TUÂN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tân
Ngày gửi: 14h:31' 14-10-2026
Dung lượng: 69.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tân
Ngày gửi: 14h:31' 14-10-2026
Dung lượng: 69.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
TUẦN 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 2: Môn Mĩ thuật: Lớp 4A3( Sáng)
CHỦ ĐỀ 1:
VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý nghe giảng, Chuẩn bị đồ dùng học tập,
vật liệu học tập.
+ Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát nhận xét được bài
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vận dụng được kiến thức đã học
để làm bài tập của mình
+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nhận xét được bài tập của các
bạn
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu đồ dùng để
thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ trả lời câu hỏi và làm bài
+ Phẩm chất trung thực khi đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá sản phẩm.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, hợp tác với bạn.
+ Phẩm chất yêu nước: Yêu quý, giữ gìn văn hóa đình chùa …
2. Yêu cầu cần đạt riêng
- Ngồi ngay ngắn nghe giảng
- Hoàn thành bài học theo khả năng và hướng dẫn của giáo viên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng
với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát
trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu
tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
Tiết 4
1
Hoạt động của học sinh
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
- HS nêu lại kiến thức đã học trong
tiết 3.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
* HSKT
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
* HSKT
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
mới.
* Thể hiện.
- GV cho HS quan sát các bước khai thác,
trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ
thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý
đến các bước:
+ Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản
phẩm.
- HS quan sát các bước khai thác,
trang trí một chiếc cúp thể thao ở
SGK mĩ thuật 4, trang 10.
- HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng
của mình.
- HS lựa chọn hình thức thực hiện
+ Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp
phù hợp với vật liệu mình đã chọn.
với vật liệu.
- HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. trang trí.
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài
- HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa
hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
sắc hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều
- GV mời HS mô tả những bước thực hiện màu).
SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng - HS mô tả những bước thực hiện
cố những lưu ý khi thực hiện.
SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV
củng cố những lưu ý khi thực hiện.
có thể cho HS làm theo hình thức cá
- HS làm theo hình thức cá nhân,
nhân, nhóm.
nhóm.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ
- HS thực hiện làm SPMT, hoàn
bằng lời nói để HS hoàn thành được sản
thành được sản phẩm của mình.
phẩm của mình.
* HSKT
* HSKT
- GV cho HS quan sát các bước khai thác, + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản
trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ phẩm.
thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý
đến các bước:
+ Lựa chọn hình thức thực hiện phù
+ Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản
hợp với vật liệu.
phẩm.
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để
trang trí.
+ Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc
2
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
với vật liệu.
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí.
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài
hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản
thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
+ Em/ nhóm em đã khai thác những tạo
hình nào trong điêu khắc đình làng để
thực hành, sáng tạo SPMT?
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em thích
sản phẩm nào nhất? Tại sao?
+ Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc
đình làng và SPMT em đã thực hiện với
bạn bè, người thân trong gia đình?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT
trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
* Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều
màu).
- HS làm bài theo HD gợi ý của GV
- HS trưng bày SPMT cá nhân/
nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản
thân và giới thiệu về sản phẩm theo
gợi ý.
- HS trả lời.
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS nêu.
- HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ
SPMT.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc
sống.
- Trật tự.
- Đánh giá chung tiết học.
*Xem trước chủ đề: MỘT SỐ DẠNG
KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN
- Thực hiện ở nhà.
GIAN VIỆT NAM.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn học sau..
có...liên quan đến bài học cho tiết học sau
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 4: Môn mĩ thuật: Lớp 5A 3( Sáng)
CHỦ ĐỀ 1:
YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH,
SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT.
- HS biết giới thiệu về vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong
thực hành, sáng tạo theo chủ đề.
3
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có đức tính chăm chỉ, siêng
năng và ý thức trong quá trình học tập.
+Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân đánh giá sản phẩm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng
- Ngồi ngay ngắn nghe giảng
- Hoàn thành bài học theo khả năng và hướng dẫn gợi ý của giáo viên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- SGV, SGK.
