thể thực vật cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm
nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền chút cho từng nhành hoa tươi thắm;...
nghĩa trong bài: bóng dáng của mẹ gắn với đồng
ruộng, mùa màng);...
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn bó của
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở người nông dân với mùa màng, đất đai.
khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập chăm
chỉ, nhờ sự chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của
cô giáo và những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp
bên bạn bè, người thân,...
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày
mai của bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, dựa vào
cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
của bài và xác định giọng đọc.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
lớp ba khổ thơ cuối và toàn bài thơ (có thể
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm, sau đó thực hiện sau giờ học).
đọc trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động luyện
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của
bài đọc.
đọc lại.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm
học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi,
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin về hoạt động chào mừng năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ
thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung câu chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong chia sẻ được
với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu: Đọc mở rộng câu chuyện về thế giới
tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn
luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS là m việc cá nhân:
- HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã đọc cho
+ Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới tuổi thơ nhau để cùng trao đổi.
em đã chuẩn bị .
- HS lắng nghe.
– GV kết nói vào bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ năng
chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi
+…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc được, thói
quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, ca lớp.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
đã đọc (20 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm nhỏ, cả lớp.
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi
thơ” theo hướng dẫn của GV.
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin để mang tới lớp chia sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin; tên tác giả; thông tin chính; điều ấn
tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
– HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
hoặc trao đổi thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình thức của
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin mà em
thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các thông tin quan trọng (05
phút)
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt thông tin
bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. (Lưu ý: Việc ghi HS có thể ghi chép một vài thông tin quan
chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi nghe bạn trọng về thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
chia sẻ.)
được bạn chia sẻ mà em thích: tên thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin
quan trọng;…
1.2.5. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin được
bạn chia sẻ mà em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc thông – HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn
báo, quảng cáo hoặc bản tin.
cách tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
Khi đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin, có một số yêu tin.
cầu cần lưu ý:
1. Thông báo:
o Thông báo là một loại văn bản thông tin thường được
sử dụng để truyền đạt thông tin quan trọng đến một nhóm
người hoặc công chúng. Các loại thông báo bao gồm:
Thông báo tuyển dụng: Thông báo về việc tuyển dụng
nhân viên mới cho doanh nghiệp.
Thông báo sự kiện: Thông báo về việc tổ chức sự
kiện, hội thảo, hoặc cuộc thi.
Thông báo thay đổi: Thông báo về việc thay đổi thông
tin, chính sách, hoặc quy trình trong tổ chức.
Thông báo tạm ngừng hoạt động: Thông báo về việc
tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp, dự án, hoặc dịch vụ.
Thông báo khẩn cấp: Thông báo về tình hình khẩn
cấp, thảm họa, hoặc sự cố.
o Trong thông báo, cần trình bày thông tin một cách rõ
ràng, ngắn gọn, và không dùng lời nhiều.
2. Quảng cáo:
o Quảng cáo là một hình thức truyền thông để quảng bá
sản phẩm, dịch vụ, hoặc thương hiệu đến khách hàng. Các yêu
cầu khi đọc quảng cáo bao gồm:
Hiểu rõ mục tiêu: Đọc quảng cáo cần hiểu rõ mục tiêu
của nó, tức là sản phẩm hoặc dịch vụ nào đang được quảng
cáo.
Phân tích lợi ích: Tìm hiểu lợi ích mà sản phẩm hoặc
dịch vụ đó mang lại cho người tiêu dùng.
Nhận biết thông điệp quảng cáo: Phân biệt giữa thông
điệp chính và các chi tiết khác trong quảng cáo.
3. Bản tin:
o Bản tin là một tài liệu chứa thông tin mới nhất về một
chủ đề cụ thể. Các yêu cầu khi đọc bản tin bao gồm:
Xác định chủ đề: Hiểu rõ chủ đề của bản tin để biết
được thông tin cần tìm.
Tìm hiểu nguồn tin: Kiểm tra nguồn tin để đảm bảo
tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng của bài học giúp HS củng cố
kiến thức đã học và thực hành, luyện tập.
* Cách tiến hành:
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng:
Kể cho người thân nghe câu chuyện về thế giới tuổi
thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Cùng người thân
nhận xét về các nhân vật, sự việc trong câu chuyện.
- Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy đủ các
sự việc chính trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về nhữn g nhân vật trong
câu chuyện (có những nhân vật nào (nhân vật chính,
nhân vật phụ) ? Nhân vật nào em/ người thân ấn
tượng/ yêu thích nhất? Đánh giá hành độ ng của nhân
vậ t;...
- HS lắng nghe, chú ý thực hiện.
- Làm việc cá nhân: Ghi chép những ý quan
trọng trong hướng dẫn của GV để thực hiện
yêu cầu.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(2 tiết – SGK trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
–Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
–Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động;
thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan nội
dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS
đọc các bóng nói (từ trái sang phải).
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
- GV vấn đáp
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
(15 phút)
* Mục tiêu: Làm quen với “Bài toán giải
bằng bốn bước tính”, củng cố phương
pháp giải bài toán (cũng là phương pháp
giải quyết vấn đề).
* Tổ chức thực hiện:
Giới thiệu bài toán và cách
giải Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS
đọc.
a. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã
cho và cái phải tìm.
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm
tắt lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
b. Tìm cách giải bài toán Dựa vào tóm
tắt, có thể tìm cách giải theo các cách
sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Sử dụng quy tắc nào?
– Diện tích nhà đa năng; Diện tích sân
khấu bằng 1/ 10 diện tích nhà đa
năng; Diện tích sàn tập bằng 3/ 4 diện
tích nhà đa năng.)
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn
tập.
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các
lối đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi
ta phải biết gì?
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn
tập ta phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
– Sử dụng quy tắc nào?
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm
cách giải.
c. Giải bài toán
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/ 10 diện
tích nhà đa năng; diện tích sàn tập
bằng 3 /4 diện tích nhà đa năng.
– Tìm giá trị phân số của một số.
HS nêu trình tự giải.
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
d. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Thực hành giải toán “Bài
toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố
phương pháp giải bài toán (cũng là
phương pháp giải quyết vấn đề).
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
Bài toán có mấy yêu cầu?
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ
(hoặc nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho
c)
Bài giải
nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
346 : 2 = 173
đó).
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 2: EM BIẾT ƠN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu:
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái : Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề (qua
hoạt động sắm vai).
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt động thảo luận
nhóm).
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với lời nói, việc làm thể hiện
lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước; không đồng tình với lời nói, việc làm không thể hiện
lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Năng lực điều chỉnh hành vi:
– Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm
cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội: Sưu tầm được hình ảnh và đóng góp của một số Danh
nhân văn hoá thế giới của Việt Nam.
* Nội dung tích hợp
- GDQPAN: Giáo dục tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa. Niềm tự hào tự tôn dân tộc, lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân
đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân Dân Việt Nam. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng; bảng nhóm được thiết kế sẵn (Hoạt động Kiến tạo
tri thức mới 3 và Luyện tập 1).
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về các Danh nhân văn hoá thế giới của Việt Nam.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh lời nói, việc làm cụ thể biết ơn người có công với quê hương, đất nước phù hợp với
lứa tuổi.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống về lời nói, việc làm cụ thể biết ơn người có công với quê hương,
đất nước phù hợp với lứa tuổi.
– Bài hát Biết ơn chị Võ Thị Sáu (Nhạc và lời: Nguyễn Đức Toàn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS,
kết nối tiết 1 với tiết 2.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS khởi động bằng trò
chơi “Giải đố”: Nêu một số đặc điểm của
nhân vật lịch sử để HS gọi tên nhân vật
đó (ôn lại một số nội dung đã học từ tiết
1).
HS tham gia trò chơi.
Đáp án:
1/ Trần Quốc Toản
1/ Ai là người bóp nát quả cam
lúc nào không biết?
2/ Ai là người lấy thân mình lấp
lỗ châu mai?
3/ Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
4/ Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
5/ Ai là người có nhiều con, cháu hi sinh
nhất trong hai cuộc chiến tranh chống
Pháp, chống Mỹ?...
B. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
2/ Phan Đình Giót
3/ Văn Cao
4/ Võ Nguyên Giáp
5/ Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thị
Thứ
– Mục tiêu:
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước; Nhân ái : Thể hiện được sự yêu
quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm; Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau
trong học tập (qua hoạt động thảo luận nhóm); Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải
quyết khác nhau cho cùng một vấn đề (qua hoạt động sắm vai); Năng lực đánh giá hành vi của bản
thân và người khác: Đồng tình với lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương,
đất nước; không đồng tình với lời nói, việc làm không thể hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nước; Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi, Nhắc nhở bạn bè có thái độ,
hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Các ý kiến và tình huống về những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể hiện
lòng biết ơn đối với đóng góp của người có công và nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi
biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, tiểu phẩm sắm vai (HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình
huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ và thái độ phù hợp, đưa ra nhiều cách giải quyết cho tình huống).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học giải quyết vấn đề, Đàm thoại,
Đóng vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về việc
hoặc theo nhóm. GV hướng dẫn HS chuẩn bị và hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
thực hiện: Viết các ý kiến viết lên hình bông hoa;
bảng nhóm được thiết kế dạng chia đôi, một bên là
vườn hoa, một bên là bãi đất trống. HS đồng tình
với ý kiến nào thì dán bông hoa viết ý kiến đó vào
vườn hoa, không đồng tình thì dán bông hoa ở khu
vực đất trống. Sau khi dán, nhóm thảo luận về cách
lựa chọn của mình.
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Nói lời cảm ơn người có công với quê
hương, đất nước là thể hiện lòng biết ơn đối với họ.
– Ý kiến 2: Chỉ thể hiện lòng biết ơn người có công
với quê hương, đất nước vào ngày lễ kỉ niệm.
– Ý kiến 3: Phấn đấu học tập và rèn luyện để trở
thành công dân có ích cho đất nước cũng là việc
làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nư...
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và thực hiện
đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến
yêu.
2) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ - HS có nhiệm vụ thực hiện theo phân công. Các
theo kế hoạch của nhà trường:
HS khác cổ vũ các bạn với tinh thần văn minh.
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể theo
chủ đề “Trường học thân yêu của em” theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- Kết thúc, dặn dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý
thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn
với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi
dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng
được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu
cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để – HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để chia
chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa bất kì và chia sẻ với bạn:
sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào mùa đó.
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè thời
tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
thơ, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: cuốc
(loài chim nhỏ, thường sống ở những vùng có nước,
trong các lùm cây, bụi rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre;
cuốc là loài chim quen thuộc, biểu tượng cho người
nông dân làm việc vất vả khuya sớm); heo may ((gió
heo may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo
tần ((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc nhà
trong cảnh sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em từ
hình ảnh “con đường bước đến ngày mai” được nhắc
đến ở khổ thơ cuối.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để
lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời.
giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không còn
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo mùa tiếng chim cuốc, có gió heo may, trầu giấu
thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã nắng đầy cây, hoa cúc nở trắng như mây, cỏ
chuẩn bị.
lên xanh tươi, nước dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo mùa
thu đến.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” được
VD: “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là
gọi là “mùa vui”?
“mùa vui” vì thóc đơm hạt là kết tinh những
nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân;
thóc được mùa đem đến no ấm cho mọi
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về công người;…
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ
lao của những ai? Vì sao?
về công lao của mẹ cha, của đất đai chan hoà
Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha
mẹ (cũng như những người nông dân) đã cần
Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh ra từ cơ thể thực vật cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm
nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền chút cho từng nhành hoa tươi thắm;...
nghĩa trong bài: bóng dáng của mẹ gắn với đồng
ruộng, mùa màng);...
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn bó của
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở người nông dân với mùa màng, đất đai.
khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập chăm
chỉ, nhờ sự chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của
cô giáo và những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp
bên bạn bè, người thân,...
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày
mai của bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, dựa vào
cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
của bài và xác định giọng đọc.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
lớp ba khổ thơ cuối và toàn bài thơ (có thể
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm, sau đó thực hiện sau giờ học).
đọc trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động luyện
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của
bài đọc.
đọc lại.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm
học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi,
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin về hoạt động chào mừng năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ
thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung câu chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong chia sẻ được
với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu: Đọc mở rộng câu chuyện về thế giới
tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn
luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS là m việc cá nhân:
- HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã đọc cho
+ Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới tuổi thơ nhau để cùng trao đổi.
em đã chuẩn bị .
- HS lắng nghe.
– GV kết nói vào bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ năng
chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi
+…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc được, thói
quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, ca lớp.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
đã đọc (20 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm nhỏ, cả lớp.
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi
thơ” theo hướng dẫn của GV.