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên
PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với
nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
- Sản phẩm mĩ thuật của HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
- SPMT của Tiết 2.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu
tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
* HSKT
* HSKT
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
- HS thực hiện
-HS vỗ tay
2. Hình thành kiến thức mới:
4
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
* Hoạt động vận dụng
- GV cho HS quan sát các bước trang
trí một chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ
thuật 5, trang 10.
- Khi phân tích, GV chú ý đến các
bước:
+ Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí.
- HS quan sát các bước trang trí một
chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5,
trang 10.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của
mình.
- HS lựa chọn hình thức thực hiện phù
+ Lựa chọn hình thức trang trí thực
hợp với vật liệu mình đã chọn.
hiện phù hợp với vật liệu.
- HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để trang
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang
trí.
trí.
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc
hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
- HS mô tả những bước thực hiện
- GV mời HS mô tả những bước thực
SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để
hiện SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10
củng cố những lưu ý khi thực hiện.
để củng cố những lưu ý khi thực hiện.
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV - HS làm theo hình thức cá nhân,
nhóm.
có thể cho HS làm theo hình thức cá
nhân, nhóm.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ
trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được - HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành
được sản phẩm của mình, nhóm mình.
sản phẩm của mình.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN
PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT
- HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm,
cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới
thiệu về sản phẩm theo gợi ý.
sau:
- HS trả lời theo ý hiểu.
+ Em/ nhóm em đã khai thác những
yếu tố tạo hình nào trong thực hành,
sáng tạo SPMT?
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em
thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
- HS nêu.
+ Hãy giới thiệu vẻ đẹp của yếu tố,
nguyên lí tạo hình trong SPMT em đã
thực hiện với bạn bè, người thân trong
- HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT.
gia đình?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ
HS.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
5
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Xem trước chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG
ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ
THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu
sẵn có...liên quan đến bài học cho tiết
học sau.
* HSKT
- GV cho HS quan sát các bước trang
trí một chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ
thuật 5, trang 10.
- Khi phân tích, GV chú ý đến các
bước:
+ Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học
sau.
* HSKT
- HS quan sát các bước trang trí một
chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5,
trang 10.
- HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành
được sản phẩm của mình theo khả
năng.
+ Lựa chọn hình thức trang trí thực
hiện phù hợp với vật liệu.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT - HS trưng bày SPMT cá nhân
cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý
sau:
+ Em đã khai thác những yếu tố tạo
- HS trả lời theo ý hiểu.
hình nào trong thực hành, sáng tạo
SPMT?
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em
thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 1: Môn mĩ thuật: Lớp 1A6( Chiều)
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau, biết sử dụng chấm màu
để tạo nét , tạo hình và trang trí sản phẩm
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
- Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
6
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
+ HS nhận biết, gọi tên và bày tỏ được cảm nhận của bản thân đối với yếu tố
tạo hình từ chấm màu.
+ Bước đầu biết chia sẻ với mọi người về sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ
các yếu tố, nguyên lí tạo hình đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ,siêng năng, trung thực,
trách nhiệm.
+ Quan sát sự đa dạng của những chấm,nét trong cuộc sống và biết sử dụng
các vật liệu, dụng cụ phù hợp để tạo sản phẩm.
+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình, nhóm, của bạn.
+ Trung thực khi đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá sản phẩm.
II. CHUẨN BỊ:
sát.
1. Giáo viên:
- SGK; một số hình ảnh clip liên quan đến chủ đề để trình chiếu cho hs quan
- Một số sản phẩm mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ,
sản phẩm được trang tí từ những chấm màu..
- Đồ dùng học tập: Màu vẽ (sáp màu, chì màu, màu nước), giấy trắng, tăm
bông, que gỗ nhỏ...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, giấy bìa cứng (khổ 15x10), keo sữa
cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
2. Học sinh
- SGK, vở thực hành, đồ dùng học tập trong môn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chấm
nối tiếp và chấm xen kẽ” (Hoạt động - HS thực hiện chơi trò chơi theo
nhóm)
nhóm
- GV chia nhóm và nêu yêu cầu: Em hãy
dùng màu để thực hiện chấm nối tiếp và
chấm xen kẽ.
+ Nhóm 1: một bạn dùng màu đỏ để chấm
nối tiếp, một bạn dùng màu xanh để chấm
7
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
nối tiêp, một bạn dùng màu tím để chấm
nối tiệp.
+ Nhóm 2: 3 bạn mỗi bạn dùng 2 màu khác
nhau để chấm xen kẽ.
- GV kết luận và động viên khuyến khích
các nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Quan sát chấm màu
trong mĩ thuật
- GV yêu cầu HSQS hình minh họa trang
15 và thảo luận về các hình thức sắp xếp
chấm màu trong hình:
? Có phải các chấm màu đỏ được sắp xếp
liên tiếp không?
? Chấm vàng ở vị trí nào trong bông hoa?
- GV yêu cầu HS quan sát vào bài thực
hành của mình trong vở bài tập:
? Trong bài của mình, em đã dùng những
hình thức nào để sắp xếp chấm màu?
- GVquan sát và hướng dẫn bổ sung.
* Hoạt động 2: Hoạt động thể hiện tạo
chấm từ các loại hạt
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng các chấm màu
để tạo ra một sản phẩm em thích như bức
tranh, trang trí một đồ vật
- GV cho hs quan sát cách dùng màu để tạo
ra một bức tranh từ những chấm màu, sử
dụng tăm bông để chấm những chấm màu
tạo ra những mảng màu sinh động.
+ Cách chấm màu tạo ra hình bông hoa,
hình chiếc lá
+ Chấm màu tạo mảng nền của bức tranh...
+ Chấm màu trang trí trên đồ vật
- GV giới thiệu một số tranh ảnh và sản
phẩm có sẵn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng các chấm màu
để tạo ra một sản phẩm em thích như bức
tranh, trang trí một đồ vật
- GV cho HS thực hành, hoạt động cá
nhân: Vẽ hình một đồ vật mà em yêu thích,
sau đó sử dụng chấm màu để trang trí
8
- HS quan sát
- Các chấm đỏ được sắp xếp liên
tiếp nhau
- chấm vàng ở giũa hình bông hoa.
- Hs quan sát
- Hs trả lời.
- HS theo dõi.
- HS theo dõi
- HS thực hành ở VBT mĩ thuật
trang 9
* Bước 1: HS lựa chọn cách thể
hiện mình thích
* Bước 2: HS thể hiện bài theo
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- GV quan sát, hỗ trợ, động viên, khích lệ
HS hoàn thành bài theo năng lực bản thân
4. Vận dụng: Phân tích và đánh giá
thẩm mĩ
- GV cho HS trưng bày sản phẩm của
mình.
- GV mời hs giới thiệu về bài thực hành
của mình thông qua các câu hỏi:
? Em sử dụng cách nào để tạo chấm màu?
? Em sắp xếp các chấm màu theo hình thức
nào?
- GV nhận xét, khen gợi, động viên HS.
* Về nhà tìm thêm các đồ vật khác nhau có
thể sử dụng chấm màu để trang trí.
- Sưu tầm thêm các loại hạt để chuẩn bị
cho tiết học sau
năng lực bản thân.
- HS thực hành theo khả năng
- HS trưng bày sản phẩm của mình.
- HS chia sẻ.
* Bước 1: HS quan sát, xem sản
phẩm các bạn.
* Bước 2: HS chia sẻ cách chấm
màu của mình với các bạn
* Bước 3: Đánh giá (Chọn sản
phẩm mình thích).
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Môn mĩ thuật: Lớp 2A6( Chiều)
CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (3 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về hình cơ bản.
- Nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống.
- Tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành; HS có ý thức trao
đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
9
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). Một
số hình ảnh từ các hình cơ bản; Máy tính, máy chiếu, âm thanh...
2. Học sinh:
Vở bài tập MT2, bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn
vật đoán hình”: quả dưa hấu, quả dâu tây,
ngôi nhà, đèn ông sao, đèn giao thông,....