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin để mang tới lớp chia sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin; tên tác giả; thông tin chính; điều ấn
tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
– HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
hoặc trao đổi thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình thức của
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin mà em
thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các thông tin quan trọng (05
phút)
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt thông tin
bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. (Lưu ý: Việc ghi HS có thể ghi chép một vài thông tin quan
chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi nghe bạn trọng về thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
chia sẻ.)
được bạn chia sẻ mà em thích: tên thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin
quan trọng;…
1.2.5. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin được
bạn chia sẻ mà em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc thông – HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn
báo, quảng cáo hoặc bản tin.
cách tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
Khi đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin, có một số yêu tin.
cầu cần lưu ý:
1. Thông báo:
o Thông báo là một loại văn bản thông tin thường được
sử dụng để truyền đạt thông tin quan trọng đến một nhóm
người hoặc công chúng. Các loại thông báo bao gồm:
Thông báo tuyển dụng: Thông báo về việc tuyển dụng
nhân viên mới cho doanh nghiệp.
Thông báo sự kiện: Thông báo về việc tổ chức sự
kiện, hội thảo, hoặc cuộc thi.
Thông báo thay đổi: Thông báo về việc thay đổi thông
tin, chính sách, hoặc quy trình trong tổ chức.
Thông báo tạm ngừng hoạt động: Thông báo về việc
tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp, dự án, hoặc dịch vụ.
Thông báo khẩn cấp: Thông báo về tình hình khẩn
cấp, thảm họa, hoặc sự cố.
o Trong thông báo, cần trình bày thông tin một cách rõ
ràng, ngắn gọn, và không dùng lời nhiều.
2. Quảng cáo:
o Quảng cáo là một hình thức truyền thông để quảng bá
sản phẩm, dịch vụ, hoặc thương hiệu đến khách hàng. Các yêu
cầu khi đọc quảng cáo bao gồm:
Hiểu rõ mục tiêu: Đọc quảng cáo cần hiểu rõ mục tiêu
của nó, tức là sản phẩm hoặc dịch vụ nào đang được quảng
cáo.
Phân tích lợi ích: Tìm hiểu lợi ích mà sản phẩm hoặc
dịch vụ đó mang lại cho người tiêu dùng.
Nhận biết thông điệp quảng cáo: Phân biệt giữa thông
điệp chính và các chi tiết khác trong quảng cáo.
3. Bản tin:
o Bản tin là một tài liệu chứa thông tin mới nhất về một
chủ đề cụ thể. Các yêu cầu khi đọc bản tin bao gồm:
Xác định chủ đề: Hiểu rõ chủ đề của bản tin để biết
được thông tin cần tìm.
Tìm hiểu nguồn tin: Kiểm tra nguồn tin để đảm bảo
tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng của bài học giúp HS củng cố
kiến thức đã học và thực hành, luyện tập.
* Cách tiến hành:
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng:
Kể cho người thân nghe câu chuyện về thế giới tuổi
thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Cùng người thân
nhận xét về các nhân vật, sự việc trong câu chuyện.
- Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy đủ các
sự việc chính trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về nhữn g nhân vật trong
câu chuyện (có những nhân vật nào (nhân vật chính,
nhân vật phụ) ? Nhân vật nào em/ người thân ấn
tượng/ yêu thích nhất? Đánh giá hành độ ng của nhân
vậ t;...
- HS lắng nghe, chú ý thực hiện.
- Làm việc cá nhân: Ghi chép những ý quan
trọng trong hướng dẫn của GV để thực hiện
yêu cầu.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(2 tiết – SGK trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
–Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
–Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động;
thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan nội
dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS
đọc các bóng nói (từ trái sang phải).
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
- GV vấn đáp
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
(15 phút)
* Mục tiêu: Làm quen với “Bài toán giải
bằng bốn bước tính”, củng cố phương
pháp giải bài toán (cũng là phương pháp
giải quyết vấn đề).
* Tổ chức thực hiện:
Giới thiệu bài toán và cách
giải Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS
đọc.
a. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã
cho và cái phải tìm.
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm
tắt lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
b. Tìm cách giải bài toán Dựa vào tóm
tắt, có thể tìm cách giải theo các cách
sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Sử dụng quy tắc nào?
– Diện tích nhà đa năng; Diện tích sân
khấu bằng 1/ 10 diện tích nhà đa
năng; Diện tích sàn tập bằng 3/ 4 diện
tích nhà đa năng.)
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn
tập.
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các
lối đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi
ta phải biết gì?
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn
tập ta phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
– Sử dụng quy tắc nào?