- GV động viên, khen gợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Quan sát
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi:
+ Nhớ hoặc tìm trong lớp học kể tên một số
đồ vật có các hình cơ bản?
- GV gợi ý HS thêm câu hỏi:
+ Đồ vật đó có hình gì?
+ Đồ vật đó có kết hợp những hình gì?
- GV giới thiệu một số hình đồ vật có hình
dạng lặp lại các hình cơ bản.
3. Luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 2: Thể hiện
- GV gợi ý HS:
+ Em thích đồ vật nào? Em sẽ vẽ đồ vật đó
ra sao?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe luật chơi, cách chơi.
- HS chơi và nhận biết:
+ Hình cơ bản.
+ Sự kết hợp của các hình cơ bản
có trong cuộc sống.
- HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
- HS chia sẻ.
- HS quan sát và nhận biết sự lặp
lại của hình cơ bản trên một số đồ
vật.
- 2 hoặc 3 HS chia sẻ cách vẽ theo
cảm nhận riêng:
+ Vẽ hình tam giác cây kem quế
trước.
+ Vẽ hình tròn của kem trên cây
kem.
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ.
+ Vẽ màu theo ý thích.
- Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý - HS nêu theo cảm nhận riêng:
thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp - HS thực hành vẽ một vật đơn
xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. giản có sự kết hợp từ các hình cơ
* Phân tích và đánh giá thẩm mĩ
bản và trang trí theo ý thích.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ SP cá nhân - HS chia sẻ.
trước lớp.
- HS chia sẻ tương tác với HS
- HS bình chọn SP đẹp và nêu lý
- GV động viên, khen gợi HS.
do vì sao?
- HS bình chọn SP đẹp và nêu lý
do vì sao?
- HS thực hành vẽ một vật đơn
giản
10
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
4. Vận dụng:
- Về nhà quan sát và vẽ các đồ vật có kết
hợp hình cơ bản theo ý thích.
- Chuẩn bị: keo, kéo, giấy màu cho bài học
lần sau.
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 3: Môn mĩ thuật: Lớp 3 Thò Ma( Chiều)
CHỦ ĐỀ 3:
MÀU SẮC EM YÊU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật
trong cuộc sống.
+ Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ,siêng năng, trung thực,
trách nhiệm.
+ HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác
phẩm mĩ thuật.
- HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
2. Yêu cầu cần đạt riêng
- Ngồi ngay ngắn nghe giảng
- Hoàn thành bài học theo khả năng và hướng dẫn gợi ý của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới
thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề.
- Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh
họa cho HS quan sát trực tiếp.
11
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3.
- Vở bài tập mĩ thuật 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu
tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu
sắc”.
- Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
* HSKT
- GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu
sắc”.
- Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi.
- Khen ngợi HS.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Quan sát
*Màu sắc trong thiên nhiên:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu
hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có
trong thiên nhiên.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số hình
ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có
màu sắc phong phú cho HS quan sát và
nhận biết.
- GV tóm tắt và bổ sung.
*Màu sắc trong cuộc sống:
- GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan
sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 15,
trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu
sắc có trong cuộc sống, đồng thời nêu
được sự kết hợp màu sắc ở từng đồ vật
trong hình minh họa theo nhận biết của
HS.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật
thật có sự kết hợp của các màu khác
nhau, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời
câu hỏi và nhận biết.
- GV đưa câu hỏi cho HS liên hệ thực tế,
12
Hoạt động của học sinh
- HS chọn đội chơi
- Chơi theo gợi ý của GV
- Hoan hô
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT
* HSKT
- HS lắng nghe.
-HS theo dõi chơi theo khả năng.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK
MT3, trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để
nhận ra các màu sắc có trong thiên
nhiên.
- HS quan sát và nhận biết một số
hình ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa
lá...
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình
ảnh trong SGK MT3, trang 15, trả lời
câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc
có trong cuộc sống, đồng thời nêu
được sự kết hợp màu sắc ở từng đồ
vật trong hình minh họa theo nhận
biết của mình
TUẦN 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 2: Môn Mĩ thuật: Lớp 4A3( Sáng)
CHỦ ĐỀ 1:
VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý nghe giảng, Chuẩn bị đồ dùng học tập,
vật liệu học tập.
+ Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát nhận xét được bài
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vận dụng được kiến thức đã học
để làm bài tập của mình
+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nhận xét được bài tập của các
bạn
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu đồ dùng để
thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ trả lời câu hỏi và làm bài
+ Phẩm chất trung thực khi đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá sản phẩm.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, hợp tác với bạn.
+ Phẩm chất yêu nước: Yêu quý, giữ gìn văn hóa đình chùa …
2. Yêu cầu cần đạt riêng
- Ngồi ngay ngắn nghe giảng
- Hoàn thành bài học theo khả năng và hướng dẫn của giáo viên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng
với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát
trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu
tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
Tiết 4
1
Hoạt động của học sinh
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
- HS nêu lại kiến thức đã học trong
tiết 3.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
* HSKT
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
* HSKT
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
mới.
* Thể hiện.
- GV cho HS quan sát các bước khai thác,
trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ
thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý
đến các bước:
+ Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản
phẩm.
- HS quan sát các bước khai thác,
trang trí một chiếc cúp thể thao ở
SGK mĩ thuật 4, trang 10.
- HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng
của mình.
- HS lựa chọn hình thức thực hiện
+ Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp
phù hợp với vật liệu mình đã chọn.
với vật liệu.
- HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. trang trí.
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài
- HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa
hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
sắc hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều
- GV mời HS mô tả những bước thực hiện màu).
SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng - HS mô tả những bước thực hiện
cố những lưu ý khi thực hiện.
SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV
củng cố những lưu ý khi thực hiện.
có thể cho HS làm theo hình thức cá
- HS làm theo hình thức cá nhân,
nhân, nhóm.
nhóm.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ
- HS thực hiện làm SPMT, hoàn
bằng lời nói để HS hoàn thành được sản
thành được sản phẩm của mình.
phẩm của mình.
* HSKT
* HSKT
- GV cho HS quan sát các bước khai thác, + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản
trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ phẩm.
thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý
đến các bước:
+ Lựa chọn hình thức thực hiện phù
+ Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản
hợp với vật liệu.
phẩm.
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để
trang trí.
+ Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc
2
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
với vật liệu.
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí.
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài
hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản
thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
+ Em/ nhóm em đã khai thác những tạo
hình nào trong điêu khắc đình làng để
thực hành, sáng tạo SPMT?
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em thích
sản phẩm nào nhất? Tại sao?
+ Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc
đình làng và SPMT em đã thực hiện với
bạn bè, người thân trong gia đình?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT
trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
* Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều
màu).
- HS làm bài theo HD gợi ý của GV
- HS trưng bày SPMT cá nhân/
nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản
thân và giới thiệu về sản phẩm theo
gợi ý.
- HS trả lời.
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS nêu.
- HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ
SPMT.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc
sống.
- Trật tự.
- Đánh giá chung tiết học.
*Xem trước chủ đề: MỘT SỐ DẠNG
KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN
- Thực hiện ở nhà.
GIAN VIỆT NAM.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn học sau..
có...liên quan đến bài học cho tiết học sau
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 4: Môn mĩ thuật: Lớp 5A 3( Sáng)
CHỦ ĐỀ 1:
YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH,
SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT.
- HS biết giới thiệu về vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong
thực hành, sáng tạo theo chủ đề.
3
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có đức tính chăm chỉ, siêng
năng và ý thức trong quá trình học tập.
+Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân đánh giá sản phẩm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng
- Ngồi ngay ngắn nghe giảng
- Hoàn thành bài học theo khả năng và hướng dẫn gợi ý của giáo viên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- SGV, SGK.
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên
PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với
nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
- Sản phẩm mĩ thuật của HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
- SPMT của Tiết 2.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu
tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
* HSKT
* HSKT
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
- HS thực hiện
-HS vỗ tay
2. Hình thành kiến thức mới:
4
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
* Hoạt động vận dụng
- GV cho HS quan sát các bước trang
trí một chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ
thuật 5, trang 10.
- Khi phân tích, GV chú ý đến các
bước:
+ Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí.
- HS quan sát các bước trang trí một
chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5,
trang 10.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của
mình.
- HS lựa chọn hình thức thực hiện phù
+ Lựa chọn hình thức trang trí thực
hợp với vật liệu mình đã chọn.
hiện phù hợp với vật liệu.
- HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để trang
+ Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang
trí.
trí.
+ Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc
hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
- HS mô tả những bước thực hiện
- GV mời HS mô tả những bước thực
SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để
hiện SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10
củng cố những lưu ý khi thực hiện.
để củng cố những lưu ý khi thực hiện.
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV - HS làm theo hình thức cá nhân,
nhóm.
có thể cho HS làm theo hình thức cá
nhân, nhóm.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ
trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được - HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành
được sản phẩm của mình, nhóm mình.
sản phẩm của mình.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN
PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT
- HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm,
cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới
thiệu về sản phẩm theo gợi ý.
sau:
- HS trả lời theo ý hiểu.
+ Em/ nhóm em đã khai thác những
yếu tố tạo hình nào trong thực hành,
sáng tạo SPMT?
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em
thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
- HS nêu.
+ Hãy giới thiệu vẻ đẹp của yếu tố,
nguyên lí tạo hình trong SPMT em đã
thực hiện với bạn bè, người thân trong
- HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT.
gia đình?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ
HS.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
5
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Xem trước chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG
ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ
THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu
sẵn có...liên quan đến bài học cho tiết
học sau.
* HSKT
- GV cho HS quan sát các bước trang
trí một chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ
thuật 5, trang 10.
- Khi phân tích, GV chú ý đến các
bước:
+ Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học
sau.
* HSKT
- HS quan sát các bước trang trí một
chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5,
trang 10.
- HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành
được sản phẩm của mình theo khả
năng.
+ Lựa chọn hình thức trang trí thực
hiện phù hợp với vật liệu.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT - HS trưng bày SPMT cá nhân
cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý
sau:
+ Em đã khai thác những yếu tố tạo
- HS trả lời theo ý hiểu.
hình nào trong thực hành, sáng tạo
SPMT?
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em
thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 1: Môn mĩ thuật: Lớp 1A6( Chiều)
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau, biết sử dụng chấm màu
để tạo nét , tạo hình và trang trí sản phẩm
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
- Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
6
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
+ HS nhận biết, gọi tên và bày tỏ được cảm nhận của bản thân đối với yếu tố
tạo hình từ chấm màu.
+ Bước đầu biết chia sẻ với mọi người về sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ
các yếu tố, nguyên lí tạo hình đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ,siêng năng, trung thực,
trách nhiệm.
+ Quan sát sự đa dạng của những chấm,nét trong cuộc sống và biết sử dụng
các vật liệu, dụng cụ phù hợp để tạo sản phẩm.
+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình, nhóm, của bạn.
+ Trung thực khi đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá sản phẩm.
II. CHUẨN BỊ:
sát.
1. Giáo viên:
- SGK; một số hình ảnh clip liên quan đến chủ đề để trình chiếu cho hs quan
- Một số sản phẩm mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ,
sản phẩm được trang tí từ những chấm màu..
- Đồ dùng học tập: Màu vẽ (sáp màu, chì màu, màu nước), giấy trắng, tăm
bông, que gỗ nhỏ...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, giấy bìa cứng (khổ 15x10), keo sữa
cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
2. Học sinh
- SGK, vở thực hành, đồ dùng học tập trong môn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chấm
nối tiếp và chấm xen kẽ” (Hoạt động - HS thực hiện chơi trò chơi theo
nhóm)
nhóm
- GV chia nhóm và nêu yêu cầu: Em hãy
dùng màu để thực hiện chấm nối tiếp và
chấm xen kẽ.
+ Nhóm 1: một bạn dùng màu đỏ để chấm
nối tiếp, một bạn dùng màu xanh để chấm
7
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
nối tiêp, một bạn dùng màu tím để chấm
nối tiệp.