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm
cách giải.
c. Giải bài toán
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/ 10 diện
tích nhà đa năng; diện tích sàn tập
bằng 3 /4 diện tích nhà đa năng.
– Tìm giá trị phân số của một số.
HS nêu trình tự giải.
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
d. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Thực hành giải toán “Bài
toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố
phương pháp giải bài toán (cũng là
phương pháp giải quyết vấn đề).
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
Bài toán có mấy yêu cầu?
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ
(hoặc nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho
c)
Bài giải
nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
346 : 2 = 173
đó).
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 2: EM BIẾT ƠN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu:
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái : Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề (qua
hoạt động sắm vai).
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt động thảo luận
nhóm).
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với lời nói, việc làm thể hiện
lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước; không đồng tình với lời nói, việc làm không thể hiện
lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Năng lực điều chỉnh hành vi:
– Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm
cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội: Sưu tầm được hình ảnh và đóng góp của một số Danh
nhân văn hoá thế giới của Việt Nam.
* Nội dung tích hợp
- GDQPAN: Giáo dục tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa. Niềm tự hào tự tôn dân tộc, lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân
đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân Dân Việt Nam. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng; bảng nhóm được thiết kế sẵn (Hoạt động Kiến tạo
tri thức mới 3 và Luyện tập 1).
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về các Danh nhân văn hoá thế giới của Việt Nam.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh lời nói, việc làm cụ thể biết ơn người có công với quê hương, đất nước phù hợp với
lứa tuổi.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống về lời nói, việc làm cụ thể biết ơn người có công với quê hương,
đất nước phù hợp với lứa tuổi.
– Bài hát Biết ơn chị Võ Thị Sáu (Nhạc và lời: Nguyễn Đức Toàn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS,
kết nối tiết 1 với tiết 2.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS khởi động bằng trò
chơi “Giải đố”: Nêu một số đặc điểm của
nhân vật lịch sử để HS gọi tên nhân vật
đó (ôn lại một số nội dung đã học từ tiết
1).
HS tham gia trò chơi.
Đáp án:
1/ Trần Quốc Toản
1/ Ai là người bóp nát quả cam
lúc nào không biết?
2/ Ai là người lấy thân mình lấp
lỗ châu mai?
3/ Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
4/ Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
5/ Ai là người có nhiều con, cháu hi sinh
nhất trong hai cuộc chiến tranh chống
Pháp, chống Mỹ?...
B. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
2/ Phan Đình Giót
3/ Văn Cao
4/ Võ Nguyên Giáp
5/ Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thị
Thứ
– Mục tiêu:
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước; Nhân ái : Thể hiện được sự yêu
quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm; Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau
trong học tập (qua hoạt động thảo luận nhóm); Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải
quyết khác nhau cho cùng một vấn đề (qua hoạt động sắm vai); Năng lực đánh giá hành vi của bản
thân và người khác: Đồng tình với lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương,
đất nước; không đồng tình với lời nói, việc làm không thể hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nước; Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi, Nhắc nhở bạn bè có thái độ,
hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Các ý kiến và tình huống về những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể hiện
lòng biết ơn đối với đóng góp của người có công và nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi
biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, tiểu phẩm sắm vai (HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình
huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ và thái độ phù hợp, đưa ra nhiều cách giải quyết cho tình huống).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học giải quyết vấn đề, Đàm thoại,
Đóng vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về việc
hoặc theo nhóm. GV hướng dẫn HS chuẩn bị và hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
thực hiện: Viết các ý kiến viết lên hình bông hoa;
bảng nhóm được thiết kế dạng chia đôi, một bên là
vườn hoa, một bên là bãi đất trống. HS đồng tình
với ý kiến nào thì dán bông hoa viết ý kiến đó vào
vườn hoa, không đồng tình thì dán bông hoa ở khu
vực đất trống. Sau khi dán, nhóm thảo luận về cách
lựa chọn của mình.
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Nói lời cảm ơn người có công với quê
hương, đất nước là thể hiện lòng biết ơn đối với họ.
– Ý kiến 2: Chỉ thể hiện lòng biết ơn người có công
với quê hương, đất nước vào ngày lễ kỉ niệm.
– Ý kiến 3: Phấn đấu học tập và rèn luyện để trở
thành công dân có ích cho đất nước cũng là việc
làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nư...
 








Các ý kiến mới nhất