+ Nhóm 2: 3 bạn mỗi bạn dùng 2 màu khác
nhau để chấm xen kẽ.
- GV kết luận và động viên khuyến khích
các nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Quan sát chấm màu
trong mĩ thuật
- GV yêu cầu HSQS hình minh họa trang
15 và thảo luận về các hình thức sắp xếp
chấm màu trong hình:
? Có phải các chấm màu đỏ được sắp xếp
liên tiếp không?
? Chấm vàng ở vị trí nào trong bông hoa?
- GV yêu cầu HS quan sát vào bài thực
hành của mình trong vở bài tập:
? Trong bài của mình, em đã dùng những
hình thức nào để sắp xếp chấm màu?
- GVquan sát và hướng dẫn bổ sung.
* Hoạt động 2: Hoạt động thể hiện tạo
chấm từ các loại hạt
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng các chấm màu
để tạo ra một sản phẩm em thích như bức
tranh, trang trí một đồ vật
- GV cho hs quan sát cách dùng màu để tạo
ra một bức tranh từ những chấm màu, sử
dụng tăm bông để chấm những chấm màu
tạo ra những mảng màu sinh động.
+ Cách chấm màu tạo ra hình bông hoa,
hình chiếc lá
+ Chấm màu tạo mảng nền của bức tranh...
+ Chấm màu trang trí trên đồ vật
- GV giới thiệu một số tranh ảnh và sản
phẩm có sẵn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng các chấm màu
để tạo ra một sản phẩm em thích như bức
tranh, trang trí một đồ vật
- GV cho HS thực hành, hoạt động cá
nhân: Vẽ hình một đồ vật mà em yêu thích,
sau đó sử dụng chấm màu để trang trí
8
- HS quan sát
- Các chấm đỏ được sắp xếp liên
tiếp nhau
- chấm vàng ở giũa hình bông hoa.
- Hs quan sát
- Hs trả lời.
- HS theo dõi.
- HS theo dõi
- HS thực hành ở VBT mĩ thuật
trang 9
* Bước 1: HS lựa chọn cách thể
hiện mình thích
* Bước 2: HS thể hiện bài theo
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
- GV quan sát, hỗ trợ, động viên, khích lệ
HS hoàn thành bài theo năng lực bản thân
4. Vận dụng: Phân tích và đánh giá
thẩm mĩ
- GV cho HS trưng bày sản phẩm của
mình.
- GV mời hs giới thiệu về bài thực hành
của mình thông qua các câu hỏi:
? Em sử dụng cách nào để tạo chấm màu?
? Em sắp xếp các chấm màu theo hình thức
nào?
- GV nhận xét, khen gợi, động viên HS.
* Về nhà tìm thêm các đồ vật khác nhau có
thể sử dụng chấm màu để trang trí.
- Sưu tầm thêm các loại hạt để chuẩn bị
cho tiết học sau
năng lực bản thân.
- HS thực hành theo khả năng
- HS trưng bày sản phẩm của mình.
- HS chia sẻ.
* Bước 1: HS quan sát, xem sản
phẩm các bạn.
* Bước 2: HS chia sẻ cách chấm
màu của mình với các bạn
* Bước 3: Đánh giá (Chọn sản
phẩm mình thích).
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Môn mĩ thuật: Lớp 2A6( Chiều)
CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (3 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về hình cơ bản.
- Nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống.
- Tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành; HS có ý thức trao
đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
9
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). Một
số hình ảnh từ các hình cơ bản; Máy tính, máy chiếu, âm thanh...
2. Học sinh:
Vở bài tập MT2, bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn
vật đoán hình”: quả dưa hấu, quả dâu tây,
ngôi nhà, đèn ông sao, đèn giao thông,....
- GV động viên, khen gợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Quan sát
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi:
+ Nhớ hoặc tìm trong lớp học kể tên một số
đồ vật có các hình cơ bản?
- GV gợi ý HS thêm câu hỏi:
+ Đồ vật đó có hình gì?
+ Đồ vật đó có kết hợp những hình gì?
- GV giới thiệu một số hình đồ vật có hình
dạng lặp lại các hình cơ bản.
3. Luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 2: Thể hiện
- GV gợi ý HS:
+ Em thích đồ vật nào? Em sẽ vẽ đồ vật đó
ra sao?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe luật chơi, cách chơi.
- HS chơi và nhận biết:
+ Hình cơ bản.
+ Sự kết hợp của các hình cơ bản
có trong cuộc sống.
- HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
- HS chia sẻ.
- HS quan sát và nhận biết sự lặp
lại của hình cơ bản trên một số đồ
vật.
- 2 hoặc 3 HS chia sẻ cách vẽ theo
cảm nhận riêng:
+ Vẽ hình tam giác cây kem quế
trước.
+ Vẽ hình tròn của kem trên cây
kem.
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ.
+ Vẽ màu theo ý thích.
- Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý - HS nêu theo cảm nhận riêng:
thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp - HS thực hành vẽ một vật đơn
xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. giản có sự kết hợp từ các hình cơ
* Phân tích và đánh giá thẩm mĩ
bản và trang trí theo ý thích.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ SP cá nhân - HS chia sẻ.
trước lớp.
- HS chia sẻ tương tác với HS
- HS bình chọn SP đẹp và nêu lý
- GV động viên, khen gợi HS.
do vì sao?
- HS bình chọn SP đẹp và nêu lý
do vì sao?
- HS thực hành vẽ một vật đơn
giản
10
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
4. Vận dụng:
- Về nhà quan sát và vẽ các đồ vật có kết
hợp hình cơ bản theo ý thích.
- Chuẩn bị: keo, kéo, giấy màu cho bài học
lần sau.
V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 3: Môn mĩ thuật: Lớp 3 Thò Ma( Chiều)
CHỦ ĐỀ 3:
MÀU SẮC EM YÊU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, phối hợp
nhóm trong quá trình học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết sử dụng một số công cụ quen
thuộc để thực hành, sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để thảo luận với các bạn, trao
đổi với cô giáo trong quá trình học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật
trong cuộc sống.
+ Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ,siêng năng, trung thực,
trách nhiệm.
+ HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác
phẩm mĩ thuật.
- HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
2. Yêu cầu cần đạt riêng
- Ngồi ngay ngắn nghe giảng
- Hoàn thành bài học theo khả năng và hướng dẫn gợi ý của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới
thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề.
- Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh
họa cho HS quan sát trực tiếp.
11
Người soạn giảng: Nguyễn Ngọc Tân
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3.
- Vở bài tập mĩ thuật 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu
tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu
sắc”.
- Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
* HSKT
- GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu
sắc”.
- Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi.
- Khen ngợi HS.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Quan sát
*Màu sắc trong thiên nhiên:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu
hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có
trong thiên nhiên.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số hình
ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có
màu sắc phong phú cho HS quan sát và
nhận biết.
- GV tóm tắt và bổ sung.
*Màu sắc trong cuộc sống:
- GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan
sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 15,
trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu
sắc có trong cuộc sống, đồng thời nêu
được sự kết hợp màu sắc ở từng đồ vật
trong hình minh họa theo nhận biết của
HS.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật
thật có sự kết hợp của các màu khác
nhau, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời
câu hỏi và nhận biết.
- GV đưa câu hỏi cho HS liên hệ thực tế,
12
Hoạt động của học sinh
- HS chọn đội chơi
- Chơi theo gợi ý của GV
- Hoan hô
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT
* HSKT
- HS lắng nghe.
-HS theo dõi chơi theo khả năng.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK
MT3, trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để
nhận ra các màu sắc có trong thiên
nhiên.
- HS quan sát và nhận biết một số
hình ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa
lá...
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình
ảnh trong SGK MT3, trang 15, trả lời
câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc
có trong cuộc sống, đồng thời nêu
được sự kết hợp màu sắc ở từng đồ
vật trong hình minh họa theo nhận
biết của mình
 








Các ý kiến mới nhất